- Tờ trình của nhà đầu tư (theo mẫu tại Phụ lục 02);
- Bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương
khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá
nhân;
- Báo cáo tóm tắt nội dung đầu tư, gồm: Mục tiêu đầu tư; địa điểm, diện tích sử dụng đất dự kiến; nội dung
và quy mô dự kiến đầu tư; vốn và nguồn vốn đầu tư; sản phẩm tiêu thụ trong nước và xuất khẩu (nếu có);
tiến độ thực hiện dự án.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và thời gian giải quyết:
+ Chủ đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ xin chủ trương đầu tư đến Sở Kế hoạch và Đầu tư (cơ quan đầu mối); đồng
thời gửi 01 bộ đến cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Cơ quan đầu mối có trách nhiệm xem xét, thẩm định; đồng thời có trách nhiệm lấy ý kiến của các sở,
ngành, địa phương có liên quan. Các cơ quan được lấy ý kiến, theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan mình,
trong thời gian 10 ngày có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan đầu mối.
+ Thời gian giải quyết: không quá 24 ngày (tại cơ quan đầu mối: 05 ngày, lấy ý kiến của các cơ quan có
liên quan: 10 ngày, tại Ủy ban nhân dân tỉnh: 08 ngày).
3. Thời gian lập thủ tục chuẩn bị đầu tư dự án:
Thời gian lập thủ tục chuẩn bị đầu tư dự án được tính từ ngày có thông báo cho phép chủ trương đầu tư của
cấp có thẩm quyền, cụ thể:
a) Đối với dự án nhóm C: không quá 6 tháng.
b) Đối với dự án nhóm B: không quá 9 tháng.
c) Đối với dự án nhóm A: không quá 12 tháng.
4. Ký quỹ đầu tư:
a) Các dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, trong thời gian 15 ngày kể từ ngày có thông báo cho
phép chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh, nhà đầu tư phải tiến hành lập các thủ tục ký quỹ. Nếu
sau thời gian 15 ngày mà nhà đầu tư không thực hiện ký quỹ đương nhiên thông báo cho phép chủ trương
đầu tư của dự án hết hiệu lực. Mức ký quỹ đầu tư, việc thực hiện ký quỹ đầu tư và hoàn trả tiền ký quỹ đầu
tư thực hiện theo Quyết định số 1879/2007/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
b) Trong thời gian 03 ngày kể từ ngày nhà đầu tư thực hiện ký quỹ, Sở Tài chính có trách nhiệm sao gửi
Giấy chứng nhận ký quỹ đầu tư đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài
nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan để làm cơ sở cho việc thực hiện các bước tiếp theo.
Điều 5. Địa điểm xây dựng để lập dự án
1. Giới thiệu địa điểm:
Sở Xây dựng có trách nhiệm giới thiệu địa điểm xây dựng công trình theo đề nghị của nhà đầu tư hoặc có ý
kiến về địa điểm xây dựng công trình theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư trước khi xin chủ trương đầu
tư.
a) Hồ sơ đề nghị giới thiệu địa điểm xây dựng công trình, gồm:
Văn bản của nhà đầu tư đề nghị giới thiệu địa điểm xây dựng công trình (theo mẫu tại Phụ lục 03). Trong
đó cần nêu được những yêu cầu chủ yếu đối với công trình: chức năng công trình, diện tích khu đất (dự
kiến), quy mô dự kiến đầu tư, ; các yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc công trình và sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ
thuật: giao thông, cấp điện, cấp - thoát nước, hệ thống thông tin liên lạc
Chủ đầu tư có thể tự lựa chọn địa điểm trước và đề nghị Sở Xây dựng xem xét thỏa thuận, giới thiệu.
b) Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
Sở Xây dựng trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ khi nhận được văn bản đề nghị giới thiệu địa điểm
xây dựng công trình, phải có trách nhiệm giới thiệu địa điểm cho nhà đầu tư (bằng văn bản) đối với vùng
đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt hoặc trực tiếp hướng dẫn cho nhà đầu tư tìm hiểu xác định
địa điểm xây dựng công trình đối với vùng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng.
2. Thỏa thuận địa điểm xây dựng công trình:
Việc thỏa thuận địa điểm xây dựng được thực hiện đối với trường hợp công trình xây dựng trong khu vực
chưa có đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt.
a) Hồ sơ xin thông báo thỏa thuận địa điểm xây dựng công trình, gồm:
- Tờ trình xin thông báo thỏa thuận địa điểm xây dựng công trình (theo mẫu tại Phụ lục 04);
- Sơ đồ vị trí khu đất xây dựng công trình, được trích từ bản đồ có tỉ lệ đến 1/50.000;
- Chủ trương đầu tư (bản sao);
- Ý kiến bằng văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đầu tư xây dựng công trình đối với khu đất xin
thỏa thuận địa điểm xây dựng công trình về sự phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc dự kiến quy hoạch
xây dựng tại địa phương. Nếu trong khu vực dự kiến xây dựng có đất trồng lúa thì phải nêu rõ: diện tích, số
vụ canh tác trong năm, năng suất, phương thức tưới tiêu (theo mẫu tại Phụ lục 05).
b) Thời gian cơ quan thụ lý tiếp nhận hồ sơ đến khi trình thông báo thỏa thuận địa điểm xây dựng cho cơ
quan có thẩm quyền: 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp đặc biệt cần gia hạn thời gian
giải quyết thì cơ quan thụ lý phải nêu rõ lý do (bằng văn bản), nhưng tối đa không quá 50% thời gian quy
định trên.
c) Cơ quan thụ lý hồ sơ:
- Phòng Công Thương hoặc Phòng Quản lý đô thị đối với các dự án thuộc thẩm quyền thông báo cho phép
và phê duyệt chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Sở Xây dựng đối với các dự án còn lại.
d) Thẩm quyền ban hành thông báo thỏa thuận địa điểm xây dựng công trình:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với các dự án thuộc thẩm quyền thông báo cho phép và phê duyệt chủ
trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm gửi văn bản
thỏa thuận địa điểm xây dựng về Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng biết để kiểm tra, theo dõi;
- Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các dự án còn lại.
e) Nội dung thông báo thỏa thuận địa điểm, gồm: Tên công trình; chủ đầu tư; địa điểm; giới cận khu đất;
quy mô diện tích (m
2
); hiện trạng sử dụng đất; quy hoạch - kiến trúc, nội dung và quy mô đầu tư xây dựng
công trình; các nội dung khác (nếu có).
3. Cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng và thỏa thuận thông số quy hoạch xây dựng:
a) Cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng:
Việc cấp chứng chỉ quy hoạch chỉ thực hiện đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình trong khu vực đã
có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được phê duyệt và phù hợp với quy hoạch được phê duyệt.
- Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ quy hoạch, gồm:
+ Đơn xin cấp chứng chỉ quy hoạch của chủ đầu tư (theo mẫu tại Phụ lục 06);
+ Chủ trương đầu tư (bản sao);
- Thẩm quyền cấp chứng chỉ quy hoạch: Ủy ban nhân dân cấp huyện, theo đề nghị của Phòng Công Thương
hoặc Phòng Quản lý đô thị.
- Thời gian cấp chứng chỉ quy hoạch: 03 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Nội dung chứng chỉ quy hoạch: Tên công trình; tên khu đất - khu chức năng; diện tích khu đất; chỉ giới
xây dựng; chỉ giới đường đỏ; cốt xây dựng; mật độ xây dựng; chiều cao công trình; chiều cao tầng một của
công trình và những thông tin khác liên quan đến quy hoạch trong nội dung thiết kế đô thị của đồ án quy
hoạch chi tiết xây dựng đô thị được duyệt.
b) Thỏa thuận thông số quy hoạch xây dựng:
Việc thỏa thuận thông số quy hoạch xây dựng được thực hiện đối với trường hợp công trình xây dựng trong
khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 được duyệt.
- Hồ sơ đề nghị thỏa thuận thông số quy hoạch xây dựng, gồm:
+ Đơn xin thỏa thuận thông số quy hoạch xây dựng (theo mẫu tại Phụ lục 07);
+ Thông báo thỏa thuận địa điểm xây dựng công trình (bản sao);
+ Bản đồ tỷ lệ 1/500 đến 1/2.000 tùy theo quy mô dự án (thể hiện cao độ, địa hình, địa vật, giải thửa) đủ
điều kiện sử dụng trong công việc lập: dự án, thiết kế, lập hồ sơ quy chủ, bồi thường, giải phóng mặt bằng.
Bản đồ do các đơn vị tư vấn có đủ năng lực thực hiện dựa theo hệ tọa độ VN 2000 và hệ cao độ nhà nước
có kèm theo sơ đồ chỉ dẫn; trong đó đã thể hiện các thông số quy hoạch chủ yếu đề nghị thỏa thuận (vị trí
khu đất; các mốc ranh giới khu đất; diện tích khu đất; cao độ san nền; độ dốc và hướng thoát nước ),
phương pháp triển khai các thông số đó ra thực địa, có đầy đủ chữ ký của chủ nhiệm khảo sát, người đo,
được đơn vị đo đạc và chủ đầu tư ký tên đóng dấu;
+ Biên bản nghiệm thu bản đồ đo đạc và bàn giao mốc giới ngoài thực địa giữa đơn vị đo đạc và chủ đầu
tư;
+ Bản sao công chứng phiếu cung cấp tọa độ và độ cao của cơ quan chức năng có thẩm quyền (Trung tâm
tư liệu Đo đạc và Bản đồ - Cục Đo đạc và Bản đồ - Bộ Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Thông tin Tài
nguyên và Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường,…);
+ Hồ sơ năng lực của đơn vị khảo sát.
- Thời gian thỏa thuận thông số quy hoạch xây dựng: 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thẩm quyền thỏa thuận thông số quy hoạch xây dựng:
+ UBND cấp huyện đối với các dự án thuộc thẩm quyền thông báo cho phép chủ trương đầu tư của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, theo đề nghị của Phòng Công Thương hoặc Phòng Quản lý đô thị;
+ Sở Xây dựng đối với các dự án còn lại.
- Nội dung thỏa thuận thông số quy hoạch xây dựng, gồm: Tên công trình; tên và vị trí khu đất; quy định về
sử dụng đất (tính chất hoặc công dụng công trình, diện tích khu đất, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất,
chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng); các quy định quy hoạch, kiến trúc công trình và sử dụng cơ sở hạ
tầng kỹ thuật (mối quan hệ công trình với tổng thể; chiều cao công trình; yêu cầu về kiến trúc; cao độ nền
công trình, chỗ đỗ ô tô và xe máy; yêu cầu về cây xanh; đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của công trình
với hệ thống chung đô thị: chuẩn bị kỹ thuật đất đai (san nền tiêu thủy); giao thông; cấp điện, cấp - thoát
nước; hệ thống thông tin liên lạc…).
4. Về thực hiện cơ chế một cửa: Việc tiếp nhận hồ sơ giới thiệu địa điểm, thỏa thuận địa điểm xây dựng
công trình, cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng và thỏa thuận thông số quy hoạch xây dựng được thực hiện
theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Điều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng của dự án
1. Các dự án sau đây, không phân biệt nguồn vốn, trừ công trình xây dựng theo tuyến (cấp điện, cấp thoát
nước, thông tin liên lạc, ), phải lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng trước khi lập thiết kế
cơ sở, gồm:
- Dự án có quy mô diện tích đất từ 05 ha đến 20 ha: lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
- Dự án có quy mô diện tích đất lớn hơn 20 ha: lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đến 1/2.000 (tùy theo đặc
điểm tính chất của mỗi công trình, do chủ đầu tư quyết định).
2. Lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng của các dự án:
Việc lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng của các dự án thực hiện theo
Nghị định số 08/2005/CP và Thông tư số 07/2008/BXD. Riêng các dự án trường học, bệnh viện, nhà máy
sản xuất công nghiệp theo dây chuyền mang tính chất định hình và các dự án khác khi được Ủy ban nhân
dân tỉnh chấp thuận thì không phải tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch xây dựng.
Trong trường hợp này, Chủ đầu tư căn cứ vào Chủ trương đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của cấp
thẩm quyền; quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành và điều kiện
cụ thể của công trình để tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và
phê duyệt.
- Sở Xây dựng là cơ quan tổ chức thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng;
- Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng;
- Thời gian thẩm định: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Thời gian phê duyệt: 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
- Thời gian lấy ý kiến: trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan được hỏi ý kiến phải có
văn bản trả lời cho cơ quan tổ chức thẩm định. Quá thời hạn trên nếu không có văn bản trả lời thì coi như
đồng ý.
Đồ án hoạch chi tiết được phê duyệt là một trong những cơ sở để lập, thẩm định thiết kế cơ sở và phê duyệt
dự án đầu tư xây dựng của dự án đầu tư xây dựng công trình.
Điều 7. Thẩm quyền thẩm định dự án
1. Các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước kể cả dự án thành phần, việc thẩm định dự án
được phân giao nhiệm vụ như sau:
a) Đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư; Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan
đầu mối tổ chức thẩm định. Trường hợp dự án có tính chất và mức độ phức tạp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quyết định thành lập hội đồng thẩm định dự án cấp tỉnh để tổ chức thẩm định hoặc lấy ý kiến của các
Bộ, ngành Trung ương liên quan.
b) Đối với các dự án Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định đầu tư; Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan đầu mối tổ chức thẩm định. Trường hợp dự án có
tính chất và mức độ phức tạp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập hội đồng thẩm
định dự án cấp huyện để tổ chức thẩm định hoặc lấy ý kiến của các sở, ngành liên quan.
2. Thẩm quyền tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở:
a) Các dự án đầu tư xây dựng công trình, không phân biệt nguồn vốn, việc xem xét cho ý kiến về thiết kế
cơ sở được phân giao nhiệm vụ như sau:
- Sở Công Thương tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư thuộc nhóm B, C (trừ dự án
thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện) xây dựng công trình hầm
mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo
máy, luyện kim và các công trình công nghiệp chuyên ngành khác (trừ công trình công nghiệp vật liệu xây
dựng);
- Sở Xây dựng tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư thuộc nhóm A xây dựng một công
trình dân dụng dưới 20 tầng; các dự án đầu tư thuộc nhóm B, C (trừ dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu
tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện) xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vật liệu xây dựng,
các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ở địa phương (bao gồm các công trình: hè, đường đô thị, cấp nước,
thoát nước, chiếu sáng, công viên, cây xanh, xử lý rác thải đô thị, nghĩa trang, bãi đỗ xe trong đô thị) và các
dự án đầu tư xây dựng công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư thuộc
nhóm B, C (trừ dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện) xây
dựng công trình thủy lợi, đê điều, cấp, thoát nước khu dân cư ngoài đô thị, vệ sinh môi trường nông thôn,
các công trình cấp thoát, nước nuôi trồng thủy sản, công trình lâm sinh và các công trình nông nghiệp
chuyên ngành khác;
- Sở Giao thông vận tải tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư thuộc nhóm B, C (trừ dự án
thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện) xây dựng công trình giao
thông, trừ đường trong đô thị.
- Các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp, khu kinh tế thực hiện theo Nghị định
số 29/2008/CP và Thông tư số 19/2008/BXD.
b) Các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện, việc xem xét cho ý kiến về thiết kế cơ sở được phân giao nhiệm vụ như sau:
- Đối với thành phố Tuy Hòa và huyện Sông Cầu:
+ Phòng Kinh tế tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình nhà máy điện,
đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế tạo máy, luyện kim và các công
trình công nghiệp chuyên ngành khác (trừ công trình công nghiệp vật liệu xây dựng), công trình thuỷ lợi, đê
điều, cấp, thoát nước khu dân cư ngoài đô thị, các công trình cấp thoát nước nuôi trồng thủy sản, công trình
lâm sinh và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác;
+ Phòng Quản lý đô thị tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình dân
dụng, giao thông, công nghiệp vật liệu xây dựng, các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ở địa phương và các
dự án đầu tư xây dựng công trình khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Đối với các huyện còn lại:
+ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây
dựng công trình thủy lợi, đê điều, cấp, thoát nước khu dân cư ngoài đô thị, các công trình cấp thoát nước
nuôi trồng thủy sản, công trình lâm sinh và các công trình nông nghiệp chuyên ngành khác;
+ Phòng Công Thương tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình dân
dụng, giao thông, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, chế
tạo máy, luyện kim, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, các công trình công nghiệp chuyên ngành
khác, các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ở địa phương và các dự án đầu tư xây dựng công trình khác
theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Phối hợp trong công tác thẩm định dự án:
a) Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Đơn vị đầu mối thẩm định dự án quy định tại khoản 1
Điều này có trách nhiệm lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành quy định tại khoản 2 Điều này, đồng thời lấy ý kiến các cơ quan liên quan để thẩm định dự án.
b) Đối với các dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
Chủ đầu tư có trách nhiệm gởi hồ sơ dự án đến các cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên ngành quy
định tại điểm a khoản 2 Điều này để xem xét cho ý kiến về thiết kế cơ sở, đồng thời lấy ý kiến các cơ quan
liên quan để thẩm định dự án.
c) Mối quan hệ trong công tác thẩm định dự án:
- Đối với các dự án đầu tư xây dựng bao gồm nhiều loại công trình khác nhau thì các cơ quan được lấy ý
kiến tham gia về thiết kế cơ sở có trách nhiệm gởi văn bản xem xét cho ý kiến về thiết kế cơ sở đến cơ quan
đầu mối thẩm định dự án (đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước) hoặc chủ đầu tư (đối với các dự
án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước), đồng thời gởi đến cơ quan quản lý công trình xây dựng chuyên
ngành (có chức năng quản lý loại công trình quyết định tính chất mục tiêu của dự án) được quy định tại
khoản 2 Điều này.
- Các cơ quan liên quan đến nội dung thẩm định dự án (cơ quan Tài nguyên và Môi trường, phòng cháy
chữa cháy, các ngành khác,…) theo chức năng nhiệm vụ của cơ quan mình, trong thời gian 07 ngày có
trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan đầu mối thẩm định dự án (hoặc chủ đầu tư).
Điều 8. Thẩm quyền quyết định đầu tư
1. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện được phân cấp phê duyệt dự án nhóm C thuộc thẩm quyền thông
báo cho phép chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm a khoản 1
Điều 4 của Quy định này.
b) Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư được ủy quyền phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công
trình đối với các dự án thuộc thẩm quyền thông báo cho phép chủ trương đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 của Quy định này.
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các dự án còn lại, trừ các dự án theo quy định tại điểm a và
điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 12/2009/CP.
2. Đối với các dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư và chịu trách
nhiệm.
Chương III
THỰC HIỆN DỰ ÁN
Mục 1. BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 9. Thẩm quyền thẩm định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi
đất thuộc thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 10 của Quy định này.
2. Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối
với các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện quy định tại khoản 1 Điều 10 của Quy định này.
Điều 10. Thẩm quyền phê duyệt bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các
trường hợp sau:
a) Dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của cấp huyện;
b) Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc những dự án (không phân biệt cấp quyết định đầu tư)
có số hộ bị ảnh hưởng phải bồi thường, hỗ trợ dưới 200 hộ hoặc tái định cư dưới 50 hộ (trừ dự án của tổ
chức hoặc cá nhân nước ngoài).
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường
hợp còn lại.
Mục 2. QUẢN LÝ GIÁ VẬT TƯ, TRANG THIẾT BỊ
Điều 11. Xác định giá các loại vật tư, thiết bị dùng để lập dự toán, thanh quyết toán công trình xây
dựng
1. Hàng tháng Sở Tài chính thông báo giá vật liệu xây dựng đến hiện trường xây dựng để lập và quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định.
a) Mức giá trong thông báo giá vật liệu xây dựng đến chân hiện trường xây dựng là mức giá tối đa được sử
dụng để tính đơn giá, tính bù trừ chi phí vật liệu hoặc điều chỉnh giá trị dự toán.
b) Quá trình lập tổng dự toán, dự toán xây dựng công trình có những loại vật liệu xây dựng chưa có trong
thông báo giá vật liệu của Sở Tài chính thì Chủ đầu tư có thể căn cứ vào giá phổ biến tại thị trường hoặc
báo giá của nhà sản xuất, nhà cung cấp hoặc giá mà công trình khác đã sử dụng để tính toán.
c) Đối với giá thiết bị trong đầu tư xây dựng phải thực hiện thẩm định theo quy định hiện hành tại thời
điểm lập tổng dự toán, dự toán công trình.
d) Trường hợp công trình xây dựng ở vùng sâu, vùng xa, cách xa trung tâm huyện, việc vận chuyển vật liệu
xây dựng đến chân công trình có nhiều điểm khác biệt thì chủ đầu tư cùng với các đơn vị liên quan phải
khảo sát xác định được nguồn cung cấp, giá bán buôn (tại nơi sản xuất hoặc đại lý), cự ly vận chuyển, cấp
đường (theo quy định của ngành Giao thông vận tải) tại thời điểm lập tổng dự toán, dự toán xây dựng công
trình một cách hợp lý nhất và căn cứ vào phương pháp tính giá vật liệu xây dựng đến chân hiện trường xây
dựng để xác định giá vật liệu cho công trình, trình Sở Tài chính kiểm tra và thông báo giá (Sở Tài chính có
hướng dẫn riêng).
e) Vật liệu xây dựng trong hồ sơ thiết kế, dự toán phải ghi đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và phù hợp với
yêu cầu kỹ thuật của công trình, các chủ đầu tư và các nhà thầu xây dựng phải căn cứ vào yêu cầu thiết kế,
quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng để lựa chọn phương án mua và sử dụng vật liệu xây
dựng cho công trình đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
2. Việc thanh quyết toán được thực hiện như sau:
a) Trường hợp tổ chức đấu thầu thì giá thanh quyết toán là giá hợp đồng.
b) Trường hợp chỉ định thầu thì trong quá trình thi công hoặc khi thanh toán, chủ đầu tư và đơn vị nhận
thầu xây lắp căn cứ vào các chứng từ, hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính để thực hiện nhưng không
được cao hơn giá dự toán đã được phê duyệt và phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính
xác của việc này.
Điều 12. Thẩm quyền thẩm định giá thiết bị không có trong thông báo giá khi lập dự toán, thanh
quyết toán công trình xây dựng
1. Cơ quan có chức năng thẩm định giá thiết bị:
a) Các thiết bị có đơn giá dưới 100 triệu đồng: Sở Tài chính thẩm định đối với dự án cấp tỉnh và Phòng Tài
chính - Kế hoạch thẩm định đối với dự án cấp huyện, dự án cấp xã.
b) Các thiết bị có đơn giá từ 100 triệu đồng trở lên, thì chủ đầu tư thuê tổ chức có chức năng để thẩm định.
2. Thời gian thẩm định giá thiết bị của Sở Tài chính và Phòng Tài chính - Kế hoạch: không quá 07 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Mục 3. GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 13. Công tác cấp Giấy phép xây dựng các công trình và nhà ở trên địa bàn tỉnh
Báo cáo đánh giá tác động môi trường được lập đồng thời và trình phê duyệt cùng với dự án hoặc có thể
được lập, trình phê duyệt sau khi phê duyệt dự án và phải theo đúng các tiêu chí của dự án nhưng phải hoàn
tất trước khi xin cấp Giấy phép xây dựng công trình hoặc trước khi khởi công xây dựng công trình (đối với
các công trình không phải xin Giấy phép xây dựng). Trường hợp dự án không phải lập báo cáo đánh giá tác
động môi trường thì phải đăng ký bảo vệ môi trường để được cơ quan có thẩm quyền xác nhận trước khi
xin cấp Giấy phép xây dựng công trình hoặc trước khi khởi công xây dựng công trình (đối với các công
trình không phải xin Giấy phép xây dựng).
Việc cấp Giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22, Điều 23,
Điều 24, Điều 25 và Điều 26 của Nghị định số 12/2009/CP và Thông tư số 03/2009/BXD.
1. Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng:
a) Giám đốc Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I;
công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng
thuộc địa giới hành chính do tỉnh quản lý; những công trình thuộc một dự án nhưng nằm ở các huyện, thành
phố khác nhau thuộc địa giới hành chính do tỉnh quản lý, công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu; trừ những
công trình không phải xin giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 03/2009/BXD.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị
thuộc địa giới hành chính do huyện quản lý, trừ các công trình quy định tại điểm a nêu trên.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có
quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành chính do xã quản lý.
2. Quản lý nhà nước về xây dựng trong việc cấp Giấy phép xây dựng:
a) Đối với các dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình không sử dụng vốn ngân sách
nhà nước, ngoài các quy định về cấp giấy phép xây dựng nêu trên, cơ quan cấp phép phải có trách nhiệm
kiểm tra và chỉ cấp phép xây dựng khi đảm bảo các nội dung sau đây:
- Sự phù hợp của thiết kế so với nội dung và quy mô đầu tư đã được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư;
- Sự phù hợp của thiết kế so với quy hoạch xây dựng hoặc thỏa thuận thông số quy hoạch xây dựng của cơ
quan có thẩm quyền; sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào;
- Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế
theo quy định;
Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng được quyền từ chối cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình có hồ
sơ thiết kế không phù hợp với các nội dung nêu trên. Việc từ chối cấp phép xây dựng phải được trả lời bằng
văn bản, trong đó nêu rõ lý do để chủ đầu tư biết.
b) Căn cứ các quy định về Giấy phép xây dựng của Luật Xây dựng, Nghị định số 12/2009/CP, Thông tư số
03/2009/BXD và các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh giao cho Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn việc cấp Giấy phép xây dựng; chỉ đạo việc
cấp Giấy phép xây dựng bảo đảm nhanh, gọn, chặt chẽ, chính xác và thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm
những hành vi vi phạm các quy định về Giấy phép xây dựng.
Mục 4. CÔNG TÁC ĐẤU THẦU
Điều 14. Điều kiện để triển khai tổ chức đấu thầu, chào hàng cạnh tranh hoặc chỉ định thầu
Chủ đầu tư chỉ được triển khai tổ chức đấu thầu, chào hàng cạnh tranh hoặc chỉ định thầu đối với các gói
thầu của dự án trong kế hoạch đấu thầu được duyệt và khi có thông báo kế hoạch vốn đầu tư của cấp có
thẩm quyền; các trường hợp khác phải được sự cho phép của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 15. Thẩm quyền và thời gian thẩm định công tác đấu thầu
1. Thẩm quyền thẩm định công tác đấu thầu:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thẩm định các nội dung sau đây:
- Kế hoạch đấu thầu đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư và các dự án do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư;
- Hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu do Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và các gói thầu thuộc các dự án quan trọng, cấp bách do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư được ghi trong quyết định đầu tư.
b) Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quy định đơn vị thẩm định hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu đối
với các gói thầu thuộc các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư (trừ các gói thầu
thuộc các dự án quan trọng được ghi trong quyết định đầu tư) và các gói thầu thuộc các dự án do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư để thẩm định trước
khi phê duyệt; đồng thời chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về quyết định
của mình.
c) Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu trách nhiệm thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa
chọn nhà thầu đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư (trừ dự án cấp
xã).
d) Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng bộ phận chuyên môn phù hợp để thẩm định công tác đấu thầu theo quy
định.
e) Khi cần thiết cơ quan thẩm định có thể thuê chuyên gia hoặc các tổ chức tư vấn chuyên ngành thẩm định
(tổ chức tư vấn lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu không được tham gia thẩm định sản phẩm tư
vấn của mình). Chi phí thuê chuyên gia thẩm định được tính vào tổng dự toán xây dựng công trình, chi phí
này do Chủ đầu tư trực tiếp chi trả.
2. Thời gian thẩm định công tác đấu thầu:
a) Thời gian thẩm định kế hoạch đấu thầu không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
b) Thời gian thẩm định hồ sơ mời thầu không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
c) Thời gian thẩm định kết quả đấu thầu không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 16. Thẩm quyền phê duyệt công tác đấu thầu
1. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt kế hoạch đấu thầu các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư.
2. Chủ đầu tư được uỷ quyền phê duyệt hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu và xử lý các tình huống
trong đấu thầu các gói thầu thuộc các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư (trừ các
gói thầu thuộc các dự án quan trọng được ghi trong quyết định đầu tư) và các gói thầu thuộc các dự án do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà
thầu đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư (trừ dự án cấp xã);
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà
thầu và xử lý các tình huống trong đấu thầu đối với các gói thầu thuộc dự án cấp xã.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các nội dung sau đây:
- Kế hoạch đấu thầu đối với các dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.
- Hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu do Thủ tướng Chính phủ ủy quyền cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và các gói thầu thuộc các dự án quan trọng, cấp bách do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư được ghi trong quyết định đầu tư.
Chương IV
QUẢN LÝ DỰ ÁN
Điều 17. Tổ chức quản lý dự án
1. Sắp xếp, kiện toàn các Ban quản lý dự án như sau:
a) Cấp huyện:
- Trên cở sở nhiệm vụ được giao theo Quy định này, sắp xếp bố trí hợp lý cán bộ chuyên môn để đảm bảo
hoàn thành nhiệm vụ;
- Ban quản lý dự án ở cấp huyện phải có Trưởng ban chuyên trách (Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện không được kiêm nhiệm làm Trưởng ban quản lý dự án);
- Ban quản lý dự án ở cấp huyện được giao làm chủ đầu tư các dự án cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện quyết định đầu tư.
b) Cấp tỉnh:
- Ban quản lý dự án các công trình trọng điểm tỉnh Phú Yên, Ban quản lý các dự án cấp bách tỉnh Phú Yên
thực hiện chức năng chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư có quy mô lớn, phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh
vực và các dự án khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định;
- Các sở, ngành được giao làm chủ đầu tư các dự án đầu tư của ngành mình, phải thành lập Ban quản lý dự
án có Trưởng ban chuyên trách để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án; lãnh đạo sở, ngành không
được kiêm nhiệm làm Trưởng ban. Trường hợp dự án có quy mô nhỏ, đơn giản có tổng mức đầu tư dưới 7
tỷ đồng thì chủ đầu tư có thể không lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để
quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để giúp quản lý thực hiện dự án.
2. Trách nhiệm phối hợp giữa chủ đầu tư và đơn vị quản lý, sử dụng công trình:
a) Chủ đầu tư có trách nhiệm bố trí hoặc yêu cầu người của đơn vị sẽ quản lý, sử dụng công trình sau khi
đầu tư xong vào vị trí phù hợp để được tham gia quản lý ngay từ khâu lập dự án đến khi bàn giao đưa công
trình vào sử dụng đảm bảo việc quản lý, sử dụng hiệu quả khi công trình hoàn thành.
b) Đơn vị quản lý, sử dụng công trình phải có văn bản cử người tham gia với chủ đầu tư để quản lý dự án
đầu tư xây dựng và tổ chức tiếp nhận công trình đưa vào khai thác sử dụng.
3. Điều kiện, năng lực của Ban quản lý dự án đối với trường hợp chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án:
Ban quản lý dự án phải có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý dự án theo yêu cầu của chủ đầu tư.
Ban quản lý dự án có thể thuê tư vấn quản lý, giám sát một số phần việc mà Ban quản lý dự án không có đủ
điều kiện, năng lực theo quy định tại Điều 36, Điều 43 và Điều 44 của Nghị định số 12/2009/CP để thực
hiện nhưng phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư.
Chương V
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 18. Phân cấp trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với cấp huyện
1. Phạm vi phân cấp:
Ủy ban nhân dân cấp huyện sử dụng phòng chuyên môn của mình để thực hiện công tác quản lý nhà nước
về chất lượng công trình xây dựng đối với các dự án cấp huyện, các dự án cấp xã, các dự án khác thuộc
thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp huyện và các công trình xây dựng mà
chủ đầu tư là tư nhân xây dựng trên địa bàn.
2. Nội dung phân cấp:
a) Kiểm tra định kỳ hoặc kiểm tra đột xuất sự tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng
của các chủ thể tham gia xây dựng công trình, gồm: chủ đầu tư, đơn vị thi công xây dựng và các đơn vị tư
vấn xây dựng.
b) Phối hợp với Sở Xây dựng và các sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để kiểm tra định kỳ
hoặc đột xuất công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn huyện.
c) Giám định, xử lý chất lượng các công trình xây dựng được phân cấp khi có sự tranh chấp về chất lượng
công trình giữa các bên: chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng, nhà thầu thi công, nhà thầu tư
vấn xây dựng.
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện hàng năm báo cáo tình hình chất lượng công trình xây dựng tại địa phương
do mình quản lý về Sở Xây dựng theo mẫu quy định của Bộ Xây dựng.
Các nội dung khác thực hiện theo Nghị định số 209/2004/CP và Nghị định số 49/2008/CP.
Điều 19. Bảo trì công trình xây dựng
1. Công tác bảo trì công trình xây dựng được thực hiện đối với mọi công trình xây dựng thuộc mọi nguồn
vốn, hình thức sở hữu theo quy định tại các Điều 31, Điều 32, và Điều 33 của Nghị định 209/2004/CP,
Thông tư số 08/2006/BXD và các tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì công trình.
2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn thống nhất quản lý công tác bảo
trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Các sở có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành gồm: Sở
Công Thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quản lý công
tác bảo trì các công trình xây dựng chuyên ngành. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm quản lý
công tác bảo trì các công trình xây dựng được công nhận là di tích lịch sử, văn hóa quốc gia trên địa bàn
tỉnh.
Chương VI
QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH
Tất cả các dự án đầu tư của các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp nhà nước sau khi hoàn thành, nghiệm
thu đưa vào khai thác sử dụng đều phải quyết toán dự án hoàn thành. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập và
quyết toán dự án hoàn thành với cơ quan có thẩm quyền.
Điều 20. Thẩm quyền thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành
1. Sở Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành các dự án thuộc thẩm quyền quyết
định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành các dự án thuộc thẩm
quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Điều 21. Thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành
1. Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành các dự án sau:
a) Các dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư.
b) Các dự án do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư.
c) Các dự án quy hoạch, đồ án quy hoạch xây dựng và chi phí chuẩn bị đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định
đầu tư của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có giá trị dưới 1 tỷ đồng.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành và vốn sự nghiệp có tính
chất đầu tư đối với các dự án do cấp huyện quyết định đầu tư.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án còn lại.
Chương VII
KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 22. Kiểm tra
Các cơ quan có chức năng liên quan đến công tác đầu tư xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ được giao có
trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ từng quý, năm. Trường hợp
đột xuất thì phải báo cáo ngay để Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý.
Điều 23. Khen thưởng
Đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân có chức năng liên quan đến công tác đầu tư xây dựng có thành tích sẽ
được khen thưởng theo định kỳ hàng năm (tại Hội nghị tổng kết đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh) và khen
thưởng đột xuất khi có thành tích xuất sắc. Kinh phí khen thưởng được trích từ ngân sách.
Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất mức khen thưởng (ngoài mức khen thưởng được quy định tại Quyết định số
3284/2002/QĐ-UB ngày 27 tháng 11 năm 2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh), trên cơ sở đề nghị của các cơ
quan có liên quan.
Điều 24. Xử lý vi phạm
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét