Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

Luật phòng cháy chữa cháy 2001


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Luật phòng cháy chữa cháy 2001 ": http://123doc.vn/document/567080-luat-phong-chay-chua-chay-2001.htm


LUẬT
PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
(số 27/2001/QH10 ngày 29-6-2001)
Để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và đề cao trách nhiệm của toàn dân đối với
hoạt động phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ tính mạng, sức khỏe con người, bảo vệ tài sản của
Nhà nước, tổ chức và cá nhân, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh và trật tự an toàn xã hội;
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Luật này quy định về phòng cháy và chữa cháy.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về phòng cháy, chữa cháy, xây dựng lực lượng, trang bị phương tiện,
chính sách cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân hoạt động, sinh sống trên lãnh thổ Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam phải tuân thủ các quy định của Luật này và các quy định khác của pháp
luật có liên quan; trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký
kết hoặc tham gia có quy định khác với Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cháy được hiểu là trường hợp xảy ra cháy không kiểm soát được có thể gây thiệt hại về
người, tài sản và ảnh hưởng môi trường.
2. Chất nguy hiểm về cháy, nổ là chất lỏng, chất khí, chất rắn hoặc hàng hoá, vật tư dễ xảy ra
cháy, nổ.
3. Cơ sở là từ gọi chung cho nhà máy, xí nghiệp, kho tàng, trụ sở làm việc, bệnh viện,
trường học, rạp hát, khách sạn, chợ, trung tâm thương mại, doanh trại lực lượng vũ trang và các
công trình khác.
Cơ quan, tổ chức có thể có một hoặc nhiều cơ sở.
4. Cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ là cơ sở trong đó có một số lượng nhất định chất nguy
hiểm về cháy, nổ theo quy định của Chính phủ.
5. Đội dân phòng là tổ chức gồm những người tham gia hoạt động phòng cháy và chữa
cháy, giữ gìn an ninh trật tự ở nơi cư trú.
6. Đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở là tổ chức gồm những người tham gia hoạt động
phòng cháy và chữa cháy tại nơi làm việc.
7. Khu vực chữa cháy là khu vực mà lực lượng chữa cháy triển khai các công việc chữa
cháy.
8. Chữa cháy bao gồm các công việc huy động, triển khai lực lượng, phương tiện chữa
cháy, cắt điện, tổ chức thoát nạn, cứu người, cứu tài sản, chống cháy lan, dập tắt đám cháy và các
hoạt động khác có liên quan đến chữa cháy.
9. Chủ rừng là cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền giao rừng hoặc giao đất trồng rừng.
Điều 4. Nguyên tắc phòng cháy và chữa cháy
1.
Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn dân tham gia hoạt động phòng cháy và chữa cháy.
2. Trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy lấy phòng ngừa là chính; phải tích cực và chủ
động phòng ngừa, hạn chế đến mức thấp nhất các vụ cháy xảy ra và thiệt hại do cháy gây ra.
3. Phải chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, phương án và các điều kiện khác để khi
có cháy xảy ra thì chữa cháy kịp thời, có hiệu quả.
4. Mọi hoạt động phòng cháy và chữa cháy trước hết phải được thực hiện và giải quyết
bằng lực lượng và phương tiện tại chỗ.
Điều 5. Trách nhiệm phòng cháy và chữa cháy
1. Phòng cháy và chữa cháy là trách nhiệm của mỗi cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá
nhân trên lãnh thổ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Công dân từ 18 tuổi trở lên, đủ sức khoẻ có trách nhiệm tham gia vào đội dân phòng, đội
phòng cháy và chữa cháy cơ sở được lập ở nơi cư trú hoặc nơi làm việc khi có yêu cầu.
3. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, chủ hộ gia đình là người chịu trách nhiệm tổ chức hoạt
động và thường xuyên kiểm tra phòng cháy và chữa cháy trong phạm vi trách nhiệm của mình.
4. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra hoạt
động phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và làm nhiệm vụ chữa
cháy.
Điều 6. Trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về phòng cháy và chữa cháy
1. Các cơ quan thông tin, tuyên truyền có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp
luật và kiến thức về phòng cháy và chữa cháy thường xuyên, rộng rãi đến toàn dân.
2. Cơ quan, tổ chức và hộ gia đình có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, giáo dục, phổ
biến pháp luật và kiến thức về phòng cháy và chữa cháy cho mọi người trong phạm vi quản lý của
mình.
Điều 7. Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm tổ chức và phối hợp
với cơ quan chức năng để tuyên truyền, động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện và giám sát
việc thực hiện các quy định của Luật này.
Điều 8. Ban hành và áp dụng tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm ban hành các tiêu chuẩn về phòng cháy
và chữa cháy sau khi đã thống nhất với Bộ Công an.
2. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong hoạt động có liên quan đến phòng cháy
và chữa cháy phải tuân thủ các tiêu chuẩn của Việt Nam về phòng cháy và chữa cháy. Việc áp
dụng các tiêu chuẩn của nước ngoài liên quan đến phòng cháy và chữa cháy được thực hiện theo
quy định của Chính phủ.
Điều 9. Bảo hiểm cháy, nổ
Cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ phải thực hiện bảo hiểm
cháy, nổ bắt buộc đối với tài sản của cơ sở đó. Nhà nước khuyến khích cơ quan, tổ chức và cá
nhân khác tham gia bảo hiểm cháy, nổ.
Chính phủ quy định danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, điều kiện, mức phí bảo
hiểm cháy, nổ, số tiền bảo hiểm tối thiểu và thành lập doanh nghiệp nhà nước kinh doanh bảo
hiểm cháy, nổ.
Điều 10. Chính sách đối với người tham gia chữa cháy
Người trực tiếp chữa cháy, người tham gia chữa cháy mà bị hy sinh, bị thương, bị tổn hại
sức khoẻ, bị tổn thất về tài sản thì được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy
Ngày 04 tháng 10 hàng năm là “Ngày toàn dân phòng cháy và chữa cháy”.
Điều 12. Quan hệ hợp tác quốc tế
1. Nhà nước Việt Nam mở rộng, phát triển quan hệ hợp tác quốc tế trong hoạt động phòng
cháy và chữa cháy.
2. Trong trường hợp xảy ra thảm họa cháy, Nhà nước Việt Nam kêu gọi sự giúp đỡ, hỗ trợ
của các nước và các tổ chức quốc tế.
Trong điều kiện khả năng của mình, Nhà nước Việt Nam sẵn sàng giúp đỡ, hỗ trợ các
nước về phòng cháy và chữa cháy khi có yêu cầu.
Điều 13. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Cố ý gây cháy, nổ làm tổn hại đến tính mạng, sức khoẻ con người; gây thiệt hại tài sản
của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân; ảnh hưởng xấu đến môi trường, an ninh và trật tự an
toàn xã hội.
2. Cản trở các hoạt động phòng cháy và chữa cháy; chống người thi hành nhiệm vụ phòng
cháy và chữa cháy.
3. Lợi dụng hoạt động phòng cháy và chữa cháy để xâm hại đến tính mạng, sức khoẻ con
người; xâm phạm tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân.
4. Báo cháy giả.
5. Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, bảo quản, sử dụng, mua bán trái phép chất nguy hiểm về
cháy, nổ; vi phạm nghiêm trọng các quy định quản lý, sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt và các tiêu
chuẩn về phòng cháy và chữa cháy đã được Nhà nước quy định.
6. Thi công những công trình có nguy hiểm về cháy, nổ mà chưa có thiết kế được duyệt về
phòng cháy và chữa cháy; nghiệm thu và đưa vào sử dụng công trình có nguy hiểm về cháy, nổ
khi chưa đủ điều kiện bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
7. Làm hư hỏng, tự ý thay đổi, di chuyển phương tiện, thiết bị phòng cháy và chữa cháy,
biển báo, biển chỉ dẫn và lối thoát nạn.
8. Các hành vi khác vi phạm quy định của Luật này.
Chương II
PHÒNG CHÁY
Điều 14. Biện pháp cơ bản trong phòng cháy
1. Quản lý chặt chẽ và sử dụng an toàn các chất cháy, chất nổ, nguồn lửa, nguồn nhiệt,
thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt; bảo đảm các điều kiện an toàn về
phòng cháy.
2. Thường xuyên, định kỳ kiểm tra phát hiện các sơ hở, thiếu sót về phòng cháy và có biện
pháp khắc phục kịp thời.
Điều 15. Thiết kế và thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy
1. Khi lập quy hoạch, dự án xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, đặc khu kinh
tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao phải có giải pháp, thiết kế về phòng cháy và
chữa cháy bảo đảm các nội dung sau đây:
a) Địa điểm xây dựng, bố trí các khu, các lô;
b) Hệ thống giao thông, cấp nước;
c) Bố trí địa điểm hợp lý cho các đơn vị phòng cháy và chữa cháy ở những nơi cần thiết;
d) Dự toán kinh phí cho các hạng mục phòng cháy và chữa cháy.
2. Khi lập dự án, thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng của công
trình phải có giải pháp, thiết kế về phòng cháy và chữa cháy bảo đảm các nội dung sau đây:
a) Địa điểm xây dựng, khoảng cách an toàn;
b) Hệ thống thoát nạn;
c) Hệ thống kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy;
d) Các yêu cầu khác phục vụ phòng cháy và chữa cháy;
đ) Dự toán kinh phí cho các hạng mục phòng cháy và chữa cháy.
3. Các dự án, thiết kế quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được thẩm duyệt về
phòng cháy và chữa cháy.
4. Chính phủ quy định danh mục dự án, công trình thuộc diện phải thiết kế, thẩm duyệt thiết
kế, thời hạn thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy.
Điều 16. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong đầu tư xây dựng và sử dụng
công trình
1. Chủ đầu tư thực hiện thủ tục trình duyệt dự án, thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;
chỉ được thi công khi thiết kế về an toàn phòng cháy và chữa cháy của công trình đã được duyệt;
tổ chức kiểm tra, giám sát thi công, nghiệm thu và bàn giao công trình trước khi đưa vào sử dụng.
Trong quá trình thi công công trình, nếu có thay đổi thiết kế thì phải giải trình hoặc thiết
kế bổ sung và phải được duyệt lại.
2. Trong quá trình thi công công trình, chủ đầu tư, nhà thầu xây dựng phải bảo đảm an toàn
về phòng cháy và chữa cháy thuộc phạm vi trách nhiệm của mình.
3. Trong quá trình sử dụng công trình, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thường xuyên kiểm
tra, duy trì các điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.
Điều 17. Phòng cháy đối với nhà ở và khu dân cư
1. Nhà ở phải bố trí hệ thống điện, bếp đun nấu, nơi thờ cúng bảo đảm an toàn; các chất dễ
cháy, nổ phải để xa nguồn lửa, nguồn nhiệt; chuẩn bị các điều kiện, phương tiện để sẵn sàng chữa
cháy.
2. Thôn, ấp, bản, tổ dân phố phải có các quy định, nội quy về phòng cháy và chữa cháy, về
sử dụng điện, sử dụng lửa và các chất dễ cháy, nổ; có giải pháp ngăn cháy; có phương án, lực
lượng, phương tiện phòng cháy và chữa cháy; có đường giao thông, nguồn nước phục vụ chữa
cháy.
Điều 18. Phòng cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới
1. Phương tiện giao thông cơ giới từ 4 chỗ ngồi trở lên, phương tiện giao thông cơ giới
vận chuyển hàng hoá, chất nguy hiểm về cháy, nổ phải bảo đảm các điều kiện theo quy định của
cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy.
2. Phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và
chữa cháy thì cơ quan đăng kiểm chỉ cấp chứng chỉ đăng kiểm khi đã được cơ quan quản lý nhà
nước về phòng cháy và chữa cháy xác nhận đủ điều kiện; các phương tiện trên khi đóng mới hoặc
cải tạo phải được duyệt thiết kế.
Chính phủ quy định các loại phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo
đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy.
3. Phương tiện giao thông cơ giới của tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài khi
vào lãnh thổ Việt Nam phải bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy
định của pháp luật Việt Nam.
4. Chủ sở hữu, người chỉ huy, người điều khiển phương tiện giao thông phải có trách
nhiệm bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy trong suốt quá trình hoạt động của phương
tiện.
Điều 19. Phòng cháy đối với rừng
1. Trong quản lý, bảo vệ, phát triển và khai thác rừng phải dựa trên cơ sở phân loại rừng
để xác định phạm vi bảo vệ an toàn phòng cháy và chữa cháy; phải phân chia rừng theo mức độ
nguy hiểm về cháy và có biện pháp bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với từng
loại rừng.
2. Khi lập quy hoạch, dự án phát triển rừng phải có phương án phòng cháy và chữa cháy
cho từng loại rừng.
3. Các cơ sở, nhà ở trong rừng hoặc ven rừng, đường giao thông, đường ống dẫn các chất
nguy hiểm về cháy, nổ, đường điện đi qua rừng hoặc ven rừng phải bảo đảm khoảng cách, hành
lang an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với rừng theo quy định của pháp luật.
4. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi tiến hành các hoạt động trong rừng hoặc
ven rừng phải tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Luật
này và các quy định khác của pháp luật.
5. Chính phủ quy định cụ thể về phòng cháy đối với rừng.
Điều 20. Phòng cháy đối với cơ sở
1. Cơ sở được bố trí trên một phạm vi nhất định, có người quản lý, hoạt động và cần thiết
có phương án phòng cháy và chữa cháy độc lập phải thực hiện các yêu cầu cơ bản sau đây:
a) Có quy định, nội quy về an toàn phòng cháy và chữa cháy;
b) Có các biện pháp về phòng cháy;
c) Có hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy phù hợp với tính chất hoạt động của cơ sở;
d) Có lực lượng, phương tiện và các điều kiện khác đáp ứng yêu cầu về phòng cháy và
chữa cháy;
đ) Có phương án chữa cháy, thoát nạn, cứu người, cứu tài sản và chống cháy lan;
e) Bố trí kinh phí cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy;
g) Có hồ sơ theo dõi, quản lý hoạt động phòng cháy và chữa cháy.
2. Đối với cơ sở khác thì thực hiện các yêu cầu về phòng cháy quy định tại khoản 1 Điều
này phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của cơ sở đó.
3. Những đối tượng quy định tại các điều từ Điều 21 đến Điều 28 của Luật này ngoài việc
thực hiện các yêu cầu về phòng cháy quy định tại khoản 1 Điều này, còn phải thực hiện các biện
pháp đặc thù về phòng cháy và chữa cháy cho từng đối tượng đó.
Điều 21. Phòng cháy đối với đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu
công nghệ cao
1. Tại đặc khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao phải thành
lập đội phòng cháy và chữa cháy chuyên trách; phải có phương án phòng cháy và chữa cháy cho
toàn khu.
2. Tổ chức, cá nhân có cơ sở hoạt động trong các khu quy định tại khoản 1 Điều này phải
có phương án bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy; phải thành lập đội phòng cháy và
chữa cháy.
Điều 22. Phòng cháy trong khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử
dụng, bảo quản sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, vật tư, hàng hoá khác có nguy hiểm về cháy, nổ
1. Tại nơi khai thác dầu mỏ, khí đốt phải có các thiết bị phát hiện và xử lý rò rỉ khí cháy;
phải có các phương án phòng cháy và chữa cháy cho từng công trình và cho cả cụm công trình
liên hoàn.
2. Tại kho chứa, hệ thống vận chuyển sản phẩm dầu mỏ, khí đốt và công trình chế biến
dầu mỏ, khí đốt phải có hệ thống báo và xử lý nồng độ hơi xăng, dầu, khí; phải có biện pháp bảo
vệ, chống sự cố bục, vỡ bể chứa, thiết bị, đường ống.
3. Tại cửa hàng kinh doanh sản phẩm dầu mỏ, khí đốt phải bảo đảm an toàn về phòng
cháy và chữa cháy đối với công trình liền kề. Việc vận chuyển, xuất, nhập sản phẩm dầu mỏ, khí
đốt phải tuân thủ các quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy.
4. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cung ứng, vận chuyển vật tư,
hàng hoá nguy hiểm về cháy, nổ phải có chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy;
phải in các thông số kỹ thuật trên nhãn hàng hoá và phải có bản hướng dẫn an toàn về phòng cháy
và chữa cháy bằng tiếng Việt.
5. Người làm việc trong môi trường có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc
với các chất nguy hiểm về cháy, nổ phải được huấn luyện và có chứng chỉ huấn luyện nghiệp vụ
về phòng cháy và chữa cháy.
6. Dụng cụ, thiết bị vận chuyển, phương tiện sử dụng sản phẩm dầu mỏ, khí đốt phải bảo
đảm an toàn về cháy, nổ.
Điều 23. Phòng cháy đối với công trình cao tầng, công trình trên mặt nước, công trình
ngầm, đường hầm và công trình khai thác khoáng sản khác
1. Công trình cao tầng phải có thiết bị chống tụ khói, lan truyền khói và hơi độc do cháy
sinh ra; phải có phương án thoát nạn, bảo đảm tự chữa cháy ở những nơi mà phương tiện chữa
cháy bên ngoài không có khả năng hỗ trợ.
2. Công trình trên mặt nước có nguy hiểm về cháy, nổ phải có phương án, lực lượng,
phương tiện để tự chữa cháy và chống cháy lan.
3. Công trình ngầm, đường hầm, công trình khai thác khoáng sản khác phải trang bị
phương tiện để phát hiện và xử lý khí cháy, khí độc; phải có hệ thống thông gió và các điều kiện
bảo đảm triển khai lực lượng, phương tiện để cứu người và chữa cháy.
Điều 24. Phòng cháy trong sản xuất, cung ứng, sử dụng điện và thiết bị, dụng cụ điện
1. Tại nhà máy điện, trạm biến áp, trạm phân phối điện phải có biện pháp để chủ động xử
lý sự cố gây cháy.
2. Khi thiết kế, thi công lắp đặt hệ thống điện và thiết bị điện phải bảo đảm tiêu chuẩn an
toàn về phòng cháy và chữa cháy.
3. Thiết bị, dụng cụ điện được sử dụng trong môi trường nguy hiểm về cháy, nổ phải là
loại thiết bị, dụng cụ an toàn về cháy, nổ.
4. Cơ quan, tổ chức và cá nhân cung ứng điện có trách nhiệm hướng dẫn biện pháp bảo
đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy cho người sử dụng điện.
Điều 25. Phòng cháy đối với chợ, trung tâm thương mại, kho tàng
1. Tại các chợ quy mô lớn và trung tâm thương mại phải tách điện phục vụ kinh doanh,
sinh hoạt, bảo vệ và chữa cháy thành từng hệ thống riêng biệt; sắp xếp các hộ kinh doanh, ngành
hàng đáp ứng yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy; có phương án thoát nạn và giải toả
hàng hoá khi có cháy xảy ra.
2. Tại các kho tàng phải tách điện phục vụ sản xuất, bảo vệ và chữa cháy thành từng hệ
thống riêng biệt; sắp xếp vật tư hàng hoá đáp ứng yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
Kho chứa các chất nguy hiểm về cháy, nổ phải là kho chuyên dùng.
Điều 26. Phòng cháy đối với cảng, nhà ga, bến xe
Tại cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, nhà ga, bến xe phải tổ chức lực lượng, trang
bị phương tiện chữa cháy theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an; phải có phương án thoát nạn,
giải toả phương tiện, vật tư, hàng hoá khi có cháy xảy ra.
Điều 27. Phòng cháy đối với bệnh viện, trường học, khách sạn, nhà nghỉ, vũ trường,
rạp hát, rạp chiếu phim và những nơi đông người khác
Tại bệnh viện, trường học, khách sạn, nhà nghỉ, vũ trường, rạp hát, rạp chiếu phim và
những nơi đông người khác phải có phương án thoát nạn; có lực lượng hướng dẫn, trợ giúp cho
mọi người, đặc biệt đối với những người không có khả năng tự thoát nạn; có phương án phối hợp
với các lực lượng khác để chữa cháy.
Điều 28. Phòng cháy đối với trụ sở làm việc, thư viện, bảo tàng, kho lưu trữ
Tại trụ sở làm việc, thư viện, bảo tàng, kho lưu trữ phải sắp xếp các thiết bị văn phòng, hồ
sơ, tài liệu bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy; có biện pháp quản lý chặt chẽ chất cháy,
nguồn lửa, nguồn điện, thiết bị và dụng cụ sinh lửa, sinh nhiệt, chất sinh lửa, sinh nhiệt và các biện
pháp khác về phòng cháy khi rời nơi làm việc.
Điều 29. Tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ
gia đình và cá nhân không bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy
1. Hoạt động của cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân bị tạm
đình chỉ trong các trường hợp sau đây:
a) Khi có nguy cơ trực tiếp phát sinh cháy, nổ;
b) Vi phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định về phòng cháy và chữa cháy;
c) Vi phạm nghiêm trọng quy định về phòng cháy và chữa cháy đã được cơ quan quản lý
nhà nước về phòng cháy và chữa cháy yêu cầu khắc phục mà không thực hiện.
2. Cơ sở, phương tiện giao thông cơ giới, hộ gia đình và cá nhân quy định tại khoản 1
Điều này đã hết thời hạn tạm đình chỉ mà không khắc phục hoặc không thể khắc phục được và có
nguy cơ gây hậu quả nghiêm trọng thì bị đình chỉ hoạt động.
3. Trường hợp bị tạm đình chỉ thì chỉ được hoạt động trở lại khi nguy cơ phát sinh cháy,
nổ được loại trừ hoặc những vi phạm đã được khắc phục và được cơ quan có thẩm quyền ra quyết
định tạm đình chỉ cho phép.
4. Chính phủ quy định phạm vi của việc tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động, thời hạn tạm
đình chỉ hoạt động và cơ quan có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ hoạt động.
Chương III
CHỮA CHÁY
Điều 30. Biện pháp cơ bản trong chữa cháy
1. Huy động nhanh nhất các lực lượng, phương tiện để dập tắt ngay đám cháy.
2. Tập trung cứu người, cứu tài sản và chống cháy lan.
3. Thống nhất chỉ huy, điều hành trong chữa cháy.
Điều 31. Xây dựng và thực tập phương án chữa cháy
1. Mỗi cơ sở, thôn, ấp, bản, tổ dân phố, khu rừng, phương tiện giao thông cơ giới đặc biệt
phải có phương án chữa cháy và do người đứng đầu cơ sở, trưởng thôn, trưởng ấp, trưởng bản, tổ
trưởng tổ dân phố, chủ rừng, chủ phương tiện xây dựng và phải được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
2. Phương án chữa cháy phải được tổ chức thực tập định kỳ theo phương án được duyệt.
Các lực lượng, phương tiện có trong phương án khi được huy động thực tập phải tham gia đầy đủ.
Điều 32. Thông tin báo cháy và chữa cháy
Thông tin báo cháy bằng hiệu lệnh hoặc bằng điện thoại.
Số điện thoại báo cháy được quy định thống nhất trong cả nước. Phương tiện thông tin liên
lạc phải được ưu tiên để phục vụ báo cháy, chữa cháy.
Điều 33. Trách nhiệm chữa cháy và tham gia chữa cháy
1. Người phát hiện thấy cháy phải bằng mọi cách báo cháy nhanh nhất và chữa cháy; cơ
quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân gần nơi cháy phải nhanh chóng thông tin và tham gia chữa
cháy.
2. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy khi nhận được tin báo cháy trong địa bàn được
phân công quản lý hoặc nhận được lệnh điều động phải lập tức đến chữa cháy; trường hợp nhận
được thông tin báo cháy ngoài địa bàn được phân công quản lý thì phải báo ngay cho lực lượng
phòng cháy và chữa cháy nơi xảy ra cháy, đồng thời phải báo cáo cấp trên của mình.
3. Các cơ quan y tế, điện lực, cấp nước, môi trường đô thị, giao thông và các cơ quan hữu
quan khác khi nhận được yêu cầu của người chỉ huy chữa cháy phải nhanh chóng điều động
người và phương tiện đến nơi xảy ra cháy để phục vụ chữa cháy.
4. Lực lượng công an, dân quân, tự vệ có trách nhiệm tổ chức giữ gìn trật tự, bảo vệ khu vực
chữa cháy và tham gia chữa cháy.
Điều 34. Huy động lực lượng, phương tiện để chữa cháy
1. Khi có cháy, người và phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân
đều có thể được huy động để chữa cháy và phục vụ chữa cháy; khi nhận được lệnh huy động phải
chấp hành ngay. Phương tiện, tài sản được huy động bị thiệt hại hoặc nhà, công trình bị phá dỡ
theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 38 của Luật này được bồi thường theo quy định của pháp
luật.
2. Việc huy động xe ưu tiên, người và phương tiện của quân đội, của tổ chức quốc tế, tổ
chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam để tham gia chữa cháy được thực hiện theo quy định của
Chính phủ.
Điều 35. Nguồn nước và các vật liệu chữa cháy
Khi có cháy, mọi nguồn nước và các vật liệu chữa cháy phải được ưu tiên sử dụng cho
chữa cháy.
Điều 36. Ưu tiên và bảo đảm quyền ưu tiên cho người, phương tiện tham gia chữa cháy
1. Người được huy động làm nhiệm vụ chữa cháy được ưu tiên đi trên các phương tiện giao
thông.
2. Lực lượng, phương tiện khi làm nhiệm vụ chữa cháy có các quyền ưu tiên sau đây:
a) Lực lượng, phương tiện của Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy được sử dụng còi, đèn,
cờ ưu tiên và tín hiệu đặc biệt khác; ưu tiên đi trên đường giao thông theo quy định của pháp luật;
b) Lực lượng, phương tiện khác khi huy động làm nhiệm vụ chữa cháy có các quyền ưu
tiên quy định tại điểm a khoản này trong phạm vi khu vực chữa cháy.
3. Người và phương tiện tham gia giao thông khi thấy tín hiệu còi, đèn, cờ ưu tiên của
phương tiện đi làm nhiệm vụ chữa cháy phải nhanh chóng nhường đường.
4. Lực lượng Cảnh sát giao thông và các lực lượng khác khi làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự
an toàn giao thông có trách nhiệm bảo đảm cho lực lượng, phương tiện đi chữa cháy được lưu
thông nhanh nhất.
Điều 37. Người chỉ huy chữa cháy
1. Trong mọi trường hợp, người có chức vụ cao nhất của đơn vị Cảnh sát phòng cháy và
chữa cháy có mặt tại nơi xảy ra cháy là người chỉ huy chữa cháy.
2. Trường hợp tại nơi xảy ra cháy, lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chưa đến
kịp thì người chỉ huy chữa cháy được quy định như sau:
a) Cháy tại cơ sở thì người đứng đầu cơ sở là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp người
đứng đầu cơ sở vắng mặt thì đội trưởng đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở hoặc người được uỷ
quyền là người chỉ huy chữa cháy;
b) Cháy tại thôn, ấp, bản, tổ dân phố thì trưởng thôn, trưởng ấp, trưởng bản, tổ trưởng tổ
dân phố là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp những người này vắng mặt thì đội trưởng đội dân
phòng hoặc người được uỷ quyền là người chỉ huy chữa cháy;
c) Cháy phương tiện giao thông cơ giới đang lưu thông thì người chỉ huy phương tiện, chủ
phương tiện là người chỉ huy chữa cháy; trường hợp không có người chỉ huy phương tiện, chủ
phương tiện thì người điều khiển phương tiện là người chỉ huy chữa cháy;
d) Cháy rừng nếu chủ rừng là cơ quan, tổ chức thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc
người được uỷ quyền là người chỉ huy chữa cháy, trưởng thôn, trưởng ấp, trưởng bản tại nơi xảy
ra cháy có trách nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy; nếu chủ rừng là hộ gia đình hoặc cá nhân thì
trưởng thôn, trưởng ấp, trưởng bản hoặc người được uỷ quyền tại nơi xảy ra cháy là người chỉ
huy chữa cháy.
Người đứng đầu đơn vị kiểm lâm hoặc người được uỷ quyền tại nơi xảy ra cháy có trách
nhiệm tham gia chỉ huy chữa cháy;
đ) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau
đây gọi là cấp xã) trở lên có mặt tại đám cháy là người chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy.
Điều 38. Quyền và trách nhiệm của người chỉ huy chữa cháy
1. Người chỉ huy chữa cháy thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có các
quyền sau đây:
a) Huy động ngay lực lượng và phương tiện của lực lượng phòng cháy và chữa cháy để
chữa cháy;
b) Quyết định khu vực chữa cháy, các biện pháp chữa cháy, sử dụng địa hình, địa vật lân
cận để chữa cháy;
c) Cấm người và phương tiện không có nhiệm vụ qua lại khu vực chữa cháy; huy động
người và phương tiện, tài sản của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân để chữa cháy;
d) Quyết định phá dỡ nhà, công trình, vật chướng ngại và di chuyển tài sản trong tình thế
cấp thiết để cứu người, ngăn chặn nguy cơ cháy lớn, gây thiệt hại nghiêm trọng.
2. Người chỉ huy chữa cháy là người đứng đầu cơ quan, tổ chức và Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp xã trở lên được thực hiện các quyền quy định tại khoản 1 Điều này trong phạm vi quản lý
của mình.
Người chỉ huy chữa cháy quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 37 của Luật này
trong phạm vi quản lý của mình được thực hiện các quyền quy định tại điểm a và điểm b khoản 1
Điều này.
3. Mọi người phải chấp hành mệnh lệnh của người chỉ huy chữa cháy. Người chỉ huy chữa
cháy phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Điều 39. Trách nhiệm xử lý khi có cháy lớn và cháy có nguy cơ gây thiệt hại nghiêm
trọng
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức nơi xảy ra cháy có
trách nhiệm chỉ đạo, chỉ huy chữa cháy, bảo đảm các điều kiện phục vụ chữa cháy; nếu vượt quá
khả năng của mình thì nhanh chóng báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, người đứng đầu cơ quan chủ quản cấp trên chỉ đạo giải quyết; trường hợp thật cần
thiết thì báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đồng thời báo
cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
2. Trong trường hợp vượt quá khả năng giải quyết của địa phương, theo đề nghị của Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ trưởng Bộ Công an có trách
nhiệm chủ trì phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Uỷ ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan chỉ đạo giải quyết.
3. Trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng, Bộ trưởng Bộ Công an báo cáo Thủ tướng
Chính phủ quyết định.
Điều 40. Khắc phục hậu quả vụ cháy
1. Khắc phục hậu quả vụ cháy gồm những việc sau đây:
a) Tổ chức cấp cứu ngay người bị nạn; cứu trợ, giúp đỡ người bị thiệt hại ổn định đời
sống;
b) Thực hiện các biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, trật tự an toàn xã hội;
c) Nhanh chóng phục hồi hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác.
2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã trở lên, người đứng đầu cơ quan, tổ chức có cơ sở bị cháy
có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 41. Bảo vệ hiện trường, lập hồ sơ vụ cháy
1. Lực lượng công an có trách nhiệm tổ chức bảo vệ, khám nghiệm hiện trường, điều tra
vụ cháy; cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân nơi xảy ra cháy có trách nhiệm tham gia bảo vệ
hiện trường vụ cháy, cung cấp thông tin xác thực về vụ cháy cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
2. Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm lập hồ sơ vụ cháy, đánh giá hiệu quả
chữa cháy, tham gia khám nghiệm hiện trường và xác định nguyên nhân gây ra cháy.
Điều 42. Chữa cháy trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại
diện tổ chức quốc tế và nhà ở của thành viên các cơ quan này
1. Khi xảy ra cháy tại trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại
diện tổ chức quốc tế và nhà ở của thành viên các cơ quan này thì những người có mặt trong đó có
trách nhiệm nhanh chóng chữa cháy và chống cháy lan ra khu vực xung quanh.
2. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy của Việt Nam có trách nhiệm nhanh chóng chống
cháy lan bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức
quốc tế và nhà ở của thành viên các cơ quan này.
3. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy của Việt Nam khi vào trụ sở cơ quan đại diện
ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và nhà ở của thành viên các cơ
quan này để chữa cháy phải tuân theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc
tham gia.
4. Chính phủ quy định cụ thể việc chữa cháy đối với các đối tượng quy định tại khoản 3
Điều này.
Chương IV
TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Điều 43. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy
Lực lượng phòng cháy và chữa cháy là lực lượng nòng cốt trong hoạt động phòng cháy và
chữa cháy của toàn dân bao gồm:
1. Lực lượng dân phòng;
2. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở;
3. Lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành được tổ chức và hoạt động theo quy
định của pháp luật;
4. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy.
Điều 44. Thành lập, quản lý, chỉ đạo đội dân phòng và đội phòng cháy và chữa cháy
cơ sở
1. Đội dân phòng và đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở được thành lập, quản lý, chỉ đạo
theo quy định sau đây:
a) Tại thôn, ấp, bản, tổ dân phố phải thành lập đội dân phòng. Đội dân phòng do Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp xã thành lập, quản lý và chỉ đạo;
b) Tại cơ sở phải thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở. Đội phòng cháy và chữa
cháy cơ sở do người đứng đầu cơ quan, tổ chức thành lập, quản lý và chỉ đạo.
2. Cấp ra quyết định thành lập đội dân phòng, đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở phải
thông báo bằng văn bản cho cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy địa phương.
Điều 45. Nhiệm vụ của lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ
sở
1. Đề xuất việc ban hành quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa cháy.
2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức phòng cháy và chữa cháy; xây
dựng phong trào quần chúng tham gia phòng cháy và chữa cháy.
3. Kiểm tra, đôn đốc việc chấp hành các quy định, nội quy an toàn về phòng cháy và chữa
cháy.
4. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.
5. Xây dựng phương án, chuẩn bị lực lượng, phương tiện và thực hiện nhiệm vụ chữa
cháy khi có cháy xảy ra; tham gia chữa cháy ở địa phương, cơ sở khác khi có yêu cầu.
Điều 46. Huấn luyện, bồi dưỡng, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ, điều động và
chế độ, chính sách đối với lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở
1. Lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở được huấn luyện,
bồi dưỡng nghiệp vụ; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ
quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy; chịu sự điều động của cấp có thẩm quyền để tham gia
hoạt động phòng cháy và chữa cháy.
2. Lực lượng dân phòng và lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở được hưởng chế độ,
chính sách trong thời gian huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ và khi trực tiếp tham gia chữa cháy
theo quy định của Chính phủ.
Điều 47. Tổ chức lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy
1. Lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy là một bộ phận của lực lượng vũ trang,
được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương do Bộ trưởng Bộ Công an quản lý, chỉ
đạo.
2. Nhà nước xây dựng lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy chính quy, tinh
nhuệ và từng bước hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
3. Tổ chức bộ máy của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy do Chính phủ quy
định.
Điều 48. Chức năng, nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy
1. Tham mưu đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, chỉ đạo và tổ chức
thực hiện các quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật; huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức
về phòng cháy và chữa cháy; hướng dẫn xây dựng phong trào quần chúng tham gia hoạt động
phòng cháy và chữa cháy.
3. Thực hiện các biện pháp phòng cháy; chữa cháy kịp thời khi có cháy xảy ra.
4. Xây dựng lực lượng phòng cháy và chữa cháy; trang bị và quản lý phương tiện phòng
cháy và chữa cháy.
5. Tổ chức nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực phòng
cháy và chữa cháy.
6. Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng cháy và chữa cháy.
Điều 49. Trang phục, phù hiệu, cấp hiệu và chế độ, chính sách đối với lực lượng Cảnh
sát phòng cháy và chữa cháy
1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy có
trang phục, phù hiệu, cấp hiệu và hưởng chế độ, chính sách được quy định đối với lực lượng
Cảnh sát nhân dân; được hưởng phụ cấp và các chế độ khác theo quy định của Chính phủ.
2. Công nhân viên thuộc lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy được hưởng chế độ,
chính sách như đối với công nhân viên công an.
Chương V
PHƯƠNG TIỆN PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Điều 50. Trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở, thôn, ấp, bản, tổ
dân phố, hộ gia đình, các loại rừng và phương tiện giao thông cơ giới
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tự trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho cơ
sở, các loại rừng, phương tiện giao thông cơ giới thuộc phạm vi quản lý của mình.
Uỷ ban nhân dân cấp xã phải trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho đội dân
phòng.
Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chủ rừng, chủ phương tiện
giao thông cơ giới ngoài quốc doanh phải tự trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy.
2. Hộ gia đình phải chuẩn bị các điều kiện, phương tiện để phòng cháy và chữa cháy.
3. Bộ Công an quy định cụ thể và hướng dẫn về điều kiện và trang bị phương tiện phòng
cháy và chữa cháy đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Điều 51. Trang bị phương tiện cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy
Nhà nước trang bị cho lực lượng Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy phương tiện chữa
cháy và các phương tiện, thiết bị cần thiết khác bảo đảm đồng bộ, từng bước hiện đại, đáp ứng
yêu cầu chữa cháy, cứu người trong mọi tình huống.
Điều 52. Quản lý và sử dụng phương tiện phòng cháy và chữa cháy
1. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân phải
được quản lý, sử dụng để bảo đảm sẵn sàng chữa cháy.
2. Phương tiện chữa cháy cơ giới, ngoài việc chữa cháy chỉ được sử dụng phục vụ yêu cầu
bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội và trong các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của
Chính phủ.
Điều 53. Sản xuất, nhập khẩu phương tiện phòng cháy và chữa cháy
1. Phương tiện phòng cháy và chữa cháy được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phải
bảo đảm chất lượng, đúng tiêu chuẩn và phù hợp với điều kiện Việt Nam.
2. Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh phương tiện phòng cháy và chữa cháy
phải có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, chuyên môn kỹ thuật theo quy định của cơ quan quản lý
nhà nước về phòng cháy và chữa cháy có thẩm quyền.
Chương VI
ĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
Điều 54. Nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy
1. Nguồn tài chính đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy gồm:
a) Ngân sách nhà nước cấp;
b) Thu từ bảo hiểm cháy, nổ;
c) Đóng góp tự nguyện, tài trợ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá
nhân nước ngoài và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Chính phủ quy định cụ thể về nguồn thu, mức thu, chế độ quản lý, sử dụng nguồn tài
chính cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy.
Điều 55. Ngân sách nhà nước đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy
1. Nhà nước bảo đảm ngân sách cần thiết hàng năm để đầu tư cho hoạt động phòng cháy
và chữa cháy.
2. Nhà nước cấp ngân sách hoạt động phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng Cảnh sát
phòng cháy và chữa cháy, các đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đơn vị khác
thụ hưởng ngân sách nhà nước.
3. Đối tượng không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này phải tự bảo đảm kinh phí cho
hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

báo cáo thực tập (1)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "báo cáo thực tập (1)": http://123doc.vn/document/567235-bao-cao-thuc-tap-1.htm


Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI CẢM ƠN
Trong khoảng thời gian ba năm học tập tại trường Đại học Thương Mại tuy thời
gian học tập và rèn luyện không nhiều nhưng những gì em học được đã giúp em có hành
trang để tự tin bước vào cuộc sống mới áp dụng những kiến thức đã học vào công việc
trở thành người công dân tốt có ích cho xã hội, để có được thành tựu như ngày hôm nay
em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy cô giáo trong trường và thầy cô giáo bộ
môn Quản trị nghiệp vụ dịch vụ Khách sạn- Du lịch. Thầy cô đã truyền đạt những nền
tảng kiến thức quý báu, giúp em có thể có thêm nhưng kiến thức không chỉ là những
kiến thức chuyên ngành mà còn cả những kiến thức trong thực tế cuộc sống. Em xin
chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy giáo Lã Minh Qúy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo để
em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này, giúp em có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ thực
tập của mình
Đồng thời em cũng xin gửi lơi cảm ơn sâu sắc đến tập thể cán bộ nhân viên trong
nhà hàng O2- Gardent, cảm ơn các cô chú, anh chị làm việc tại nhà hàng đã nhiệt tình
giúp đỡ, tạo điều kiện giúp em có thể tham gia vào công việc thực tế trong quá trình sản
xuất kinh doanh và cung cấp tài liệu giúp em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập.
Cuối cùng em xin kính chúc thầy cô, các cô chú, anh chị luôn mạnh khỏe, công
tác tốt, luôn hạnh phúc và thành công trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội ngày 18 tháng 4 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu
Trường đại học Thương Mại Nguyễn Thị Thu lớp CD 13B2
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC Trang
LỜI CẢM ƠN………………………………………………………………………….1
MỤC LỤC…………………………………………………………………………… 2
LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………………….3
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHÀ HÀNG 02- GARDENT……… 4
1.1. Thông tin chung và quá trình phát triển của nhà hàng O2- Gardent……………. 4
1.1.1 Thông tin chung về nhà hàng O2- Gardent………………………………4
1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của nhà hàng O2- Gardent………… 5
1.2. Cơ cấu tổ chức của nhà hàng O2 Gardent……………………………………… 5
1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy………………………………………………….5
1.2.2 Mô hình hoạt động, chức năng và nhiệm vụ………………… 6
1.3. Các lĩnh vực kinh doanh của nhà hàng……………………………………………6
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHÀ HÀNG O2-
GARDENT…………………………………………………………………………… 6
2.1. Sản phẩm và thị trường khách của nhà hàng O2- Gardent……………………… 7
2.1.1 Tập hợp các sản phẩm của nhà hàng…………………………………… 7
2.1.2 Thị trường khách của nhà hàng……………………………………… …7
2.1.2.1 Thị trường khách hiện nay của nhà hàng……………………………….7
2.1.2.2 Những thuận lợi, khó khăn và chiến lược kinh doanh của nhà hàng trong
thời gian tới…………………………………………………………………… 8
2.2. Tình hình kinh doanh của nhà hàng trong 2 năm gần đây………………………. 8.
2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của nhà hàng trong thời gian qua……… 9
2.2.1 Bảng kết quả kinh doanh của nhà hàng trong năm 2010 và 2011……… 10
CHƯƠNG III: NHỮNG VẤN ĐỀ THỰC TẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU………. 10
3.1 Những vấn đề thực tế đang đặt ra tại nhà hàng………………………………… 11
3.2 Đề xuất vấn đề cần nghiên cứu……………………………………………………11
LỜI MỞ ĐẦU
Trường đại học Thương Mại Nguyễn Thị Thu lớp CD 13B2
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay ngành công nghiệp dịch vụ được xem là
ngành kinh tế siêu lợi nhuận, là ngành công nghiệp “ Đẻ trứng vàng” của đất nước. Khi
nhu cầu về các sản phẩm dịch vụ của con người ngày càng tăng họ có nhu cầu về đi du
lịch nhiều hơn họ có thể đi du lịch với nhiều mục đích khác nhau như giải trí, thư giãn
hay dưỡng bệnh, Nhưng dù với lý do gì đi nữa thì ẩm thực không thể thiếu đối với họ.
Chất lượng cuộc sống tăng đến nhu cầu về sử dụng các sản phẩm tại nhà hàng cũng theo
đó tăng theo, tuy nhiên nhu cầu đó cũng thay đổi theo nhiều hình thức, thị hiếu khác
nhau, ngày này khách đến nhà hàng không muốn bị gò bó về món ăn như trước, họ
không chỉ mong muốn được thỏa mãn về vật chất mà còn mong muốn được đáp ứng về
tinh thần. Do đó muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì sản phẩm mà doanh nghiệp
cung ứng phải được khách hàng chấp nhận, muốn vậy doanh nghiệp phải không ngừng
nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thiện chất lượng sản phẩm. Như theo Habboo
chuyên gia khách sạn, cố vấn tổ chức lao động Quốc tế ILO cho rằng:” Nghề khách sạn
nhà hàng là phục vụ khách hàng, cho nên việc phục vụ khách là phải hục theo tiêu chuẩn
quốc tế mới được coi là đỉnh cao của công nghệ khách sạn nhà hàng”
Do đó việc nghiên cứu và làm việc thực tế tại khách sạn nhà hàng là công việc
quan trọng trong việc đào tạo sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng hiện nay. Thực
tập tổng hợp giúp sinh viên có thêm kiến thức thực tế, áp dụng dụng những kiến thức
chuyên ngành để có thể nắm bắt được thực trạng chung cũng như những vấn đề đặt ra
hiện nay từ đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của
khách sạn nhà hàng góp phần không nhỏ vào quá trình đổi mới thúc đẩy nền kinh tế
phát triển. Trong thời gian thực tập tổng hợp ba tuần tại nhà hàng, bản thân em đã có
nhiều cố gắng và hoàn thiện bài song không thể có những thiếu sót, em rất mong được
sự giúp đỡ, góp ý của thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1. Thông tin chung và quá trình hình thành và phát triển của nhà hàng O2 Gardent
Trường đại học Thương Mại Nguyễn Thị Thu lớp CD 13B2
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.1.1. Thông tin chung về nhà hàng O2 Gardent
Tên doanh nghiệp Nhà hàng O2- Gardent
Tên tiếng Anh O2- Gardent restaurant
Giấy phép kinh doanh 0103008765
Mã số thuế 0500559163
Webside
Trụ sở chính 12B Khu đô thị Văn Quán- Hà Đông- Hà Nội
Điện thoại 04 33547995
Fax 043351886
Email
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Trong những năm gần đây với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường,
nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc do đó nhu cầu ăn uống tại
các nhà hàng, khách sạn của người dân ngày một tăng nhanh, họ không chỉ muốn
thưởng thức những món ngon mà còn muốn được ngồi trong những không gian sang
trọng và thoái mái, nắm được nhu cầu đó nhà hàng O2 Gardent đã đáp ứng được thị
hiếu của khách hàng, thu hút và thỏa mãn đối với khách hàng đã từng đến với nhà hàng.
Nhà hàng O2 Gardent là một trong những nhà hàng nổi tiếng tại Hà Nội nằm
trên con phố yên tĩnh. Tọa lạc ngay bên hồ Văn Quán địa điểm đẹp với khuôn viên rộng
khoảng 1000m2. O2 Gardent là điểm dừng chân lý tưởng cho du khách muốn tổ chức
tiệc cưới hỏi, thư giãn, hội họp và tâm sự. Được thành lập từ 10/10/2009 qua ba năm
hoàn thiện cơ sở vật chất và chất lượng dịch vụ nhà hàng giờ đây là địa điểm uy tín và
quen thuộc đối với nhiều khách hàng tại Hà Nội. O2 Gardent bao gồm ba tầng phục vụ
với các chức căng khác nhau, hai tầng phục vụ ăn uống, ăn tiệc và tổ chức sự kiện với
diện tích 400m2. Tầng 3 là nơi thưởng thức café ngoài trời vô cùng thú vị và lãng mạn.
Nhà hàng có một phòng bếp với trang thiết bị hiện đại sạch sẽ với đầu bếp là người
Trung Quốc cam kết mang lại chất lượng phục vụ ăn uống tốt nhất cũng như hài lòng
với đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình và phong cách phục vụ chuyên nghiêp tại
nhà hàng.
Trải qua ba năm thành lập, nhà hàng đã bước qua được những khó khăn ban đầu
để kinh doanh có hiệu quả và từng bước định vị được thương hiệu trên thị trường.
1.2 Tổ chức bộ máy và quản lý của nhà hàng O2 Gardent
1.2.1Sơ đồ bộ máy
Trường đại học Thương Mại Nguyễn Thị Thu lớp CD 13B2
4
Báo cáo thực tập tổng hợp

1.2.2. Mô hình hoạt động, chức năng và nhiệm vụ
Nhà hàng là loại hình kinh doanh dịch vụ do đó các bộ phận và quản lý phải
thống nhất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để cùng thực hiện một mục tiêu chung là
đáp ứng và làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng nhằm tối đa hóa lợi nhuận đem lại sự
thành công cho nhà hàng,
O2 Gardent là nhà hàng có bộ máy quản lý khá chặt chẽ, đứng đầu là giám đốc nhà
hàng, trưởng các bộ phận và nhân viên
Cơ cấu nhân sự của nhà hang bao gồm
+ Giám đốc nhà hàng hiện tại là bà Nguyễn Thị Hà trực tiếp tổ chức và điều hành các
hoạt động kinh doanh của nhà hàng.
+ Trưởng các bộ phận tác nghiệp gồm 6 người là những người đứng đầu các bộ phận có
nhiệm vụ quản lý và phân công công việc cho những người dưới quyền.
+ Tiếp theo là các nhân viên bao 22 người trong từng bộ phận như nhân viên cung ứng
chịu trách nhiệm khai thác nguồn hàng, cung cấp các loại nguyên liệu, hàng hóa theo kế
hoạch của nhà hàng. Nhân viên bàn là những người trực tiếp phục vụ khách ăn uống tại
phòng ăn, nhân viên bếp có nhiệm vụ trực tiếp tạo nên các sản phẩm dịch vụ trong nhà
hàng, ngoài ra còn gồm các nhân viên khác như nhân viên bảo vệ, kế toán, thục hiện
từng nhiệm vụ cụ thế.
O2 Gardent là nhà hàng có quy mô vừa phải do đó bộ máy cũng được tổ chức rõ ràng,
mỗi bộ phận có nhiệm vụ cụ thể Trong nhà hàng bao gồm nhiều bộ phận với nhiệm vụ
được chuyên môn hóa như:
- Bộ phận kế toán
Bộ phận kế toán có nhiệm vụ hạch toán các khoản doanh thu, chi phí lợi nhuận trước
thuế và sau thuế để báo lại cho giám đốc nhà hàng. Ngoài ra bộ phận kế toán chịu trách
nhiệm chấm công cho cán bộ quản lý và nhân viên trong nhà hàng để đánh giá nhân viên
xác định các khoản lương, thưởng và các khoản đãi ngộ khác trong nhà hàng
- Bộ phận lễ tân
Bộ phận lễ tân chịu trách nhiệm xác nhận yêu cầu order của khách về các sản phẩm,
dịch vụ của nhà hàng từ đó chuyển lại order cho bộ phận bếp để bộ phận bếp có kế
hoạch chế biển sản phẩm phục vụ yêu cầu của khách như vậy bộ phận lễ tân phải phối
hợp với bộ phận bếp một cách chặt chẽ, nhịp nhàng đảm bảo cung ứng các sản phẩm
dịch vụ theo đúng yêu cầu.
Trường đại học Thương Mại Nguyễn Thị Thu lớp CD 13B2
Giám
đốc
QL
Kế
toán
QL
Bar
QL
Bàn
QL
Bếp
NV
Kế
toán
QL
Lễ
tân
NV 1 NV1 NV2
NV3.

NV 1 NV
NV2,

Kỹ
thuật,
Bvệ
NV
Kỹ
thuật
NV
Bảo
vệ
NV
2,
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Bộ phận Bar
Bộ phận bar có nhiệm vụ cung ứng các đồ uống của khách theo đúng yêu cầu và hait
phù hợp với thực đơn của bộ phận bếp
- Bộ phận bếp
Bộ phận bếp có nhiệm vụ lên kế hoạch thực đơn, hoạch định các nguyên vật liệu
cần thiết để báo cho bộ phận kỹ thuật có nhiệm vụ cung ứng và tổ chức cung ứng các
món ăn thức uống theo đũng yêu cầu của khách hang
- Bộ phận kỹ thuật và bảo vệ
Bộ phận kỹ thuật có nhiệm vụ lên kế hoạch và kiểm soát các trang thiết bị có trong nhà
hàng, xử lý các phàn nàn của khách như trang thiết bị hay âm thanh, ánh sáng., đảm bảo
an toàn vệ tính mạng cũng như tài sản cho khách
- Bộ phận bàn: Là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với khách, là cầu nối giữa khách với
nhà hàng, bộ phận bàn có nhiệm vụ cung ứng trực tiếp các sản phẩm dịch vụ có trong
nhà hàng, khách có trở lại nhà hàng hay không là do thái độ phục vụ của nhân viên bàn,
sự hài lòng của khách sẽ mang lại thành công lớn trong nhà hàng
Các bộ phận trong nhà hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, phối hợp nhịp nhàng để
cùng thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp.
Qua mô hình trên ta thấy mô hình cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp thuộc mô
hình tổ chức theo chức năng, trong đó các bộ phận của nhà hàng có mối quan hệ chặt
chẽ được phối hợp nhip nhàng với nhau
1.3 Lĩnh vực tổ chức kinh doanh của nhà hàng O2- Gardent
Các kĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo giấy phép kinh doanh
của nhà hàng bao gồm: Cung ứng các món ăn, đồ uống và nhận đặt tiệc, hội nghị
Các dịch vụ bổ sung: Nhà hàng nhận đặt tiệc, tổ chức các sự kiện, ngoài ra nhà
hàng có riêng tầng 3 để thực khách thưởng thức cafe ngoài trời với phong cảnh vô cùng
lãng mạn, nhà hàng còn có sân tennis phục vụ khách khi có nhu cầu
Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của nhà hàng là cung ứng các món ăn, đồ uống,
nhận đặt tiêc, hội nghị
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHÀ
HÀNG O2- GARDENT
2.1 Sản phẩm và thị trường khách của danh nghiệp
2.1.1 Tập hợp sản phẩm của doanh nghiệp
Sản phẩm ăn uống của nhà hàng bao gồm 2 nhóm nhóm các món ăn đồ uống do
nhà hàng tự chế biến và nhóm các hàng hóa như rượu, bia, nước ngọt cafe ( hàng
chuyển bán) để phục vụ hoạt động kinh doanh của nhà hàng, trong đó các sản phẩm tự
chế biến chiếm tỷ trọng lớn trong các sản phẩm của nhà hàng. Nhà hàng có nhiều món
ăn mới lại đặc sản dân dã nhưng lại rất thú vị với các đầu bếp tài ba, khéo tay và sáng
tạo nhiệt tình
Nhà hàng chủ yếu cung ứng các món ăn, đồ uống cơ bản
Bảng tổng hợp các sản phẩm giá cả, các dịch vụ tiện ích
Trường đại học Thương Mại Nguyễn Thị Thu lớp CD 13B2
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
STT Tên sản phẩm Gía
thành( suất )
Vnd
STT Tên sản phẩm Gía thành
1 Các món khai vị Thịt bò xào dứa 58000
Sup rau thập
cẩm
35000 Tôm chiên cốm 60000
Súp ngô cua 42000 Chim quay 69000
Salat nga 30000 Bò sốt pate
Salat chua ngọt Tôm sú hầm
nước dừa
2 Các món cơm 5 Các món lẩu
Cơm đùi gà
nướng
45000 Lẩu hải sản 280000
Cơm rang
Dương Châu
50000 Lẩu thập cẩm 250000
Cơm cá kho tộ 38000 Lầu gà nấm 180000
Cơm tôm rim
tiêu
42000 Lẩu cá chép 220000
3 Các món mỳ 6 Các món tráng
miệng
Mỳ xào bò 48000 Hoa quả theo
mùa
Mỳ ý xôt
spagety
55000 Kem, caramen
Mỳ xào hải sản 65000 7 Các loại đồ
uống
Mỳ xào rau câu 39000 Các loại bia
4 Các món ăn
chính
Cooktail b52,
bailey,
Cá điêu hồng sốt
chua ngọt
55000 Café
Heo sữa quay 58000 Sinh tố các loại
Gà hấp bia 45000 Rượu mạnh,
Ngoài ra O2 Gardent có sân riêng dành cho dịch vụ chơi tennis khi khách có nhu
cầu.
Nhìn chung ta thấy cơ cấu các sản phẩm dịch vụ của nhà hàng O2 Gardent khá
đa dạng và phong phú giá cả phải chăng, các món ăn phù hợp thói quen tập quán của
người Việt Nam. Tuy nhiên bên cạnh đó ta thấy các sản phẩm dịch vụ của nhà hàng cón
nhiều hạn chế như thực đơn chưa thực sự gây được ấn tượng cho khách, chưa có điểm
nhấn và mới dưng lại ở mức độ liệt kê, menu của nhà hàng chưa có hình ảnh do vậy dù
chất lượng các món ăn tương đối tốt nhưng chưa thực sự gây được ấn tượng đối với
khách hàng.
Trường đại học Thương Mại Nguyễn Thị Thu lớp CD 13B2
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
2.1.2 Thị trường khách của nhà hàng O2- Gardent
2.1.2.1 Thị trường khách hiện nay của nhà hàng O2- Gardent
Trong thời đại kinh tế thị trường như hiện nay, nền kinh tế theo đó phát triển
mạnh mẽ, ngành công nghiệp dịch vụ bùng nổ, đời sống tăng do đó nhu cầu sử dụng các
dịch vụ tại nhà hàng theo đó cũng tăng nhanh, nắm bắt được thị hiếu của khách hàng,
nhà hàng O2- Gardent định hướng thì trường có thế đáp ứng được mọi tầng lớp khách
hàng có thu nhập trung bình và thu nhập khá, nhà hàng được thiết kế sang trọng, lịch sự
đem lại sự hài lòng cho đa số các khách khi dến với nhà hàng. Khách của nhà hàng rất
đa dạng có thể là người dân địa phương, khách du lịch hay khách vãng lai từ nơi khác
đến,. Khách hàng rất đa dạng do đó nhu cầu, thị hiếu cũng khác nhau nên nhà hàng luôn
nghiên cứu sự khác biệt để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Hơn nữa khách đến
nhà hàng không chỉ mong muốn được thỏa mãn nhu cầu về vật chất mà còn mong muốn
được đáp ứng về tinh thần, khách hàng luôn mong muốn được thưởng thức các món
ngon cùng với chất lượng phục vụ tốt nhất. Chính vì vậy ngoài nhu cầu về ăn uống
khách hàng còn mong muốn được giải trí thư giãn, thưởng thức nghệ thuật, O2-
gardent đã bổ sung được các dịch vụ bổ sung nhằm thỏa mãn tối đa các nhu cầu của
khách hàng khi đến với nhà hàng.
2.1.2.2 Những thuận lơi, khó khăn và chiến lược kinh doanh của nhà hàng trong thời
gian tới
* Thuận lợi
Nhà hàng nằm ở vị trí trung tâm quận Hà Đông, tọa lạc ngay bên hồ Văn Quán
có vị trí đẹp và yên tĩnh do đó khách đến với nhà hàng mog muốn được thưởng thức
không gian yên tĩnh và lãng mạn. Nhà hàng đi vào hoạt động cũng khá lâu có uy tín
trong việc tổ chức các sự kiện, nhận đặt tiệc do đó khách đến với nhà hàng chủ yếu là
khách quen, nhà hàng khai thác được những điểm mạnh như café ngoài trời do đó thu
hút được nhiều giới trẻ đến hội họp bạn bè và là nơi lý tưởng để tâm sự do đó khách đến
với nhà hàng có xu hướng tăng trong những năm gàn đây.
* Khó khăn
Đi vào hoạt động khá lâu nhưng nhà hàng chưa thực sự được mọi tầng lớp, thực
khách biết đến, khách đến với nhà hàng chủ yếu qua các dịch vụ tổ chức sự kiện như
cưới hỏi, tổ chức sinh nhật, hội nghị,. Mà ít tìm đến nhà hàng để thỏa mãn nhu cầu ăn
uống thường ngày
Ngày nay ngành công nghiệp dịch vụ đang trên đà phát triển mạnh mẽ, chính
sách nhà nước tạo nhiều điều kiện để phát triển mô hình kinh doanh nhà hàng do đó
nhiều nhà hàng kiểu mới mọc lên, vì vậy O2- Gardent đang đứng trước thách thức cạnh
tranh của nhiều đối thủ trên thị trường, do đó nhà hàng đã có nhưng chiến lược kinh
doanh cụ thể trong thời gian tới
* Chiến lược kinh doanh của nhà hàng O2- Gardent trong thời gian tới
- Nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng trong các bữa ăn thường ngày
- Đẩy mạnh marketing bán trên internet và các kênh quảng cáo truyền thống
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên có tay nghề cao, có trình độ hiểu biết và am
hiểu tâm lý khách hàng
Trường đại học Thương Mại Nguyễn Thị Thu lớp CD 13B2
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Mở rộng quy mô và hoạch định chính sách mở rộng các sản phẩm dịch vụ nhằm đáp
ứng nhu cầu, thị hiếu ngày càng tăng của khách hàng.
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của nhà hàng O2- Gardent
2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp những năm vừa qua
Trong những năm vừa qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước nhu
cầu về các sản phẩm dịch vụ cũng thay đổi, nắm bắt được yêu cầu đó O2- Gardent đã
không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ do đó nhà hàng đã có uy tín nhất định trong
lòng thực khách. Nhìn chung hoạt động kinh doanh của nhà hàng những năm gần đây đã
có những bước phát triển đáng kể, số thực khách đến với nhà hàng tăng do đó doanh thu
lợi nhuận của nhà hàng tăng và hoạt động kinh doanh diễn ra khá thuận lợi tuy nhiên
bên cạnh đó cũng còn có nhiều khó khăn cần khắc phục, cần nâng cao hơn nữa chức
năng nhiệm vu cũng như trách nhiệm của mỗi thành viên trong nhà hàng góp phần nâng
cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
2.2.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của nhà hàng O2- Gardent trong năm 2010 và
2011
Các chỉ tiêu
Đơn vị
( trđ ) Năm 2010 Năm 2011
Chênh lệch
+ - %
1. Tổng doanh thu Trđ 2.850 3.480 1040 130
1.1. DT DV ăn uống Trđ 1200 1760 470 139
Tỷ trọng % 42.1 47.9 5.8
1.2 DT DV tổ chức
sự kiện
Trđ 1450 1475 25 101.7
Tỷ trọng % 51 38.4 -12.6
1.3 DT DV giải trí Trđ 150 210 60 140
Tỷ trọng % 5 6 1
1.4 DT Khác Trđ 50 125 75 250
Tỷ trọng % 1.7 3.6 1.9
2. Đội ngũ lao
động
Người 27 29 107
Tổng quỹ lương Trđ 585.7 648 62.3 110
Năng suất lao động Trđ 147.88 167.73 19.85 113.4
Lương/ Người/Năm Trđ 21.7 22.3 0.64 1.92
3. Tổng chi phí Trđ 985 1354 369 118.6
4. Lợi nhuận trước
thuế
Trđ 1865 2126 261 130
Trường đại học Thương Mại Nguyễn Thị Thu lớp CD 13B2
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
5. Tổng thuế Trđ
627.45
706.56
79.11
112.6
Thuế GTGT Trđ
123.4
132.36 8.96
107.2
Thuế thu nhập DN Trđ 466.25 531.5 65.25 114
Các khoản thuế phải
nộp khác
Trđ 37.8 42.7 4.9
112.9
6. Lợi nhuận sau
thuế
Trđ 1237.55 1419.44 181.89 114.7
* Nhận xét kết quả kinh doanh của công ty trong hai năm gần đây
- Theo bảng đánh giá trên ta thấy doanh thu năm 2011 của nhà hàng so với năm 2010
tăng lên đáng kể tăng từ 2850 trđ lên 3480 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng 30% so với năm
2010 trong đó
+ Doanh thu từ việc cung ứng dịch vụ ăn uống tăng từ 1200 đến 1760 trđ tương ứng với
tỷ lệ tăng 39% so với năm 2010
+ Doanh thu từ việc cung ứng dịch vụ tổ chức sự kiện tăng 1.17% tương ứng tăng 25trđ
+ Doanh thu từ việc cung ứng các dịch vụ vui chơi giải trí tăng 40% tương ứng tăng
60trđ
+ Doanh thu từ việc nhà hàng cung ứng các dịch vụ khác năm 2011 tăng 55% so với
cùng kỳ tương ứng tăng 75trđ
- Tuy tình hình khách hàng có nhiều biến động nhưng nhìn chung tình hình kinh doanh
của nhà hàng diễn ra khá tốt trong thời gian qua biểu hiện tổng lợi nhuận trước thuế của
nhà hàng năm 2011 là 2126trđ tăng 260 trđ so với năm 2010 tương ứng với tỷ lệ tăng
30%, lợi nhuận sau thuế tăng 181.89trđ tương ứng với tỷ lệ tăng 14.7%.
- Tình hình lao động của nhà hàng trong hai năm có sự biến động nhưng không đáng kể
bên cạnh đó ta thấy tình hình lương, thưởng của nhân viên vẫn chưa được cải thiện
trong khi đó tăng suất lao động tăng 13.4% tương ứng tăng 19.85 trđ. Qua đó cho thấy
tình hình quản lý của nhà hàng chưa thực sự có hiệu quả.
CHƯƠNG III: THỰC TẾ NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ PHƯƠNG
HƯỚNG NGHIÊN CỨU
3.1 Những vấn đề thực tế đang được đặt ra tại doanh nghiệp
* Ưu điểm
- Hà Nội là nơi tập trung kinh tế lớn của đất nước với ngành công nghiệp dịch vụ đang
được chú trọng được xem la một trong những ngành mũi nhọn của nền kinh tế, dịch vụ
phát triển kéo theo là những cơ hội cho những doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhà
hàng, khách sạn. Đây là cơ hội giúp nhà hàng có thể mở rộng quy mô và tìm kiếm thị
trường khách hàng tiềm năng mới
- Nhà hàng có đội ngũ nhân viên trẻ năng động, có tay nghề, hiểu biết ham học hỏi và
yêu thích với nghề
- Có vị trí địa lý đẹp, tầm nhìn và diện tích khá rộng, có thế mạnh trong việc mở rộng
quy mô và cung cấp các dịch vụ bổ sung khác
- Có mối quan hệ tốt đẹp và uy tín với các nhà cung ứng nguyên vật liệu, các cơ sở
trung gian trong việc cung ứng tổ chức sự kiên,
- Thị trường khách của nhà hàng nhà hàng ngày càng được mở rộng theo như bảng 2.2
ta thấy doanh thu từ việc cung ứng các sản phẩm ăn uống tăng đáng kể
Trường đại học Thương Mại Nguyễn Thị Thu lớp CD 13B2
10

Tiết 1 Đại số 8:Nhân đơn thức với đa thức


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tiết 1 Đại số 8:Nhân đơn thức với đa thức": http://123doc.vn/document/567471-tiet-1-dai-so-8-nhan-don-thuc-voi-da-thuc.htm



CHƯƠNG I:


PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Nội dung chính :
1. Nhân đa thức
2. Các hằng đẳng thức đáng nhớ
3. Phân tích đa thức thành nhân tử
4. Chia đa thức
CHƯƠNG I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Tiết 1. Nhân đơn thức với đa thức




- Hãy viết một đơn thức và một đa thức tuỳ ý.
- Hãy viết một đơn thức và một đa thức tuỳ ý.


- Hãy nhân đơn thức đó với từng hạng tử của
- Hãy nhân đơn thức đó với từng hạng tử của


đa thức vừa viết.
đa thức vừa viết.


- Hãy cộng các tích tìm được.
- Hãy cộng các tích tìm được.
?1
?1
1.Qui tắc :
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta nhân
Muốn nhân một đơn thức với một đa thức ta nhân
đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các
đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các
kết quả lại với nhau
kết quả lại với nhau
(sgk)
2. Áp dụng:
( ) ( ) ( )
3 2 3 3
1
2 . 2 .5 2 .
2
x x x x x
 
= − + − + − −
 ÷
 
( ) ( ) ( )
3 2 3 3
1
2 . 2 .5 2 .
2
x x x x x
 
= − + − + − −
 ÷
 
Ví dụ: Làm tính nhân:
Ví dụ: Làm tính nhân:






−+−
2
1
x5x).x2(
23






−+−
2
1
x5x).x2(
23
Làm tính nhân:
?2
33233
xy6.xy
5
1
)xy6.x
2
1
(xy6.yx3 +−+=
323
xy6).xy
5
1
x
2
1
yx3( +−
423344
yx
5
6
yx3yx18 +−=


Một mảnh vườn hình thang có đáy lớn bằng (5x+3) mét,
Một mảnh vườn hình thang có đáy lớn bằng (5x+3) mét,
đáy nhỏ bằng (3x+y) mét, chiều cao bằng 2y mét.
đáy nhỏ bằng (3x+y) mét, chiều cao bằng 2y mét.


-Hãy viết biểu thức tính diện tích mảnh vườn nói trên
-Hãy viết biểu thức tính diện tích mảnh vườn nói trên
theo x và y.
theo x và y.


-Tính diện tích mảnh vườn nếu cho x=3 mét và y=2
-Tính diện tích mảnh vườn nếu cho x=3 mét và y=2
mét.
mét.
= 8xy + 3y + y
2
- Với x = 3m, y = 2m thì S = 8.3.2 + 2.2 + 3.2
= 48 + 4 + 6
= 58 (m
2
)
-
-
Biểu thức tính diện tích mảnh vườn theo x và y là:
Biểu thức tính diện tích mảnh vườn theo x và y là:
?3
2
y2).yx33x5(
S
+++
=
= (8x+y+3)y = 8xy+y
2
+3y
1) 3x(2x + 1) = 6x
1) 3x(2x + 1) = 6x
2
2
+ 3x
+ 3x
2) xy(2x
2) xy(2x
2
2
- 3y
- 3y
2
2
) = 2x
) = 2x
3
3
y
y


3xy
3xy
2
2
3) 3x
3) 3x
2
2
(x - 4) = 3x
(x - 4) = 3x
3
3




12x
12x
2
2
4) (7x
4) (7x
3
3
- 5)x
- 5)x
2
2
= 7x
= 7x
3
3
– 5x
– 5x
2
2
ĐÚNG
ĐÚNG
SAI
SAI
ÑUÙNG
ÑUÙNG
SAI
Mỗi nhóm 4 em ghi kết quả vào bảng của nhóm,
câu nào sai thì sửa lại cho đúng
Bài 1. Làm tính nhân:
a)
a)
2 3
1
5
2
x x x
 
− −
 ÷
 
=
5 3 2
1
5
2
x x x− −
b)
b)
( )
2 2
2
3 .
3
xy x y x y− +
=

( )
2 2 2 2
2 2 2
3 . . .
3 3 3
xy x y x x y y x y+ − +
3 2 4 2 2
2 2
2
3 3
x y x y x y− +
=
)
2
1
.(x)x(xx5.x
2232
−+−+=
Bài 3: Tìm x, biết:
36x
2
– 12x


3
6
x
2
+27x
= 30
15x
= 30
x = 2
a) 3x.(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30
b) x(5 – 2x) + 2x(x – 1) = 15
5x – 2x
2
+ 2x
2
– 2x = 15
3x = 15
x = 5

Cho x = 2009.Tính giá trị của biểu thức
A= x
2009
– 2008x
2008
– 2008x
2007
– …. – 2008x + 1
Giải:
Thay 2008 bởi x – 1 ta có:
A= x
2009
– (x – 1)x
2008
– (x – 1) x
2007
– …. – (x – 1) x + 1
= x
2009
– x
2009
+ x
2008
– x
2008
+x
2007
–…. –x
2
+x + 1
= x+1
Vậy với x= 2009 thì A có giá trị là 2009+1 = 2010

-
Học qui tắc nhân đơn thức với đa thức
Học qui tắc nhân đơn thức với đa thức
-


Làm bài tập: 2, 4, 5, 6 trang 5, 6 SGK
Làm bài tập: 2, 4, 5, 6 trang 5, 6 SGK
-


Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, trang 3 SBT
Làm bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, trang 3 SBT
-


Đọc trước bài
Đọc trước bài
Nhân đa thức với đa thức
Nhân đa thức với đa thức
-


Tìm cách giải khác của bài tập nâng cao.
Tìm cách giải khác của bài tập nâng cao.

Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

E10-UNIT6-A.READING


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "E10-UNIT6-A.READING": http://123doc.vn/document/567696-e10-unit6-a-reading.htm








WHAT AND WHERE IS THIS?
WHAT AND WHERE IS THIS?
HAVE YOU EVER BEEN THERE?


UNIT 6:
UNIT 6:
Lesson 1: Reading




WARM UP
WARM UP Game - WHO IS the
quickest ?
Look at the famous
places and match
each place with its
name.


A B
C
D E
F
NHA TRANG BEACH DA LAT CITY
HOI AN ANCIENT TOWN
HA LONG BAY HUONG PAGODA
PHONG NHA CAVE


Pair work
Match the photos with the information, and
then tell each other which of the places you
would like to visit and give the reasons.
BEFORE YOU READ


a
a. Built in 1049, in
shape of a lotus.
b. Picturesque site,
wonder of the
word, 165
kilometres from Ha
Noi.
c. Mountain resort
(altitude:1,500m)
with some.
wonderful places to
visit: Xuan Huong
Lake, pine forest,
waterfalls
d. On the left bank
of the Huong River,
6 kilometres from
Hue City.


lotus. /'loutəs/ (n)
hoa sen


Picturesque / ,pikt∫ə'resk/ (adj) attractive in
appearance
đẹp như tranh


resort / ri'z :tɔ / (n) a place where many
people go for rest
khu nghỉ m¸t


bank/bæŋk/ (n)
bờ sông


1.Thien Mu Pagoda
d. It’s on the left bank of the
Huong River,
6 kilometres from Hue City.
2. Ha Long Bay
2. Ha Long Bay
b. It’s a picturesque site, a wonder
of the world, 165 kilometres from
Hanoi.
3. One-Pillar Pagoda
a. It was built in 1049, in
the shape of a lotus.
4. Da Lat City
c. It’s a mountain resort (altitude: 1,500
m) with some wonderful places to visit:
Xuan Huong Lake, pine forests, waterfalls


* Pre-teach vocabulary
(n.p) day’s holiday
(n) fire in a camping
(n): = allowance
(v) try to get agreement
(n) E.g. rock formation
as (conj): = because
Fill in the blank with a suitable word or phrase from above.
4. I want to go on an excursion with you but I have to get my
parents’………………………
1. We will have a night…………………….in the forest.
2. I will …………………………him to go camping with us.
3. Tet is coming soon so we are going to have some…………………………
5. They have studied clouds……………………………………in their geograghy
lesson.
campfire
persuade
days off
permission
formation


While you read
Set the scene
You are going to read a letter from Lan to
her friend Minh about her recent fantastic
excursion to a cave near Ha noi. Read the
letter and do the tasks that follow.

HUONG DAN SU DUNG VIOLET 1.5


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "HUONG DAN SU DUNG VIOLET 1.5": http://123doc.vn/document/567909-huong-dan-su-dung-violet-1-5.htm


1. Chức năng tạo các “Siêu liên kết” (xem 2.5.6).
2. Chức năng chọn đối tượng bằng danh sách (xem 2.5.3).
3. Chức năng vẽ, đánh dấu lên màn hình bài giảng đã được đóng gói (xem 2.7.3).
4. Chức năng undo (phục hồi) và redo (làm lại) (xem 2.5.5).
5. Chức năng kéo thả file tư liệu vào màn hình soạn thảo (xem 2.1.1).
6. Có thể copy-paste đối tượng (ảnh, văn bản, bài tập,…) trên cùng một màn hình soạn
thảo hoặc giữa các màn hình soạn thảo của các mục khác nhau, thậm chí có thể copy
đối tượng từ bài giảng này sang bài giảng khác. Đặc biệt, có thể copy dữ liệu từ các
ứng dụng khác như Word, Excel, Visio và paste vào màn hình soạn thảo của
Violet… (xem 2.5.4)
7. Violet 1.4 có khả năng xử lý với mọi loại file video và ảnh chứ không chỉ riêng file
FLV và JPG. Vì vậy người dùng sẽ không cần phải bận tâm đến việc sử dụng các
công cụ chuyển đổi video nữa (xem 2.1.1).
8. Chức năng Grid (lưới) và Snap (bắt điểm) (xem 2.5.7)
9. Chức năng vẽ hình (xem 2.2.1).
10. Thêm 50 bài giảng mẫu theo SGK lớp 10, do dự án Phát triển GD THPT cung cấp.
Ngoài các chức năng thêm mới như trên, Violet 1.4 cũng đã có những cải tiến đáng kể
đối với các chức năng đã có:
1. Cải tiến các hiệu ứng chuyển động: Các hiệu ứng ở phiên bản mới được chạy với
tần số quét cao, giúp cho các chuyển động trở nên mịn màng hơn so với các phiên
bản cũ.
2. Có thể sử dụng chuyển đổi được ngôn ngữ một cách toàn diện, vì vậy rất thích hợp
cho việc dạy học bất cứ ngoại ngữ nào.
3. Có thể sử dụng được các công thức trong các dạng bài tập kéo thả chữ, điền khuyết,
ẩn hiện.
4. Bên cạnh đó, nhiều chức năng còn lỗi hoặc chưa được tối ưu của Violet cũng đã
được chỉnh sửa và nâng cấp, giúp cho phiên bản mới chạy ổn định và tiện lợi hơn
rất nhiều.
5 8
1. Giới thiệu Violet và cách cài đặt
1.1. Giới thiệu phần mềm Violet
Violet là phần mềm công cụ giúp cho giáo viên có thể tự xây dựng được các bài giảng
trên máy tính một cách nhanh chóng và hiệu quả. So với các công cụ khác, Violet chú trọng
hơn trong việc tạo ra các bài giảng có âm thanh, hình ảnh, chuyển động và tương tác rất phù
hợp với học sinh từ tiểu học đến THPT.
Violet được viết tắt từ cụm từ tiếng Anh: Visual & Online Lesson Editor for Teachers
(công cụ soạn thảo bài giảng trực tuyến dành cho giáo viên).
Tương tự phần mềm Powerpoint, Violet có đầy đủ các chức năng dùng để tạo các trang
nội dung bài giảng như: cho phép nhập các dữ liệu văn bản, công thức, các file dữ liệu
multimedia (hình ảnh, âm thanh, phim, hoạt hình Flash ), sau đó lắp ghép các dữ liệu, sắp xếp
thứ tự, căn chỉnh hình ảnh, tạo các hiệu ứng chuyển động và biến đổi, thực hiện các tương tác
với người dùng Riêng đối với việc xử lý những dữ liệu multimedia, Violet tỏ ra mạnh hơn so
với Powerpoint, ví dụ như cho phép thể hiện và điều khiển các file Flash hoặc cho phép thao tác
quá trình chạy của các đoạn phim v.v
Violet cũng có các module công cụ dùng cho vẽ hình cơ bản và soạn thảo văn bản nhiều
định dạng (Rich Text Format). Ngoài ra, Violet còn cung cấp sẵn nhiều mẫu bài tập chuẩn
thường được sử dụng trong các SGK và sách bài tập như:
• Bài tập trắc nghiệm, gồm có các loại: một đáp án đúng, nhiều đáp án đúng, ghép
đôi, chọn đúng sai, v.v
• Bài tập ô chữ: học sinh phải trả lời các ô chữ ngang để suy ra ô chữ dọc.
• Bài tập kéo thả chữ / kéo thả hình ảnh: học sinh phải kéo thả các đối tượng này vào
đúng những vị trí được quy định trước trên một hình ảnh hoặc một đoạn văn bản.
Bài tập này còn có thể thể hiện dưới dạng bài tập điền khuyết hoặc ẩn/hiện.
Ngoài các module dùng chung và mẫu bài tập như trên, Violet còn hỗ trợ sử dụng rất
nhiều các module chuyên dụng cho từng môn học, giúp người dùng có thể tạo được những
trang bài giảng chuyên nghiệp một cách dễ dàng:
• Vẽ đồ thị hàm số: Cho phép vẽ được đồ thị của bất kỳ hàm số nào, đặc biệt còn thể
hiện được sự chuyển động biến đổi hình dạng của đồ thị khi thay đổi các tham số
của biểu thức.
• Vẽ hình hình học: Chức năng này tương tự như phần mềm Geometer SketchPad,
cho phép vẽ các đối tượng hình học, tạo liên kết và chuyển động. Đặc biệt, người
dùng có thể nhập được các mẫu mô phỏng đã làm bằng SketchPad vào Violet.
• Ngôn ngữ lập trình mô phỏng: Một ngôn ngữ lập trình đơn giản, có độ linh hoạt
cao, giúp người dùng có thể tự tạo ra được các mẫu mô phỏng vô cùng sinh động.
6 8
Violet cho còn phép chọn nhiều kiểu giao diện (skin) khác nhau cho bài giảng, tùy thuộc
vào bài học, môn học và ý thích của giáo viên.
Sau khi soạn thảo xong bài giảng, Violet sẽ cho phép xuất bài giảng ra thành một thư
mục chứa file EXE hoặc file HTML chạy độc lập, tức là không cần Violet vẫn có thể chạy được
trên mọi máy tính, hoặc đưa lên máy chủ thành các bài giảng trực tuyến để sử dụng qua mạng
Internet.
Violet có giao diện được thiết kế trực quan và dễ dùng, ngôn ngữ giao tiếp và phần trợ
giúp đều hoàn toàn bằng tiếng Việt, nên phù hợp với cả những giáo viên không giỏi Tin học và
Ngoại ngữ. Mặt khác, do sử dụng Unicode nên font chữ trong Violet và trong các sản phẩm bài
giảng đều đẹp, dễ nhìn và có thể thể hiện được mọi thứ tiếng trên thế giới. Thêm nữa, Unicode là
bảng mã chuẩn quốc tế nên font tiếng Việt luôn đảm bảo tính ổn định trên mọi máy tính, mọi hệ
điều hành và mọi trình duyệt Internet.
1.2. Cài đặt và chạy chương trình
Có thể download và cài đặt phần mềm Violet từ đĩa CD hoặc theo địa chỉ website của
công ty Bạch Kim: http://www.bachkim.vn
Chạy chương trình Violet, giao diện chính của chương trình sẽ hiện ra như hình dưới
đây. Lưu ý khi gõ tiếng Việt, bạn phải tắt các bộ gõ như ABC, VietKey, UniKey, để sử dụng
chế độ gõ tiếng Việt của Violet.
7 8
Cấu trúc bài giảng
Giao diện bài giảng
Danh sách file dữ liệu
Hình 1: Giao diện chương trình Violet
Menu và các nút
chức năng
2. Các chức năng của Violet
2.1. Tạo trang màn hình cơ bản
Một phần mềm bài giảng là một tập hợp các trang màn hình (trong Powepoint gọi là các
Slide), trong đó mỗi trang sẽ thể hiện các nội dung chứa đựng một phần kiến thức của bài
giảng. Thông thường khi sử dụng máy tính để giảng bài, giáo viên sẽ lần lượt trình chiếu từng
trang màn hình.
Để tạo trang màn hình, vào menu Nội dung → Thêm đề mục, cửa sổ nhập liệu đầu tiên
sẽ xuất hiện. Gõ tên Chủ đề và tên Mục, rồi nhấn nút “Tiếp tục”, cửa sổ soạn thảo trang màn
hình sẽ hiện ra và ta có thể đưa nội dung kiến thức vào đây.
Có 3 nút chức năng trên cửa sổ soạn thảo là: “Ảnh, phim”, “Văn bản”, “Công cụ” dùng
để đưa hoặc tạo các tư liệu lên màn hình soạn thảo. Các phần kế tiếp ngay sau đây của tài liệu
sẽ mô tả chi tiết về tính năng và cách dùng của ba nút này.
Sau khi đưa hoặc tạo tư liệu xong, người dùng còn có thể chỉnh sửa, tạo hiệu ứng, tạo
các siêu liên kết và thực hiện rất nhiều các chức năng soạn thảo khác nữa. Về các tính năng này,
xin xem chi tiết tại phần 2.5. Các chức năng soạn thảo trang màn hình
2.1.1. Nút “Ảnh, phim”
Click nút này để nhập các file dữ liệu multimedia (ảnh, phim, ) vào cửa sổ soạn thảo
trang màn hình, bảng nhập liệu sẽ hiện ra như sau:
8 8
Hộp "Tên file dữ liệu" cho biết file dữ liệu nào đang được chọn. Để đơn giản, có thể
nhấn vào nút "…" để mở ra hộp Open File giống như trong các ứng dụng Windows.
• Nếu chọn file Flash (SWF) thì sẽ xuất hiện thêm hộp “Vị trí dữ liệu trong file”. Bình
thường không cần nhập gì vào đây. Nếu muốn biết chi tiết, có thể xem thêm ở Phụ
lục 3.3.2.
• Nếu nhập file âm thanh hoặc phim thì sẽ xuất hiện thêm hộp lựa chọn để xác định
xem dữ liệu phim, âm thanh này có được tự động Play hay không.
Việc nhập tư liệu bằng nút “Ảnh, phim” cũng có thể được thực hiện dễ dàng và trực
quan hơn bằng cách từ cửa sổ Windows hoặc Windows Explorer, ta kéo trực tiếp các file tư liệu
(ảnh, phim, flash, mp3) rồi thả vào màn hình soạn thảo. Nếu cần thay đổi các tham số như Vị
trí dữ liệu trong file Flash hay Tự động play video thì chỉ cần click đúp chuột vào tư liệu.
Chú ý: Từ phiên bản 1.4, Violet hỗ trợ mọi định dạng file multimedia thông dụng bao
gồm: flv, mpg, avi, mov, wmv, asf (phim), jpg, gif, bmp, ico, wmf, emf (ảnh), swf (Flash) và
mp3 (âm thanh). Với bất kỳ loại file tư liệu nào, chỉ cần kéo thả vào màn hình soạn thảo, hoặc
dùng nút “Ảnh, phim” như trước là đều có thể đưa vào Violet được.
Các dữ liệu multimedia ở đây có thể được cung cấp sẵn từ nhà sản xuất phần mềm,
hoặc do chính người dùng tự biên tập, tạo ra bằng các chương trình vẽ hình, xử lý ảnh như
Corel Draw, Photoshop, hay các chương trình tạo ảnh động như Flash, Swish, Tư liệu nguồn
có thể là ảnh quét từ sách báo, hoặc từ quay phim chụp ảnh, hoặc copy từ các đĩa CD thư viện,
hoặc tìm kiếm thông tin trên mạng Internet, v.v Đặc biệt, người dùng có thể dễ dàng tìm được
tư liệu cần thiết bằng cách truy cập và sử dụng các chức năng của Hệ thống Thư viện tư liệu
giáo dục của công ty Bạch Kim tại địa chỉ website http://tvtl.bachkim.vn
a) Dịch chuyển, co giãn đối tượng
Sau khi nhập ảnh, phim, người dùng có thể dùng chuột kéo, dịch chuyển các hình ảnh
này, hoặc thay đổi kích thước, tỷ lệ co giãn bằng các điểm nút ở góc, ở giữa cạnh và điểm nút ở
giữa hình.
9 8
Với một trong 8 điểm nút ở biên, người dùng có thể dùng chuột để kéo (drag) nó làm
cho hình dạng, kích thước đối tượng cũng thay đổi theo.
Với điểm nút ở tâm đối tượng, khi người dùng nhấn chuột vào rồi di lên thì hình sẽ
phóng to, di xuống thì hình thu nhỏ. Đây là thao tác phóng to thu nhỏ đơn thuần. Khi nhấn
chuột vào đối tượng (mà không nhấn vào bất kỳ điểm nút nào) sau đó kéo chuột thì cả đối
tượng cũng sẽ được kéo theo. Đây là thao tác thay đổi vị trí đơn thuần.
b) Thiết lập thuộc tính của đối tượng (ảnh hoặc phim)
Nếu click vào nút , bảng thuộc tính của đối tượng sẽ hiện ra ngay bên cạnh như sau:
Trong đó:
Hai ô nhập liệu đầu tiên là tỷ lệ co giãn theo chiều ngang và theo chiều dọc của ảnh
(trong hình trên bức ảnh được co nhỏ lại 60%). Các ô nhập liệu này giúp cho người dùng biết
hoặc thiết lập tỷ lệ co giãn của ảnh một cách chính xác chứ không ước lượng như việc co giãn
bằng cách kéo các điểm nút như đã đề cập ở phần trên.
Hộp kiểm tra Giữ nguyên tỷ lệ dài rộng, có tác dụng quyết định khi kéo các điểm nút thì
tỷ lệ chiều dài / chiều rộng có thay đổi hay không, hoặc khi sửa trong các ô nhập tỷ lệ co giãn
thì 2 con số này có cùng thay đổi hay không. Thông thường nên thiết lập chế độ Giữ nguyên tỷ
lệ để khi co kéo, hình ảnh không bị méo.
Độ sáng: Toàn bộ màu trong ảnh đều cùng sáng lên hoặc cùng tối đi. Việc chỉnh sửa
này sẽ có tác dụng khi các ảnh tư liệu đầu vào quá sáng hoặc quá tối, hoặc khi người dùng có
chủ đích trong việc chỉnh sáng tối.
Độ tương phản: Những màu nào sáng thì càng sáng hơn, màu nào tối thì càng tối đi,
hoặc ngược lại, màu sáng bớt sáng, màu tối bớt tối. Việc tăng độ tương phản làm cho màu sắc
của ảnh thêm rõ rệt và ảnh cũng sắc nét hơn. Thông thường khi tăng độ sáng thì cũng nên cũng
nên tăng độ tương phản theo.
Độ trong suốt: Ảnh sẽ mờ nhạt đi làm cho các đối tượng ở dưới nó cũng có thể được
nhìn thấy. Nếu độ trong suốt bằng 0 thì ảnh là bình thường, nếu bằng 100 thì ảnh hoàn toàn
trong suốt và do đó vô hình.
Có thể tham khảo ứng dụng của việc điều chỉnh độ sáng ảnh ở phần Chọn trang bìa.
10 8
2.1.2. Nút “Văn bản”
Sau khi click vào nút này, thì trên bảng trắng sẽ xuất hiện một ô soạn thảo có khung
màu xám. Người dùng có thể soạn thảo các văn bản của mình trực tiếp trên ô này.
a) Thay đổi các thuộc tính
Có thể nhấn chuột lên đường viền màu xám và dịch chuyển đối tượng, hoặc nhấn chuột
vào góc trái dưới của khung xám này để thay đổi kích thước.
Có thể thay đổi các thuộc tính của văn bản như font chữ, kích thước, màu sắc, bằng
cách click chuột vào nút , để xuất hiện hộp thuộc tính như sau:
Trong đó, các thuộc tính từ trái qua phải, từ trên xuống dưới lần lượt là: màu sắc, font
chữ, kích thước chữ, chữ đậm, chữ nghiêng, chữ gạch chân, căn lề trái, căn lề giữa, căn lề phải,
gạch đầu dòng, khoảng cách giữa các dòng.
b) Nhập công thức
Việc nhập công thức được thực hiện bằng cách gõ trực tiếp công thức (theo chuẩn
Latex) vào ngay phần soạn thảo văn bản với từ khóa LATEX. Ví dụ để gõ "Công thức hóa học
của axit sunfuric là H
2
SO
4
" ta chỉ cần gõ:
Có thể nhập được bất cứ công thức và các phương trình Toán học, Vật lý, Hóa học,
nào, gồm cả các ký tự Hy Lạp, các toán tử, ký hiệu so sánh, tương quan, các hàm chuẩn, các ký
hiệu ở trên dưới của chữ, mũi tên, ký hiệu logic và nhiều ký hiệu đặc biệt khác. Bạn phải gõ
theo chuẩn LaTex để tạo ra các ký hiệu này (xem ở Phụ lục 2).
2.1.3. Nút “Công cụ”
Click vào nút này sẽ hiện ra một thực đơn (menu) cho phép lựa chọn sử dụng các
module chuẩn, module bài tập và các module chuyên dụng cắm thêm (plugin), gồm có:
11 8
Việc sử dụng các module này sẽ được mô tả chi tiết trong các phần tiếp sau của tài liệu
(2.2. Sử dụng các công cụ chuẩn, 2.3. Sử dụng các mẫu bài tập, 2.4. Sử dụng các module cắm
thêm).
2.2. Sử dụng các công cụ chuẩn
2.2.1. Vẽ hình cơ bản
Violet cho phép tạo ra các đối tượng hình vẽ cơ bản thường được dùng nhiều như: các
hình vẽ hình học, đoạn thẳng, mũi tên, vẽ bảng…với thao tác dễ dàng, nhanh chóng và độ chính
xác cao, đồng thời cho phép căn chỉnh, thay đổi tham số của các đối tượng theo ý muốn của
người sử dụng. Không những thế, Violet còn đảm bảo cho các đối tượng hình vẽ có độ thẩm
mỹ cao tạo hứng thú cho người học và người dạy.
Cách sử dụng: trên cửa sổ soạn thảo, click chuột vào nút “Công cụ”, một thực đơn hiện
ra như hình ở phần 2.1.3, chọn mục “Vẽ hình”, cửa sổ nhập liệu sẽ hiện ra như sau:
Trong cửa sổ nhập liệu này sẽ có các nút công cụ vẽ hình như: hình vuông/chữ nhật,
hình tròn/elip, hình thoi, tam giác, tứ giác, đoạn thẳng, mũi tên, mũi tên 2 chiều và bảng… dùng
để vẽ các hình tương ứng. Muốn vẽ hình nào, ta chỉ cần click chuột chọn biểu tượng của hình
đó. Sau khi chọn đối tượng hình, người dùng có thể chỉnh các tham số của nó bằng các nút
chức năng ở phần phía trên cửa sổ nhập liệu như sau:
• “Màu nét”: Thay đổi màu của nét vẽ (đường viền)
• “Độ dày nét”: Thay đổi độ dày của nét vẽ (đường viền). Nếu độ dày bằng 0 thì hình
này sẽ không có đường viền.
• “Màu nền”: Màu nền tô bên trong của đối tượng hình vẽ.
• “Độ chắn sáng” (từ 0→100): Khi thay đổi chỉ số này thì độ trong suốt của màu nền
hình vẽ sẽ thay đổi và có thể nhìn xuyên qua được. Nếu đặt chỉ số này bằng 0 thì
hình vẽ sẽ chỉ có nét mà không có nền nữa.
12 8
Các việc chỉnh sửa trên áp dụng cho tất cả các kiểu hình vẽ. Sau khi đã hoàn tất, nhấn
phím “Đồng ý” để kết thúc. Hình vẽ sẽ được hiện lên cửa sổ soạn thảo trang màn hình. Lúc này
người dùng có thể thay đổi hình dạng hoặc chỉnh to nhỏ bằng cách kéo các điểm nút trên đối
tượng hình vẽ như đã trình bày trong phần 2.1.1.a.
Nếu muốn đổi hình vẽ khác hoặc chỉnh lại các tham số (màu sắc, nét vẽ, độ chắn
sáng, ) chỉ cần click đúp chuột vào hình, hoặc click vào nút thuộc tính là được.
Ví dụ vẽ ngôi nhà dựa vào chức năng vẽ hình của Violet
Để vẽ bảng số liệu, ta click chuột vào nút biểu tượng bảng , cửa sổ nhập liệu lúc này
sẽ có dạng như sau:
Muốn thay đổi số hàng và số cột, ta chỉ cần thay đổi các số liệu tương ứng tại các ô ở
góc dưới bên trái của cửa sổ nhập liệu. Sau đó, click vào nút “Đồng ý” thì đối tượng bảng sẽ
hiện ra trong cửa sổ soạn thảo, ta có thể dùng chuột kéo các điểm nút để điều chỉnh kích thước
bảng cho phù hợp.
Đối tượng bảng hiện chưa hỗ trợ việc nhập liệu trong bản thân nó, tuy nhiên có thể sử
dụng các công cụ văn bản hoặc hình ảnh để đưa nội dung vào các ô của bảng rất dễ dàng.
13 8
2.2.2. Văn bản nhiều định dạng
Văn bản nhiều định dạng được sử dụng cho các trang màn hình mà nội dung của trang
đó thể hiện văn bản là chính. Ở đây, trong cùng một ô nhập text, người dùng có thể định dạng
văn bản của mình theo nhiều kiểu khác nhau, giống như khi trình bày trong các công cụ của
Microsoft Office.
Cách tạo văn bản nhiều định dạng
Nhấn nút "Công cụ" ở cửa sổ soạn thảo trang màn hình (xem phần 2.1) rồi chọn mục
"Soạn thảo văn bản", cửa sổ nhập liệu tương ứng sẽ hiện ra như sau:
Soạn thảo văn bản nhiều định dạng
Các chức năng của các nút thuộc tính ở đây gồm có: font chữ, kích thước chữ, màu sắc,
chữ đậm, chữ nghiêng, chữ gạch chân, căn lề trái, căn lề giữa, căn lề phải, đánh dấu gạch đầu
dòng, khoảng cách dòng. Công cụ thước kẻ phía trên hộp nhập liệu dùng để tạo lề cho văn bản
giống như trong Microsoft Word.
Khi thực hiện những chức năng này thì chỉ những vùng chữ đang được chọn trong hộp
soạn thảo mới được tác động mà thôi. Đo đó để thay đổi thuộc tính của những chữ nào, trước tiên
phải lựa chọn (bôi đen giống như trong Word), rồi mới nhấn nút chức năng.
Các thao tác xử lý đối tượng ảnh trong văn bản
• Chèn ảnh: Nhấn vào nút "Chèn ảnh" ở góc trên bên trái để chọn và đưa ảnh vào văn
bản. Vị trí ảnh mới được chèn sẽ ở ngay dưới dòng văn bản mà đang có con trỏ nhấp
nháy. Có thể chèn được cả file ảnh JPG hoặc file Flash SWF.
14 8

day con lam giau t5


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "day con lam giau t5 ": http://123doc.vn/document/568133-day-con-lam-giau-t5.htm


Dạy con làm giàu - Robert Kiyosaki HOCDUONG.VN
Website đào tạo trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam
http://hocduong.vn/DangKy/tabid/83/MGT/201007/Nguyen-Van-Le.aspx
Đó là ngày đầu năm 1985. Vào năm 1994, Kim và tôi đã tự do. Larry tiếp tục xây dựng
doanh nghiệp, đó là một trong những doanh nghiệp phát triển nhanh nhất trong năm 1996. Larry
nghỉ hưu năm 1998 khi 46 tuổi sau khi bán công ty và nghỉ xả hơi một năm.
Làm thế nào tôi thực hiện điều đó?
Mỗi khi tôi kể câu chuyên này, tôi thường được hỏi: “Làm thế nào ông thực hiện điều đó?”.
Tôi trả lời: “ Không phải tôi làm như thế nào, mà tại sao tôi làm. Nếu không có cái
tại sao, cái như thế nào trở nên bất khả thi“.
Tôi có thể giải thích làm thế nào tôi , Kim và Larry được như vây, nhưng tôi đã không. Làm
sao nào chúng tôi làm được không quan trọng. Nếu cần, tôi chỉ nói đơn giản rằng trong khoảng thời
gian 1985 đến 1994, Kim, Larry và tôi tập trung vào ba con đường của người cha giàu đã dạy để đi
đến giàu có, là:
1. Phát triển kỹ năng về doanh nghiệp
2. Phát triển kỹ năng quản lý tiền bạc
3. Phát triển kỹ năng đầu tư
Có rất nhiều cuốn sách viết về các chủ đề này, nhưng tôi nghĩ quan trọng hơn là tại sao tôi
đã làm điều đó, là bởi vì tôi muốn thách thức sự thiếu tự tin, lười biếng và quá khứ của tôi.
Tranh luận với bản thân
Đêm ấy, trên đỉnh núi, lắng nghe Larry, tôi bản thân tôi tranh luận với anh ấy. Mỗi khi anh
ấy nói: ”Hãy đặt mục tiêu, viết xuống một kế hoạch”. Tôi nghe trong tôi muốn những điều như:
1. ”Nhưng tôi không có tiền”
2. “Tôi không làm nổi”
3. “Tôi nghĩ về nó sang năm, khi tôi và Kim ổn định”
4. “Larry không hiểu tình cảnh của tôi”
5. “Tôi cần nhiều thời gian”
Vì sao tôi quyết định về hưu sớm
Dạy con làm giàu - Robert Kiyosaki HOCDUONG.VN
Website đào tạo trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam
http://hocduong.vn/DangKy/tabid/83/MGT/201007/Nguyen-Van-Le.aspx
Có bao nhiêu người trong số các bạn có dịp nói với bản thân mình “Tôi mệt mỏi lắm rồi?”
Vâng, vào ngày năm mới đó, ngồi quanh đống lửa với Kim và Larry, tôi đã mệt mỏi và đã quyết
định là phải thay đổi. Đó không phải là sự thay đổi về mặt trí óc, mà một sự thay đổi sâu tận trong
tôi. Đó là lúc cho sự thay đổi lớn và tôi biết tôi có thể thay đổi vì tôi khám phá vì sao tôi muốn điều
ấy:
1. Tôi đã gặp rắc rối quá nhiều về tài chính. Tôi đã đôi lần giàu có với công ty ví nylon,
nhưng sau khi phá sản, tôi gặp rắc rối lần nữa. Tôi vẫn chưa giàu có và đây là lúc để trở nên giàu.
2. Tôi quá mệt khi ở mức trung bình. Mặc dù khi ở trường, thầy giáo thường nói: “Robert
là học sinh sáng sủa nhưng không chú ý vào chính mình. Suy cho cùng, cậu ấy chỉ là học sinh trung
bình “
3. Khi tôi lên tám, tôi về nhà và nhìn thấy mẹ tôi ngồi khóc trên bàn ăn. Bà khóc vì chúng
tôi còn một núi hoá đơn chưa trả. Cha tôi đã làm tất cả để kiếm tiền, nhưng là một giáo viên, ông
không thành công về tài chính. Ông thường nói: ” Đừng lo, tôi sẽ gánh”. Nhưng ông đã không.
Cách mà cha tôi đã gánh là ông quay lại trường, làm việc nhiều hơn, và chờ tiền lương hàng năm
tăng lên. Trong lúc đó, hoá đơn cứ chất đóng và mẹ tôi cảm thấy cô đơn nhiều hơn vì không ai lo
nổi. Cha tôi không thích thảo luân về tiền bạc và nếu có chỉ là sự nổi giận.
4. Một lý do nữa là vợ tôi, Kim. Tôi đã gặp người bạn đời tuyệt vời và cô ấy cùng tôi cuộc
hành trình tài chính này.
Tôi đã viết những điều này vào mảnh giấy và cất ở một nơi bí mật. Những ai đã đọc cuốn
sách thứ 2 của tôi, Rich dad’s Cashflow Quadrant, có thể nhớ rằng mọi việc còn tệ hơn khi
chúng tôi rời đỉnh núi ấy. Tôi bắt đầu cuốn sách bằng câu chuyện Kim và tôi đã sống trong
xe hơi trong 3 tuần khi hết sạch tiền. Mọi chuyện không tốt hơn vì chúng tôi quyết định về hưu
giàu, đó là lý do tại sao chúng tôi tiếp tục.
Nhiều năm trước tôi đã học một điều : đam mê là sự kết hợp của yêu và ghét. Nếu không
có sự đam mê, thật khó mà hoàn thành bất cứ việc gì. Người cha giàu thường nói: “Nếu con muốn
cái gì, hãy đam mê nó. Sự đam mê mang lại sự sống cho con. Nếu con muốn thứ gì con không có,
hãy khám phá vì sao con yêu cái con muốn có và vì sao con ghét cái con không muốn không có.
Khi con kết hợp hai ý tưởng đó, con sẽ tìm thấy năng lượng để lấy được bất cứ thứ gì
con muốn”.
Dạy con làm giàu - Robert Kiyosaki HOCDUONG.VN
Website đào tạo trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam
http://hocduong.vn/DangKy/tabid/83/MGT/201007/Nguyen-Van-Le.aspx
Tôi đề nghị bạn hãy viết một danh sách những điều yêu và ghét vào chỗ trống dưới đây. Có
thể bạn sẽ sống một cuộc đời với nhiều sự đam mê hơn. Hãy ngồi xuống và khám phá điều bạn yêu
và ghét. Hãy viết xuống. Viết xuống mơ ước, mục tiêu và kế hoạch của bạn để được tự do tài chính,
về hưu sớm, càng sớm càng tốt. Một khi đã được viết xuống, bạn có thể đưa cho một người bạn
xem để có thể hỗ trợ bạn thành công. Hãy nhìn vào mảnh giấy với những mơ ước, mục tiêu và kế
hoạch một cách thường xuyên, luôn nói về nó, tìm kiếm sự hỗ trợ và sẵn sàng không ngừng học hỏi
, mọi chuyện sẽ bắt đầu diễn ra.
Một lời chú thích, Tôi nghe nhiều người nói: “Tiền không mang lại hạnh phúc”. Câu nói ấy
phần nào đúng. Nhưng tiền có thể mua được thời gian để tôi làm những điều tôi yêu thích và trả tiền
cho người khác làm những điều tôi không thích.

Chương 2: Tại sao phải về hưu càng sớm càng tốt
Sau gần 10 năm làm việc cực nhọc và rắc rối, tôi đã tự do tài chính vào năm 47 tuổi. Năm
đó, 1994, một người bạn đã gọi cho tôi và nói: “Hãy xả hơi ít nhất một năm sau khi bán các doanh
nghiệp”
“Một năm à?” Tôi trả lời.”Tôi định nghỉ xả hơi cả đời còn lại của tôi”
“Không đâu?” Nyhl nói. Nyhl là một thành viên của một nhóm đã xây dựng một vài
công ty lớn, trong số đó có MTV và CMT vào những năm 1980. Sau khi xây dựng và bán đi vài
công ty, anh nghỉ hưu năm 41 tuổi. Chúng tôi làm bạn và anh đang dạy tôi bài học về nghỉ hưu.
“Trong vòng 3 tháng, bạn sẽ chán và bạn sẽ bắt đầu xây dựng một công ty khác”, anh nói. “Điều
khó nhất đối với bạn là chẳng có việc gì làm. Vì vậy tôi khuyên bạn hãy đề ra mục tiêu mới, chờ
trong một năm trước khi bắt đầu một công ty mới.”
Tôi cười và cố gắng cam đoan với anh rằng tôi không có ý định bắt đầu một công ty mới.
Tôi nói: “Tôi nghỉ hưu rồi. Tôi không phải trở lại làm việc. Lần sau bạn gặp tôi , bạn sẽ không nhận
ra tôi dâu. Tôi không mặc áo khoác hay để tóc ngắn nữa. Tôi sẽ trông như tên lang thang trên bãi
biển”
Nyhl nghe tôi nói, nhưng anh nhấn mạnh cho tôi. Anh muốn tôi nghe và hiểu những gì anh
muốn nói. Sau buổi nói chuyện dài anh bắt đầu nói thận trọng: “Rất ít người có cơ hội như cậu. Mấy
Dạy con làm giàu - Robert Kiyosaki HOCDUONG.VN
Website đào tạo trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam
http://hocduong.vn/DangKy/tabid/83/MGT/201007/Nguyen-Van-Le.aspx
ai được tự do tài chính và chẳng có việc gì làm. Không nhiều người nghỉ hưu giữa đời. Hầu hết mọi
người không thể ngừng làm việc, cho dù họ rất muốn…cho dù họ ghét công việc của họ”.
Nyhl tiếp tục giải thích rằng hầu hết các nhà doanh nghiệp đều bán công ty của họ và xây
dựng lại công ty khác ngay sau đó. Anh nói: “Trước đây, tôi đã từng xây dựng một công ty,
bán nó và ngay lập tức xây dựng một công ty khác. Tôi đã xây và bán ba công ty vào lúc tôi
35 tuổi. Tôi có rất nhiều tiền nhưng không thể ngừng làm việc. Tôi không biết ngừng lại là thế
nào. Nếu không làm việc tôi cảm thấy mình vô dụng và lãng phí thời gian, vì vậy tôi làm việc chăm
chỉ hơn. Sự chăm chỉ ấy đã cướp đi thời gian của tôi với gia đình. Rồi một ngày tôi quyết định làm
một điều gì đó khác biệt. Sau khi bán đi công ty cuối cùng và bỏ hàng triệu đô trong ngân hàng, tôi
nghỉ xả hơi một năm. Dành trọn một năm cho gia đình là một quyết định tốt nhất của tôi từ
trước đến nay. Không mấy ai có được niềm vui khi có một năm ngồi và nghĩ về bản thân mình”
Điều khó nhất mà tôi phải làm
Nyhl nói đúng. Điều khó nhất khi về hưu là chẳng có gì làm. Sau nhiều năm, tôi đã thức dậy
vào buổi sáng mà chẳng có gì hối hả để làm. Vào tháng 9 năm 1994, tôi đã hoàn thành việc bán đi
các doanh nghiệp. Tôi bỏ tiền trong ngân hàng và mua vài căn hộ, kho hàng, tôi chính thức nghỉ
hưu. Lúc đó tôi 47 và vợ 37. Tôi đã hoàn toàn tự do tài chính, phần đời còn lại tôi chỉ muốn
hưởng thụ. Đúng như Nyhl nói, tôi thức dậy sớm, nhận ra hôm nay chẳng có kế hoạch gì. Tôi
chẳng gọi điện cho ai và cũng không ai gọi cho tôi. Tôi cô đơn một mình chẳng biết đi đâu. Tôi cảm
thấy vô dụng và lãng phí. Nyhl nói đúng, không có gì làm là chuyện khó nhất đối với tôi. Sau đó tôi
và Kim đã đi du lịch ở Fiji, đó là một nơi tuyệt vời. Nơi đó tôi đã suy nghĩ thật nhiều về bản thân
mình. Tôi đã có thời gian nghĩ về gia đình, những người bạn cũ, những người bạn gái cũ và những
cộng sự trước đây. Tôi nghĩ về lựa chọn của tôi và tự hỏi điều gì sẽ xảy ra nếu tôi có một lựa chọn
khác…chẳng hạn như: Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi cưới cô bạn gái thời đi học? Điều gì xảy ra nếu tôi
không làm phi công trong cuộc chiến tranh Vietnam? Điều gì sẽ xảy ra nếu tôi lẩn tránh cuộc chiến
đó như phần lớn các bạn tôi đã làm? Điều gì xảy ra nếu tôi học lấy bằng Thạc sĩ thay vì thành lập
công ty túi nylon Velcro? Và quan trọng hơn, tôi đã học được gì và tôi trở thành người thế
nào sau những thành công và thất bại ?
Đúng là bạn không thể thay đổi quá khứ…nhưng bạn có thể thay đổi quan điểm của bạn về
quá khứ. Thời gian đó đã cho tôi cơ hội dừng lại và nhìn lại cuộc đời. Có nhiều điều tôi đã làm mà
tôi không tự hào chút nào và tôi không muốn làm lại lần nữa. Có nhiều lỗi lầm mà tôi ước ao tôi đã
không phạm phải. Có những người bạn tốt mà tôi đã làm họ đau lòng. Trong năm ấy, tôi khám phá
Dạy con làm giàu - Robert Kiyosaki HOCDUONG.VN
Website đào tạo trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam
http://hocduong.vn/DangKy/tabid/83/MGT/201007/Nguyen-Van-Le.aspx
ra những sự kiện trong đời tôi quan trọng như thế nào. Khi đó, tôi cũng đã liên lạc lại với những
người bạn cũ, gia đình và chính bản thân tôi và cảm ơn họ đã là một phần của cuộc đời tôi. Ngồi
một mình trên đỉnh núi, tôi đã có thời gian nói lời “cảm ơn” với quá khứ của tôi và chuẩn bị cho
tương lai.
Ngày nay, khi nói trước công chúng về khoảng thời gian này, tôi thường nói: “Điều tuyệt
vời nhất của việc về hưu sớm và nghỉ ngơi một năm là bạn có cơ hội để bắt đầu cuộc đời một lần
nữa”.
Mười tám tháng sau khi bán các doanh nghiệp và nghỉ hưu, cuối cùng tôi lái xe ra khỏi
những ngọn núi phía nam Arizona. Tôi không biết tiếp theo phải làm gì… tôi chỉ biết tôi muốn làm
điều gì đó khác biệt. Trong máy vi tính của tôi đã có bản thảo của Rich dad poor dad và trong cặp
tôi đã có bản phác hoạ của trò chơi Cashflow 101. Nửa đời còn lại của tôi bắt đầu. Lúc này tôi đã
già dặn hơn, khôn ngoan hơn, thông minh hơn, ít lo lắng hơn và đáng tin cậy hơn.
Rời khỏi ngọn núi với nửa cuộc đời mới bắt đầu. Tôi không còn đi theo tiếng gọi
của cuộc đời nữa, không còn theo những mong ước của cha me, thầy cô, bạn bè hay thời thơ ấu.
Cuộc đời tôi bắt đầu và đây là lúc tôi dành cuộc đời cho trách nhiệm của tôi.
Và lý do chính tôi khuyên mọi người hãy về hưu càng sớm càng tốt . Điều đó sẽ cho bạn
một cơ hội để bắt đầu cuộc đời mới.

Chương 3: Làm thế nào tôi về hưu sớm
Mùa xuân năm 1999, tôi có một buổi nói chuyện với khoảng 250 quan chức ngân hàng ở
Los Angeles. Tôi là người nói đầu tiên vào buổi sáng, tôi đã bay từ Phoenix(nơi tôi sống)
từ đêm hôm trước. Sau bữa điểm tâm, tôi ngồi trong phòng khách sạn và nghĩ trong đầu chủ đề về
những gì phải nói với mấy ông quan chức ngân hàng này. Bình thường tôi nói về : bản kê tài chính,
sự hiểu biết về tài chính và sự khác nhau giữa tài sản và tiêu sản…nhưng dường như không thích
hợp với những người này. Họ không phải những quan chức ngân hàng bình thường, họ là những
nhà cho vay. Tôi nghĩ họ hiểu rõ về những kiến thức tài chính cơ bản mà tôi thường nói, hay ít nhất
tôi cũng hi vọng như vậy.
Buổi nói chuyện của tôi theo kế hoạch là 9:30, bây giờ đã là 8:00. Tôi muốn có một ý tưởng
mới cho những người này. Ngồi trên bàn, tôi liếc nhìn tờ báo mà khách sạn đã cung cấo. Trên trang
Dạy con làm giàu - Robert Kiyosaki HOCDUONG.VN
Website đào tạo trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam
http://hocduong.vn/DangKy/tabid/83/MGT/201007/Nguyen-Van-Le.aspx
nhất là một tấm hình của một cặp vợ chồng ngồi trên chiếc xe đánh gôn của họ và một dòng nhan
đề:”Chúng tôi quyết định nghỉ hưu sớm”.
Tờ báo giải thích kế hoạch nghỉ hưu 410k của cặp vợ chồng này đã hoàn thành 10 năm
trước. Nhờ thị trường chứng khoán bùng phát nên họ nghỉ hưu sớm hơn 6 năm so với kế hoạch. Khi
đó người chồng 59 tuổi và người vợ 56 tuổi. Tờ báo trích dẫn lời nói của họ ”Quỹ chung của chúng
tôi đã hoạt động khá tốt và một ngày kia chúng tôi nhận ra chúng tôi là triệu phú. Thay vì làm việc
thêm 6 năm, chúng tôi nghĩ lại, bán nhà cửa và mua căn nhỏ hơn ở khu nghỉ hưu, trả thêm
tiền từ lợi nhuận bán căn nhà vào tiền thế chấp, cắt giảm chi phí và hôm nay chúng tôi chơi gôn mỗi
ngày”
Tôi đã tìm thấy chủ đề cho buổi nói chuyện. Đọc xong bài báo, tôi tắm rửa, thay đồ và chờ
những nhà cho vay. Đúng 9:30, tôi được giới thiệu và lên sân khấu. Tôi chiếu lớn bài báo lên, bắt
đầu buổi nói chuyện bằng cách chỉ vào bức anh của đôi vợ chồng và lặp lại nhan đề :”Chúng tôi
quyết định về hưu sớm”. Tôi chỉ ra tuổi của đôi vợ chồng và đôi dong chú thích trong bài báo. Đặt
tờ báo xuống tôi nói: ”Vợ tôi , Kim, và tôi về hưu thật sớm. Vào năm 1994, tôi 47 tuổi và vợ tôi 37
tuổi. Tôi nhìn quanh phòng và nhận thấy những người khác nhau về độ tuổi đang bị thu hút. Sau
một hồi im lặng, tôi tiếp: “Tôi hỏi các bạn nhé…Làm thế nào mà tôi về hưu trước ông ta 12
năm…và vợ tôi sớm hơn 19 năm? Điều gì tạo ra sự khác biệt?”
Sự im lặng vẫn tiếp tục. Tôi đã bắt đầu một cách tệ hại. Tôi biết còn quá sớm và tôi biết tôi
đã yêu cầu thính giả phải suy nghĩ thay vì lắng nghe. Tôi biết tôi có thể kiêu căng và tự phụ, so sánh
sự nghỉ hưu sớm hơn đôi vợ chồng trong tờ báo. Nhưng tôi muốn để lại dấu ấn cho những người
này và quá muộn để quay đầu lại. Tôi cảm thấy mình như người hề đang nói câu chuyện vui mà
khán giả chẳng ai cười. Tiếp tục, tôi hỏi: “Bao nhiêu người trong số bạn có kế hoạch về hưu sớm?”
Một lần nữa không ai trả lời. Không ai giơ tay. Không khí nặng nề trong phòng tăng lên. Tôi
như chết đứng trên sân khấu. Tôi biết tôi đã làm điều gì đó quá nhanh. Nhìn xuống đám đông, tôi
thấy hầu hết mọi người đều trẻ hơn tôi. Một số bằng tuổi tôi thì không ấn tượng lắm khi tôi nói về
nghỉ hưu sớm. Tôi hỏi tiếp: “Bao nhiêu người trong số các bạn dưới 45 tuổi?”.
Bất thình lình có trả lời. Những cánh tay chậm chạp giơ lên khắp căn phòng. Tôi
ước khoảng 60% số người đã giơ tay để ra dấu rằng họ chưa đến 45 tuổi. Thay đổi cách nói chuyện,
tôi hỏi đám đông: ”Bao nhiêu trong số bạn muốn về hưu trong khoảng thời gian 40-50 tuổi và tự do
tài chính trong khoảng đời còn lại?”
Dạy con làm giàu - Robert Kiyosaki HOCDUONG.VN
Website đào tạo trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam
http://hocduong.vn/DangKy/tabid/83/MGT/201007/Nguyen-Van-Le.aspx
Bây giờ những cánh tay giơ lên hăng hái hơn. Tôi bắt đầu giao thiệp tốt hơn và những
thính giả bằng tuổi tôi hoặc lớn hơn bắt đầu lúng túng, họ nhìn những người trẻ tuổi ngang
hàng. Nhận thấy sự không hài lòng của những người này, tôi cần phải nói điều gì đó để họ không
ghét.
Nhìn sang những người này tôi cười và nói: “Tôi xin cảm ơn các nhân viên ngân hàng cho
vay trên toàn thế giới vì họ giúp tôi hoàn thành việc về hưu sớm, chứ không phải những nhà môi
giới bất động sản hay chứng khoán, cũng không phải các nhà cố vấn tài chính hay kế toán viên.
Chính là các bạn, những người cho vay trên thế giới, những người làm cho giấc mơ về hưu sớm hơn
bố tôi 20 năm thành hiện thực” Nhìn quanh căn phòng, tôi thấy sự bực bội đang bắt đầu tiêu tan và
tôi có thể tiếp tục buổi nói chuyện. Tôi hỏi tiếp: “Vậy làm thế nào tôi có thể về hưu sớm hơn cặp vợ
chồng trong tờ báo và làm thế nào các nhà cho vay như các bạn đã giúp tôi?”
Một lần nữa là sự im lặng. Tôi bắt đầu nhận ra rằng họ không biết đã giúp tôi như thế nào.
Mặc dầu vẫn là sự im lặng nhưng lần này họ dường như đã được đánh thức. Quýêt định không hỏi
nữa vì sẽ khiến họ do dự. Tôi quay sang viết hai chữ thật lớn:
Nợ & Tiền quỹ
Trở lại với khán giả, tôi chỉ vào chữ Nợ và nói: “Tôi có thể về hưu sớm hơn vì tôi dùng nợ
để hỗ trợ cho việc về hưu. Còn đôi vợ chồng này, những người với chương trình 401k, dung tiền
quỹ của họ để hỗ trợ họ về hưu. Vì vậy họ mất thời gian lâu hơn tôi”.
Dừng lại một lúc, tôi muốn để họ hiểu sâu một tí. Thế rồi một người giơ tay và hỏi: “Ý ông
là những người trong tờ báo này dùng tiền của họ để về về hưu còn ông thì dùng tiền của chúng tôi
để về hưu”
“Đúng thế”, tôi nói. “Tôi dùng tiền của các bạn và lún sâu trong nợ , còn họ thì cố gắng
thoát nợ”
“Vì vậy mà họ mất thời gian lâu hơn à”, một người khác nói. “Mười hai năm lâu
hơn ông. Họ mất thời gian lâu hơn vì họ dùng tiền của họ, tiền quỹ của chính họ để về hưu”.

Mười tám năm của một đời người
Dạy con làm giàu - Robert Kiyosaki HOCDUONG.VN
Website đào tạo trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam
http://hocduong.vn/DangKy/tabid/83/MGT/201007/Nguyen-Van-Le.aspx
Tôi cười, gật đầu và nói: “Đối với tôi, về hưu ở cái tuổi 47 đã cho tôi thêm 18 năm khi so
sánh với ai đó về hưu ở tuổi 65. Và 18 năm là giá trị biết chừng nào…18 năm của tuổi trẻ? Đối với
vợ tôi thì cô ấy có thêm 28 năm để được hưởng tuổi trẻ. Có bao nhiêu bạn ở đây muốn về hưu sớm
để được hưởng tuổi trẻ, sức sống và tự do…tự do để làm bất cứ chuyện gì bạn muốn để kiếm toàn
bộ số tiền bạn cần?”
Nhiều cánh tay giơ lên khắp căn phòng. Bây giờ có thêm nhiều nụ cười kèm theo những
cánh tay ấy. Đúng như mong đợi, có vài người ngồi khoanh tay trước ngực và gác chân lên đầu
gối. Buổi nói chuyện của tôi dường như không được hài lòng bởi những người này. Những
người hoài nghi thì luôn hoài nghi. Dường như tôi không đụng chạm đến họ và ít nhất tôi đã cứu
nguy được phần mở đầu tệ hại và một số người đã đứng về phía tôi.
Một người đàn ông dãy ghế trước giơ tay và hỏi: “Ông không phiền giải thích chút xíu làm
thế nào ông sử dụng nợ và họ sử dụng tiền quỹ”.
“Được thôi”, tôi nói và hạnh phúc khi có cơ hội để giải thích xa hơn. Cầm tờ báo và chỉ vào
tấm hình tôi nói: “Những người này về hưu trước kế hoạch 6 năm, nếu 65 là cái mốc để về hưu, là
nhờ thị trường chứng khoán làm việc tốt. Cho nên , ông ta làm tốt vì đã đầu tư tiền của ông vào thị
trường. Liệu sẽ tốt hơn cho ông ấy nếu ông mượn tiền của ngân hàng các bạn và đầu tư tiền của các
bạn vào thị trường tương tự như thế?”
Một chút lo lắng hiện lên trên các gương mặt. Điều tôi vừa nói đã làm họ bối rối. Một chàng
trai trẻ với vẻ khó hiểu đã lên tiếng: “ Nhưng tôi sẽ không cho ông ấy mượn tiền để đầu tư chứng
khoán?”
“Tại sao?” , tôi hỏi.
“Bởi vì nó rất rủi ro”, anh ta trả lời.
Gật đầu , tôi nói: ”Bởi vì rủi ro nên những người về hưu này đã phải dùng tiền của họ tiền
quỹ của họ. Kế hoạch hưu của họ, 401k, đã làm việc tốt và loại cổ phiếu họ chọn cũng vậy. Họ làm
tốt vì thị trường làm việc tốt. Thị trường làm việc tốt vì hàng triệu người làm tốt, hàng triệu người
ấy cũng như họ thôi, cùng làm những điều như nhau vào một thời điểm…vì vậy họ về hưu sớm.
Nhưng họ mất thời gian lâu hơn vì họ dùng tiền của chính họ. Thú vị ở chỗ, họ đầu tư vào ngành
của các bạn, mà họ không được cho mượn tiền vì nhân tố rủi ro. Ngân hàng của các bạn không
cho mượn tiền để suy xét về thị trường chứng khoán , đúng không?”
Dạy con làm giàu - Robert Kiyosaki HOCDUONG.VN
Website đào tạo trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam
http://hocduong.vn/DangKy/tabid/83/MGT/201007/Nguyen-Van-Le.aspx
Hầu hết mọi người trong phòng gật đầu.
“Vậy ý ông là họ may mắn a`?”, một người khác hỏi
“Vâng, họ đã ở đúng nơi đúng lúc của chu kì thị trường”, tôi nói. “Nếu chiều hướng
đi ngược lại, họ đã không thể về hưu sớm rồi”
“Vậy ông dùng tiền của chúng tôi để đầu tư vào cái gì?”
“Bất động sản”, tôi nói. “Các bạn còn cho mượn tiền vào việc gì nữa? Các bạn là những
người cho vay, không phải à? Các bạn không phải là những nhà đầu tư, phải không?”
Một người trẻ gật đầu và nói nhỏ: “Chúng ta là những nhân viên ngân hàng cho
vay và chúng ta cho mượn tiền vào bất động sản, không phải chứng khoán, không phải khế
ước , cũng không phải vào các quỹ chung”.
“Nhưng không phải thị trường chứng khoán tăng giá nhiều hơn bất động sản trong 10 năm
gần đây sao?”, một phụ nữ trẻ nói. “ Quỹ 401k của tôi đã thực hiện tốt hơn nhiều so với các vụ đầu
tư bất động sản mà tôi từng thấy”.
“Điều đó có thể đúng”, tôi nói. “Nhưng quỹ 401k tăng giá trị vì thị trường trên đà đi lên và
tăng lợi nhuận. Vậy chính sách của bạn là đầu tư vào thị trường đang lên và có thể tăng lợi nhuận
à?”
“Không phải là một chính sách”, cô ấy trả lời.
“Tôi cũng vậy”, tôi trả lời. “Tôi không chỉ đầu tư vì tăng lợi nhuận. Giá trị của các bất
động sản của tôi không cần phải tăng giá trị thì tôi mới có thể làm ra tiền…mặc dù một số
đã tăng giá rất nhanh trong cùng thời kỳ và không có cái nào giảm giá như cổ phiếu hay các quỹ
chung”.
“Vậy nếu ông đầu tư để tăng lợi nhuận, thì ông đầu tư vì cái gì?”, cô ấy hỏi.
“Tôi đầu tư vì vòng quay tiền mặt”, tôi nói nhỏ. “ Quỹ 401k đã bỏ vô túi các bạn bao nhiêu
tiền mỗi tháng để các bạn tiêu xài?”
“Chẳng có gì”,cô ấy nói. “Mục đích của kế hoạch về hưu là có sự giảm thuế và số tiền đó
vào tài khoản của chúng tôi. Nó không có mục đích tạo vòng quay tiền mặt cho chúng tôi.”
Dạy con làm giàu - Robert Kiyosaki HOCDUONG.VN
Website đào tạo trực tuyến hàng đầu tại Việt Nam
http://hocduong.vn/DangKy/tabid/83/MGT/201007/Nguyen-Van-Le.aspx
“Bạn có sở hữu bất động sản nào để tạo vòng quay tiền mặt hàng tháng cộng với sự giảm
thuế”, tôi hỏi.
“Không”, cô ấy nói. “Những gì tôi có là kế hoạch đầu tư vào các quỹ chung”.
“Và bạn là nhân viên ngân hàng cho vay phải không?”, tôi hỏi với giọng trêu chọc.
Cô ấy tiếp: “Ông mượn tiền của chúng tôi để mua bất động sản. Mỗi tháng mỗi bất động sản
đó đem lại vòng quay tiền mặt cho ông. Ông và vợ ông có thể về hưu vì ông có vòng quay tiền mặt
trong khi chúng tôi thì hy vọng có sự tăng giá của các quỹ chung và hy vọng về hưu sau đó…hy
vọng thị trường không khủng hoảng khi đến lúc về hưu. Nói cách khác, tôi giúp ông về hưu
sớm nhưng tôi không giúp chúng tôi?”
“Đó có thể là một điều tôi muốn nhắm tới”, tôi trả lời. ”Và đó là lý do vì sao tôi ở đây cảm
ơn các bạn và ngành nghề của các bạn vì đã đóng góp vào quỹ hưu của chúng tôi. Các bạn đã đóng
góp hàng triệu đô vì vậy tôi đã có thể nghỉ hưu sớm. Tôi hy vọng các bạn cũng suy nghĩ và làm như
cho chính các bạn”.
Buổi nói chuyện kết thúc và mặc dù họ là những quan chức ngân hàng cho vay, tôi có thể
nghe những lời như thế này trong đám đông:
1. “Những gì ông ấy nói quá rủi ro”
2. “Tôi sẽ không bao giờ cho ông ta mượn tiền nữa”
3. “Ông ấy không biết ông đang nói cái gì”
4. “Bạn không thể làm như vậy hôm nay. Thị trường đã khác rồi”
5. “Ông ta chỉ may mắn. Cứ chờ thị trường khủng hoảng rồi ông ta sẽ quỳ gối năn nỉ
chúng ta”
6. “Bất động sản quá nhiều rồi, sẽ sớm khủng hoảng”
7. “Biết bao nhiêu người như ông ta phá sản với bất động sản”
8. “Nếu nợ nhiều quá, tôi sẽ không cho ông ta mượn tiền nữa”.
9. “Nếu ông ta về hưu rồi, còn đến đây làm gì nữa”
Bài học của người cha nghèo