Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nghiệp sản xuất là đa vào sản xuất.
Nội dung này quyết định hiệu quả của hoạt động tiêu thụ. Lựa chọn sản
phẩm thích ứng có nghĩa là phải tổ chức sản xuất những sản phẩm hàng hoá mà thị
trờng đòi hỏi.
Sản phẩm thích ứng bao gồm về lợng, chất lợng và giá cả
Về mặt lợng, sản phẩm phải thích ứng về quy mô thị trờng, với dung lợng
thị trờng. Khối lợg sản phẩm sản xuất ra phải tính đến hiệu quả kinh doanh. Thực
tế cho thấy chi phí bình quân có thể giảm khi sản lợng tăng, nhng đông thời cũng
có thể tăng lên khi tăng khối lợng sản phẩm. Trờng hợp thứ nhất sẽ đem lợi nhuận
cao, còn trờng hợp thứ hai sẽ dẫn tới lợi nhuận trên một đơn vị sản phẩm giảm và
nhiều khi dẫn đến tổng lợi nhuận giảm. Do đó, doanh nghiệp khi quyết định khối
lợng sản phẩm sản xuất ra trong phơng án sản phẩm phải nghiên cứu kỹ chi phí
bình quân và phải chi ra đợc khi nào tăng sản lợng và tăng tới mức nào thì đạt hiệu
quả cao, đồng thời tới giới hạn nào thì hiệu quả sẽ giảm.
Về mặt chất lợng sản phẩm: Chất lợng sản phẩm là hợp những thuộc tính
của sản phẩm đáp ứng với nhu cầu xác định, phù hợp với tên gọi sản phẩm. Chất l-
ợng sản phẩm là một chỉ tiểu tổng hợp thể hiện ở nhiều mặt khác nhau nh tính chất
cơ lý hoá, sinh học, độ nhạy cảm với các giác quan của con ngời. Những đặc trng
trên sẽ khác nhau ở mỗi loại sản phẩm và không phải bất kỳ sản phẩm nào cũng
phải có hoặc đạt đợc tất cả những yêu cầu chất lợng nh vậy. Vấn đề chính là sản
phẩm của doanh nghiệp đạt tới mức nào khi so với sản phẩm cùng loại của đối thủ
cạnh tranh. Một vấn đề cần chú ý là chất lợng sản phẩm còn tuỳ thuộc vào sự thoả
mãn đúng nhu cầu của khách hàng hay không? Một thực tế là có nhiều sản phẩm
dù chất lợng rất tốt nhng không tiêu thụ đợc dù ngời tiêu dùng cũng có nhu cầu về
nó nhng không hợp với túi tiền của khách hàng hay nói cách khác là sản phẩm
không thoả mãn đợc đồng bộ nhu cầu của khách hàng. Do đó khi xác định chất l-
ợng sản phẩm phải tính đến yếu tố khách hàng. Ví dụ nếu đem các loại bia nh
Carbeng về các vùng nông thôn thì có tiêu thụ đợc không?
Về giá cả sản phẩm, đây là yếu tố cấu thành nên phơng án sản phẩm thích
ứng. Giá cả mang lại tính cạnh tranh giữa các sản phẩm thuộc các doanh nghiệp
sản xuất khác nhau. Giá cả hợp lý sẽ là thứ vũ khí lợi hại đem lại lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Giá cả hàng hoá luôn đợc ngời tiêu dùng coi nh đó là một chỉ dẫnvề
chất lợng và các chỉ tiêu khác về hàng hoá. Do vậy, chính sách giá đúng giữ vai trò
nhất định đối với bất kỳ doanh nghiệp nào. Tuỳ thuộc vào mục tiêu của từng
doanh nghiệp và từng giai đoạn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mà lựa
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
chọn một trong các mục tiêu định giá khác nhau. Có các mục tiêu định giá chủ
yếu sau: Mục tiêu tồn tại, mục tiêu đối đa hoá lợi nhuận hiện tại, mục tiêu dẫn đầu
về chỉ tiêu thị phần dẫn đầu về chỉ tiêu chất lợng. Doanh nghiệp cần phân định
mức cầu thị trờng, mỗi mức giá của doanh nghiệp sẽ dẫn tới mức cầu khác nhau .
Mặt khác, để xây dựng chính sách giá doanh nghiệp phải dựa trên phân tích chi
phí và cấu trúc của nó, phân tích giá và chất lợng sản phẩm của đối thủ canh tranh.
Một khi doanh nghiệp chuẩn bị đợc từng bớc từ khâu xác định mục tiêu, đánh giá
đến khâu phân tích các nhân tố ảnh hởng đến giá cả. Doanh nghiệp đã có một
chính sách đúng đắn giúp cho doanh nghiệp bán đợc nhiềuhhchính sách đúng đắn
giúp cho doanh nghiệp bán đợc nhiều hàng hoá, thực hiện đợc các muịc tiêu lợi
nhuận, vị thế và an toàn, tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng.
II.3. Tổ chức hoàn chỉnh sản phẩm:
Sau khi lựa chọn sản phẩm thích ứng và tiến hành tổ chức sản xuất các doanh
nghiệp sản xuất tiến hành tổ chức hoàn chỉnh sản phẩm. Đây cũng là khâu quan
trọng nó có liên quan đến các bớc tiếp theo, có ảnh hởng lớn tới hoạt động tiêu thụ
sản phẩm. Tổ chức hoàn chỉnh sản phẩm bao gồm: kiểm tra chất lợng sản phẩm,
đích nhãn hiệu, phối hòm kiện, đóng gói và kẻ mác trên bao bì.
Kiểm tra chất lợng sản phẩm: Đây là khâu không thể thiếu đợc khi tiến
hành sản xuất bất kỳ sản phẩm nào. Kiểm tra chất lợng sản phẩm chính là tăng
thêm độ tin cậy, an toàn cho sản phẩm của doanh nghiệp đối với khách hàng, giữ
chữ "tín" của doanh nghiệp đối với khách hàng.
Qua công việc kiểm tra chất lợng sản phẩm, doanh nghiệp phát hiện ra những
sai sót trong sản phẩm, từ đó có các biện pháp kịp thời điều chỉnh giúp cho sản
phẩm đạt đợc chất lợng sản phẩm mà mạnh dạn đa ra các chiến lợc về giá cả,
khuyếch trơng, quảng cáo nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm đem lại lợi nhuận
cao.
Nghiệp vụ bao gói nhãn hiệu.
Trong thế giới hiện đại, bao bì ngày càng có vai trò quan trọng trong hoạt
động tiêu thụ. Dới con mắt của khách hàng, bao bì gắn với sản phẩm và là một bộ
phận không thể thiếu đợc của sản phẩm mà nhu cầu đồng bộ của họ đòi hoỉ phải
thoả mãn. Bao bì có rất nhiều công dụng, doanh nghiệp có thể thông qua các công
dụng bao bì để xây dựng chiến lợc bao bì và thúc đẩy khả năng bán hàng của
mình.
+ Bao bì với chức năng bảo vệ, bảo quản sản phẩm, hạn chế các h hỏng và
thiệt hại của sản phẩm trong các điều kiện vận chuyển khác nhau, sắp xếp hhh
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
trong kho, tránh các tác động bất thờng của môi trờng tự nhiên (khí hậu, thời tiết).
+ Bao bì có thể làm cho sản phẩm thích hợp hơn với tiêu dùng và đáp ứng tốt
hơn nhu cầu của khách hàng. Các loại bao bì thích hợp có thể cho phép khách
hàng sử dụng sản phẩm an toàn và tiện lợi hơn.
+ Bao bì có thể tạo ra khả năng sản phẩm có hiệu quả hơn, góp phần giảm chi
phí lu thông, giảm giá bán sản phẩm.
+ Bao bì có thể giúp cho việc nhận biết sản phẩm tốt hơn. Đặc biệt đối với
sản phẩm bia thì bao bì có vai trò cực kỳ quan trọng vừa làm chức năng bảo quản
vừa làm chức năng để khách hàng nhận biết nhãn hiệu.
Trình bày nhãn hiệu trên bao bì: Xác định và phát triển chiến lợc nhãn hiệu
hàng hoá là một nội dung quan trọng của chiến lợc sản phẩm của doanh nghiệp
bởi nhãn hiệu có ảnh hởng rất lớn đến khả năng phát triển và tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp trong kinh doanh.
Nhãn hiệu xuất hiện do nhu cầu nhận biết, xác định và phân biệt sản phẩm
của các nhà sản xuất, các nhà buôn khác nhau.
Nghiệp vụ bảo quản thành phẩm ở kho:
Bảo quản hàng hoá ở kho là bảo vệ sự tồn tại của sản phẩm xã hội về số lợng và
chất lợng bằng cách sử dụng tổng hợp các biện pháp tổ chức, kinh tế kỹ thuật, chống
lại sự ảnh hởng có hại của môi trờng đến số lợng và chất lợng hàng hoá.
Kho hàng là nơi chứa đựng, dự trữ hàng hoá to lớn cho tổng mức lu chuyển
hàng hoá. Bởi vậy, thực hiện tốt nghiệp vụ bảo quản hàng hoá ở kho có ý nghĩa hết
sức quan trọng.
Đối với sản phẩm bia, do đặc tính của sản phẩm nên kho bảo quản thành
phẩm của Công ty bia phải đợc xây dựng kín cấu trúc nhà kho phải bền chắc có
khả năng chống khí gây ảnh hởng đến chất lợng bia và bao bì sản phẩm.
II.4. Định giá bán và thông báo giá.
Giá cả là một phạm trù kinh tế khách quan phát sinh, phát triển cùng với sự
ra đời và phát triển của sản xuất hàng hoá. Giá cả là tiêu biểu bằng tiền của giá trị
hàng hoá, đồng thời biểu hiện tổng hợp các quan hệ kinh tế nh cung-cầu hàng hoá,
tích luỹ và tiêu dùng, cạnh tranh.
Chính sách giá cả có mối liên hệ mật thiết với chiến lợc tiêu thụ chiến lợc giá
cả phối hợp một cách chính xác với các điều kiện sản xuất và thị trờng; là đòn bảy
hoạt động có ý thức đối với thị trờng. Chính sách giá đúng sẽ giúp doanh nghiệp
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
bán đợc nhiều hàng hoá, thực hiện mục tiêu lợi nhuận, tăng thị phần và nâng cao
uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng.
Quy trình định giá trong tiêu thụ sẽ phát huy có hiệu quả các công cụ
marketing hỗn hợp khi doanh nghiệp phải định giá lần đầu, điều này xảy ra khi
doanh nghiệp triển khai một mặt hàng mới. Quy trình định giá tổng thể nh sau:
Sau khi doanh nghiệp thực hiện xong định giá thì tiến hành không báo giá.
II.5. Lên phơng án phân phối vào các kênh tiêu thụ:
Việc lên phơng án phân phối vào các kênh tiêu thụ đợc xây dựng dựa trên
chiến lựơc tiêu thụ sản phẩm cụ thể của từng doanh nghiệp.
Chiến lợc tiêu thụ sản phẩm là định hớng hoạt động có mục tiêu của doanh
nghiệp và hệ thống các giả pháp, biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu đề ra trong tiêu
thụ. Mục tiêu của chiến lợc tiêu thụ thờng bao gồm: mặt hàng tiêu thụ, tăng doanh số,
tối đa hóa lợi nhuận, mở rộng thị trờng, nâng cao uy tín cho doanh nghiệp.
Chiến lợc phân phối sản phẩm dịch vụ là phơg hớng thể hiện cách thức doanh
nghiệp cung ứng các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng của mình trên thị trờng
mục tiêu.
Chiến lợc phân phối có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp. Mỗi chiến lợc phân phối hợp lý sẽ làm cho quá trình
kinh doanh an toàn, tăng cờng khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm đợc sự
cạnh tranh và làm cho quá trình lu thông hàng hoá nhanh chóng.
8
Chọn mục tiêu định giá
Phân định cầu thị trường
Phân tích giá đối thủ cạnh tranh
Lượng giá chi phí
Chọn kỹ thuật định giá thích hợp
Chọn giá cuối cùng của mặt hàng
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chiến lợc quảng cáo: Là chiến lợc sử dụng các phơng tiện thông tin để
truyền tin về sản phẩm hoặc cho ngời trung gian hoạc cho ngời cuối cùng trong
một khoảng thời gian và không gian nhất định.
Khi xây dựng một chơng trình quảng cáo, Công ty phải xác định các vấn đề
cơ bản có tính nguyên tắc sau:
- Đề ra nhiệm vụ: Những nhiệm vụ này có thể rút ra từ những quyết định tr-
ớc đó về lựa chọn thị trờng mục tiêu. Cụ thể có một số nhiệm vụ
Quảng cáo thông tin: phổ biến trong giai đoạn tung hàng ra thị trờng.
Quảng cáo thuyết phục: Có giá trị đặc biệt trong giai đoạn triển khai khi
nhiệm vụ đặt ra cho Công ty là hình thành nhu cầu có chọn lọc.
Quảng cáo nhắc nhở: Đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn chín muồi.
- Xây dựng ngân sách: Sau khi xác định nhiệm vụ quảng cáo, Công ty phải
xây dựng ngân sách quảng cáo cho từng mặt hàng. Vai trò của quảng cáo là tăng
nhu cầu hàng hoá đó, và Công ty muốn chi đúng số tiền thật sự cần thiết để đạt chỉ
tiêu tiêu thụ đã đề ra.
- Xây dựng thông tin quảng cáo: Quá trình xây dựng chiến lợc sáng tạo về
quảng cáo có thể tách ra 3 giai đoạn:
+ Giai đoạn hình thành ý tởng thông tin
+ Giai đoạn đánh giá và lựa chọn phơng án thông tin.
+ Giai đoạn thực hiện thông tin
- Lựa chọn phơng tiện truyền tin: tuỳ thuộc vào nhóm đối tợng mà doanh
nghiệp truyền tin đến và nội dung truyền tin để lựa chọn phơng tiện truyền tin có
hiệu quả.
- Lựa chọn phơng án quảng cáo cụ thể.
- Xây dựng lịch sử dụng các phơng tiện quảng cáo.
- Đánh giá chơng trình quảng cáo và hiệu quả truyền thông và hiệu quả thơng
mại.
Lựa chọn kênh tiêu thụ:
Kênh phân phối là một tập hợp có hệ thống các phần tử tham gia vào quá
trình chuyển đa hàng hoá từ nhà sản xuất (hoặc tổ chức đầu nguồn) đến ngời sử
dụng.
Căn cứ vào mối quan hệ giữa doanh nghiệp với ngời tiêu dùng cuối cùng, có
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2 hình thức tiêu thụ sau:
* Tiêu thụ trực tiếp: Là hình thức doanh nghiệp sản xuất bán thẳng sản phẩm
của mình cho ngời sản xuất cuối cùng không qua khâu trung gian. Hình thức này dcó
u điểm: Hệ thống các cửa hàng phong phú, tiện lợi. Doanh nghiệp thờng xuyên tiếp
xúc với khách hàng và thị trờng, biết rõ nhu cầu thị trờng và tình hình giá cả; từ đó
tạo điều kiện thuận lợi để gây thanh thế và uy tín cho doanh nghiệp. Mặt khác trong
hình thức này, hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ chậm, tốc độ chu chuyển vốn
chậm, doanh nghiệp phải quan hệ với rất nhiều bạn hàng.
* Tiêu thụ gián tiếp: Là hình thức doanh nghiệp sản xuất bán sản phẩm của
mình cho ngời tiêu dung cuối cùng thông qua các khâu trung gian, bao gồm: ngời
bán buôn, bán lẻ, đại lý Với hình thức này, các doanh nghiệp có thể tiêu thụ hang
hoá trong thời gian ngắn nhất, từ đó thu hồi vốn nhanh, tiết kiệm đợc chi phí bảo
quản, hao hụt. Nhng với hình thức này, thời gian lu thông hàng hoá tăng, tăng chi phí
tiêu thụ và doanh nghiệp khó kiểm soát đợc các khâu trung gian.
Việc các doanh nghiệp áp dụng hình thức tiêu thụ này hay hình thức tiêu thụ
khác phần lớn do đặc điểm sản phẩm quyết định. Hiện nay có sự khác nhau rất lớn
trong các hình thức tiêu thụ sản phẩm đối với những mặt hàng đợc sử dụng cho
tiêu dùng sản xuất và tiêu dùng cá nhân. ở Mỹ, theo đánh giá, gần 60-65% vật t đ-
ợc tiêu thụ trực tiếp giữa doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp tiêu dùng; 15-
18% thông qua các tổ chức thơng mại bán buôn, 10-15% thông qua các trung gian
bán buôn khác nhau, tham gia với t cách la ngời thay mặt doanh nghiệp sản xuất,
những trung gian đó không phụ thuộc sở hữu của doanh nghiệp.
10
Người tiêu dùng cuối cùng
Môi giới
Doanh nghiệp SX
DNSX
Bán buôn
Bán lẻ
Người tiêu dùng cuối cùng
Môi giới
Đại lý
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong những năm gần đây có những thay đổi rất lớn về kênh tiêu thụ sản phẩm.
Đó là xu hớng ngày càng phát triển bán sản phẩm trực tiếp cho khách hàng. ở nớc ta
nền kinh tế phát triển hình thức này không phải là mới nhng hiện nay lại rất phổ biến
và phát triển hầu hết ở các ngành sản xuất của nền kinh tế quốc dân.
Dịch vụ trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.
Theo nghĩa hẹp, dịch vụ có thể đợc xem nh những hoạt động hỗ trợ cho
khách hàng trong quá trình kinh doanh trớc, trong và sau khi bán hàng. Ngời ta coi
dịch vụ là phần mềm sản phẩm mà chúng ta cung ứng khách hàng. Xu hớgn phần
mềm ngày càng gia tăng trong lĩnh vực kinh doanh.
Về bản chất, dịch vụ là sản phẩm vật chất có những nét rất khác biệt khiến các
nhà kinh doanh dịch vụ thiết kế chơng trình hoạt động Marketing không thể bỏ qua.
- Là sản phẩm vô hình, chất lợng dịch vụ rất khó đánh giá, vì nó chịu nhiều
yếu tố tác động nh ngời bán, nguời mua và cả thời điểm bán dịch vụ đó.
- Sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời, nên cung cầu dịch vụ
không thể tách rời nhau mà phải tiến hành cùng một lúc.
- Dịch vụ không thể cất giữ làm phần đệm điều chỉnh sự thay đổi nhu cầu thị
trờng nh các sản phẩm vật chất khác.
Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển dịch vụ là một vũ khí cạnh
tranh sắc bén của doanh nghiệp. Dịch vụ xuất hiện ở mọi nơi, mọi giai đoạn của
quá trình bán hàng, nó hỗ trợ cả trớc, trong và sau khi bán hàng.
Doanh nghiệp phải biết sử dụng dịch vụ một cách có hiệu quả nhằm thúc đẩy nhanh
quá trình tiêu thụ sản phẩm cũng nh tạo đợc thế cạnh tranh trên thơng trờng.
Quản lý quá trình tiêu thụ sản phẩm.
Để quá trình tiêu thụ sản phẩm đợc tiến hành một cách có hiệu quả đoi hỏi
hoạt động tiêu thụ phải đợc thực hiện theo một kế hoạch đã định sẵn. Vì vậy
doanh nghiệp phải tiến hành tổ chức quản lý nhằm đạt đợc kế hoạch đề ra cũng
nh kịp thời điều chỉnh cho phù hợp với sự thay đổi của môi trờng. Nếu quản lý tốt
sẽ đem lại hiệu quả cao cho quá trình tiêu thụ sản phẩm và ngợc lại nếu quản lý
không tốt thì sẽ ảnh hởng tiêu cực đến quá trình tiêu thụ sản phẩm . Đây cũng là
một trong những công cụ để doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh của mình.
Doanh nghiệp nào biết kịp thời thích ứng và điều chỉnh theo sự thay đổi của môi
trờng kkd doanh nghiệp ấy sẽ chiến thắng.
Kỹ thuật nghiệp vụ bán hàng và đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đây là nội dung cuối cùng của hoạt động tiêu thụ sản phẩm. Trong kỹ thuật
nghiệp vụ bán hàng thì nghiệp vụ thu tiền là rất quan trọng. Chẳng hạn trong trờng
hợp mặc dù hàng hoá đã đợc phân phối hết cho các kênh tiêu thụ hoặc đã giao
xong cho ngời mua. Song cha thu đợc tiền về thì hoạt động tiêu thụ vẫn cha kết
thúc. Hoặc trong trờng hợp doanh nghiệp đã thu đợc tiền về từ các trung gian, nh-
ng hàng hoá vẫn còn tồn đọng lại đó cha tới tay ngời tiêu dùng thì việc tiêu thụ
mới kết thúc trên danh nghĩa. Chỉ khi nào tiền bán hàng đợc thu từ tay ngời tiêu
dùng cuối cùng thì hoạt động tiêu thụ mơi thực sự kết thúc. Do đó, các hoạt động
dịch vụ sau mua bán để kéo khách hàng trở lại với doanh nghiệp là đặc biệt quan
trọng.
Việc đánh giá kết quả tiêu thụ sản phẩm giúp cho doanh nghiệp thấy đợc
những thành tựu để phát huy cũng nh những hạn chế, tồn tại để kip thời khắc phục
tạo ra bài học kinh nghiệm để quá trình tiêu thụ sản phẩm lần sau đợc tốt hơn.
III-/ các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm nói
chung và thị trờng bia nói riêng.
III.1. Các nhân tố thuộc tầm vĩ mô:
III.1.1. Cơ chế quản lý
Chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng, cũng là
chuyển từ chế độ cung ứng vật t, giao nộp sản phẩm - tiêu theo địa chỉ, sang cơ
chế thơng mại-mọi hoạt động diễn ra dới sự dẫn dắt của thị trờng, mọi hoạt động
của quá trình sản xuất đều do doanh nghiệp quyết định và tự chịu trách nhiệm. Do
vậy, cùng với sự chuyển đổi mọi mặt của hoạt động sản xuất, vai trò của công tác
tiêu thụ sản phẩm đợc nhận biết lại, nó thực sự trở thành vấn đề cần giải quyết của
mọi doanh nghiệp và có điều kiện để thực hiện nó, tự do mua bán trên thơng trờng
là hợp pháp, không bị cấm đoán nh trớc kia.
III.1.2. Khoa học công nghệ:
Khoa học-công nghệ quy định cách thức từng doanh nghiệp và toàn nền kinh
tế trong việc sử dụng, khai thác tiềm năng của mình. Khoa học-công nghệ ảnh h-
ởng tới công tác tiêu thụ sản phẩm ở các khía cạnh sau:
- Quy định trình độ sản xuất sản phẩm. ở trình độ khoa học-công nghệ hiện
nay các sản phẩm đợc sản xuất có tiêu chuẩn về chất lợng, thẩm mỹ, độ bền rất
cao và gần nh tơng tự nhau, do vậy công tác tiêu thụ sản phẩm cần phải làm nổi
bật đợc các đặc tính về mác nhãn, sao cho khi nghĩ tới một nhu cầu là nghĩ tới
nhãn mác , tức là bằng mọi cách phải tạo đợc sự ấn tợng, dễ ghi nhận của mác
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nhãn hoặc Công ty.
- Khoa học -công nghệ hiện đại với phơng tiện hiện đại, tạo điều kiện cho
quá trình mua bán diễn ra nhanh gọn. Ví dụ với bia hơi- nếu có công nghệ cao sẽ
tạo điều kiện cho việc tiêu thụ bia đợc cao hơn.
- Khoa học-công nghệ hiện đại cho phép tạo ra một sản phẩm mới trong một
thời gian ngắn. Do vậy, một nhu cầu của khách hàng sẽ dễ dàng đợc đáp ứng.
III.1.3. Chính trị-pháp luật:
Chính trị ổn định, pháp luật nghiêm minh và ngày càng một hoàn hảo là cơ
sở rất tốt cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, với điều kiện nh vậy,
vấn đề chữ tín trong hoạt động kinh doanh là rất quan trọng, đây là vấn đề khó
khăn, nó yêu cầu thời gian dài, yêu cầu về trình độ. Hiệu quả của tiêu thụ sản
phẩm nói lên năng lực thực sự của doanh nghiệp.
III1.4. Môi trờng văn hoá- xã hội:
Môi trờng văn hoá xã hội ảnh hởng trực tiếp tới hành vi mua sắm của khách
hàng. Các tham số ảnh hởng tới công tác tiêu thụ sản phẩm bao gồm:
- Dân số và xu hớng vận động của nó (số ngời, tỷ lệ sinh tử ) đây là cơ sở hình thành
cơ cấu mặt hàng sản xuất. Đối với sản phẩm bia, quy mô dan số cũng nh cơ cấu tuổi, giới
tính có tác động manhh đến quy mô sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm bia.
- Thu nhập của dân c và xu hớng vận động cũng nh sự phân bố thu nhập giữa
các nhóm ngời và các vùng địa lý. Với thu nhập của ngời dân ngày cang cao nên
khả năng tiêu thụ bia ngày cũng càng cao.
- Công ăn việc làm và vấn đề phát triển việc làm phải có thu nhập mới có khả
năng thanh toán cho sản phẩm của doanh nghiệp.
- Dân tộc và đặc điểm tâm lý. Muốn thâm nhập vào bất kỳ một thị trờng nào
cũng cần tìm hiểu đặc điểm dân tộc, tâm lý tiêu dùng của họ. Đặc biệt đối với sản
phẩm bia dân tộc và đặc điểm tâm lý có ảnh hởng lớn nó hớng doanh nghiệp vào việc
lựa chọn cách thức và nội dung quảng cáo để đẩy nhanh hoạt động tiêu thụ.
III.1.5. Môi trờng kinh tế:
Trong những năm gần đây, tình hình tăng trởng kinh tế cao, lạm phát giữ ở
mức thấp. Cơ sở hạ tầng nh thông tin, đờng xa, phơng tiện vận tải kho tàng ngày
càng hoàn thiện hơn. Nhiều trung tâm thơng mại, văn phòng đại diện xuất hiện
làm cho biến động nhu cầu về bia nói riêng tăng mạnh.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
III.2. Các nhân tố thuộc tầm vĩ mô:
III.2.1. Tiêm lực của doanh nghiệp:
Mỗi doanh nghiệp có một tiềm năng nhất định phản ánh thế và lực của doanh
nghiệp, trong quá trình xây dựng các chiến lợc kinh doanh cần phải đánh giá tiềm năng
đó một cách chính xác để phục vụ cho việc khai thác các thời cơ. Một chiến lợc không
đợc xây dựng trên cơ sở các tiềm năng đã đánh giá chính xác thì dễ bị thất bại và kéo
theo nó là những chi phí vô ích. Tiềm năng của doanh nghiệp bao gồm:
- Tình hình máy móc thiết bị có ảnh hởng trực tiếp tới năng lực sản xuất, chi
phí tạo nên sản phẩm, từ đó ảnh hởng tới giá thành, giá cả sản phẩm, đồng thời nó
cũng là nhân tố quan trọng quyết định chất lợng, mẫu mã sản phẩm của doanh
nghiệp, tính tiên tiến của sản phẩm.
- Các phát minh sáng chế hiện đang làm chủ, cho phép doanh nghiệp tạo ra
đợc tính đặc trng của sản phẩm mà các doanh nghiệp khác không có, từ đó cho
phép doanh nghiệp có nhiều cơ hội tốt trong kinh doanh.
- Nhãn hiệu hàng hoá và uy tín của doanh nghiệp, đây là tài sản vô hình, nó
không dễ gì mà có đợc. Khi đã có uy tín về loại nhãn hiệu hoặc có uy tín về hãng thì
khi có một sản phẩm mới cùng nhãn hiệu khách hàng sẽ mua một cách không tính
toán. Đặc biệt nhãn hiêkụ sản phẩm bia có một vai trò quan trọng tác động tới cầuvề
từng loại sản phẩm bia. Có nhiều doanh nghiệp góp vốn liên doanh bằng nhãn hiệu.
- Hệ thống tổ chức và quan điểm quản lý. Hệ thống tổ chức gọn nhẹ, quan
điểm rõ ràng sẽ làm cho hoạt động của doanh nghiệp đợc trôi chảy, giảm đợc các
chi phí hành chính, tăng lợi nhuận.
- Quy trình công nghệ vàcon ngời lao động. Chỉ có quy trình công nghệ hiện
đại cùng đội ngũ lao động nhanh nhẹn, sáng tạo, nhiệt tình thì mới đa ra các sản
phẩm thoả mãn tối đa nhu cầu khách hàng.
III.2.2. Đối thủ cạnh tranh: Thị trờng là nơi diễn ra các cuộc đấu sức mag
tính cạnh tranh giữa các nhà sản xuất kinh doanh nói chung và các nhà sản xuất
bia nói riêng. Thị trờng bia Việt Nam trong giai đoạn này có thể nói là có tính
cạnh tranh sôi động và khốc liệt nhất.
Các hình thức cạnh tranh chủ yếu của các nhà sản xuất hiện nay là:
Cạnh trạnh bằng giá cả: Ngời tiêu dung luôn quan tâm đến giá cả hàng hoá
và hàng hoá tiêu thụ đợc khi giá cả khh đợc ngời tiêu dùng chấp nhận.
Trong thực tế, cạnh tranh bằng việc sử dụng chiến lựơc giá cả đợc coi là biện
pháp nghèo nàn nhất, vì khi gặp đối thủ có tiềm lực lớn, cạnh tranh bằng giá cả sẽ
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét