Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
- 5 -
• NV bộ phận lễ tân:
Có nhiệm vụ tiếp nhận khách th phòng, trả lời những u cầu thắc mắc
cho khách hàng, quản lý thơng tin về phòng và khách hàng. Lập phiếu đăng ký
khi khách th phòng, nhận u cầu khi khách hàng muốn sử dụng dịch vụ.
Lập nội dung chi tiêt phiếu thanh tốn khi khách hàng trả phòng và chuyển
sang bộ phận kế tốn lập hóa đơn thanh tốn.
• NV kế tốn:
Quản lý thơng tin tài chính thu chi trong khách sạn, có nhiệm vụ lập hóa
đơn thanh tốn cho khách hàng, lập phiếu chi khi khách sạn cần chi tiêu cho
vấn đề sửa chửa hoặc mua sắm phục vụ việc kinh doanh. Hàng tháng NV kế
tốn phải tiến hành kiểm kê tài chính thu chi và đóng thuế kinh doanh cho
khách sạn.
• NV bảo vệ:
Bảo vệ có nhiệm vụ giữ xe, khn hành lý và giữ gìn an ninh trật tự trong
khách sạn. Theo dõi các thiết bị của khách sạn và chịu trách nhiệm về hệ thống
ánh sáng.
• NV phục vụ:
NV phục vụ có nhiệm vụ dọn dẹp vệ sinh phòng, phục vụ nhu cầu ăn uống,
giặt ủi khi khách u cầu, cung cấp các dịch vụ cho khách. Kiểm tra hiện trạng
cơ sở vật chất trong phòng khi khách trả phòng.
Qui trình hoạt động:
-
Khi khách hàng đến th phòng, bộ phận tiếp tân sẽ tiếp nhận, kiểm tra
những phòng trống phù hợp với u cầu của khách, lập phiếu đăng kí, cập nhật
thơng tin về khách hàng vào hệ thống quản lý.
-
Nhân viên bảo vệ sẽ tiếp nhận giử xe, khn hàng lý dẫn khách lên
phòng.
-
Khi khách u cầu sử dụng dịch vụ, nhân viên phục vụ sẽ cung cấp cho
khách.
-
Khi khách u cầu trả phòng nhân viên bộ phận tiếp tân sẽ lập chi tiết
phiếu thanh tốn rồi chuyển sang bộ phận kế tốn lập hóa đơn thanh tốn cho
khách.
-
Khi khách sạn cần sửa chữa, nâng cấp tiện nghi, mua ngun liệu và các
dịch vụ phuc vụ việc kinh doanh của khách sạn cần phải lập phiếu chi (do NV
kế tốn đảm trách).
-
Hàng tháng NV kế tốn sẽ tiến hành kiểm kê thu chi, đóng thuế kinh
doanh.
-
Giám đốc khách sạn sẽ quản lý, chụi trách nhiệm về mọi cơng việc của
các nhân viên, và cũng là người chịu thuế.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
- 6 -
Mẫu phiếu chi
:
Mẫu hóa đơn
:
Khách sạn BÌNH MINH
PHIẾU CHI
Số ……………………….
Ngày …………………….
Người lập phiếu chi: …………………………………………
Người nhận tiền chi: …………………………………………
Ngày chi: …………………………………………………….
Lý do chi: ……………………………………………………
Số lượng chi: ………………………………………………
Số tiền: ………………………………………………………
Ngày… Tháng…… Năm……
Giám đốc Người nhận tiền Người giao tiền
(kí tên) (kí tên) (kí tên)
Khách sạn BÌNH MINH
HĨA ĐƠN
Số ……………………….
Ngày …………………….
Mã số thuế: …………
Khách hàng: ………………………………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………….
Ngày đến: ……………………. Giờ đến: ……………………………
Ngày đi: ……………………… Giờ đi: ……………………………
Phòng: ……………………… Giá tiền: …………………………
Dịch vụ:
STT Tên dịch vụ Số lượng Đơn giá
Tổng tiền dịch vụ:
Tiền phát sinh: …………………… Lí do: …………………………
Thuế VAT: ……………………………………………………………
Tổng tiền: ……………………………………………………………
Ngày………. tháng ………. năm ……….
Khách hàng Giám đốc Người lập hóa đơn
(Kí tên) (Kí tên) (Kí tên)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
- 7 -
M
ẫu phiếu đăng ký th phòng
Khách Sạn BÌNH MINH
Số phiếu………
PHIẾU ĐĂNG KÝ TH PHỊNG
Tên khách hàng: …………………………………………
Năm sinh: ………………. Số CMND:…………………
Địa chỉ: ………………………………………………….
Số điện thoại: ……………………………………………
Phòng: ………………… Số người ở: .………………
Ngày đến…………………Giờ đến: ……………………
Ngày đi: ………………… Giờ đi: ……………………
Ngày …… tháng …… năm……
Nhân viên lập
(kí tên)
Mẫu phiếu gửi xe
:
Khách Sạn BÌNH MINH
Số phiếu gửi………
PHIẾU ĐĂNG KÝ GỬI XE
Tên khách hàng: ……………… Phòng: ……………
Loại xe: …………………………………………………
Biển số: …………………………………………………
Ngày gửi: ……………………………………………….
Ngày …… tháng …… năm……
Nhân viên giữ xe
(kí tên)
Mẫu bảng dịch vụ
:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
- 8 -
Khách Sạn BÌNH MINH
Bảng số: ………
BẢNG DỊCH VỤ SỬ DỤNG
STT Tên dịch vụ Phòng Số lượng Đơn giá Ghi chú
Gửi xe 201 2 5000 Nam
Dọn phòng 201 1 5000 Vân
Phân tích các chức năng chính trong hệ thống quản lý
+
Quản lý khách hàng:
Mỗi khách hàng khi đăng kí th phòng phải cung cấp các thơng tin cá
nhân để khách sạn dễ dàng quản lý bao gồm: TênKH, Năm sinh, Số CMND
(giấy tờ tùy thân khác), Địa chỉ, Số điện thoại. Những thơng tin này sẽ được
quản lý khi khách còn ở khách sạn.
+
Quản lý phòng - nhân viên:
Các phòng được phân loại và quản lý theo khu vực, mỗi phòng sẽ có
thơng tin: Mã phòng, hiên trạng (có người ở?), loại phòng, số người tối đa.
Nhân viên khách sạn được quản lý với những thơng tin: TênNV, Năm sinh,
Địa chỉ, Số điện thoại, Chức vụ, khu vực làm việc.
+
Quản lý việc th/trả phòng:
Gồm hai chức năng lập phiếu đăng ký và lập hóa đơn
Mỗi phiếu đăng ký có chi tiết phiếu đăng ký bao gồm các thơng tin: Mã chi
tiết phiếu DK, Mã phiếu DK, Mã phòng, Khách hàng, số người ở, ngày đến,
giờ đến, ngày đi, giờ đi. Phiếu đăng ký chỉ lưu thơng tin ngày lập, nhân viên
lập để dễ quản lý.
Khi khách hàng trả phòng nhân viên sẽ lấy thơng tin từ chi tiết phiếu đăng ký
để lập hóa đơn. Hóa đơn cũng có chi tiết với các thơng tin: mã chi tiết hóa
đơn, mã hóa đơn, mã phiếu đăng ký, phòng, tiền phòng, tiền dịch vụ riêng,
tiền phát sinh (do khách làm hỏng thiết bị phòng), thuế. Trong hóa đơn sẽ cập
nhật tổng tiền, nhân viên và ngày lập.
+
Quản lý sử dụng dịch vụ:
Các khách hàng sử dụng dịch vụ nào đó nhân viên phục vụ sẽ ghi vào bảng
dịch vụ sử dụng, khi thanh tốn những thơng tin này sẽ được tính vào tiền
dịch vụ riêng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
- 9 -
+
Quản lý thu chi:
Bao gồm việc quản lý các hóa đơn, phiếu chi để tiến hành kiểm kê thu chi
theo định kì (hàng tháng).
Dựa theo các hóa đơn thu, chi trong khách sạn để tính lãi suất và đóng thuế
kinh doanh hàng tháng.
3. PHÂN TÍCH, XỬ LÝ DỮ LIỆU
3.1. Phát hiện, mơ tả thực thể
1.
Thực thể KHACHHANG:
-
Mỗi thực thể tượng trưng cho một khách hàng đăng kí th phòng
-
Các thuộc tính: MaKH, TenKH, NS, SoCMND, QuocTich, SoDT, DiaChi.
-
Mơ tả: mỗi khách hàng sẽ lưu thơng tin về tên, năm sinh, số CMND (hoặc
tương đương), quốc tịch, số điện thoại liên lạc, địa chỉ.
2.
Thực thể XEKHACH:
-
Mỗi thực thể thể hiện thơng tin về xe của khách hàng muốn gửi kèm
-
Các thuộc tính: MaPGui, KH, LoaiXe, BienSo, NgayGui.
-
Mơ tả: xe khi gửi sẽ có phiếu lưu thơng tin tên (hoặc mã) khách hàng, loại
xe (ơtơ, xe gắn máy…), biển số xe, ngày gửi.
3.
Thực thể NHANVIEN:
-
Mỗi thực thể tượng trưng cho một nhân viên
-
Các thuộc tính: MaNV, TenNV, NS, SoDT, DiaChi.
-
Mơ tả: mỗi thực thể sẽ có mã nhân viên, tên nhân viên, năm sinh, số điện
thoại, địa chỉ. Mã NV xác định theo chức vụ NVTT0110 (NV tiếp tân),
NVKT0201
4.
Thực thể CHUCVU:
-
Mỗi thực thể tượng trưng cho chức vụ của nhân viên
-
Các thuộc tính: MaCV, ChucVu.
-
Mơ tả: mỗi nhân viên làm các cơng việc theo mã chức vụ.
Ví dụ: NVTT làm bộ phận tiếp tân, NVKT làm việc về tài chính…
5.
Thực thể PHONG:
-
Mỗi thực thể tượng trưng một phòng cho th.
-
Các thuộc tính: MaPhong, HienTrang, SoDTPhong, SoNguoi_MAX
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
- 10 -
-
Mơ tả: mỗi phòng sẽ lưu thơng tin số phòng, hiện trạng có người ở hay
chưa, số điện thoại riên của phòng, số người tối đa có thể ở.
6.
Thực thể LOAIPHONG:
-
Mỗi thực thể tượng trưng cho loại phòng (Phân loại các phòng).
-
Các thuộc tính: MaLoai, Loai, ChiTiet.
-
Mơ tả: Mỗi loại có chi tiết về cơ sở vật chất của phòng.
7.
Thực thể DONGIA:
-
Mỗi thực thể tượng trưng cho đơn giá của phòng.
-
Các thuộc tính: MaGia, TG_Tinh, SoTien.
-
Mơ tả: Đơn giá tính theo loại phòng (có thể phân giá theo thời gian)
8.
Thực thể KHUVUC:
-
Mỗi thực thể tượng trưng cho một khu vực của khách sạn.
-
Các thuộc tính: MaKV, TenKV.
-
Mơ tả: Việc quản lý phòng và nhân sự sẽ dễ dàng hơn nếu có sự phân chia
theo khu vực, việc phân chia chỉ mang tính chất tương đối.
9.
Thực thể PHIEUDANGKI:
-
Mỗi thực thể tượng trưng cho phiếu đăng ký khi khách hàng đến th
phòng.
-
Các thuộc tính: MaPDKI, NgayLap.
-
Mơ tả: Khi khách hàng th phòng nhân viên tiếp tân sẽ lập phiếu đăng ký.
Khi lập phiếu đăng ký ta có chi tiết của phiếu đăng ký ghi thơng tin về ngày
giờ khách đến và đi, số người ở trong phòng.
10.
Thực thể BANGLUONG:
-
Mỗi thực thể tượng trưng cho bảng lương của nhân viên
-
Các thuộc tính: MaLuong, MaNV, TienLuong.
-
Mơ tả: Mỗi tháng sẽ cập nhật lương cho nhân viên vào bảng lương
11.
Thực thể CHITIET_HD:
-
Mỗi thực thể tượng trưng cho một chi tiết hóa đơn thanh tốn cho một
phòng.
-
Các thuộc tính: MaCTHD, TienPhong, TienDV, PhatSinh, Thue.
-
Mơ tả: Khi lập hóa đơn ta cần cung cấp chi tiết hóa đơn cho khách hàng,
chi tiết hóa đơn sẽ cung cấp cho khách hàng biết những dịch vụ sử dụng, phí
phát sinh (hư hại cơ sở vật chất), thuế khách hàng cần phải đóng.
12.
Thực thể HOADON:
-
Mỗi thực thể tượng trưng cho một hóa đơn được lập khi khách hàng trả
phòng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
- 11 -
-
Các thuộc tính: MaHD, NgayLap, TongTien.
-
Mơ tả: khi khách hàng thanh tốn ta cần lập một hóa đơn ghi thơng tin tổng
qt từ một chi tiết của hóa đơn.
13.
Thực thể CT_PHIEUCHI:
-
Mỗi thực thể tượng trưng cho một chi tiết phiếu chi cho việc kinh doanh
của khách sạn.
-
Các thuộc tính: MaCTPC, LiDo, SoLuong, SoTien.
-
Mơ tả: Khi cần thanh tốn cho việc kinh doanh của khách sạn(nộp thuế,
mua cơ sở chất…) cần lập chi tiết phiếu chi: lí do chi, số lượng và số tiền đã
chi.
14.
Thực thể PHIEUCHI:
-
Mỗi thực thể tượng trưng cho một phiếu chi.
-
Các thuộc tính: MaPCHI, NgayLap, TongTien.
-
Mơ tả: Ta sẽ quản lý chi tiết phiếu chi thơng qua phiếu chi, phiếu chi sẽ lưu
những thơng tin tổng qt: ngày lập phiếu chi, tổng tiền chi.
15.
Thực thể DICHVU:
-
Mỗi thực thể tượng trưng cho bảng các dịch vụ mà khách sạn cung cấp.
-
Các thuộc tính: MaDV, TenDV, GiaDV, LuongTon.
-
Mơ tả: Mỗi dịch vụ sẽ có mã và giá (một số dịch vụ cần biết số lượng còn
lại). Khi một phòng u cầu sử dụng dịch vụ ta sẽ ghi thơng tin vào bảng sử
dụng dịch vụ.
16.
Thực thể P_KIEMKE:
-
Mỗi thực thể tượng trưng cho một phiếu kiểm kê.
-
Các thuộc tính: MaKiemKe, ThoiGian, TongThu, TongChi, Thue.
-
Mơ tả: kiểm kê tài chính và đóng thuế được thực hiện định kì (theo tháng
hoặc năm). Hàng tháng sẽ kiểm kê thu chi và đóng thuế theo lợi nhuận.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
- 12 -
3.2. Mơ hình ERD:
1 , 1
1 , 1
0 , 1
1 , 1
S ố n g ư ờ i
N g à y , g iờ đ ế n
N g à y , g iờ đ i
0 , n
1 , 1
0 , 1
1 , 1
0 , n
0 , n
0 , 1
0 , 1
0 , n
0 , n
0 , 1
1 , 1
0 , n
S ố L ư ợ n g
0 , n
0 , n
1 , n
1 , 1
1 , n
1 , 1
0 , 1
1 , 1
1 , n
1 , 1
1 , 1
1 , n
1 , n
1 , 1
1 , n
1 , 1
1 , 1
0 , n
0 , 1
1 , 1
0 , n
0 , n
1 , 1
1 , 1
0 , 1
1 , 1
0 , n
0 , 1
0 , 1
1 , n
P H O N G
M A P H O N G
H I E N T R A N G
S D T P H O N G
S O N G U O I _ M A X
. . .
K H A C H H A N G
M A K H
T E N K H
N S
Q U O C T I C H
S O D T
S O C M N D
D I A C H I
D I C H V U
M A D V
T E N D V
G I A D V
L U O N G T O N
C H U C V U
M A C V
T E N C V
< M >
L O A I P H O N G
M A L O A I
L O A I
C H I T I E T
. . .
< M >
N H A N V I E N
M A N V
T E N _ N V
N S
D I A C H I N V
D I E N T H O A I
D O N G I A
M A G I A
T G _ T I N H
S O T I E N P
. . .
B A N G L U O N G
M A L U O N G
T I E N L U O N G
C H I T I E T H D
M A C T H D
T I E N P H O N G
T I E N D V
P H A T S I N H
T H U E
. . .
H O A D O N
M A H D
N G A Y L A P
T O N G T I E N
P . K I E M K E
M A K I E M K E
T H O I G I A N
T O N G C H I
T O N G T H U
T H U E
K H U V U C
M A K V
T E N K V
P . D A N G K Y
M S P D K I
N G A Y D K
< M >
C T P H I E U C H I
M A C T P C
L Y D O
S O L U O N G
S O T I E N C
. . .
< M >
S ử D ụ n g
C ó
T h a n h T o á n
c ủ a
T h u ộ c
T h u ộ c
C ó
C ó
T h u ộ c
T r ả c h o
K i ể m k ê
c ủ a
Đ ă n g K í
l ậ p
X E K H A C H
M A P H I E U
L O A I X E
B I E N S O
N G A Y G U I
. . .
C ó
g i ữ
S ử a c h ử a
P H I E U C H I
M A P C H I
N G A Y L A P
T T C H I
. . .
K i ể m k ê
L ậ p
L ậ p
T r ả l ư ơ n g
c ủ a
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
- 13 -
3.3. Phát hiện, mơ tả ràng buộc giữa các quan hệ:
1.
Nhân viên lập phiếu đăng ký th phòng có chức vụ là NVTT.
2.
Nhân viên lập hóa đơn có chức vụ là NVKT
3.
Chi tiết hóa đơn có mã phiếu đăng ký trùng với chi tiết phiếu đăng ký nào thì
khách hàng thánh tốn hóa đơn có mã KH trong chi tiết phiếu đăng ký.
Với ChiTiet_HD hd, CT_PDKI dk:
Nếu hd.MaPDKI = dk.MaPDKI
Thì hd.MaKH = dk.MaKH, hd.Phong = dk.MaPhong
4.
Chi tiết hóa đơn của phòng nào thì sẽ tính tiền phòng theo loại của phòng đó
trong bảng đơn giá.
Gọi ChiTiet_HD hd, Phong p, DonGia dg:
Nếu hd.Phong = p.MaPhong && dg.MaLoai = p.Loai
Thì hd.TienPhong = dg. SoTienP * Ngay
Trong đó Ngày được tính theo ngày khách đến và đi
5.
Xe của khách nào gửi sẽ ghi thêm tiền dịch vụ gửi xe cho phòng của khách đó
ở, bảng dịch vụ sẽ được thêm dịch vụ gửi xe khi khách đăng ký phòng và tính theo
phòng mà chủ xe th.
6.
Tiền dịch vụ trong hóa đơn của phòng nào sẽ = tổng các giá DV * số lượng
dùng mà phòng đó sử dụng trong bảng DV sử dụng.
Gọi ChiTiet_HD hd, DVSuDung dvsd, DichVu dv:
Nếu dvsd.Phong = hd.Phong && dv.MaDV = dvsd.MaDV
Thì hd.TienDV = sum (dv.GiaDV*dvsd.SoLuong)
7.
Hóa đơn sẽ có tổng tiền = sum (tiền phòng, tiền dịch vụ, tiền phát sinh và thuế)
trong Chi tiết hóa đơn.
8.
Thuế trong ChiTiet_HD = 10% (hoặc theo qui định của khách sạn) tổng số tiền
hóa đơn thanh tốn.
9.
Khi trả phòng nếu cơ sở vật chất trong phòng bị hư hại thì sẽ thêm vào tiền
phát sinh trong chi tiết hóa đơn, ngồi ra nếu sữa chữa sẽ lập phiếu chi cho việc
sữa chữa này.
10.
TTChi trong PhieuChi = SoTienC * SoLuong trong CT_PCHI.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
- 14 -
11.
Trong phiếu kiểm kê TongThu = tổng tiền tất cả các hóa đơn, TongChi = tổng
tiền tất cả các phiếu chi, Thue = 10% * (TongThu - TongChi) (tính thuế theo qui
định của nhà nước).
3.4. Chuyển mơ hình ERD sang mơ hình quan hệ:
*
Từ mơ hình ERD ta phân rả được các quan hệ sau (mơ hình dữ liệu mức logic):
KHACHHANG (MAKH. TENKH, NS, SOCMND, QUOCTICH, SODT, DIACHI)
XEKHACH (MAPHIEU, TENKH, TENNV, LOAIXE, BIENSO, NGAYGUI)
PHONG (MAPHONG, MAKV, LOAI, HIENTRANG, SDTPHONG,
SONGUOI_MAX)
LOAIPHONG (MALOAI, LOAI, CHITIET)
DONGIA (MAGIA, LOAI, TG_TINH, SOTIENP)
KHUVUC (MAKV, TENKV)
NHANVIEN (MANV, TENNV, NS, DIACHI, DIENTHOAI, MAKV, MaCV)
CHUCVU (MACV, TENCV)
BANGLUONG (MALUONG, MANV, TIENLUONG)
P_DANGKY (MAPDKI, MANV, NGAYDK)
CT_PDKY (MACTPDK, MAPDKI, MAKH, MAPHONG, SONGUOI, NGAYDEN,
GIODEN, NGAYDI, GIODI)
DICHVU (MADV, TENDV, GIA, LUONGTON)
DVSUDUNG (MADV, MAPHONG, SOLUONG)
HOADON (MAHD, NGAYLAP, TONGTIEN, NV)
CHITIET_HD (MACTHD, MAHD, MAPDKI, PHONG, TIENPHONG, TIENDV,
PHATSINH, THUE)
PHIEUCHI (MAPCHI, NGAYLAP, TTCHI, NV)
CT_PHIEUCHI (MACTPC, MAPCHI, LIDO, SOLUONG, SOTIENC)
P_KIEMKE (MAKIEMKE, THOIGIAN, TONGTHU, TONGCHI, THUE)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét