Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

hoạt động khoa học và công nghệ trong các trường Đại học ở Việt Nam

Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và cha từng đợc công bố trong bất
kỳ công trình khoa học nào khác.
Tác giả luận án
Hồ thị Hải Yến
5
Mục lục
Trang
Lời cam đoan 1
Mục lục 2
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 5
Danh mục các biểu 6
Danh mục các hình vẽ, đồ thị 7
Phần mở đầu 8
CHƯƠNG I: NHữNG VấN Đề chung về cơ chế TàI CHíNH ĐốI VớI HOạT
ĐộNG KHOA HọC Và CÔNG NGHệ trong các trờng đại học
14
1.1. Đặc điểm và nội dung cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học
và công nghệ trong các trờng đại học
14
1.1.1. Đặc điểm của hoạt động khoa học và công nghệ trong các trờng đại
học.
14
1.1.2. Tài trợ cho hoạt động khoa học và công nghệ và bản chất của cơ chế tài
chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ trong trờng đại học
25
1.1.3. Nội dung cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ
trong các trờng đại học
43
1.1.4. Tầm quan trọng của cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và
công nghệ trong các trờng đại học
50
1.2. Kinh nghiệm quốc tế về cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và
công nghệ trong các trờng đại học.
57
Chơng II: Thực trạng cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa
học và công nghệ trong các trờng đại học ở nớc ta hiện nay
69
2.1. Thực trạng cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công
nghệ trong các trờng đại học ở nớc ta
69
2.1.1. Khái quát các chủ trơng, chính sách của Nhà nớc có liên quan đến cơ
chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ trong các tr-
ờng đại học ở nớc ta những năm đổi mới
69
2.1.2. Thực trạng cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ
75
6
trong các trờng đại học.
2.2. Đánh giá về cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công
nghệ trong các trờng đại học hiện nay
89
2.2.1. Những thành tựu chủ yếu.
89
2.2.2. Những hạn chế của cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và
công nghệ trong các trờng đại học.
109
2.2.3. Nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế
111
Chơng III: Phơng hớng và giải pháp hoàn thiện cơ chế tài
chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ trong các tr-
ờng đại học ở Việt Nam thời gian tới
127
3.1. Phơng hớng hoàn thiện cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học
và công nghệ trong các trờng đại học ở Việt Nam những năm tới
127
3.1.1. Bối cảnh quốc tế và trong nớc tác động đến phơng hớng hoàn thiện
cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ trong các
trờng đại học nớc ta.
127
3.1.2. Những yêu cầu của việc hoàn thiện cơ chế tài chính đối với hoạt động
khoa học và công nghệ trong các trờng đại học
132
3.1.3. Phơng hớng hoàn thiện cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học
và công nghệ trong các trờng đại học Việt Nam
140
3.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và
công nghệ trong các trờng đại học Việt Nam những năm tới
145
3.2.1. Nhóm giải pháp tăng cờng huy động nguồn tài chính đối với hoạt
động khoa học và công nghệ trong các trờng đại học
145
3.2.2. Nhóm giải pháp sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính từ ngân sách
nhà nớc đối với hoạt động khoa học và công nghệ trong các trờng
đại học.
160
3.2.3. Nhóm giải pháp tăng cờng mối quan hệ chặt chẽ giữa Nhà trờng (ng-
ời nghiên cứu), nguời sử dụng và Nhà nớc trong huy động và sử
dụng nguồn tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ
171
Kết luận
182
Danh mục công trình của tác giả
184
Tài liệu tham khảo
185
7
Phụ lục
192
1. Kinh nghiệm của một số nớc về cơ chế tài chính cho khoa học và
công nghệ trong các trờng đại học
193
2. Số liệu về tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ giai đoạn
2001-2005 của 10 trờng đại học trọng điểm do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản

214
3. Số liệu về tài chính giai đoạn 2001-2005 của 10 trờng đại học trọng
điểm do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý
215
4. Số liệu về đào tạo sau đại học và đội ngũ cán bộ khoa học các trờng
đại học Việt Nam.
217
8
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
ĐH&CĐ Đại học và Cao đẳng
ĐTPT Đầu t phát triển
CGCN Chuyển giao công nghệ
CNH Công nghiệp hoá
CNTT Công nghệ thông tin
CP Chính phủ
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
HĐH Hiện đại hoá
HTQT Hợp tác quốc tế
KĐT Khu dô thị
KCN Khu công nghiệp
KH&CN Khoa học và công nghệ
KHKT Khoa học kỹ thuật
KHTN Khoa học tự nhiên
KHXH Khoa học xã hội
KHXH&NV Khoa học xã hội và nhân văn
NĐ Nghị định
NCCB Nghiên cứu cơ bản
NCKH Nghiên cứu khoa học
NSNN Ngân sách Nhà nớc
NSTW Ngân sách Trung ơng
SHCN Sở hữu công nghiệp
SNKH Sự nghiệp khoa học
XDCB Xây dựng cơ bản
XHCN Xã hội chủ nghĩa
9
Danh mục các Biểu
Trang
Biểu 1: Đầu t cho KH&CN của một số nớc trên thế giới 58
Biểu 2: Tỷ lệ thực hiện kinh phí nghiên cứu KH&CN trong các trờng đại học ở một
số nớc trên thế giới năm 2002
60
Biểu 3: Cơ cấu huy động các nguồn tài chính cho hoạt động KH&CN giai đoạn
2001- 2005 trong các trờng đại học
79
Biểu 4: Tài chính từ NSNN cấp trực tiếp cho hoạt động KH&CN giai đoạn 1996
2005 cho các đơn vị trực thuộc Bộ GD&ĐT
80
Biểu 5: Cơ cấu sử dụng tài chính cho hoạt động KH&CN giai đoạn 1996 2000 và 2001-
2005 trong các đơn vị trực thuộc Bộ GD&ĐT
82
Biểu 6: Số kinh phí và đề tài từ các chơng trình KC và KX giai đoạn 2001-2005 do
các đơn vị trực thuộc Bộ GD&ĐT thực hiện
84
Biểu 7: Số kinh phí và nhiệm vụ hợp tác quốc tế về KHCN theo Nghị định th giai
đoạn 2001-2005 do các các trờng đại học trực thuộc Bộ GD&ĐT thực hiện
86
Biểu 8: Số lợng, cơ cấu và kinh phí các đề tài cấp Bộ giai đoạn 2001-2005
do các đơn vị trực thuộc Bộ GD&ĐT thực hiện
87
Biểu 9: Các dự án đầu t tăng cờng năng lực nghiên cứu giai đoạn 2001-2005 (tăng
cờng thiết bị) và sửa chữa, xây dựng nhỏ các tổ chức KH&CN
89
Biểu 10: Số lợng đề tài các cấp giai đoạn 2001-2005 do các trờng đại học và cao đẳng
khối nông - l âm - y thực hiện
92
Biểu 11: Số lợng đề tài các cấp giai đoạn 2001-2005 do các trờng đại học khối
kinh tế thực hiện
109
Biểu 12: NSNN đầu t cho KH&CN của các đơn vị trực thuộc Bộ GD&ĐT 110
Biểu 13: Phân bổ kinh phí sự nghiệp khoa học giai đoạn 2001-2005 115
Biểu 14: NSNN cấp cho biên soạn chơng trình, giáo trình 118
Biểu 15: Số lợng và kinh phí đào tạo sau đại học 119
10
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Trang
Hình 1: Quá trình sản xuất các sản phẩm khoa học 15
Hình 2: Sự phổ biến công nghệ và sản lợng tối u đối với x hội.ã 30
Hình 3: Các mối quan hệ trong hoạt động nghiên cứu khoa học ở các trờng đại học 34
Hình 4: Mô hình vận động nguồn tài chính hai nhân tố 42
Hình 5: Mô hình vận động tài chính ba nhân tố 43
Hình 6: Đầu t cho khoa học và công nghệ 72
Hình 7: Tỷ lệ đầu t cho khoa học và công nghệ so với chi NSNN 72
Hình 8: Số kinh phí và đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm độc lập cấp Nhà nớc giai
đoạn 2001-2005 do các đơn vị trực thuộc Bộ GD&ĐT thực hiện
84
Hình 9: Số kinh phí và nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản trong các trờng đại học trực
thuộc Bộ GD&ĐT giai đoạn 2001-2005
85
Hình 10 : Số kinh phí và dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ của các đơn vị trực
thuộc Bộ GD&ĐT thực hiện giai đoạn 2001-2005
88
11
Phần mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nghiên cứu khoa học là một trong hai chức năng cơ bản của các trờng
đại học: chức năng đào tạo nguồn nhân lực và chức năng nghiên cứu khoa học.
Trong những năm đổi mới, cùng với những thành tựu trong đào tạo, hoạt động
khoa học và công nghệ (KH&CN) của các trờng đại học trong cả nớc đã đợc
đẩy mạnh và có những tiến bộ rõ nét, đợc triển khai trên tất cả các hớng từ
nghiên cứu khoa học giáo dục, nghiên cứu phục vụ xây dựng đờng lối chính
sách phát triển đất nớc, nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ, nghiên
cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, đến các hoạt động chuyển
giao công nghệ vào sản xuất, đời sống, các hoạt động t vấn, dịch vụ KH&CN.
Tuy nhiên, lĩnh vực hoạt động KH&CN trong các trờng đại học vẫn đang
còn nhiều nhiều hạn chế, tiềm lực KH&CN cha đợc huy động một cách đầy đủ,
hoạt động KH&CN cha phát huy hết năng lực đội ngũ cán bộ khoa học và
nghiên cứu đông đảo trong các trờng đại học nớc ta.
Có nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng này, trong đó đặc biệt phải kể
đến là cơ chế tài chính đối với hoạt động KH&CN trong các trờng đại học còn
nhiều bất cập, việc tạo lập, phân phối và nhất là việc sử dụng các nguồn đầu t
tài chính cho KH&CN còn nhiều yếu kém.
Điều đó làm cho hoạt động KH&CN trong các trờng đại học cha tơng xứng với
vị trí, cha tơng xứng với tiềm lực của nhà trờng, đội ngũ cán bộ KH&CN đông đảo có
trình độ cao cha đợc khai thác, sử dụng triệt để để tạo ra sản phẩm nghiên cứu chất lợng
cao phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
Vì vậy, việc nghiên cứu vấn đề Hoàn thiện cơ chế tài chính đối với
hoạt động KH&CN trong các trờng đại học ở Việt Nam có ý nghĩa thiết thực
cả về lý luận và thực tiễn.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến luận án
12
Vấn đề tài chính đối với hoạt động KH&CN nói chung, trong các trờng
đại học nói riêng đã đợc trình bày trong nhiều công trình nghiên cứu trên thế
giới và một số công trình nghiên cứu của Việt Nam.
Trên phạm vi thế giới, nhiều công trình trong nghiên cứu giáo dục đại học đã
đề cập tới vấn đề này. Nổi bật là trong cuốn Khoa học và công nghệ thế giới những
năm đầu thế kỷ XXI do Trung tâm thông tin khoa học và công nghệ thuộc Bộ
KH&CN xuất bản năm 2006 [22] đã khái quát khá chi tiết kinh nghiệm các nớc về
đầu t cho KH&CN nói chung, đầu t tài chính cho KH&CN trong các trờng đại học
nói riêng. Trong cuốn sách này, các tác giả đã chỉ ra kinh nghiệm của nhiều nớc trên
thế giới nh Mỹ, Canada, Cộng hoà Liên bang Đức, Anh Quốc, Italia, Hungary, Trung
quốc, Nhật Bản, Singapore, Đài Loan, Thái Lan, Indonesia, tiến hành đầu t tài chính
cho hoạt động KH&CN trong các trờng đại học. Cuốn sách đã chỉ rõ, nhận thức quan
niệm về vai trò của hoạt động KH&CN trong các trờng đại học và tầm quan trọng
của nguồn lực tài chính đầu t cho KH&CN trong các trờng đại học; đã chỉ ra cơ cấu
nguồn đầu t tài chính đối với hoạt động KH&CN trong các trờng đại học, trình bày
các những hình thức, biện pháp thực hiện đầu t tài chính cho KH&CN trong các tr-
ờng đại học. (Xem Phụ lục 1)
Ngoài ra, chính sách tài chính cho KH&CN còn đợc nhiều tác giả khác đề
cập đến trong các nghiên cứu về giáo dục đại học, chẳng hạn trong cuốn Chất lợng
giáo dục đại học là gì? (Green D.1994 - [81]), Báo cáo cải cách toàn cầu về tài
chính và quản lý đối với giáo dục đại học (Johnstone, 1998 - [82]), cuốn Nghiên
cứu so sánh các nền giáo dục đại học: tri thức, các trờng đại học và phát triển
(Philip G, Altbach - [85]).
ở nớc ta, những năm gần đây cũng đã có một số công trình nghiên cứu
về vấn đề tài chính của nền kinh tế cũng nh cho hoạt động giáo dục và đào tạo
và hoạt động KH&CN trong các trờng đại học. Có thể nêu lên một số công
trình mà ở khía cạnh này hoặc khía cạnh khác đã đề cập đến cơ chế tài chính
cho KH&CN nói chung, cho các trờng đại học nói riêng.
13
Về bản chất của cơ chế tài chính cho KH&CN, trong đề tài cấp Bộ
B2003.38.76TĐ: Hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính đối với hoạt động
KH&CN trong các trờng đại học Việt Nam do Mai Ngọc Cờng chủ trì đã viết:
Cơ chế chính sách tài chính đối với hoạt động KH&CN bao gồm cơ chế
chính sách huy động, sử dụng và quản lý các nguồn tài chính đầu t cho
KH&CN. [28 -15]
Trong đề tài B2005.38.125: Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với
các trờng đại học công lập ở Việt Nam do Vũ Duy Hào chủ trì, cũng chỉ rõ
Cơ chế quản lý tài chính đợc hiểu là tổng thể các phơng pháp, hình thức và
công cụ đợc vận dụng để quản lý hoạt động tài chính của một đơn vị trong
những điều kiện cụ thể nhằm đạt đợc những mục tiêu nhất định. [49 tr. 10]
Các công trình nghiên cứu trên cũng đã đề cập đến nguồn tài chính cho
KH&CN trong các trờng đại học. Trong đề tài cấp Bộ B2003.38.76TĐ viết: Có
nhiều cách phân loại nguồn tài chính đầu t cho KH&CN. Trong đề tài này,
các nguồn tài chính đầu t cho KH&CN đợc chia thành hai nguồn: Nguồn từ
ngân sách nhà nớc; Nguồn ngoài ngân sách nhà nớc. Tác giả cũng đã làm rõ
vị trí, vai trò, cơ cấu nội dung, các nhân tố ảnh hởng đến nguồn đầu t tài chính
cho KH&CN. [28 tr. 16-27]
Ngoài ra, vấn đề cơ chế tài chính cho KH&CN nói chung, trong các tr-
ờng đại học nói riêng còn đợc đề cập tới trong một số công trình, bài viết khác
nh: Kỷ yếu Hội thảo khoa học Tài chính với việc phát triển khoa học - công
nghệ, của Học viện Tài chính, Hà Nội 3/2003; Đổi mới quản lý tài chính từ
ngân sách Nhà nớc đối với hoạt động khoa học và công nghệ, Mai Ngọc C-
ờng, Kỷ yếu Hội thảo khoa học do Kiểm toán Nhà nớc - Bộ Khoa học và Công
nghệ tổ chức, Hà Nội, tháng 8/2006; Về cơ chế quản lý tài chính chơng trình
KH&CN trọng điểm cấp nhà nớc giai đoạn 5 năm 2001-2005, Nguyễn Trờng
Giang, Tạp chí Kiểm toán, số tháng 9/2006; Thông t liên tịch số
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét