Đồ án tốt nghiệp Ngành khai thác lộ thiên
hoá mạnh mẽ nên đỉnh lồi lõm và hay thay đổi.
+ Khu phía Bắc: Gồm những dãy núi thấp bị hệ thống suối chia cắt mạnh làm
cho địa hình phức tạp, hớng thấp dần ở phía Nam.
Đỉnh cao nhất về phía Bắc là +250m, +300m, nơi thấp nhất ở phía Nam là
+20m đến +30m so với mực nớc biển. Càng về phía Nam địa hình càng phức tạp
do yếu tố kiến tạo và trong quá trình khai thác gây nên mức độ phong hoá tơng đối
cao, nhìn chung phía Bắc bằng phẳng hơn phía Nam.
2. Địa tầng:
Trầm tích chứa than ở khoáng sàng Bàng Danh Hà Tu đợc xếp vào giới
Mezozoi, hệ triat thống thợng bậc Nori-rêti, điệp Hòn Gai.
Địa tầng chứa than của khoáng sàng kể từ vỉa trụ trở lên dầy khoảng 300m.
Nham thạch bao gồm: Cuội kết, sạn kết, cát kết hạt thô đến hạt mịn, bột kết, sét
kết và các vỉa than xen kẽ nhau. Các vỉa than kể từ dới lên là vỉa trụ, vỉa 16, vỉa
16a và vỉa dày. Vỉa dày đã khai thác hết từ năm 1965.
3. Kiến tạo:
a, Uốn nếp:
Cấu tạo uốn nếp chính của khoáng sàng Bàng Danh là một nếp lõm tơng đối
hoàn chỉnh không đối xứng. Cánh Đông của nếp uốn thoải từ 15
o
ữ 35
o
. Cánh
phía Tây dốc từ 30
o
ữ 80
o
. Trục nếp phát triển theo phơng Đông Bắc - Tây Nam.
Trên 2 cánh nếp uốn lớn này có phát triển các nếp uốn nhỏ kế tiếp nhau làm
cho các vỉa than bị uốn lợn liên tục. Hai nếp uốn nhỏ hiện rõ nhất là nếp lõm phía
Tây Bắc khoáng sàng (khu vực tuyến IV) và nếp lõm phát triển dọc tuyến IX.
- Nếp lõm phía Tây có phơng trục gần song song với phơng trục của nếp lõm
chính. Hai cánh nếp uốn nhỏ này gần đối xứng nhau. Nếp lõm này bị phay KK
cắt qua làm đất đá bị dịch chuyển. Góc dốc trên 2 cánh nếp uốn khoảng 20
o
ữ 40
o
.
- Nếp lõm phát triển trong khu vực tuyến IX có phơng trục gần vuông góc với
nếp lõm chính. Vỉa 16a đợc thành tạo chủ yếu trên nếp lõm này.
b) Đứt gãy:
Bằng quan sát trên tầng và kết hợp với lỗ khoan ở dới sâu xác định đợc các
đứt gãy sau:
- Đứt gãy A-A có phơng chạy gần vĩ tuyến phía Bắc khoáng sàng. Mặt trợt
của đứt gãy cắm hớng Bắc với góc dốc 60
o
ữ 80
o
. Đới huỷ hoại 300 ữ 350m.
- Đứt gãy nghịch D-D phát triển hình vòng cung theo hớng Bắc Nam, nằm ở
phía Tây công trờng. Mặt trợt đứt gẫy cắm phía Tây với góc độ 50
o
ữ 70
o
. Biến
sinh viên: Nguyễn Minh Cảnh Lớp: Khai thác K45
5
Đồ án tốt nghiệp Ngành khai thác lộ thiên
độ dịch chuyển thay đổi từ 20 ữ 80m.
- Đứt gãy nghịch M-M. Nằm ở phía bờ Tây công trờng phát triển gần song
song với đứt gãy D-D. Mặt trợt đứt gãy cắm phía Đông Nam, góc cắm từ 70
o
ữ
80
o
, cự ly dịch chuyển 40 ữ 50m.
- Đứt gãy thuận K-K. Nằm ở phía bờ Tây công trờng phát triển từ đứt gãy D
- D. Mặt trợt đứt gãy cắm về phía Tây Nam với góc độ 50
o
ữ 60
o
, cự ly dịch
chuyển 40 ữ 50m.
- Đứt gãy thuận H-H : Nằm ở phía bờ Đông Nam công trờng mặt trợt cắm về
phía Tây, góc dốc 80
o
ữ 88
o
, cự ly dịch chuyển 25m ữ 30m.
- Đứt gãy thuận G - G. Nằm ở bờ Đông Nam công trờng có phơng song song
với đứt gãy H-H: Hớng cắm phía Đông, góc cắm 55
o
ữ 60
o
, cự ly dịch chuyển 20m
ữ 30m.
- Đứt gãy T-T: Là đứt gãy nhỏ có phơng Tây Bắc - Đông Nam, nằm ở phía
bờ Tây công trờng (song song đứt gãy K-K). Mặt trợt cắm phía Tây với góc dốc
khoảng 50
o
, cự ly dịch chuyển 15m.
4. Đặc điểm và chất l ợng vỉa than:
a) Đặc điểm
- Vỉa 16: Là vỉa than có trữ lợng lớn. Diện phân bố còn lại từ tuyến Va ở
phía Bắc đến tuyến XIII ở phía Nam. Vỉa có dạng lòng chảo. Vỉa có cấu tạo phực
tạp. Sự biến đổi chiều dầy rất đột ngột ở một số khu vực. vỉa than dầy nhất tại
khu vực nếp lõm chính chìm sâu và đặc biệt là cánh Tây nếp lõm này.
Chiều dầy toàn vỉa thay đổi từ 1,8m đến 66,9m, trung bình là 17,47m. Chiều
dầy riêng than tính trữ lợng thay đổi từ 1,8m đến 54,99mm, trung bình 13,05 mét.
Số lợng lớp kẹp từ 0 ữ 13 lớp, trung bình khoảng 3 lớp, chiều dầy đá kẹp nhỏ
nhất 0,05m đến 13,91m, ở cánh Tây trục nếp lõm chính dốc hơn cánh Đông. Độ
dốc thay đổi từ 15
o
ữ 80
o
.
- Vỉa trụ: Phân bố trên toàn bộ khoáng sàng, vỉa không ổn định, có cấu tạo
phức tạp. Một số khu vực vỉa bị vát nhọn hoặc chỉ còn là các lớp sét than.
- Vỉa 16a: Phân bố hẹp ở nhân nếp lõm chính, chủ yếu dọc tuyến IX. Qua 8
công trình cắt vỉa 16a cho thấy vỉa than có cấu tạo khá phức tạp, chiều dầy biến
đổi nhanh, chiều dầy toàn vỉa từ 1,3m đến 24,74m, trung bình 8,81m. Chiều dầy
riêng than thay đổi từ 1,3m ữ 19,16m, trung bình 6,44m. Số lớp kẹp thay đổi từ 0
ữ 7 lớp, trung bình 2 lớp. Chiều dầy lớp kẹp thay đổi từ 0,31m ữ 3,77m. Độ dốc
vỉa thay đổi từ 27
o
ữ 60
o
.
- Vỉa 7 và 8 có dạng 1 đơn tà, chiều dầy là 7 ữ 9m.
sinh viên: Nguyễn Minh Cảnh Lớp: Khai thác K45
6
Đồ án tốt nghiệp Ngành khai thác lộ thiên
b)Phẩm chất vỉa than:
-Vỉa 16: Than có chất lợng tốt. Mẫu lõi khoan thờng là than
cứng, ánh kim, dòn. Kết quả phân tích mẫu than xem bảng 1.
-Vỉa trụ: Phần lớn là than cám, tại trung tâm khu vực Đông Bắc tỉ lệ than
cứng cao hơn. Than cứng tại đây mầu đen, ánh bán kim, độ cứng vừa đến mềm.
Kết quả phân tích mẫu than xem bảng 1
- Vỉa 16a: Than thờng là than cứng (ít than cám) mầu đen, ánh kim dòn.
- Vỉa 7 +8: Than cám là chủ yếu, chiếm 81,7% trong than nguyên khai.
Dới đây là đặc tính cỡ hạt của các vỉa than:
Bảng 1
Loại than
Tỉ lệ trong 1 Tấn than nguyên khai %
Vỉa 16 Vỉa 7, 8 Vỉa trụ
Than cục +50 1,01 0,09 0,32
Cục xô 15-50 7,96 1,89 2,35
Cám số 2 7,27
Cám số 3 50,03 63,19 6,46
Cám 4a 0,35 10,02 28,40
Cám 4b 13,16 13,00
Cám 5 9,49 26,30
Đá 18 16,85 23,20
1.2.2.Điều kiện thuỷ văn và địa chất thủy văn:
1. N ớc mặt:
Địa hình mạng sông suối và khí tợng thuỷ văn:
Địa hình khu Bắc Bàng Danh mỏ than Hà Tu gồm các tầng khai thác có
chiều hớng thấp dần từ Bắc xuống Nam. Các suối ở đây bắt nguồn từ tầng có độ
cao lớn chảy theo hớng Bắc Nam và Tây Bắc- Đông Nam. Suối ở đây phụ thuộc
theo mùa.
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ thay đổi từ 10
o
ữ18
o
,
trung bình là 16
o
. Mùa này khô hanh ít ma.
- Mùa ma từ tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ thay đổi từ 27
o
ữ34
o
trung
bình 30
o
. Khí hậu nóng bức thờng có ma to. Phía Tây Nam mỏ có suối Lộ Phong
bắt nguồn từ khu Nam Bàng Danh chảy ra vịnh Hạ Long. Lu lợng đo đợc 15. 640
l/s về mùa ma và 0,690 l/s về mùa khô.
2. N ớc d ới đất:
sinh viên: Nguyễn Minh Cảnh Lớp: Khai thác K45
7
Đồ án tốt nghiệp Ngành khai thác lộ thiên
Nớc dới đất chia làm 2 tầng chứa nớc:
- Tầng nớc ngầm nằm trên vỉa trụ: Phân bố trên toàn bộ diện tích khu mỏ,
nham thạch chứa nớc là cuội kết, sạn kết, cát kết nứt nẻ. Nớc lu thông trong kẽ
nứt vỉa và kẽ nứt kiến tạo. Chiều dày nham thạch chứa nớc tầng này khá lớn nhng
đất đá bị nứt nẻ mạnh lên mức độ phong phú nớc tầng này nhỏ, lu lợng từ 0,061 ữ
1,81 l/s. Nguồn cung cấp nớc cho tầng này chủ yếu là nớc ma. Hớng vận động
của tầng nớc này từ Bắc xuống Nam.
- Tầng nớc áp lực nằm dới vỉa trụ: Phân bổ trên toàn bộ diện tích khu mỏ, nớc
dới đất lu thông trong kẽ nứt vỉa, kẽ nứt kiến tạo nham thạch chứa nớc gồm có:
Cuội kết, sạn kết, cát kết. Độ phong hóa nớc của tầng khá lớn và tính áp lực rất
mạnh. Nguồn cung cấp nớc cho tầng này là nớc ma. Hớng vận động của tầng này
là Tây Bắc - Đông Nam và Bắc Nam.
1.2.3.Điều kiện địa chất công trình
1. Các hiện t ợng địa chất công trình:
- Hiện tợng phong hóa: Mỏ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt
độ, lợng ma, độ ẩm, độ bốc hơi chênh lệch lớn làm cho quá trình phong hỏa xảy
ra mãnh liệt. Đất đá lộ ra trên gơng tầng khai thác bị hóa bở rời, tính chất cơ lý
giảm sút.
- Hiện tợng trợt lở bờ mỏ: Đã phát hiện bờ mỏ có dấu hiệu chuyển dịch nhng
mức độ không liên tục có giai đoạn dịch chuyển, có giai đoạn ổn định (khu vực
bờ phía Đông). Sau khi thực hiện công tác khoan giảm áp lực thì việc dịch
chuyển đã dừng lại một thời gian. Đến nay lại có dấu hiệu tiếp tục tụt lở.
2. Đặc tính cơ lý nham thạch:
Khu mỏ có các loại nham thạch sau: Cuội kết, sạn kết, cát kết, bột kết sét kết
và sét than, phân bổ nh sau:
Nham thạch ở trụ vỉa trụ thờng là sét kết, bột kết màu xám. Nham thạch từ
vách vỉa trụ đến trụ vỉa 16 là sét kết, bột kết, cuội kết. Nham thạch từ vách vỉa 16
đến trụ vỉa 16a là bột kết cát kết. Nham thạch từ vách vỉa 16 a đến địa hình hiện
tại gồm có các lớp cát kết và bột kết xen kẽ nhau.
1.2. 4. Trữ lợng than địa chất:
sinh viên: Nguyễn Minh Cảnh Lớp: Khai thác K45
8
Đồ án tốt nghiệp Ngành khai thác lộ thiên
Trữ lợng địa chất của các vỉa than tính đến ngày 31/12/1996 theo Báo cáo
tổng hợp năm 1997 của Trung tâm tin học công nghệ đợc thể hiện trong bảng dới
đây:
sinh viên: Nguyễn Minh Cảnh Lớp: Khai thác K45
TT Cấp trữ lợng Vỉa trụ Vỉa 16 Toàn mỏ
1 Cấp A 549,69 1036,78 1586,5
2 Cấp B 1114 2693,65 3807,7
3
Cấp C
1
11509,27 3699,78 15209
4
Cấp C
2
501 501
5 A+B 1663,69 3730,43 5394
6
A+B+ C
1
13172,962 7430,21 20603
7
A+B+C
1
+ C
2
13673,96 7430,21 21104
9
Đồ án tốt nghiệp Ngành khai thác lộ thiên
Chơng 2
các số liệu gốc dùng để thiết kế
Ngoài các số liệu nh đã trình bày ở chơng I (tình hình chung của mỏ và đặc
điểm địa chất khoáng sản), các dữ liệu dùng để lập bản thiết kế còn có những dữ
liệu khác nh sau :
2.1 Độ ổn định bờ mỏ
2.1.1.Dự tính góc ổn định chung của bờ công trờng
Do ảnh hởng của một số đứt gẫy trong khu vực đất đá ở mỏ bị phong hóa
mãnh liệt nên tính chất cơ lý của chúng bị giảm sút. Hiện nay đã phát triển bờ mỏ
có dấu hiệu dịch chuyển nhng không liên tục, có giai đoạn dịch chuyển, có giai
đoạn ổn định vì vậy trong quá trình thiết kế khai thác cần phải có biện pháp khắc
phục tình trạng không ổn định của bờ mỏ.
Theo kết quả nghiên cứu của Viện nghiên cứu khoa học công nghệ mỏ
lập tháng 11/1993 thì góc kết thúc bờ mỏ nên lấy 35
o
và góc nghiêng sờn tầng
nên lấy 70
o
.
Kết quả nghiên cứu xác định ổn định bờ mỏ của viện khoa học công
nghệ mỏ cho thấy.
- Trụ của vỉa là lớp bột kết ổn định
- Nớc dới đất nghèo tính áp lực yếu
- Các yếu tố khí tợng thủy văn
- Hiện tợng phong hoá đất đá
2.1.2. chế độ làm việc của mỏ và thiết bị
1. Chế độ làm việc của mỏ.
Là chế độ làm việc không liên tục nghỉ ngày lễ và chủ nhật.
Số ngày làm việc trong năm: 300 ngày
Số ca làm việc trong ngày: 3 ca/ngày
Số giờ làm việc trong ca : 8h/ca
2. Chế độ làm việc của thiết bị.
Cũng là chế độ làm việc không liên tục. Số ngày làm việc trong năm: 240
ngày (còn lại là thời gian sửa chữa, bảo dỡng hiết bị).
sinh viên: Nguyễn Minh Cảnh Lớp: Khai thác K45
10
Đồ án tốt nghiệp Ngành khai thác lộ thiên
Số ca làm việc trong ngày : 3 ca.
Số giờ làm việc trong ca : 8h
một số thiết bị chủ yếu
trong dây chuyền khai thác của mỏ than Hà Tu
Stt Tên Thiết Bị
Số
Lợng
Nguyên giá Khấu hao
Năm sử dụng
T. Bị vận tải 78. 113. 796. 206 55. 000. 717. 812
1 Xe Volvo 2 9. 074. 762. 702 3. 389. 452. 906 1997
2 NL10 6 9. 630. 599. 296 1. 724. 518. 038 1998
3 Xe TEREX 1 3. 901. 960. 034 1. 724. 257. 515 1997
4 Xe BELAZ 52 27. 116. 600. 699 21. 798. 283. 659 1984-1989
5 Xe HD 12 16. 940. 959. 380 15. 841. 869. 944 1986
6 ISUZU 17 4. 626. 784. 109 4. 626. 784. 109 1984
7 Xe chở ngời 18 2. 133. 554. 189 1. 668. 814. 099 1981-1989
8 Xe con 6 1. 522. 997. 871 1. 069. 329. 746 1989-1996
T. Bị Khai thác 69. 468. 797. 358 60. 659. 134. 841
1 Máy xúc EKG4,6 10 32. 913. 692. 116 31. 627. 871. 035 1978-1987
2 Máy xúc thủy lực EX700 1 4. 822. 215. 425 3. 752. 712. 152 1996
3 Máy xúc thủy lực CAT 1 1. 182. 991. 925 350. 266. 146 1997
4 Máy xúc lật KAWASAKI 2 3. 268. 530. 115 696. 326. 348 1997-1999
5 Khoan xoay cầu CB III 250 5 13. 796. 475. 990 13. 796. 475. 990 1983-1988
6 Gạt xích D-85A 15 5. 961. 721. 091 5. 913. 340. 702 1982-1987
7 Gạt lốp 2 397. 181. 647 397. 181. 647 1986
8 Bơm nổi 900m3/h 4 399. 524. 768 275. 714. 768 1994-1996
9 Bơm chìm Flygt 2 958. 175. 804 439. 163. 910 1998
10 Cụm sàng máy 4 1. 141. 073. 606 506. 031. 531 1994
T. Bị chuyên dùng 2. 129. 187. 659 2. 129. 187. 659
1 Xe nâng kéo 1 349. 607. 676 349. 607. 676 1983
2 Cần cẩu 4 1. 729. 128. 678 1. 729. 128. 678 1979-1983
3 Xe cứu thơng 1 50. 451. 305 50. 451. 305 1989
Nhà cửa, vật kiến trúc 23. 587. 054. 376 6. 528. 096. 197
1 Nhà cửa 67 12. 713. 703. 238 4. 616. 739. 585 1969-1999
2 Vật kiến trúc 14 10. 872. 351. 128 1. 911. 356. 582 1984-1999
NGTSCĐ đến30/12/1999 209. 939. 849. 462 144. 202. 394. 625
sinh viên: Nguyễn Minh Cảnh Lớp: Khai thác K45
11
Đồ án tốt nghiệp Ngành khai thác lộ thiên
Đơn giá 1 số loại vật liệu chủ yếu
Stt Vật liệu Đơn vị Đơn giá(10
3
đ)
I Vật liệu khoan
1 Mũi khoan Cái 3500
2 Ty khoan Bộ 4500
II Vật liệu nổ
1 Thuốc nổ AN FO Kg 6,675
2 Thuốc nổ NT - 13 Kg 10,808
3 Thuốc nổ EE - 31 Kg 7,52
III Vật liệu cho máy xúc Sợi
1 Cáp nâng gầu Sợi 3900
2 Cáp cần Sợi 3700
3 Cáp mở gàu Bộ 10000
4 Răng gàu 3800
IV Vật liệu cho ô tô Bộ
1 Săm lốp Ben la - 540 Bộ 1800
2 Săm lốp HD - 320 Bộ 1800
3 Săm lốp ISUZU 1235
V Vật liệu động lực KG
1 Dầu Kg 9
2 Mỡ máy Lít 3,4
3 Ga doan KWh 2,7
4 Điện 0. 95
VI Vật liệu khác Cái
1 Bóng đèn 2,8
sinh viên: Nguyễn Minh Cảnh Lớp: Khai thác K45
12
Đồ án tốt nghiệp Ngành khai thác lộ thiên
chơng 3
xác định biên giới mỏ lộ thiên
3.1. Mục đích yêu cầu:
Để khai thác khoáng sàng trong lòng đất có thể tiến hành bằng nhiều phơng
pháp. Có thể áp dụng phơng pháp khai thác lộ thiên, phơng pháp khai thác hầm lò
hoặc kết hợp cả hai phơng pháp lộ thiên và hầm lò. Tuy nhiên nếu áp dụng phơng
pháp khai thác lộ thiên sẽ cho phép thu hồi đợc gần nh toàn bộ trữ lợng quặng một
cách an toàn, tiết kiệm đợc một số chi phí về vật t không cần thiết nh các thiết bị
phòng chống cháy nổ do làm việc trong điều kiện an toàn cao. Ngoài ra khai thác
bằng Phơng pháp lộ thiên việc áp dụng cơ khí hóa tự động hóa dễ dàng nếu khai
thác bằng phơng pháp hầm lò không áp dụng đợc. Song khi khai thác khoáng
sàng bằng phơng pháp lộ thiên thì chiều sâu khai thác cuối cùng phải nằm trong
một giới hạn nhất định, nếu vợt quá giới hạn đó, xí nghiệp mỏ sẽ không thu đợc
lợi nhuận thậm chí còn bị lỗ. Mục tiêu đặt ra ở đây là với chiều sâu cuối cùng là
bao nhiêu, ranh giới giữa khai thác lộ thiên và hầm lò nh thế nào để mỏ lộ thiên
thu đợc mức lợi nhuận cao nhất. Vì vậy để đạt đợc mục đích trên yêu cầu cần
phải có phơng pháp thiết kế biên giới mỏ sao cho hợp lý để mỏ đem lại hiệu quả
trong sản xuất kinh doanh.
3.2. Nguyên tắc xác định biên giới mỏ:
Biên giới mỏ lộ thiên bị ảnh hởng bởi các yếu tố tự nhiên nh : Chiều dày và
góc cắm của vỉa, chất lợng và loại khoáng sản có ích, điều kiện địa hình, chiều dầy
lớp đất phủ, tính chất cơ lý của đất đá xung quanh và các yếu tố kinh tế kỹ thuật
: giá trị khoáng sản đợc khai thác, các chỉ tiêu kinh tế trong dây chuyền công nghệ
khai thác, vốn đầu t xây dựng cơ bản, v. v Việc xác định biên giới mỏ không
hợp lý, sẽ mang lại những hậu quả xấu cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mỏ.
Để xác định biên giới mỏ lộ thiên hợp lý đợc căn cứ vào chỉ tiêu hệ số bóc
đất đá và trị số giới hạn của nó để làm nguyên tắc so sánh. Tuỳ theo điều kiện cụ
thể của khoáng sàng, phơng pháp tiến hành công tác mỏ và quan điểm kinh tế
khoa học khác nhau mà ngời ta dùng hệ số bóc trung bình, hệ số bóc biên giới, hệ
số bóc thời gian làm chỉ tiêu so sánh với hệ số bóc giới hạn. Kgh Kbg,
Kgh K tb, Kgh Kt, Kgh Ksx+Ko
Việc chọn nguyên tắc để xác định biên giới mỏ hợp lý phải đạt đợc tối thiểu
sinh viên: Nguyễn Minh Cảnh Lớp: Khai thác K45
13
Đồ án tốt nghiệp Ngành khai thác lộ thiên
các yêu cầu sau:
+ Tổng chi phí khai thác khoáng sàng là nhỏ nhất.
+ Giá thành sản phẩm trong mọi giai đoạn phải nhỏ hơn hoặc bằng giá
thành cho phép.
3. 3. Chọn góc nghiêng bờ dừng theo điều kiện ổn định :
Góc ngiêng bờ dừng phụ thuộc vào điều kiện địa chất thủy văn, điều
kiện địa chất công trình, tính chất cơ lý của đất đá.
Khoáng sàng chứa than của mỏ Hà Tu có cấu tạo phức tạp, nhiều đứt
gãy, phay phá, vỉa than là nếp lõm không đối xứng cánh Đông thoải hơn độ dốc ít
thay đổi từ 15
o
ữ 30
o
, cánh Tây dốc độ dốc thay đổi nhiều từ 30
o
ữ 80
o
, chiều dầy
toàn vỉa thay đổi từ 1,8 ữ 66,9 m.
Theo kết quả nghiên cứu và các số liệu quan trắc dịch động bờ mỏ & tính
toán ổn định bờ mỏ của Viện Khoa học Công nghệ Mỏ tháng 11 năm 1993 cho
thấy. Đối với đất đá vỉa 16 sử dụng góc nghiêng sờn tầng
o
70
o
, góc nghiêng
bờ kết thúc 35
o
thì khả năng đảm bảo ổn định bờ mỏ trong khai thác lớn.
Vì vậy ta chọn góc nghiêng bờ dừng theo điều kiện ổn định là :
v
= 35
o
t
= 35
o
3. 4. Xác định hệ số bóc giới hạn : ( K
gh
)
Hệ số bóc giới hạn hay còn gọi là hệ số bóc kinh tế hợp lý là tỷ số giữa
khối lợng đất đá phải bóc (m
3
) tối đa cho phép và khối lợng khoáng sản có ích (m
3
hoặc tấn) tơng ứng khai thác đợc trong điều kiện có lợi về kinh tế khi khai thác
khoáng sáng bằng phơng pháp lộ thiên.
Trong thiết kế, hệ số bóc giới hạn đợc dùng làm chỉ tiêu chính để xác
định biên giới cuối cùng của mỏ lộ thiên.
Hệ số bóc giới hạn phụ thuộc vào các yếu tố nh : điều kiện kinh tế kỹ
thuật của từng khoáng sàng, từng vùng mỏ và từng thời gian.
Hệ số bóc giới hạn đợc xác định theo công thức sau :
(G
b
- C
t
- T). K
th
K
gh
= , t / m3
C
đ
Trong đó :
sinh viên: Nguyễn Minh Cảnh Lớp: Khai thác K45
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét