Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

Tài liệu Chuẩn mực kiểm toán - Đợt 6 pdf

Cung cấp bởi
kiemtoan
kiemtoankiemtoan
kiemtoan
.com.v
.com.v.com.v
.com.vn
nn
n


5
• Tác ñộng qua lại giữa hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của
ñơn vị sử dụng dịch vụ và của tổ chức cung cấp dịch vụ;
• Các thủ tục kiểm soát nội bộ của ñơn vị sử dụng dịch vụ ñối với các
giao dịch do tổ chức cung cấp dịch vụ xử lý;
• Năng lực và khả năng về tài chính của tổ chức cung cấp dịch vụ, bao
gồm cả những tác ñộng có thể có ñến ñơn vị sử dụng dịch vụ nếu tổ
chức này làm sai hoặc bị phá sản;
• Thông tin về tổ chức cung cấp dịch vụ như thông tin ghi trên hướng dẫn
người sử dụng và hướng dẫn kỹ thuật;
• Các thông tin có sẵn liên quan ñến các kiểm soát chung và kiểm soát hệ
thống tin học liên quan ñến ứng dụng của ñơn vị sử dụng dịch vụ.
Sau khi xem xét các yếu tố trên, công ty kiểm toán và kiểm toán viên kết
luận là việc ñánh giá các rủi ro kiểm soát không bị ảnh hưởng bởi các hoạt
ñộng kiểm soát của tổ chức cung cấp dịch vụ thì không cần thiết phải áp
dụng Chuẩn mực này.
09. Kiểm toán viên phải xem xét Báo cáo kiểm toán của tổ chức cung cấp dịch
vụ, của kiểm toán viên nội bộ hoặc của cơ quan quản lý nhằm thu thập
thông tin về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức
cung cấp dịch vụ cũng như hoạt ñộng và tính hiệu quả của hệ thống này.
10. Nếu công ty kiểm toán và kiểm toán viên kết luận rằng hoạt ñộng của
tổ chức cung cấp dịch vụ có ảnh hưởng ñáng kể ñến hoạt ñộng của ñơn
vị sử dụng dịch vụ và do ñó tác ñộng ñến công việc kiểm toán thì công
ty kiểm toán và kiểm toán viên phải thu thập ñầy ñủ các thông tin ñể
hiểu về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ và ñánh giá rủi
ro kiểm soát ở mức ñộ cao nhất hoặc ở mức thấp hơn, nếu có thực hiện
các thủ tục kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ.
11. Nếu các thông tin thu thập ñược không ñầy ñủ, kiểm toán viên phải ñề nghị
tổ chức cung cấp dịch vụ yêu cầu công ty kiểm toán và kiểm toán viên của
mình thực hiện những thủ tục kiểm toán thích hợp ñể thu thập các thông
tin cần thiết, hoặc ñến tổ chức cung cấp dịch vụ ñể thu thập các thông tin
trên. Kiểm toán viên muốn ñến tổ chức cung cấp dịch vụ phải yêu cầu ñơn
vị ñược kiểm toán ñề nghị với tổ chức cung cấp dịch vụ cho phép kiểm
toán viên tiếp cận các thông tin cần thiết.
12. Kiểm toán viên có thể tìm hiểu và ñánh giá hệ thống kế toán và hệ thống
kiểm soát nội bộ có chịu ảnh hưởng của tổ chức cung cấp dịch vụ hay không
bằng cách tham khảo Báo cáo kiểm toán của tổ chức cung cấp dịch vụ.
Ngoài ra, kiểm toán viên có thể sử dụng báo cáo kiểm toán của tổ chức cung
cấp dịch vụ ñể ñánh giá rủi ro kiểm soát liên quan ñến những cơ sở dẫn liệu
có thể chịu ảnh hưởng của hệ thống kiểm soát của tổ chức này. Nếu kiểm
Cung cấp bởi
kiemtoan
kiemtoankiemtoan
kiemtoan
.com.v
.com.v.com.v
.com.vn
nn
n


6
toán viên sử dụng báo cáo kiểm toán của tổ chức cung cấp dịch vụ thì
phải xem xét năng lực chuyên môn của kiểm toán viên thực hiện dịch vụ
ñó có ñáp ứng yêu cầu kiểm toán cho tổ chức cung cấp dịch vụ hay
không.
13. Kiểm toán viên cần thu thập ñầy ñủ bằng chứng kiểm toán thích hợp thông
qua kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ ñể làm cơ sở cho việc ñánh giá
rằng rủi ro kiểm soát ở mức thấp hơn. Có thể thu thập các bằng chứng này
bằng cách:
• Kiểm tra những thủ tục kiểm soát của khách hàng ñối với các hoạt ñộng
của tổ chức cung cấp dịch vụ.
• Thu thập báo cáo kiểm toán của tổ chức cung cấp dịch vụ ñể tham khảo
ý kiến về tính hiệu quả và sự vận hành của hệ thống kế toán và hệ thống
kiểm soát nội bộ của tổ chức này ñối với những phần hành ñược xem xét
trong kiểm toán.
• Thực hiện kiểm tra các thủ tục kiểm soát tại tổ chức cung cấp dịch vụ.
Báo cáo kiểm toán của tổ chức cung cấp dịch vụ
14. Trường hợp công ty kiểm toán và kiểm toán viên sử dụng báo cáo
kiểm toán của tổ chức cung cấp dịch vụ do công ty kiểm toán và kiểm
toán viên khác thực hiện thì phải xem xét tính chất và nội dung của
báo cáo này.
15. Báo cáo kiểm toán của tổ chức cung cấp dịch vụ thường có 2 loại:
Loại A - Báo cáo về tính phù hợp của thiết kế hệ thống kế toán và hệ thống
kiểm soát nội bộ
a) Mô tả về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức
cung cấp dịch vụ, thường là do Ban Giám ñốc của tổ chức này lập, và
b) Ý kiến của công ty kiểm toán và kiểm toán viên rằng:
i) Mô tả trên là ñúng;
ii) Hệ thống kiểm soát ñã và ñang hoạt ñộng; và
iii) Hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ ñược thiết kế phù
hợp nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñề ra.
Loại B - Báo cáo về tính phù hợp của thiết kế và về tính hiệu quả của hoạt
ñộng
a) Mô tả hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức cung
cấp dịch vụ, thường là do Ban Giám ñốc của tổ chức này lập; và
b) Ý kiến của công ty kiểm toán và kiểm toán viên rằng:
i) Mô tả trên là ñúng;
Cung cấp bởi
kiemtoan
kiemtoankiemtoan
kiemtoan
.com.v
.com.v.com.v
.com.vn
nn
n


7
ii) Hệ thống kiểm soát ñã và ñang hoạt ñộng;
iii) Hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ ñược thiết kế phù
hợp nhằm ñạt ñược các mục tiêu ñề ra; và
iv) Hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt ñộng hữu hiệu
dựa trên cơ sở kết quả của việc kiểm tra các thủ tục kiểm soát. Ngoài
ý kiến về sự hoạt ñộng hữu hiệu của các hệ thống này, công ty kiểm
toán và kiểm toán viên của tổ chức cung cấp dịch vụ cần chỉ ra các
thủ tục kiểm toán ñã tiến hành và kết quả của các thủ tục kiểm toán
ñó.
Báo cáo kiểm toán của tổ chức cung cấp dịch vụ do công ty kiểm toán và
kiểm toán viên khác thực hiện thường phải nêu rõ giới hạn phạm vi sử
dụng báo cáo (thường cho Ban Giám ñốc và các khách hàng của tổ chức,
cũng như công ty kiểm toán và kiểm toán viên của các khách hàng này).
16. Công ty kiểm toán và kiểm toán viên phải xem xét phạm vi công việc
thực hiện bởi công ty kiểm toán và kiểm toán viên khác cho tổ chức
cung cấp dịch vụ và phải ñánh giá xem báo cáo này có hữu ích và thích
hợp không.
17. Báo cáo thuộc "Loại A" có thể hữu ích hơn cho công ty kiểm toán và kiểm
toán viên của ñơn vị sử dụng dịch vụ trong việc tìm hiểu và ñánh giá hệ
thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ nhưng kiểm toán viên không
thể chỉ căn cứ trên báo cáo loại này ñể ñánh giá là rủi ro kiểm soát ở mức
ñộ thấp hơn.
18. Báo cáo thuộc "Loại B" có thể ñược dùng làm căn cứ ñể ñánh giá rủi
ro kiểm soát ở mức ñộ thấp hơn, vì việc kiểm tra các thủ tục kiểm soát ñã ñược
thực hiện. Trường hợp này kiểm toán viên phải xem xét 2 vấn ñề:
a) Những thử nghiệm kiểm soát mà công ty kiểm toán và kiểm toán viên
khác thực hiện cho tổ chức cung cấp dịch vụ có thích hợp ñối với những
giao dịch của ñơn vị hay không (các cơ sở dẫn liệu trọng yếu trong báo
cáo tài chính của khách hàng);
b) Việc kiểm toán viên của tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm tra các thủ tục
kiểm soát cũng như kết quả của chúng có thỏa ñáng hay không. ðối với
vấn ñề này, có hai ñiều quan trọng cần tính ñến là chu kỳ của các cuộc
kiểm tra và khoảng thời gian ñã qua của kiểm tra mới ñược thực hiện.
19. ðối với những thử nghiệm kiểm soát và các kết quả ñạt ñược mà kiểm
toán viên có thể sử dụng, công ty kiểm toán và kiểm toán viên phải xác
ñịnh tính chất, lịch trình và phạm vi của các thủ tục này có cung cấp
ñầy ñủ các bằng chứng kiểm toán thích hợp về tính hiệu quả của hệ
thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ hay không ñể làm cơ sở cho
việc ñánh giá rủi ro kiểm soát.
Cung cấp bởi
kiemtoan
kiemtoankiemtoan
kiemtoan
.com.v
.com.v.com.v
.com.vn
nn
n


8
20. Kiểm toán viên của tổ chức cung cấp dịch vụ có thể thực hiện các thử
nghiệm kiểm soát theo yêu cầu của kiểm toán viên và ñược ñơn vị sử dụng
dịch vụ, công ty kiểm toán, tổ chức cung cấp dịch vụ và công ty kiểm toán
của tổ chức cung cấp dịch vụ thỏa thuận.
21. Công ty kiểm toán và kiểm toán viên có thể sử dụng Báo cáo kiểm toán
của tổ chức cung cấp dịch vụ nhưng không ñược ñề cập ñến bất kỳ thông
tin nào về báo cáo kiểm toán của tổ chức cung cấp dịch vụ trong báo cáo
kiểm toán của mình.



*
* *





HỆ THỐNG
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM



CHUẨN MỰC SỐ 620

SỬ DỤNG TƯ LIỆU CỦA CHUYÊN GIA
(Ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 03/2005/Qð-BTC
ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)


QUY ðỊNH CHUNG
01. Mục ñích của chuẩn mực này là quy ñịnh các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và
hướng dẫn thể thức áp dụng các nguyên tắc và thủ tục cơ bản trong việc sử
dụng tư liệu của chuyên gia như một bằng chứng kiểm toán khi kiểm toán
báo cáo tài chính.
02. Khi sử dụng tư liệu của chuyên gia trong quá trình kiểm toán báo cáo tài
chính, kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thu thập ñầy ñủ các bằng
chứng kiểm toán thích hợp ñể ñảm bảo rằng các tư liệu ñó ñáp ứng ñược
mục ñích của cuộc kiểm toán.
Cung cấp bởi
kiemtoan
kiemtoankiemtoan
kiemtoan
.com.v
.com.v.com.v
.com.vn
nn
n


9
03. Chuẩn mực này áp dụng cho kiểm toán báo cáo tài chính và ñược vận dụng
khi kiểm toán các thông tin tài chính khác và các dịch vụ liên quan của
công ty kiểm toán.
Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải tuân thủ các quy ñịnh của chuẩn
mực này khi sử dụng tư liệu của chuyên gia trong quá trình kiểm toán báo
cáo tài chính.
ðơn vị ñược kiểm toán và các bên sử dụng kết quả kiểm toán phải có những
hiểu biết cần thiết về chuẩn mực này ñể phối hợp công việc và xử lý các
mối quan hệ trong việc sử dụng tư liệu của chuyên gia khi kiểm toán báo
cáo tài chính.
Các thuật ngữ trong chuẩn mực này ñược hiểu như sau:
04. Chuyên gia: Là một cá nhân hoặc một tổ chức có năng lực, kiến thức và
kinh nghiệm chuyên môn cao trong một lĩnh vực riêng biệt ngoài lĩnh vực
kế toán và kiểm toán.
05. Chuyên gia có thể:
a) Do ñơn vị ñược kiểm toán mời tham gia;
b) Do công ty kiểm toán mời tham gia;
c) Là nhân viên của ñơn vị ñược kiểm toán;
d) Là nhân viên của công ty kiểm toán;
ñ) Là tổ chức hoặc cá nhân bên ngoài ñơn vị ñược kiểm toán và bên ngoài
công ty kiểm toán.

NỘI DUNG CHUẨN MỰC
Xác ñịnh sự cần thiết phải sử dụng tư liệu của chuyên gia
06. Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên và công ty kiểm toán có thể thu
thập các bằng chứng kiểm toán dưới dạng báo cáo, ý kiến, ñánh giá và giải
trình của chuyên gia, như:
- ðánh giá một số loại tài sản như ñất ñai, công trình xây dựng, máy móc
thiết bị, tác phẩm nghệ thuật và ñá quý;
- Xác ñịnh thời gian sử dụng hữu ích còn lại của máy móc, thiết bị;
- Xác ñịnh số lượng và hiện trạng của tài sản như quặng tồn trữ, vỉa quặng,
trữ lượng dầu mỏ;
- ðánh giá giá trị theo phương pháp hoặc kỹ thuật chuyên biệt, như ñánh
giá theo giá trị hiện tại;
- ðánh giá công việc ñã hoàn thành và khối lượng công việc còn phải thực
hiện ñối với những hợp ñồng dở dang;
Cung cấp bởi
kiemtoan
kiemtoankiemtoan
kiemtoan
.com.v
.com.v.com.v
.com.vn
nn
n


10

- Ý kiến của luật sư về cách diễn giải các hợp ñồng và luật pháp.
07. Trong trường hợp thấy cần thiết phải sử dụng tư liệu của chuyên gia, kiểm
toán viên và công ty kiểm toán phải xem xét ñến:
a) Tính trọng yếu của khoản mục cần ñược xem xét trong báo cáo tài chính;
b) Rủi ro có sai sót do tính chất và mức ñộ phức tạp của khoản mục ñó;
c) Số lượng và chất lượng của các bằng chứng kiểm toán khác có thể thu thập
ñược.
Năng lực và tính khách quan của chuyên gia
08. Khi có kế hoạch sử dụng tư liệu của chuyên gia thì kiểm toán viên và công
ty kiểm toán phải xác ñịnh năng lực chuyên môn của chuyên gia này. Kiểm
toán viên cần xem xét ñến:
a) Chuyên môn, nghiệp vụ, văn bằng, hoặc là thành viên của tổ chức nghề
nghiệp;
b) Kinh nghiệm và danh tiếng của chuyên gia trong lĩnh vực mà kiểm toán
viên và công ty kiểm toán muốn xin ý kiến chuyên môn.
09. Kiểm toán viên và công ty kiểm toán cần phải ñánh giá tính khách
quan của chuyên gia.
Rủi ro do thiếu tính khách quan trong tư liệu của chuyên gia sẽ là rất cao nếu:
a) Chuyên gia là nhân viên của ñơn vị ñược kiểm toán hoặc nhân viên của
công ty kiểm toán;
b) Chuyên gia có mối quan hệ về kinh tế (như ñầu tư, góp vốn liên doanh, vay
mượn…) hoặc có quan hệ tình cảm (như có bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh,
chị, em ruột… của người có trách nhiệm quản lý ñiều hành…, kể cả kế
toán trưởng) với ñơn vị ñược kiểm toán.
10. Nếu có nghi vấn về năng lực và tính khách quan của chuyên gia thì kiểm
toán viên cần phải trình bày nghi vấn của mình với Ban Giám ñốc ñơn vị
ñược kiểm toán và xác ñịnh xem liệu có thể thu thập ñược ñầy ñủ bằng
chứng kiểm toán thích hợp với các tư liệu của chuyên gia hay không?
Trường hợp này, kiểm toán viên và công ty kiểm toán cần phải thực hiện
thủ tục kiểm toán bổ sung hoặc phải thu thập thêm bằng chứng kiểm toán
dựa trên các tư liệu của chuyên gia khác.
Phạm vi công việc của chuyên gia
11. Kiểm toán viên và công ty kiểm toán cần phải thu thập ñầy ñủ bằng
chứng kiểm toán thích hợp nhằm chứng minh rằng công việc của
chuyên gia có thể ñáp ứng ñược mục ñích của cuộc kiểm toán. Bằng
chứng kiểm toán có thể thu thập ñược bằng cách xem xét ñiều khoản tham
Cung cấp bởi
kiemtoan
kiemtoankiemtoan
kiemtoan
.com.v
.com.v.com.v
.com.vn
nn
n


11

chiếu của hợp ñồng công việc, giấy giao việc của ñơn vị với chuyên gia.
Các tài liệu này có thể ñề cập ñến các nội dung sau:
- Mục tiêu và phạm vi công việc của chuyên gia;
- Mô tả khái quát cũng như cụ thể các vấn ñề mà kiểm toán viên yêu cầu ñược
ñưa ra trong báo cáo của chuyên gia;
- Mục ñích của kiểm toán viên và công ty kiểm toán trong việc sử dụng tư liệu
của chuyên gia cũng như khả năng cung cấp thông tin của chuyên gia cho
bên thứ ba;
- Phạm vi, ñiều kiện của chuyên gia trong việc tiếp cận, tham khảo các thông
tin, tài liệu cần thiết;
- Xác ñịnh mối quan hệ giữa chuyên gia và ñơn vị ñược kiểm toán (nếu có);
- Yêu cầu tính bảo mật của các thông tin về ñơn vị ñược kiểm toán;
- Thông tin liên quan ñến các giả thiết và phương pháp mà chuyên gia cần phải
sử dụng ñến, cũng như sự nhất quán của các giả thiết và phương pháp này
với các giả thiết và phương pháp ñược áp dụng trong những năm trước.
Nếu những nội dung kể trên không ñược xác ñịnh rõ trong hợp ñồng công
việc, giấy giao việc cho chuyên gia thì kiểm toán viên cần trao ñổi trực tiếp
với chuyên gia ñể thu thập các bằng chứng về những ñiểm này.
ðánh giá công việc của chuyên gia
12. Kiểm toán viên và công ty kiểm toán cần phải xác ñịnh xem các tư liệu
của chuyên gia có ñảm bảo là một bằng chứng kiểm toán thích hợp
liên quan ñến cơ sở dẫn liệu ñang ñược xem xét của báo cáo tài chính
hay không. ðể thực hiện ñược ñiều này, kiểm toán viên cần phải xác ñịnh
xem kết quả công việc của chuyên gia có ñược phản ánh một cách ñúng
ñắn trong báo cáo tài chính, hoặc có hỗ trợ cho cơ sở dẫn liệu của báo cáo
tài chính ñó hay không, ñồng thời xem xét:
- Nguồn dữ liệu ñược sử dụng;
- Các giả thiết và phương pháp ñược sử dụng; sự nhất quán với các giả thiết và
phương pháp ñược áp dụng trong những năm trước;
- Xem xét kết quả công việc của chuyên gia dựa trên hiểu biết của kiểm toán
viên về hoạt ñộng của ñơn vị và dựa trên kết quả của những thủ tục kiểm
toán khác.
13. Khi kiểm toán viên xem xét nguồn dữ liệu mà chuyên gia sử dụng có thích
hợp hay không, thì kiểm toán viên và công ty kiểm toán cần phải thực hiện
các thủ tục sau:
Cung cấp bởi
kiemtoan
kiemtoankiemtoan
kiemtoan
.com.v
.com.v.com.v
.com.vn
nn
n


12

a) Phỏng vấn chuyên gia về các thủ tục mà chuyên gia ñã thực hiện ñể ñánh
giá nguồn dữ liệu ñã sử dụng có phù hợp, ñầy ñủ và ñáng tin cậy hay
không.
b) Kiểm tra hoặc xem xét lại các dữ liệu mà chuyên gia ñã sử dụng.
14. Các chuyên gia chịu trách nhiệm về sự phù hợp và hợp lý của các giả thiết,
các phương pháp ñược sử dụng cũng như việc áp dụng các giả thiết và các
phương pháp này. Do không có chuyên môn về các lĩnh vực mà chuyên gia
xem xét nên kiểm toán viên và công ty kiểm toán không thể dễ phản bác
các giả thiết và phương pháp mà chuyên gia ñã sử dụng. Vì vậy, kiểm toán
viên và công ty kiểm toán cần phải tìm hiểu trên cơ sở hiểu biết của mình
về hoạt ñộng của ñơn vị ñược kiểm toán và theo kết quả của các thủ tục
kiểm toán khác ñể xác ñịnh xem các giả thiết và phương pháp này có thích
hợp hay không.
15. Nếu kết quả công việc của chuyên gia không cung cấp ñược ñầy ñủ
bằng chứng kiểm toán thích hợp hoặc kết quả này lại không phù hợp
với các bằng chứng kiểm toán khác ñã thu thập ñược, thì kiểm toán
viên và công ty kiểm toán cần phải xác ñịnh nguyên nhân của những
khác biệt. ðể thực hiện việc này, kiểm toán viên có thể trao ñổi với Ban
Giám ñốc của ñơn vị ñược kiểm toán và với chuyên gia, và có thể thực
hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung, hoặc mời một chuyên gia khác hoặc
sửa ñổi báo cáo kiểm toán của mình.
Tư liệu của chuyên gia ñược dẫn chứng trong báo cáo kiểm toán
16. Khi phát hành báo cáo kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần,
kiểm toán viên không ñược ñề cập ñến công việc của chuyên gia vì
người sử dụng báo cáo kiểm toán sẽ hiểu lầm là có sự chia sẻ trách nhiệm
hoặc là có ý kiến ngoại trừ.
17. Nếu dựa trên tư liệu của chuyên gia mà kiểm toán viên và công ty kiểm
toán phát hành báo cáo kiểm toán không chấp nhận toàn phần thì kiểm
toán viên có thể ñề cập ñến tư liệu của chuyên gia (trong ñó nêu tên và
phạm vi công việc của chuyên gia) ñể giải thích việc phát hành báo cáo
kiểm toán không chấp nhận toàn phần. Trường hợp này, kiểm toán viên và
công ty kiểm toán cần phải ñược sự ñồng ý trước của chuyên gia. Nếu
chuyên gia từ chối không chấp nhận nhưng kiểm toán viên và công ty kiểm
toán lại xét thấy cần phải ñưa ra các tư liệu của chuyên gia ñể dẫn chứng,
thì kiểm toán viên cần phải tham khảo ý kiến của chuyên gia tư vấn pháp
luật.


*
Cung cấp bởi
kiemtoan
kiemtoankiemtoan
kiemtoan
.com.v
.com.v.com.v
.com.vn
nn
n


13

* *


HỆ THỐNG
CHUẨN MỰC KIỂM TOÁN VIỆT NAM




CHUẨN MỰC SỐ 710

THÔNG TIN CÓ TÍNH SO SÁNH
(Ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 03/2005/Qð-BTC
ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)


QUY ðỊNH CHUNG
01. Mục ñích của chuẩn mực này là quy ñịnh các nguyên tắc, thủ tục cơ bản và
hướng dẫn thể thức áp dụng các nguyên tắc, thủ tục liên quan ñến trách
nhiệm của kiểm toán viên và công ty kiểm toán trong việc xem xét các
thông tin có tính so sánh trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính.
Chuẩn mực này không áp dụng cho kiểm toán báo cáo tài chính tóm tắt
ñược ñính kèm với báo cáo tài chính ñược kiểm toán.
02. Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải xác ñịnh xem các thông tin
có tính so sánh, xét trên các khía cạnh trọng yếu, có phù hợp với các
chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho việc lập và trình bày báo
cáo tài chính ñược kiểm toán hay không.
03. Các thông tin có tính so sánh trong báo cáo tài chính có thể ñược trình bày
dưới dạng số liệu (như tình hình tài chính, kết quả hoạt ñộng kinh doanh, lưu
chuyển tiền tệ) và các giải trình trong Thuyết minh báo cáo tài chính của ñơn
vị trong nhiều năm tài chính phụ thuộc vào chuẩn mực kế toán về trình bày
báo cáo tài chính ñược áp dụng. Phương pháp trình bày thông tin có tính so
sánh nêu trong Chuẩn mực kiểm toán này, gồm:
- Phương pháp dữ liệu tương ứng: Số liệu và các giải trình trình bày trong
thuyết minh của kỳ liên quan ñến kỳ trước là một phần của báo cáo tài
chính kỳ hiện tại, và phải ñược xem xét trong mối liên hệ với số liệu và
các thông tin khác trong thuyết minh báo cáo tài chính kỳ hiện tại (ñược
gọi là "dữ liệu của kỳ hiện tại" trong khuôn khổ của chuẩn mực này). Các
dữ liệu tương ứng không ñược trình bày như một báo cáo tài chính hoàn
Cung cấp bởi
kiemtoan
kiemtoankiemtoan
kiemtoan
.com.v
.com.v.com.v
.com.vn
nn
n


14

chỉnh và ñộc lập, mà là một phần của báo cáo tài chính của kỳ hiện tại
ñược xem xét trong mối liên quan với số liệu của kỳ hiện tại;
- Phương pháp báo cáo tài chính mang tính so sánh: Số liệu và các giải
trình nêu trong thuyết minh của kỳ liên quan ñến các kỳ trước ñược trình
bày cùng với báo cáo tài chính của kỳ hiện tại với mục ñích so sánh,
nhưng không ñược coi là một phần của báo cáo tài chính của kỳ hiện tại.
(Phụ lục số 01 quy ñịnh nội dung tóm tắt của báo cáo tài chính mang tính
so sánh).
04. Khi các thông tin có tính so sánh ñã ñược trình bày phù hợp với quy ñịnh
của chuẩn mực kế toán chung cho báo cáo tài chính thì báo cáo kiểm toán
chỉ còn các ñiểm khác biệt sau:
a) ðối với dữ liệu tương ứng, báo cáo của kiểm toán viên chỉ ñề cập ñến
báo cáo tài chính của kỳ hiện tại;
b) ðối với báo cáo tài chính mang tính so sánh, báo cáo của kiểm toán viên
phải ñề cập ñến tất cả các kỳ ñược trình bày trong báo cáo tài chính
ñược kiểm toán.
NỘI DUNG CHUẨN MỰC
Dữ liệu tương ứng
Trách nhiệm của kiểm toán viên và công ty kiểm toán
05. Kiểm toán viên phải thu thập ñầy ñủ bằng chứng kiểm toán thích hợp
ñể có ñược sự ñảm bảo các dữ liệu tương ứng thỏa mãn yêu cầu của các
chuẩn mực kế toán. Phạm vi của các thủ tục kiểm toán áp dụng cho các dữ
liệu tương ứng hẹp hơn rất nhiều so với kiểm toán các số liệu của kỳ hiện tại
và thường chỉ giới hạn ở mức ñộ ñảm bảo hợp lý rằng các số liệu tương ứng
ñã ñược trình bày ñúng và phân loại thích hợp. ðiều này yêu cầu kiểm toán
viên và công ty kiểm toán phải ñánh giá xem:
a) Các nguyên tắc kế toán áp dụng với dữ liệu tương ứng có nhất quán với
các nguyên tắc của kỳ hiện tại không (hoặc ñã có sự ñiều chỉnh giải
thích cần thiết trong Thuyết minh báo cáo tài chính); và
b) Dữ liệu tương ứng có phù hợp với số liệu và các giải trình trong thuyết
minh báo cáo tài chính của kỳ trước hay ñã có các ñiều chỉnh giải thích
cần thiết trong thuyết minh báo cáo tài chính của kỳ hiện tại.
06. Nếu báo cáo tài chính của kỳ trước ñã ñược kiểm toán viên và công ty kiểm
toán khác kiểm toán, kiểm toán viên hiện tại phải ñánh giá xem các dữ liệu
tương ứng có ñáp ứng yêu cầu nêu trong ðoạn 05 Chuẩn mực này và áp
dụng các thủ tục kiểm toán quy ñịnh nêu trong Chuẩn mực kiểm toán 510
"Kiểm toán năm ñầu tiên - số dư ñầu năm tài chính".

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét