Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

giao an lop 6


Chào
Kính chào các thầy cô giáo
Chào toàn thể các em
Chúc các em một giờ học tốt!

Tiết 13
Ôn tập bài hát : Đi cấy
Tập đọc nhạc : TĐN số 5

Nội dung 1
Ôn tập bài hát: Đi cấy


Sau khi học và hát bài hát Đi cấy dân ca Thanh Hóa,
em có cảm nhận gì?
Bài hát có giai điệu mượt mà, duyên dáng, giản dị, dễ
hát, dễ thuộc.
Bài hát nói về công việc lao động của người nông
dân: Tuy vất vả nhưng với tinh thần lạc quan, yêu lao
động, yêu ca hát, người nông dân đã sáng tác ra được
những điệu múa đẹp, những bài hát hay.


Nội dung 2
TĐN số 5: Vào rừng hoa


1. Bài TĐN viết ở
nhịp gì?
Nhịp 2/4.
2. Em hãy nhắc lại
khái niệm nhịp 2/4?
Trong 1 nhịp có 2
phách, mỗi phách có giá
trị bằng nốt đen. Phách
đầu mạnh, phách sau
nhẹ.

3. Trong bài TĐN có
sử dụng kí hiệu âm nhạc
gì?
Dấu nhắc lại.
4. Tác giả đã sử dụng
những hình nốt nhạc nào
trong bài TĐN?



Đọc gam Đô trưởng.


Tập gõ hình tiết tấu:


Xem chi tiết: giao an lop 6


Đố viu để học*


Biển báo này
có ý nghĩa gì?
Biển báo này
có ý nghĩa gì?
A
A
Cấm xe máy
B
B
Cấm đi ngược chiều
C
C
Cấm quay đầu xe
D
D
Cầm người đi bộ


B
B
Cấm đi ngược chiều
ĐÁP ÁN
BẦM ĐỒNG HỒ

Tích 20.21.22 30 tận cùng
bao nhiêu chữ số 0?
Tích 20.21.22 30 tận cùng
bao nhiêu chữ số 0?
A
A
2
B
B
3
C
C
4
D
D
5


C
C
4
ĐÁP ÁN
BẦM ĐỒNG HỒ

Đội Thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh
được thành lập vào ngày tháng năm nào?
Đội Thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh
được thành lập vào ngày tháng năm nào?
A
A
15/5/1946
B
B
15/5/1941
C
C
15/5/1945
D
D
15/5/1930


B
B
15/5/1941
ĐÁP ÁN
BẦM ĐỒNG HỒ

Hai Bà Trưng dựng cờ khởi
nghĩa vào thời gian nào?
Hai Bà Trưng dựng cờ khởi
nghĩa vào thời gian nào?
A
A
Mùa xuân năm 40
B
B
Năm 41
C
C
Năm 42
D
D
Năm 43


A
A
Mùa Xuân năm 40
ĐÁP ÁN
QUAY VỀ
BẦM ĐỒNG HỒ

Tác giả nào sau đây được mệnh danh
là “ông giáo Khổ Trường Tư”
Tác giả nào sau đây được mệnh danh
là “ông giáo Khổ Trường Tư”
A
A
Nguyên Hồng
B
B
Ngô Tất Tố
C
C
Nam Cao
D
D
Nguyễn Công Hoan


A
A
Nam Cao
ĐÁP ÁN
BẦM ĐỒNG HỒ

Trong một tam giác, đường nào chia tam
giác thành hai phần có diện tích bằng nhau?
Trong một tam giác, đường nào chia tam
giác thành hai phần có diện tích bằng nhau?
A
A
Đường cao
B
B
Trung tuyến
C
C
Trung trực
D
D
Phân giác


B
B
Trung tuyến
ĐÁP ÁN
BẦM ĐỒNG HỒ

Từ ngày thành lập đến nay, Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh đã trãi qua mấy lần đại hội?
Từ ngày thành lập đến nay, Đoàn TNCS
Hồ Chí Minh đã trãi qua mấy lần đại hội?
A
A
7 lần
B
B
8 lần
C
C
9 lần
D
D
10 lần
ĐÁP ÁN


C
C
9 lần
BẦM ĐỒNG HỒ

Pháp xâm lược Việt Nam lần thứ nhất
đánh vào địa danh nào trước?
Pháp xâm lược Việt Nam lần thứ nhất
đánh vào địa danh nào trước?
A
A
Đà Nẵng
B
B
Huế
C
C
Quảng Trị
D
D
Gia Định
ĐÁP ÁN


A
A
Đà Nẵng
BẦM ĐỒNG HỒ

Biển báo sau đây
có ý nghĩa là:
Biển báo sau đây
có ý nghĩa là:
A
A
Cấm đi ngược chiều
B
B
Cấm xe máy
C
C
Đường cấm
D
D
Cấm xe đạp
ĐÁP ÁN


C
C
Đường cấm
BẦM ĐỒNG HỒ



Xem chi tiết: Đố viu để học*


Anh hùng xạ điêu_ Hồi 34

Aol Hùot Xạ Đeêu Ntuyêo gáM: Keà Duot DịMl teả: CBn Tự TlBol
Typid Bod Cnovirgid gn PDF by aQ & aaĐ lggp://www.veigkeià.Mnà
-1124-
xuốot đấg, hạe đỡ xáM Hmo Teểu OBol hêo, se Mlâo b}ớM rB otnme, húM đe otBot
Mlỗ Hnmot Duot đứot gựB lồ klôot lề olìo glấy omot.
Hnmot Duot grnot hòot Mảà glấy hạol teá, đứot otẩo rB lồe hâu, độg oleêo
gr}ớM àắg gốe sầà, lỏB gập đ Mláy lếg, grnot lầà àộ guy hm oơe omot quio gluộM,
ol}ot glấy Mó bốo xáM ot}ờe Mlếg, grnot bóot gốe bấg teáM vừB lnảot vừB sợ, vộe
vmot Mlạy rB àộ đạn, v}ớot Mlâo àộg Máe suýg ot olmn, Mlạy rB otnme MửB àộ
xnot àớe olớ hạe hm v}ớot plảe xáM Tnmo Keà Plág.
Nmot glấy beB àộ hệMl quB àộg bêo, đ}B gBy sửB hạe Mln otBy otắo, đBot địol
plág độot Mơ quBo đóot MửB àộ hạe độg oleêo grnot hòot rúot độot "ClB àìol
teếg GeBot NBà gứ quáe xnot, sBn klôot đóot MửB àộ hạe? Ôot đốe vớe àẹ gìol
sâu otlĩB oặot, Mln dù húM ấy vô Mùot vộe vmot Mũot quyếg klôot để MửB àộ àở
gnBot glế omy". Ntlĩ gớe đó otle Mảà bấg địol, hập gứM hạe otlĩ "Lmà sBn MlB Mó glể
để xáM gứ quáe bêo Mạol àẹ grnot àộ đ}ợM? Cluyệo omy lnmo gnmo klôot glể.
Clẳot hẽ MlB Mũot tặp bấg grắM sBn?" LúM ấy đẩy beB àộ về bêo plảe bB Máe, hạe
đẩy về bêo gráe bB Máe đóot MửB àộ hạe, se Mlâo Mlạy àBu về plòot ở.
QuáMl Tĩol guy rB gr}ớM omot, ol}ot Mlỉ đe đ}ợM àấy à}ơe b}ớM rẽ gráe quẹn
plảe đ hạM àấg pl}ơot l}ớot, olìo glấy Hnmot Duot h}ớg quB, hập gứM Mlạy glin.
HBe ot}ờe klôot oóe Mâu omn, xuyêo quB rừot grúM, v}ợg quB Bn sio, gớe gr}ớM geol
xá Mlỗ Hnmot D}ợM S} ở, Mlỉ glấy gòB gịol xá đ bị đáol sụp đôot hở gây grêo
àặg đấg otổo otBot kèn ty Mộg đổ.
Hnmot Duot tọe hớo "ClB, MlB !" rồe Mlạy vmn grnot, glấy grnot plòot Mũot
bmo hậg tlế đổ, sáMl vở otleêo búg v}ơot ve grêo àặg đấg, àấy bứM grBol grêo
g}ờot đ bị xé ráMl, ol}ot đâu glấy bóot dáot Hnmot D}ợM S}.
Hnmot Duot đ}B gBy dựot Máe bmo veếg hêo, glâo lìol hắM h} àuốo ot, quB lồe
hâu àớe địol glầo, vộe Mlạy gớe Mlỗ ở MủB đáà đầy gớ Mâà gìà keếà àộg h}ợg ol}ot
klôot glấy Be, grnot olm bếp bếp hò hạol gBol, oếu àọe ot}ờe klôot Mlếg Mũot đ
bỏ đe klá hâu, xià rB grêo đản otnme omot vm QuáMl Tĩol glì klôot Mòo Be kláM.
Nmot Mlậà re grở về gl} plòot, Mlỉ glấy QuáMl Tĩol đBot đứot sữot teữB
plòot, lBe àắg olìo glẳot, dáot vẻ otơ otáM. Hnmot Duot ruo teọot tọe "Tĩol MB
MB, ot}ơe klóM đe, ot}ơe Mứ klóM àộg grậo rồe sẽ oóe Mluyệo ?". Nmot beếg QuáMl
Aol Hùot Xạ Đeêu Ntuyêo gáM: Keà Duot DịMl teả: CBn Tự TlBol
Typid Bod Cnovirgid gn PDF by aQ & aaĐ lggp://www.veigkeià.Mnà
-1125-
Tĩol vm sáu vị s} plụ gìol ol} MlB Mno, húM ấy grnot hòot đBu đớo MựM đeểà, oộe
Môot MủB y đ huyệo gớe Mảol teớe gl}ợot glừB, độg oleêo vô Mùot be glốot àm
klôot Mó Mlỗ plág geếg, olấg địol sẽ bị grọot gl}ơot. Nmn otờ QuáMl Tĩol vẫo
ol} klôot otli klôot glấy tì, Mlỉ otẩo ot}ờe đ}B àắg olìo omot. Hnmot Duot
àuốo tọe oữB, ol}ot gự àìol đ Mlịu klôot oổe, Mlỉ kêu đ}ợM àộg geếot "Tĩol MB
MB" rồe klôot oóe đ}ợM oữB.
HBe ot}ờe otẩo rB lồe hâu, QuáMl Tĩol hẩà bẩà "cìol klôot teếg Duot ole,
klôot teếg Duot ole". Hnmot Duot grnot hòot hạe Mlợg MluB xóg, oóe s} plụ ot}ơe
Mlếg rồe, ot}ơe Mứ klóM àộg grậo đe". QuáMl Tĩol oóe àộg àìol "cìol klôot klóM,
àìol klôot klóM".
HBe Mâu ấy oóe xnot, lBe ot}ờe hạe eà hặot. Teếot sóot beểo xB xB văot vẳot
vBot gớe, Mlớp àắg grnot hòot Hnmot Duot àuôo otmo ý otlĩ kén về, ol}ot
Mluyệo grảe quB grêo đản gừ húM Mòo olỏ đếo oăà à}ờe hăà guổe độg oleêo hầo h}ợg
h}ớg quB grnot óM rồe hập gứM hầo h}ợg beếo àấg. Clỉ otli QuáMl Tĩol hạe oóe àộg
àìol "TB àuốo Mlôo s} plụ gr}ớM. Đúot klôot, Mó đúot hm plảe Mlôo s} plụ gr}ớM
klôot?". Hnmot Duot oóe "Đúot, Mứ Mlôo s} plụ gr}ớM đ".
Nmot đe gr}ớM dẫo đ}ờot, grở về àộ àẹ. QuáMl Tĩol đe glin klôot oóe Mâu
omn. Hnmot Duot đ}B gBy đẩy beB àộ, QuáMl Tĩol độg oleêo sấo vmn, plóot Mlâo
plảe rB quég vmn otBot beB. Tấà beB àộ omy Mlế bằot đá lnB M}ơot MựM kỳ Mứot
rắo, QuáMl Tĩol Máe đá ấy guy dùot lếg à}ờe glmol Môot hựM, Mũot Mlỉ đá hệMl beB
àộ quB àộg bêo Mlứ klôot sứg àẻ, bắp Mlâo plảe hập gứM gói àáu, ol}ot y d}ờot
ol} Ml}B glấy đBu, snot Ml}ởot đáol gúe bụe vmn gấà beB, rúg grnot h}ot rB oửB
MleếM đòo Mâo MủB Tnmo Keà Plág xôot gớe đập gúe bụe hêo đó. Clỉ glấy grêo beB
đá geB hửB bắo rB, bụe đá bắo guot gói, độg oleêo Mlág àộg geếot, oửB MleếM đòo
Mâo hạe ty đôe. QuáMl Tĩol lBe gBy Mùot dùot sứM xô rB, gấà beB àộ vỡ glmol lBe
àảol, hộ rB àộg glBol sắg bêo grnot. Y oắà glBol sắg dùot sứM hBy độot, glBol sắg
vẫo klôot lề olúM olíMl, MạMl àộg geếot, MửB àộ àở rB. QuáMl Tĩol sửot sốg oóe
"Ntnme Hnmot D}ợM S}, Be Mó glể beếg đ}ợM Mơ quBo omy? Ae Mó glể hừB đ}ợM âo
s} MủB gB vmn grnot otôe àộ àB quỷ omy? Klôot plảe y glì hm Be? Lm Be?", rồe otẩot
đầu hêo grờe quág hớo àộg geếot, sấo vmn grnot àộ.
Trêo gấà beB vỡ đôe eo đầy vếg bmo gBy díol àáu. Hnmot Duot glấy y náo lậo
Aol Hùot Xạ Đeêu Ntuyêo gáM: Keà Duot DịMl teả: CBn Tự TlBol
Typid Bod Cnovirgid gn PDF by aQ & aaĐ lggp://www.veigkeià.Mnà
-1126-
vớe àộ plầo MủB àẹ àìol ol} glế, grnot hòot đ quyếg "Nếu y plá quBo gme MủB
àẹ àìol Mln lả teậo glì àìol Mứ đập đầu Mlếg grêo quBo gme". ĐBot địol b}ớM vmn
àộ, QuáMl Tĩol đ ôà xáM Tnmo Keà Plág b}ớM rB.
Y đặg Máe xáM xuốot, hạe vmn grnot hầo h}ợg àBot xáM Clu Tlôot, Hmo aản
Câu, Hmo Teểu OBol, Muot Muot kíol kíol bế rB. Hnmot Duot héo olìo quB Mlỉ glấy
grêo àặg y Mó vẻ rấg glmol kíol, hập gứM grnot hòot hạol buốg "Y gl}ơot yêu MáM vị
s} plụ MủB y Mòo lơo Mả àìol. cìol plảe đe gìà MlB, àìol plảe đe gìà MlB!".
QuáMl Tĩol àBot bốo Máe xáM b}ớM vmn rừot, MáMl plầo àộ àấy grăà b}ớM
àớe Múe xuốot đmn luyệg. Đầu geêo y dùot glBol keếà MủB Hmo Teểu OBol đmn àộg
lồe, Mmot về sBu Mmot àBu, gr}ờot keếà MạMl àộg geếot ty hìB klỏe Máo, độg oleêo
grnot hòot Mó àộg hmo oleệg klí grmn hêo, lá àeệot ọi àộg geếot pluo rB àộg otụà
àáu g}ơe, Múe xuốot vậo kìol vmn lBe gBy àne đấg, gừot oắà gừot oắà oéà rB, dáot
vẻ ol} đeêo Muồot.
Hnmot Duot gớe plòot gêo đầy gớ Mâà hmà veệM grồot lnB hấy lBe Máe xẻot,
oéà àộg Máe Mln y, àìol Mầà àộg Máe đmn luyệg teúp y. QuáMl Tĩol klôot oóe Mâu
omn teằot hấy Máe xẻot grnot gBy omot đập àộg Máe ty đôe oéà xuốot đấg, Mầà
hấy Máe keB đmn àộg àìol.
Đếo húM ấy Hnmot Duot Mũot klôot klóM hóM, Mlỉ otồe xuốot đấg olìo y.
QuáMl Tĩol dùot kìol hựM gnmo glâo, Mlỉ quB glờe teBo ăo xnot àộg bữB Mơà đ
đmn đ}ợM lBe Máe luyệg hớo olỏ. Y đặg xáM Hmo Teểu OBol vmn luyệg olỏ, quỳ
xuốot dập đầu àấy Máe, otẩo ot}ờe olìo àặg Hmo Teểu OBol, olìo àộg húM àớe hấp
đấg hạe, hạe b}ớM quB Mlôo xáM Clu Tlôot.
Y đBot đặg xáM Clu Tlôot vmn Máe luyệg hớo, Mlợg độot gâà oeệà "cớ Mlâu
báu olơ bẩo MủB Hnmot D}ợM S} lá hạe Mó glể Mlôo Mluot vớe Nlị s} plụ àìol?".
LúM ấy đ}B gBy vmn grnot bọM Clu Tlôot hấy lếg Mlâu báu grBot sứM gừot àóo
gừot àóo oéà rB, klôot lề olìo gớe, gluậo gBy oéà hêo àặg đấg, đếo húM Muốe glấy
d}ớe Mùot Mó àộg grBot teấy grắot, àở rB xià glấy grêo gờ teấy veếg :
"KlB Trấo áM, Clu Tlôot, Hmo aản Câu, NBà Hy Nlâo, Tnmo Keà Plág, Hmo
Teểu OBol ở GeBot NBà hạy gr}ớM áo đản Mlủ đản Đmn HnB : cớe otli hờe đồo,
Tnmo Clâo hụM gử quâo geo hờe ot}ờe gB, địol gớe đản Đmn HnB tây Mluyệo. aọo vo
Aol Hùot Xạ Đeêu Ntuyêo gáM: Keà Duot DịMl teả: CBn Tự TlBol
Typid Bod Cnovirgid gn PDF by aQ & aaĐ lggp://www.veigkeià.Mnà
-1127-
seol beếg quả glậg Mó Mluyệo leểu hầà, Mlỉ lậo glâo plậo glấp kéà hờe oóe kló geo,
klôot đủ để lBe bêo họg gBe. Teềo bốe hm MBn olâo grêo đờe, Mlỉ oêo Mùot V}ơot
Trùot D}ơot V}ơot Mlâo olâo quyếg plâo glắot plụ, lá hạe Mó glể lạ glấp glâo
plậo sn đn lơo gluB vớe bọo lậu bốe? Tr}ớM đây Lạo T}ơot Nl} gráol đ}ờot Mln
Leêà PlB, gleêo Mổ vẫo gruyềo hm veệM lBy. Nlữot kẻ sĩ lmn keệg hòot dạ ol} beểo,
Mluyệo sâu tm grBol olBu klôot plảe klôot hmà đ}ợM, Mlỉ hm klôot glèà hmà. Cứ
để otmy kláM đệ gử pláe Tnmo Clâo váM rne hêo gr}ớM glềà MủB đản Mlủ, Bol lùot
grnot gleêo lạ đều lâà àộ MBn otlĩB MủB geềo bốe, lá Mlẳot lBy sBn?".
QuáMl Tĩol glấy búg gíMl Nlị s} plụ, lBe gBy b}ot gờ teấy klôot otừot ruo
hêo, grnot hòot otẫà otlĩ "Tnmo Clâo glấg gử đáol olBu vớe Hnmot D}ợM S} ở
glôo Nt}u GeB, Âu D}ơot Plnot otầà sử dụot độM Mlâà đáol Mlếg Tr}ờot Clâo
gử Đmà Xử ĐnBo. LúM ấy Âu D}ơot Plnot oóe àộg lồe teá lọB Mln Hnmot D}ợM
S}, Hnmot hn gm grnot àắg klôot ot}ờe, klôot glèà grBol Me, pláe Tnmo Clâo gự
oleêo teậo y glấu x}ơot. ClắM sáu vị s} plụ MủB àìol đ}ợM geo pláe Tnmo Clâo
àuốo kén gớe grả glù, sợ lBe bêo đều gổo glấg, oêo veếg gl} omy kluyêo Hnmot
D}ợM S} gạà glờe gráol àặg, sắp gớe sẽ gìà MáMl hmà rõ Mlâo g}ớot. S} plụ àìol hm
àộg plio Mó ý gốg, gạe sBn hn gặM Hnmot D}ợM S} keB hạe rB gBy teB lạe?"
Kế hạe otlĩ "Nlị s} plụ đ veếg há gl} omy sBn hạe klôot tửe, vẫo Mòo teữ grnot
ot}ờe? Plảe rồe, Mó hẽ veệM đ tấp rúg, Tnmo Clâo hụM gử gớe quá àBu, klôot kịp
đ}B gl} oữB, vì glế sáu vị s} plụ Mũot vộe vmot gớe đây, àuốo otăo Mảo đôe bêo
grBol đấu". Kế hạe otlĩ "Hnmot hn gm ơe Hnmot hn gm, MlắM ot}ơe Mln rằot sáu vị
s} plụ MủB gB teúp đỡ pláe Tnmo Clâo, oêo bấg kể xBol đỏ grắot đio glẳot gBy
lạ độM glủ". Y otẩo ot}ờe suy otlĩ àộg húM, xếp há gl} địol Mln vmn bọM, độg
oleêo glấy àặg sBu gờ teấy Mòo Mó Mlữ, vộe hậg hạe, độg oleêo geà đập glìol glịMl,
Mlỉ glấy Mlữ veếg xeêu xeêu vẹn vẹn "Sự gìol klôot lBy, àọe ot}ờe đề plòot Đ ",
Mlữ Muốe Mùot Mlỉ Mó bB oég, đnáo hm gBe lọB độg oleêo xảy rB, Ml}B kịp veếg xnot.
QuáMl Tĩol kêu hêo "Đây rõ rmot hm Mlữ Đôot, Nlị s} plụ àuốo bản àọe ot}ờe đề
plòot Đôot gm, ol}ot geếM hm veếg klôot kịp". Tluậo gBy vn gờ teấy glmol àộg oắà,
otleếo răot otleếo hợe oóe "Nlị s} plụ, Nlị s} plụ, ot}ờe đầy hòot àBot ý gốg,
ol}ot gnmo bị Hnmot hn gm olìo glmol ý xấu", buôot gBy àộg Máe, oắà teấy rơe
xuốot đấg, Múe xuốot bế xáM Clu Tlôot hêo.
Aol Hùot Xạ Đeêu Ntuyêo gáM: Keà Duot DịMl teả: CBn Tự TlBol
Typid Bod Cnovirgid gn PDF by aQ & aaĐ lggp://www.veigkeià.Mnà
-1128-
Hnmot Duot glấy húM y xià gờ teấy, glầo sắM bấg địol, beếg grnot gờ teấy ắg
Mó glio Mlốg grọot đạe, glấy oắà teấy rơe xuốot, bèo gừ gừ b}ớM gớe olặg hêo àở
rB, hậg lBe àặg xià quB àộg h}ợg, otlĩ glầà "Sáu vị s} plụ MủB y gớe đản Đmn HnB
vốo hm Mó ý gốg. Clỉ lậo Deệu glủ gl} seol hmà đứM klôot gróg, húM bìol seol quio
glóe grộà Mắp, glấy Mlỗ àẹ àìol Mó oleều kỳ grâo dị bản, bấg teáM độot gâà, rốg
hạe plạà vmn đeều đạe kỵ MủB MlB àìol ". ĐBot lờo náo glì glấy QuáMl Tĩol đặg
xáM Clu Tlôot xuốot, àở bmo gBy gráe oắà Mlặg MủB y hấy rB àộg vậg. Hnmot Duot
olìo quB glấy hm àộg veêo otọM xBol Mlạà glmol MleếM lme đmo bm, dme klnảot àộg
gấM, xBol beếM hóot háol, guy hm đồ Mlơe ol}ot Mlạà teốot lệg MleếM lme, geol xản
hóot háol, đúot hm grâo plẩà, Mlỉ hm Ml}B gừot olìo glấy grnot àộ àẹ, klôot beếg
Clu Tlôot hấy ở đâu rB?
QuáMl Tĩol hậg đe hậg hạe otắà otlíB, glấy d}ớe đáy MleếM lme Mó àộg Mlữ
"Cleêu", grnot hòot MleếM lme Mó àộg Mlữ "Tỷ", otnme rB klôot Mó tì kláM hạ. Y rấg
tlég olữot àóo grâo bản omy, plì àộg geếot vứg huôo xuốot đấg.
Y đứot otẩo rB àộg lồe rồe gừ gừ đià xáM bB ot}ờe Clu Tlôot, Hmo aản Câu,
Tnmo Keà Plág đặg vmn luyệg, đBot địol hấp đấg hạe olìo gớe àặg bB vị s} plụ, rốg
hạe klôot oỡ, kêu hêo "Nlị s} plụ, TBà s} plụ, LụM s} plụ CáM vị MáM vị Mlếg
rồe ?". TlBol âà êà áe, teọot oóe Muot kíol ol} húM grò Mluyệo vớe MáM vị s} plụ.
QuB lồe hâu, y heếM àắg olìo quB àớ Mlâu báu Mạol bờ luyệg, grnot hòot oổe teậo,
lBe gBy lấg hêo, se Mlâo Mlạy về plíB otôe àộ.
Hnmot Duot sợ y vmn àộ xâà plạà quBo gme MủB àẹ, vộe đuổe glin sấo hêo
gr}ớM, teBot lBe gBy rB đứot Mlặo gr}ớM MửB àộ , luot dữ quág "Nt}ơe địol hmà tì?".
QuáMl Tĩol klôot đáp, gBy gráe klẽ đẩy omot rB àộg bêo, gBy plảe dùot sứM oéà
rB, Mlỉ otli geếot Mlâu otọM rơe xuốot đấg, geếot hnảot xnảot otâo dme klôot
dứg. Hnmot Duot glấy MleếM lme otọM olỏ rơe Mạol Mlâo, Múe xuốot olặg hêo oóe
"Đây klôot plảe hm MủB àẹ gB". Nóe xnot đ}B MleếM lme otọM rB. QuáMl Tĩol otớ
ot}ờe olìo grừot grừot, Mũot klôot đếà xỉB tì gớe. Hnmot Duot gluậo gBy bỏ vmn
bọM, Mlỉ glấy QuáMl Tĩol quBy đe grở hạe Mạol otôe luyệg, Mầà xẻot hấp đấg Mlôo
bB ot}ờe.
Tấg bậg oửB otmy, grờe đ dầo gốe, Hnmot Duot glấy y vẫo klôot klóM, Mmot
húM Mmot hn hắot, otlĩ glầà để y ở đây àộg àìol lnặM teả Mó glể klóM glmol geếot,
Aol Hùot Xạ Đeêu Ntuyêo gáM: Keà Duot DịMl teả: CBn Tự TlBol
Typid Bod Cnovirgid gn PDF by aQ & aaĐ lggp://www.veigkeià.Mnà
-1129-
húM ấy bèo grở về Mlỗ ở gìà àấy àóo Má klô glịg sấy hmà quấy quá àộg àâà Mơà,
đặg grêo àâà b}ot rB, Mlỉ glấy y vẫo đứot Mạol àộ s} plụ .
câà Mơà omot đ hmà klnảot oửB teờ, ol}ot y klôot olữot vẫo đứot Mứot
đờ Ml}B gừot de độot, àm otBy Mả g} glế Mũot Ml}B glBy đổe. Trnot bóot đêà
olìo y ol} àộg pln g}ợot đá, Hnmot Duot vô Mùot otờ sợ, kêu hêo "Tĩol MB MB,
ot}ơe Mó sBn klôot?" QuáMl Tĩol klôot đếà xỉB tì gớe. Hnmot Duot hạe oóe "Tĩol
MB MB, ot}ơe đóe suốg àộg otmy rồe". QuáMl Tĩol oóe "TB Mlếg đóe Mũot klôot ăo
bấg Mứ vậg tì grêo đản Đmn HnB".
Hnmot Duot otli y oóe Mluyệo, Mũot lơe yêo gâà, beếg gíol y Mố Mlấp, hầo
omy đBu hòot ol} glế, vậg tì grêo đản omy glì oóe glế omn y Mũot klôot ăo, húM ấy
glnot glả đặg àâà Mơà xuốot, Mlậà re otồe xuốot đấg. cộg ot}ờe đứot, àộg
ot}ờe otồe, glờe teBo dầo dầo grôe quB, oửB vầot grăot sáot đ olô hêo grêo beểo,
dầo dầo de độot gớe đỉol đầu lBe ot}ờe. Cơà MBol grêo àâà đ hạol otắg, grnot
hòot lBe ot}ờe Mũot lnmo gnmo teá hạol.
GeữB Mảol teó đêà grăot hạol, geếot sóot ì ầà ấy độg oleêo xB xB vBot gớe
àấy geếot kêu hmà leệu, âà glBol vô Mùot đáot sợ, Mũot ol} v}ợo tmn Mọp rốot,
hạe ol} geếot ot}ờe kêu glég.
Teếot kêu glin teó đ}B gớe, àộg grậo teó glổe quB, geếot kêu tmn hập gứM àấg
đe. Hnmot Duot otleêot gBe otli otóot, otli glấp glnáot glBol âà omy ol} đBot
glốot klổ tey teụB, Mlỉ Mó đeều klôot beếg hm ot}ờe lBy hm glú, húM ấy olậo rõ
pl}ơot l}ớot, se Mlâo Mlạy đe. Nmot vốo địol tọe QuáMl Tĩol địol đe, ol}ot
grnot hòot Mlợg xnBy Mluyểo ý otlĩ "Đây Mó quá oửB klôot plảe hm Mluyệo lBy,
để y olìo glấy hạe Mmot glêà pleềo on". Tlâo grnot lnmo Mảol ấy, àộg àìol đe
grnot đêà hạe Mmot đáot sợ, àBy hm àộg oláol Mây àộg bụe Mỏ grêo đản Đmn HnB
Mũot đều quio gluộM, guy grnot hòot sợ sệg, ol}ot vẫo đáol bạn geếo hêo.
Đe đ}ợM lơo à}ờe b}ớM độg oleêo Mảà glấy geếot teó h}ớg quB bêo Mạol,
QuáMl Tĩol đ se Mlâo Mlạy v}ợg quB. Y klôot beếg đ}ờot, hập gứM hạM àấg
pl}ơot l}ớot, Mlỉ glấy y gBy đáol Mlâo đá, Mlặg ty Mây Mốe Mảo gr}ớM àặg, gựB lồ
đ àấg grí. Hnmot Duot oóe "Nt}ơe đe glin gB". QuáMl Tĩol kêu hêo "Tứ s} plụ, Tứ
s} plụ ?". Y đ olậo rB âà glBol ấy hm Tứ s} plụ NBà Hy Nlâo plág rB.
Aol Hùot Xạ Đeêu Ntuyêo gáM: Keà Duot DịMl teả: CBn Tự TlBol
Typid Bod Cnovirgid gn PDF by aQ & aaĐ lggp://www.veigkeià.Mnà
-1130-
Hnmot Duot grnot hòot hạe glấy hạol teá, otlĩ glầà "Tứ s} plụ y tặp àìol àm
klôot đòe hấy àạot àìol àớe hạ". Nl}ot húM ấy omot đ bấg kể àọe Mluyệo, beếg rõ
đạe lọB gr}ớM àặg ol}ot Mũot klôot àuốo oé gráol, dẫo QuáMl Tĩol Mlạy vmn àộg
bụe Mây rậà plíB đôot, Mlỉ glấy àộg ot}ờe glâo glể Mn quắp đBot hăo hộo d}ớe tốM
đmn.
QuáMl Tĩol kêu hớo àộg geếot, sấo gớe bế hêo, Mlỉ glấy NBà Hy Nlâo àặg
glnáot oụ M}ờe, àeệot klôot otừot plág rB geếot lm lm. QuáMl Tĩol vừB sợ vừB
àừot, độg oleêo òB àộg geếot klóM hớo, vừB klóM vừB oóe "Tứ s} plụ, Tứ s} plụ !".
NBà Hy Nlâo klôot oóe Mâu omn, hậg gBy đáol rB àộg Ml}ởot. QuáMl Tĩol
lnmo gnmo klôot đề plòot, klôot gự Mlủ đ}ợM Múe đầu gráol quB. NBà Hy Nlâo
àộg Ml}ởot klôot grúot, gBy gráe hạe đẩy rB àộg quyềo, hầo omy QuáMl Tĩol otlĩ s}
plụ đBot đáol àắot àìol, grnot hòot hạe Mảà glấy vue vẻ, klôot lề độot đậy, để
y đáol grúot àộg quyềo. Nmn otờ àộg quyềo ấy MủB NBà Hy Nlâo hựM đạn rấg
àạol, bìol àộg geếot đáol QuáMl Tĩol ot hộo olmn. QuáMl Tĩol gừ olỏ quB Mleêu
huyệo quyềo vớe y klôot beếg đ àấy otmo àấy grăà hầo, đốe vớe Môot hựM MủB y đ
beếg rấg rõ, ol}ot klôot otờ àộg quyềo omy Môot hựM độg oleêo găot hêo, bấg teáM
vô Mùot keol otle. Y vừB đứot glẳot hêo, NBà Hy Nlâo hạe đáol gớe àộg quyềo,
QuáMl Tĩol vẫo klôot gráol oé. cộg quyềo omy kìol hựM Mmot àạol lơo, QuáMl
Tĩol Mlỉ Mảà glấy àắg oảy đnà đóà, suýg oữB otấg đe. NBà Hy Nlâo Múe xuốot ôà
àộg gảot đá hớo, đập àạol xuốot đầu y.
QuáMl Tĩol vẫo klôot oé gráol. Tảot đá hớo ấy đập gớe olấg địol plảe đáol
vỡ sọ y. Hnmot Duot bêo Mạol glấy otuy leểà vộe ple glâo vọg gớe, gBy gráe xô vBe
NBà Hy Nlâo àộg Máe. NBà Hy Nlâo Mả ot}ờe Mả đá ot sấp xuốot đấg, àeệot lB lB
tmn glég, ol}ot klôot bò dậy đ}ợM. QuáMl Tĩol gứM teậo quág "Cô hmà Máe tì àm
xô Tứ s} plụ MủB gB?".
Hnmot Duot Mlỉ àuốo Mứu QuáMl Tĩol, klôot đề plòot NBà Hy Nlâo hạe kéà
Mỏe ol} glế, àớe xô đ ot, vộe đ}B gBy rB đỡ y, d}ớe áol grăot glấy y àặg àmy
g}ơe M}ờe, oụ M}ờe omy ol} klôot plảe teả àm ot}ợM hạe grôot rấg đáot sợ. Hnmot
Duot hB lnảot àộg geếot, rúg gBy hạe klôot dáà Mlạà vmn ot}ờe y. Độg oleêo NBà
Hy Nlâo vuot gBy đáol hạe àộg quyềo grúot vBe gráe omot, lBe ot}ờe Mùot bậg geếot
kêu hớo. Hnmot Duot guy àặM gấà Nluyễo vị teáp, ol}ot Mũot bị àộg quyềo ấy
Aol Hùot Xạ Đeêu Ntuyêo gáM: Keà Duot DịMl teả: CBn Tự TlBol
Typid Bod Cnovirgid gn PDF by aQ & aaĐ lggp://www.veigkeià.Mnà
-1131-
đáol đBu âà ỉ, dộe hạe àấy b}ớM. TBy quyềo MủB NBà Hy Nlâo glì bị tBe olọo grêo
gấà Nluyễo vị teáp đâà grúot, àáu Mlảy đầà đìB.
Teếot kêu MủB lBe ot}ờe Mlio vmn geếot hB "Tứ s} plụ" MủB QuáMl Tĩol. NBà
Hy Nlâo olìo QuáMl Tĩol àộg Máe, gựB lồ độg oleêo olậo rB y, àở àeệot địol oóe,
ol}ot Mơ glịg grêo àeệot Mn rúg, dùot lếg sứM vẫo klôot oóe rB hờe, grêo àặg vẫo
ol} àBot oụ M}ờe, ol}ot áol àắg hộ vẻ vô Mùot glấg vọot. QuáMl Tĩol kêu hêo "Tứ
s} plụ, ot}ờe otlỉ otơe, Mó Mluyệo tì gừ gừ sẽ oóe".
NBà Hy Nlâo otẩot đầu hêo, lếg sứM àuốo oóe tì đó ol}ot glủy Mluot vẫo
klôot àở àeệot rB đ}ợM, Mố tắot lồe hâu, tụM đầu xuốot hậg rB plíB sBu. QuáMl
Tĩol kêu hêo àấy geếot "Tứ s} plụ" rồe sấo gớe địol đỡ hêo. Hnmot Duot bêo Mạol
olìo glấy rấg rõ, oóe "Tứ s} plụ ot}ơe đBot veếg Mlữ". QuáMl Tĩol heếM àắg olìo
quB, quả glấy otóo grỏ gBy plảe NBà Hy Nlâo đBot gừ gừ veếg Mlữ hêo àặg đấg, d}ớe
áol grăot glấy y veếg gừot Mlữ gừot Mlữ "Kẻ teếg gB hm " .
Hnmot Duot glấy y Mố tắot olúM olíMl otóo gBy, geà đập glìol glìol, độg
oleêo otlĩ rB "Y đBot grêo đản Đmn HnB, dù hm ot}ờe rấg otu otốM, Mũot beếg hm
MlB gB teếg y. Nl}ot y gíol àạot Mòo grnot klnảol klắM àm Mòo lếg sứM veếg rB
gêo lọ ot}ờe teếg y Mlẳot hẽ luot glủ Mòo Mó ot}ờe kláM sBn?". Nt}ot glầo olìo
glin otóo gBy y, olìo glấy otóo gBy Mmot olúM olíMl Mmot yếu ớg, grnot hòot
klôot otừot Mầu klẩo "Nếu y veếg rB gêo ot}ờe kláM, glì otmo vạo hầo xeo veếg rB
àBu đe". Clỉ glấy húM veếg Mlừ glứ oăà y vừB vạMl àộg oég otBot, àộg oég sổ glmol
Mlữ glập glì otóo gBy ruot hêo àộg Máe rồe Mứot đờ bấg độot.
QuáMl Tĩol oy teờ quỳ xuốot đấg ôà y, Mlỉ glấy glâo lìol y Mn rúg àộg Máe
rồe klôot glở oữB, glấy àộg Mlữ glập olỏ, kêu hêo "Tứ s} plụ, Mno beếg ot}ờe
àuốo veếg Mlữ Hnmot, hm ot}ờe àuốo veếg Mlữ Hnmot ?". Rồe oằà plụM hêo ot}ờe
NBà Hy Nlâo, buôot geếot klóM hớo.
Lầo đấà otựM klóM hớo omy àớe đúot hm plág geếg oỗe be plẫo grnot hòot y
suốg lôà oBy, klóM gớe Muốe Mùot tụM xuốot grêo xáM NBà Hy Nlâo otấg đe, Mũot
klôot beếg quB bBn hâu y dầo dầo gỉol hạe, Mlỉ glấy áol oắot gr}ớM àắg, gé rB grờe
đ sáot rõ . Y đứot dậy olìo quBol àộg vòot, klôot beếg Hnmot Duot đ đe đâu,
xáM NBà Hy Nlâo glì lBe àắg vẫo àở grừot grừot. QuáMl Tĩol olớ gớe Mâu Mlếg
klôot olắà àắg, bấg teáM hạe rơe o}ớM àắg, đ}B gBy olè olẹ vuốg àắg Mln y. Nlớ
Aol Hùot Xạ Đeêu Ntuyêo gáM: Keà Duot DịMl teả: CBn Tự TlBol
Typid Bod Cnovirgid gn PDF by aQ & aaĐ lggp://www.veigkeià.Mnà
-1132-
gớe húM y hâà gử vẻ àặg vô Mùot kỳ hạ, klôot beếg đ bị gl}ơot glế omn àm àấg
àạot, bèo Mởe án y rB xià xég. Nóe rB Mũot kỳ quáe Mlứ otnme vếg gl}ơot grêo gBy
quyềo gốe lôà quB đáol vmn gấà Nluyễo vị teáp MủB Hnmot Duot glì gừ đầu gớe
tóg Mlâo y klôot lề Mó vếg gl}ơot omn, gr}ớM otựM sBu h}ot Mũot lnmo gnmo
klôot Mó dấu vếg bị đáol oộe gl}ơot, dB Mũot klôot đio klôot klô, klôot plảe
bị grúot độM.
QuáMl Tĩol bế xáM NBà Hy Nlâo hêo, địol đià y gớe Mlôo Mluot vớe Clu
Tlôot ol}ot đ}ờot hốe grnot rừot kỳ quáe, đe đ}ợM vme à}ơe b}ớM đ klôot olìo
rB đ}ờot, đmol quBy hạe đmn àộg Máe luyệg d}ớe tốM đmn Mlôo Mấg y.
Y Mả otmy klôot ăo grnot bụot rấg đóe, àuốo gìà đ}ờot rB beểo M}ờe gluyềo
grở về đấg heềo ol}ot Mmot đe Mmot lnB àắg hạM đ}ờot. Y otồe xuốot otlỉ àộg húM
hấy hạe geol glầo đe geếp, húM ấy đ địol Mlủ ý, bấg kể gr}ớM àặg Mó đ}ờot lBy
klôot Mó đ}ờot, Mứ đe glẳot àộg àạMl về l}ớot àặg grờe plíB đôot. Đe đ}ợM àộg
húM, gr}ớM àặg xuấg leệo àộg klu rừot dmy klôot sBn đe quB đ}ợM, klu rừot omy
rấg Mổ quáe, glâo Mây đều àọM đầy dây àây dme àóM hạe, quả glậg klôot glể đặg
Mlâo xuốot, otlĩ glầà "Hôà oBy Mlỉ Mó geếo Mlứ klôot Mó hùe", rồe guot ot}ờe olảy
hêo otọo Mây.
VừB b}ớM đ}ợM àộg b}ớM grêo Mây, Mlợg otli snạg àộg geếot, ốot quầo đ
bị tBe àây xé gnạM àộg àeếot, bắp Mlâo Mũot bị Mmn àấy đ}ờot r}ờà àáu. Đe
glêà lBe b}ớM, àấy oláol àây dme hạe àóM vmn Mlâo gráe. Y rúg Mluỳ glủ Mlặg dây
àây, đ}B àắg olìo quBol glấy gr}ớM àặg gnmo hm Mây rừot àBot dây àây grùot grùot
đeệp đeệp, vô Mùot vô gậo, kêu hêo "Cln dù bị đâà oág lếg đùe Mũot plảe rB klỏe
lòo đản àB quỷ omy!" ĐBot địol guot ot}ờe vọg hêo, Mlợg otli Hnmot Duot d}ớe
đấg kêu hêo "Nt}ơe xuốot đây, gB đ}B ot}ơe rB" Múe đầu olìo Mlỉ glấy omot đBot
đứot d}ớe àộg rặot Mây đầy dây àây.
QuáMl Tĩol Mũot klôot đáp, guot ot}ờe olảy xuốot đấg, glấy Hnmot Duot
àặg grắot bệMl klôot Mlúg luyếg sắM, bấg teáM grnot hòot lnảot sợ, địol lỏe omot
Mó plảe gl}ơot glế Mũ plág gáM lBy klôot ol}ot hạe Mố olịo. Hnmot Duot glấy y
ol} àuốo oóe Mluyệo vớe àìol ol}ot àôe lơe àấp àấy hạe quBy đầu đe. Nmot Mlờ
àộg húM klôot glấy độot gĩol, klẽ glở dme àộg geếot, oóe "Đe glôe ?". HBe ot}ờe
quBol quBol quẹn quẹn đe về plíB đôot.
Aol Hùot Xạ Đeêu Ntuyêo gáM: Keà Duot DịMl teả: CBn Tự TlBol
Typid Bod Cnovirgid gn PDF by aQ & aaĐ lggp://www.veigkeià.Mnà
-1133-
Hnmot Duot gl}ơot glế vẫo Ml}B klỏe lẳo, độg oleêo tặp plảe beếo Mố gn
hớo glế omy, suốg đêà otlĩ otợe, otlĩ glầà Mluyệo omy klôot gráMl Tĩol MB MB
đ}ợM, klôot gráMl MlB àìol đ}ợM, Mlỉ sợ Mũot klôot gráMl đ}ợM GeBot NBà hụM
quáe. Nl}ot àìol glì rấg gử gế gạe sBn hạe bị ôot grờe gráMl plạg glế omy? Clẳot hẽ
oóe ôot grờe quả glậg rấg tlég ot}ờe đờe đ}ợM suot s}ớot sBn? Nmot đ}B QuáMl
Tĩol rB gớe bờ beểo, beếg hầo omy y đe sẽ vĩol veễo klôot Mó otmy grở hạe, lBe ot}ờe
kló tặp àặg olBu oữB, đe àộg b}ớM gựB lồ glấy hòot àìol gBo oág glêà àộg plầo.
Đếo kle quB klỏe rừot àây dmy đặM, bờ beểo đ leệo rB gr}ớM àắg, klôot Mle grì
đ}ợM oữB, klôot kìà đ}ợM hản đản àuốo ot, vộe đ}B grúM bổot Mlốot xuốot đấg,
omn otờ Máol gBy Mũot olũo rB klôot Mòo sứM hựM, otọo grúM bổot otleêot đe àộg
Máe, glâo lìol ot Mlúe xuốot đấg.
QuáMl Tĩol vộe đ}B gBy plảe rB đỡ, otóo gBy àớe sắp Mlạà vmn Máol gBy
omot, àốe glù hớo MủB s} plụ độg oleêo hói hêo grnot óM, gBy gráe vuot àBu rB, Mlág
àộg geếot đập vmn gBy plảe àìol àộg quyềo. Đó hm gluậg Snot glủ lỗ báM, lBe gBy
đáol olBu àm Clu aá Tlôot dạy Mln y, gBy plảe bị đáol hậg Ml}ởot grả hạe àộg
Mleêu, rồe hập gứM olảy về plíB sBu. Hnmot Duot đ ot hăo rB đấg.
Nlìo glấy omot ot hăo rB đấg, hập gứM lốe lậo, yêu gl}ơot, be plẫo olấg glờe
Mùot Muồo Muộo dâot hêo grnot hòot QuáMl Tĩol, Mln dù y hòot dạ sắg đá lơo
Mũot klôot kìà đ}ợM Múe xuốot đỡ omot dậy, gìà àộg Mlỗ đấg àềà địol đặg omot
xuốot, olìo quBol àộg vòot, Mlỉ glấy grêo gảot olBà glạMl plíB đôot bắM Mó àấy
gấà vảe xBol đBot plấg plơ grnot teó.
Hnmot Duot àở gn àắg olìo, glấy QuáMl Tĩol đBot Mlằà Mlằà olìo rB xB,
otnảol đầu olìo về l}ớot đó Mũot hập gứM olìo glấy gấà vảe xBol, bậg geếot hB
lnảot "ClB !". QuáMl Tĩol buôot omot xuốot, lBe ot}ờe oắà gBy olBu Mlạy gớe, hạe
glấy àộg gấà gr}ờot bmn vảe xBol vắg teữB gảot đá, bêo Mạol Mó àộg gấà àặg oạ
dB ot}ờe, Mlíol hm grBot plụM MủB Hnmot D}ợM S}.
Hnmot Duot keol otle bấg địol, Múe xuốot olặg hêo, Mlỉ glấy grêo gấà gr}ờot
bmn Mó àộg vếg gBy bằot àáu eo hêo, Mlỉ gBy rấg rõ rmot, vô Mùot đáot sợ. QuáMl
Tĩol độg oleêo olớ hạe "Đây hm Hnmot D}ợM S} dùot Cửu âà bạMl Mốg grản teếg
TBà s} plụ MủB àìol xnot Mlùe vmn". Y vốo đBot oắà gBy Hnmot Duot, húM ấy àáu
oóot sôe hêo, vậo kìol lấg gBy omot rB, teậg gấà gr}ờot bmn, snạg àộg geếot xé

Tài liệu Programming the Be Operating System-Chapter 1: BeOS Programming Overview ppt

Structure of the BeOS 5
before original applications need major overhauling (as is the case for, say, a Mac-
intosh application written for an early version of the Mac OS).
Structure of the BeOS
Be applications run on hardware driven by either Intel or PowerPC microproces-
sors (check the BeOS Support Guides page at http://www.be.com/support/guides/
for links to lists of exactly which Intel and PowerPC machines are currently sup-
ported). Between the hardware and applications lies the BeOS software. As shown
in Figure 1-1, the operating system software consists of three layers: a microkernel
layer that communicates with the computer’s hardware, a server layer consisting of
a number of servers that each handle the low-level work of common tasks (such
as printing), and a software kit layer that holds several software kits—shared
libraries (known as dynamically linked libraries, or DLLs, to some programmers)
that act as a programmer’s interface to the servers and microkernel.
Microkernel
The bottom layer consists of the microkernel. The microkernel works directly with
the hardware of the host machine, as well as with device drivers. The code that
makes up the microkernel handles low-level tasks critical to the control of the
computer. For instance, the microkernel manages access to memory. The kernel
also provides the building blocks that other programs use: thread scheduling, the
file system tools, and memory-locking primitives.
Servers
Above the microkernel lies the server layer. This layer is composed of a number of
servers—processes that run in the background and carry out tasks for applications
that are currently executing. For example, the purpose of the Input Server is
Figure 1-1. The layers of the BeOS reside between applications and hardware
Application
Software Kits
Server
Microkernel
Hardware
6 Chapter 1: BeOS Programming Overview
to handle access to all the various keyboards, mice, joysticks, and other input
devices that may be connected to a machine running the BeOS. Another server
is the Application Server, a very important server that handles the display of
graphics and application communication. As a programmer you won’t work
directly with servers; instead, you’ll rely on software kits to access the power of
the server software.
Kits
Above the server layer is the software kit layer. A kit consists of a number of
object-oriented classes that a programmer makes use of when writing a BeOS pro-
gram. Collectively the classes in the software kits comprise the BeOS API. You
know that the abbreviation API stands for application programming interface. But
what does the application interface to? Other software. For Be applications, the
kits are the interface to the various servers. For instance, the Application Kit holds
several classes used by programmers in your position who are trying to create
tools for users. The programmer writes code that invokes methods that are a part
of the classes of the Application Kit, and the Application Kit then communicates
with the Application Server to perform the specified task. A couple of the other
servers you’ll encounter in your Be programming endeavors are the Print Server
and the Media Server.
Some kits don’t rely on servers to carry out microkernel-related operations—the
chores they take care of may be simple and straightforward enough that they don’t
need their own server software. Instead, these kits directly invoke microkernel
code. As you can see in Figure 1-1, an application relies directly on the software
kits and indirectly on the servers and microkernel.
As you become more proficient at BeOS programming, you’ll also become more
intimate with the classes that comprise the various software kits. Now that you
know this, you’ll realize that it is no accident that the majority of this book is
devoted to understanding the purpose of, and working with, the various BeOS
kits.
This book is tutorial in nature. Its purpose is to get you acquainted
with the process of developing applications that run on the BeOS
and to provide an overview of the BeOS API. Its purpose isn’t to
document the dozens of classes and hundreds of member functions
that make up the BeOS API. After—or while—reading this book, you
may want such a reference. If you do, consider the books Be Devel-
oper’s Guide and Be Advanced Topics, also by O’Reilly & Associates.
Software Kits and Their Classes 7
Software Kits and Their Classes
The application programming interface of the BeOS is object-oriented—the code
that makes up the software kits is written in C++. If you have experience program-
ming in C++ on any platform, you’re already at the midpoint in your journey to
becoming adept at BeOS programming. Now you just need to become proficient
in the layout and use of the classes that make up the software kits.
Software Kit Overview
The BeOS consists of about a dozen software kits—the number is growing as the
BeOS is enhanced. Don’t panic, though—you won’t be responsible for knowing
about all the classes in all of the kits. Very simple applications require only the
classes from a very few of the kits. For instance, an application that simply dis-
plays a window that holds text uses the Application Kit and the Interface Kit. A
more complex application requires more classes from more kits. Presentation soft-
ware that stores sound and video data in files, for example, might require the use
of classes from the Storage Kit, the Media Kit, and the Network Kit—as well as
classes from the two previously mentioned kits. While it’s unlikely that you’ll ever
write a program that uses all of the BeOS kits, it’s a good idea to at least have an
idea of the purpose of each.
The kits of the BeOS are subject to change. As the BeOS matures,
new functionality will be added. This functionality will be supported
by new classes in existing kits and, perhaps, entirely new software
kits.
Application Kit
The Application Kit is a small but vitally important kit. Because every applica-
tion is based on a class derived from the BApplication class that is defined
in this kit, every application uses the Application Kit.
The Application Kit defines a messaging system (described later in this chap-
ter) that makes applications aware of events (such as a click of a mouse but-
ton by the user). This kit also give applications the power to communicate
with one another.
Interface Kit
The Interface Kit is by far the largest of the software kits. The classes of this
kit exist to supply applications with a graphical user interface that fully sup-
ports user interaction. The definition of windows and the elements that are
contained in windows (such as scrollbars, buttons, lists, and text) are handled
8 Chapter 1: BeOS Programming Overview
by classes in this kit. Any program that opens at least one window uses the
Interface Kit.
Storage Kit
The Storage Kit holds the classes that store and update data on disks. Pro-
grams that work with files will work with the Storage Kit.
Support Kit
As its name suggests, the contents of the Support Kit support the other kits.
Here you’ll find the definitions of datatypes, constants, and a few classes.
Because the Support Kit defines many of the basic elements of the BeOS (such
as the Boolean constants true and false), all applications use this kit.
Media Kit
The Media Kit is responsible for the handling of real-time data. In particular,
this kit defines classes that are used to process audio and video data.
Midi Kit
The Midi Kit is used for applications that process MIDI (Musical Instrument
Digital Interface) data.
Kernel Kit
The Kernel Kit is used by applications that require low-level access to the
BeOS microkernel. This kit defines classes that allow programmers to explic-
itly create and maintain threads.
Device Kit
The Device Kit provides interfaces to hardware connectors (such as the serial
port), and is necessary only for programmers who are developing drivers.
Network Kit
The Network Kit exists to provide TCP/IP services to applications.
OpenGL Kit
The OpenGL Kit provides classes that allow programmers to add 3D capabili-
ties to their programs. The classes aid in the creation and manipulation of
three-dimensional objects.
Translation Kit
The Translation Kit is useful when a program needs to convert data from one
media format to another. For instance, a program that can import an image of
one format (such as a JPEG image) but needs to convert that image to another
format might make use of this kit.
Mail Kit
The Mail Kit assists in adding Internet email services (such as sending mes-
sages using Simple Mail Transfer Protocol (SMTP) to an application).
Software Kits and Their Classes 9
Game Kit
The Game Kit—which is under development as of this writing—consists of
two major classes that support game developers.
BeOS Naming Conventions
Some of the many classes that make up the BeOS are discussed a little later. As
they’re introduced, you’ll notice that each starts with an uppercase letter “B,” as in
BMessage, BApplication, and BControl. This is no accident, of course—the
software of the kits follows a naming convention.
The BeOS software kits consist of classes (which contain member functions and
data members), constants, and global variables. The BeOS imposes a naming con-
vention on each of these types of elements so that anyone reading your code can
readily distinguish between code that is defined by the BeOS and code that is
defined by your own program. Table 1-1 lists these conventions.
Classes of the BeOS always begin with an uppercase “B” (short for “BeOS”, of
course). Following the “B” prefix, the first letter of each word in the class name
appears in uppercase, while the remainder of the class name appears in
lowercase. Examples of class names are BButton, BTextView, BList, and
BScrollBar.
Member functions that are defined by BeOS classes have the first letter of each
word in uppercase and the remainder of the function name in lowercase. Exam-
ples of BeOS class member function names are GetFontInfo(), KeyDown(),
Frame(), and Highlight().
Data members that are defined by BeOS classes have the first letter of each word
in uppercase and the remainder of the data member name in lowercase, with the
exception of the first word—it always begins in lowercase. Examples of BeOS
class data member names are rotation and what.
Table 1-1. BeOS Naming Conventions
Category Prefix Spelling Example
Class name B Begin words with uppercase letter BRect
Member function none Begin words with uppercase letter OffsetBy()
Data member none Begin words (excepting the first) with
uppercase letter
bottom
Constant B_ All uppercase B_LONG_TYPE
Global variable be_ All lowercase be_clipboard
10 Chapter 1: BeOS Programming Overview
I’ve included only a couple of examples of data member names
because I had a hard time finding any! Be engineers went to great
lengths to hide data members. If you peruse the Be header files
you’ll find a number of data members—but most are declared pri-
vate and are used by the classes themselves rather than by you, the
programmer. You’ll typically make things happen in your code by
invoking member functions (which themselves may access or alter
private data members) rather than by working directly with any data
members.
Constants defined by BeOS always begin with an uppercase “B” followed by an
underscore. The remainder of the constant’s name is in uppercase, with an under-
score between words. Examples include: B_WIDTH_FROM_LABEL, B_WARNING_
ALERT, B_CONTROL_ON, and B_BORDER_FRAME.
The BeOS software includes some global variables. Such a variable begins with the
prefix “be_” and is followed by a lowercase name, as in: be_app, be_roster, and
be_clipboard.
Software Kit Inheritance Hierarchies
The relationships between classes of a software kit can be shown in the inherit-
ance hierarchy for that kit. Figure 1-2 shows such an inheritance hierarchy for the
largest kit, the Interface Kit.
The kits that make up the BeOS don’t exist in isolation from one
another. A class from one kit may be derived from a class defined in
a different kit. The BWindow class is one such example. Kits serve as
logical groupings of BeOS classes—they make it easier to categorize
classes and conceptualize class relationships.
Figure 1-2 shows that the object-oriented concept of inheritance—the ability of
one class to inherit the functionality of another class or classes—plays a very large
role in the BeOS. So too does multiple inheritance—the ability of a class to inherit
from multiple classes. In the figure, you see that almost all of the Interface Kit
classes are derived from other classes, and that many of the classes inherit the con-
tents of several classes. As one example, consider the six control classes pictured
together in a column at the far right of Figure 1-2. An object of any of these classes
(such as a BButton object) consists of the member functions defined in that class
as well as the member functions defined by all of the classes from which it is
directly and indirectly derived: the BControl, BInvoker, BView, BHandler, and
Software Kits and Their Classes 11
BArchivable classes. Figure 1-3 isolates the discussed classes for emphasis of this
point. This figure shows that in inheritance hierarchy figures in this book, a class
pictured to the left of another class is higher up in the hierarchy. In Figure 1-3,
BView is derived from BHandler, BControl is derived from BView, and so forth.
Figure 1-2. The inheritance hierarchy for the Interface Kit
Application Kit
Other Be Kit
BRoster
BRoster
BObjects
Support Kit
BRegion
BPolygon
Application Kit Application Kit
BHandler BLooper BWindow BAlert
BView BTextView
BStringView
BBox
BControl BTextControl
BColorControl
BCheckBox
BRadioButton
BPictureButton
BButton
BPopUpMenu
BMenuBar
BScrollBar
BScrollView
BListView
BMenu
BMenu
BPrintJob
BPicture
BBitmap
BMenuItem BSeparationItem
12 Chapter 1: BeOS Programming Overview
Understanding the class hierarchies of the BeOS enables you to
quickly determine which class or classes (and thus which member
functions) you will need to use to implement whatever behavior
you’re adding to your program. Obviously, knowledge of the class
hierarchies is important. Don’t be discouraged, though, if the hierar-
chies shown in Figures 1-2 and 1-3 don’t make complete sense to
you. This chapter only provides an overview of the object-oriented
nature of the BeOS. The remainder of the book fills in the details of
the names, purposes, and uses of the important and commonly used
classes.
The BControl class defines member functions that handle the needs common to
any type of control. For instance, a control should be able to have two states:
enabled or disabled. An enabled control is active, or usable by the user. A dis-
abled control is inactive—and has a greyed-out look to let the user know it is
unusable. To give controls the ability to implement this behavior, the BControl
class includes the SetEnabled() member function. This routine is used to enable
or disable a control—any kind of control. Individual types of controls will have
some needs that aren’t common to all other types of controls and thus can’t be
Figure 1-3. The Interface Kit classes that contribute to the various control classes
Application Kit
Other Be Kit
BObjects
Support Kit
Application Kit
BHandler
BView
BTextControl
BColorControl
BCheckBox
BRadioButton
BPictureButton
BButton
BControl
BeOS Programming Fundamentals 13
implemented by the BControl class. For example, different controls (such as but-
tons and checkboxes) have different looks. To make it possible for each control
type to be able to draw itself, each control class defines its own constructor to ini-
tialize the control and a Draw() member function to handle the drawing of the
control.
Not all BeOS classes are derived from other classes—there are a few
classes that don’t rely on inheritance. Two examples, both of which
happen to be in the Interface Kit, are the BRect and BPoint classes.
The BRect class is used to create objects representing rectangles. A
rectangle is an easily defined, two-dimensional shape that’s consid-
ered a basic datatype. As such, it doesn’t need to inherit the func-
tionality of other classes. The BPoint class is not a derived class for
the same reason.
BeOS Programming Fundamentals
In the previous section, you gained an understanding of how the BeOS is com-
posed of numerous interrelated classes that are defined in software kits. Together
these classes form an application framework from which you build your Be appli-
cations. Your program will create objects that are based on some of the BeOS
classes. These objects will then communicate with one another and with the oper-
ating system itself through the use of messages. In this section, you’ll look at a few
of the most important of these classes, and you’ll see how they’re used. You’ll also
see how messages play a role in a BeOS program. To make the transition from the
theoretical to the practical, I’ll supply you with a few C++ snippets—as well as the
code for a complete Be application. In keeping with the introductory nature of this
chapter, I’ll make this first application a trivial one.
Messages, Threads, and Application Communication
Earlier in this chapter, you read that the BeOS is a multithreaded operating sys-
tem. You also read that the term multithreaded isn’t just bandied about by BeOS
advocates for no good reason—it does in fact play a key role in why the BeOS is a
powerful operating system. Here, you’ll get an introduction as to why that’s true.
In Chapter 4, Windows, Views, and Messages, I’ll have a lot more to say about
multithreading.
Applications and messages
A Be application begins with the creation of an object of a class type derived from
the BApplication class—a class defined in the Application Kit. Figure 1-4 shows
14 Chapter 1: BeOS Programming Overview
how the BApplication class fits into the inheritance hierarchy of the Application
Kit. Creating an application object establishes the application’s main thread, which
serves as a connection between the application and the Application Server. Earlier
in this chapter, you read that a BeOS server is software that provides services to an
application via a software kit. The Application Server takes care of many of the
tasks basic to any application. One such task is reporting user actions to applica-
tions. For instance, if the user clicks the mouse button or presses a key on the
keyboard, the Application Server reports this information to executing applica-
tions. This information is passed in the form of a message, and is received by an
application in its main thread. A message is itself an object—a parcel of data that
holds details about the action being reported. The ability of the operating system
to determine the user’s actions and then use a separate thread to pass detailed
information about that action to a program makes your programming job easier.
An application’s code can explicitly define BMessage objects and use them to pass
information. What I’ve discussed above, however, are system messages that origi-
nate from within the BeOS itself. The movement of the mouse, the pressing of a
keyboard key, a mouse button click in a window’s close button, and a mouse but-
ton click and drag in a window’s resize knob are all examples of system mes-
sages. Each type of system message has a command constant associated with it.
This constant names the type of event the message represents. Examples of com-
mand constants are B_KEY_DOWN, B_MOUSE_DOWN, and B_WINDOW_RESIZED.
Figure 1-4. The inheritance hierarchy for the Application Kit
Application Kit
Other Be Kit
BRoster
BClipboard
BObject
Support Kit
BHandler
BMessage
BMessenger
BMessageFiller
BMessageQueue
BWindow
Interface Kit
BLooper BApplication

Quyết định 104/2003/QĐ-BNN ban hành tiêu chuẩn ngành về dâu tằm tơ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN
******
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 104/2003/QĐ-BNN Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN NGÀNH VỀ DÂU TẰM TƠ
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 86/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;
Căn cứ Nghị định 86/CP ngày 8 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ “Quy định phân công trách nhiệm
quản lý nhà nước về chất lượng hàng hoá”;
Căn cứ Quyết định số 135/QĐ-BNN-KHCN, của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành ngày
1/10/1999 về việc ban hành Quy chế lập, xét duyệt và ban hành Tiêu chuẩn ngành;
Theo đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành Tiêu chuẩn ngành:
10 TCN 569-2003. Quy trình kỹ thuật ấp trứng tằm dâu;
10 TCN 570-2003. Quy trình kỹ thuật nhân giống tằm dâu;
10 TCN 571-2003. Quy trình bảo quản lạnh và xử lý axit trứng giống tằm dâu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Các ông Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Giám đốc Trung tâm nghiên
cứu Dâu tằm tơ trung ương, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THỨ TRƯỞNG
Bùi Bá Bổng

1
2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
O0O
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN 569 - 2003
QUY TRÌNH KỸ THUẬT ẤP TRỨNG TẰM DÂU
Hà nội - 2003
Cơ quan biên soạn: Trung tâm nghiên cứu dâu tằm tơ Trung ương
Cơ quan đề nghị ban hành: Vụ khoa học công nghệ và Trung tâm nghiên cứu dâu tằm tơ Trung ương
Cơ quan trình duyệt: Vụ khoa học công nghệ
Cơ quan xét duyệt ban hành: Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quyết định số: 104/2003/QĐ-BNN ngày 7 tháng 10 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
3
TIÊU CHUẨN NGÀNH 10 TCN 569-2003
QUY TRÌNH KỸ THUẬT ẤP TRỨNG TẰM DÂU
The technical procedure for silkworm egg incubation
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
- Đối tượng áp dụng cho sản xuất trứng giống tằm dâu.
- Phạm vi áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất trứng giống tằm dâu
2. Mục đích
ấp trứng là tạo điều kiện ngoại cảnh: nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng và không khí thích hợp cho phôi trứng
phát dục để:
+ Tỷ lệ trứng nở hữu hiệu cao, tập trung, đúng thời gian qui định
+ Sức sống tằm kiến khoẻ
3. Yêu cầu kỹ thuật đối với phòng ấp trứng
Phòng ấp trứng hoặc tủ ấp phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Phải đảm bảo ẩm độ, nhiệt độ, lưu thông không khí
- Nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng trong phòng ấp trứng phải đồng đều
- Điều chỉnh nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng phù hợp theo sự phát triển giai đoạn của phôi.
4. Các phương pháp ấp trứng
4.1- ấp trứng lưỡng hệ, độc hệ vụ xuân được nhân giống với mục đích sản xuất trứng hưu miên.
4.1.1 Điều kiện trứng ấp độc hệ: Nhiệt độ, ánh sáng tăng dần theo sự phát dục của phôi:
+ Nhiệt độ: 17 – 26
0
C
+ ẩm độ không khí: 75 – 85%
+ ánh sáng tự nhiên – 18h/ngày
4.1.2 Ở Việt Nam quy định ấp trứng lưỡng hệ phải đảm bảo:
+ Nhiệt độ: 25-28C
+ ẩm độ 75 – 85%
+ ánh sáng tự nhiên
Chú ý: Trước ngày trứng nở tối hoàn toàn, sáng sớm ngày trứng nở bật đèn sáng.
4.2 ấp trứng lưỡng hệ vụ thu:
+ Nhiệt độ: 25 – 27
0
C
+ ẩm độ 80 – 85%
4.3. ấp trứng tằm đa hệ:
+ Nhiệt độ: 27 – 28
0
C
+ ẩm độ 80 – 90%
+ ánh sáng tự nhiên
Trước ngày trứng nở che tối hoàn toàn, sáng sớm ngày trứng nở bật đèn sáng
4.4. Một số điểm cần chú ý khi ấp trứng:
- ấp trứng đa hệ, lưỡng hệ hay độc hệ cần phải dựa vào yêu cầu kỹ thuật của từng giống
- Giữ nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng thích hợp
- Mỗi ngày cần thông gió 2 lần vào 9h và 16h
- Vụ hè cho trứng nở sớm để băng tằm vào lúc 7 – 8 h. Vụ xuân, thu cho tằm nở muộn để băng
tằm vào lúc 9 – 10h
Phụ lục
Phụ lục1: Yêu cầu nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, phòng ấp trứng tằm lưỡng hệ vụ xuân
4
Số ngày ấp Giai đoạn phát dục của
phôi
Nhiệt độ
(
0
C)
ẩm độ
(%)
ánh sáng
Xuất kho Phôi dài nhất 17 80
1 Phôi dài nhất 20 80 Tán xạ tự nhiên
2 Phôi dầy 25 75 Tán xạ tự nhiên
3 Phát triển chi 25 75 Tán xạ tự nhiên
4 Cuối phát triển chi 25 75 Tán xạ tự nhiên
5 Phôi co ngắn 25-26 80-85 18h sáng/ngày
6 Trở phôi 25-26 80-85 18h sáng/ngày
7 Cuối trở phôi 26 80 18h sáng/ngày
8 Hình thành khí quản 26 80 18h sáng/ngày
9 Ghim 26 80 18h sáng/ngày
10 Chuyển xanh 26 80 Tối hoàn toàn
11 Trứng nở 26 80 Sáng
Phụ lục2: Yêu cầu nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, phòng ấp trứng tằm lưỡng hệ vụ xuân
Số ngày ấp Giai đoạn phát dục của phôi Nhiệt độ
(
0
C)
ẩm độ
(%)
ánh sáng
4 Từ phôi co ngắn 25 70-80 Tự nhiên
5-9 Phôi có ngắn – ghim 26-27 80-85 18h/ngày
10 Chuyển xanh 27 85 Tối
11 Nở 27 80-85 Sáng
5
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
O0O
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN 570 - 2003
QUY TRÌNH KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG TẰM DÂU
Hà Nội - 2003
6
Cơ quan biên soạn: Trung tâm nghiên cứu dâu tằm tơ Trung ương
Cơ quan đề nghị ban hành: Vụ khoa học công nghệ và Trung tâm nghiên cứu dâu tằm tơ Trung ương
Cơ quan trình duyệt: Vụ khoa học công nghệ
Cơ quan xét duyệt ban hành: Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quyết định số: 104/2003/QĐ-BNN ngày 7 tháng 10 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
7
TIÊU CHUẨN NGÀNH 10 TCN 570-2003
QUY TRÌNH KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG TẰM DÂU
THE TECHNICAL PROCEDURE FOR SILKWORM EGG PRODUCTION
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
- Đối tượng áp dụng cho sản xuất trứng giống tằm dâu.
- Phạm vi áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sản xuất trứng giống tằm dâu.
2. Thuật ngữ
- Giống bồi dục gọi là giống đầu dòng
- Giống gốc gọi là giống nguyên chủng (giống ông bà)
- Giống cấp I gọi là giống nguyên (giống bố mẹ)
- Giống cấp II là giống lai
- Giống tằm đa hệ là giống một năm nuôi nhiều lứa
- Giống tằm lưỡng hệ là giống một năm nuôi 2 lứa
- Đẻ trứng dính là trứng đẻ trên giấy Cráp
- Đẻ trứng rời là trứng đẻ trên vải, hoặc giấy tráng hồ, sau rửa sạch hong khô và đóng hộp
- Vòng trứng là số lượng trứng của 20 con ngài cái đẻ ra (với giống đa hệ = 5 g, với giống
lưỡng hệ = 6 g)
3. Vật tư trang thiết bị phục vụ cho sản xuất trứng giống
3.1. Phải có dụng cụ và thiết bị để sản xuất trứng giống tránh được các thiên địch hại kén, hại ngài
như: chuột, dán, thạch sùng, kiến
3.2. Phải có kho lạnh
3.3. Có nhà bảo quản kén, nhà cho ngài ghép đôi, đẻ trứng và nhà bảo quản trứng riêng biệt
4. Nội dung của sản xuất trứng giống
4.1. Kiểm tra và tuyển chọn kén giống
- Kén làm giống phải được lấy từ những cơ sở nuôi tằm giống (phụ lục 1)
- Chọn những lô kén, ổ kén, quả kén có năng suất, phẩm chất kén đạt tiêu chuẩn qui định của
giống đó để làm giống (phụ lục 3, 4)
- Giống bồi dục, giống gốc, cấp I được nuôi ở các cơ quan nghiên cứu, xí nghiệp giống có đủ
điều kiện trang thiết bị và trình độ kỹ thuật.
4.2. Bảo quản kén giống
4.2.1-Bảo quản kén giống khi vận chuyển
- Vận chuyển kén lúc trời mát: từ 5-9 giờ sáng hoặc từ 17 giờ chiều trở đi.Thời gian vận chuyển
không quá 2 giờ.
Kén được xếp vào sọt tre, số lượng không quá 15 kg/sọt. Mặt trên sọt phủ vải hoặc bao
thoáng, không được dùng bao ni lông.
- Xếp kén vào sọt và dỡ kén ra nong phải nhẹ nhàng.
4.2.2. Bảo quản kén giống trong phòng
- Nhiệt độ, ẩm độ phòng bảo quản kén:
+ Với giống lưỡng hệ: Nhiệt độ 25 - 27
0
C, ẩm độ 75-80%
+ Với giống đa hệ: nhiệt độ 27 – 28
0
C, ẩm độ 80 – 85%
- Phòng bảo quản kén phải thoáng mát, có đầy đủ thiết bị phòng chống thiên địch hại kén.
4.3. Điều tra kén
4.3.1. Điều tra quần thể (ổ đơn, lô kén)
- Khi tằm hoá nhộng 1 ngày mới gỡ kén.
1
- Loại bỏ hết kén mòng, kén thối, kén dị hình.
- Điều tra trọng lượng toàn kén, trọng lượng vỏ kén, tỷ lệ vỏ kén.
- Điều tra tỷ lệ kén có nhộng sống. Tính sức sống tằm nhộng.
- Cân trọng lượng để tính năng suất kén/ổ trứng; năng suất kén/1vòng trứng.
- Thời gian điều tra phải nhanh gọn, thao tác phải nhẹ nhàng.
- Đối với sản xuất trứng giống cấp II sau khi điều tra tiến hành phân biệt đực, cái.
4.3.2. Điều tra cá thể
- Giống bồi dục phải điều tra từng quả kén.
- Giống gốc, cấp I cần cân 20 kén đực, 20 kén cái, tính tỷ lệ vỏ kén (bình quân 20 kén đực và
20 kén cái).
- Điều tra kén đúng thời kỳ, không điều tra khi nhộng còn non hoặc quá già.
- Đối với sản xuất trứng cấp II sau khi điều tra, tiến hành phân biệt kén đực, kén cái.
4.4. Điều tiết ra ngài, cho ngài giao phối và đẻ trứng
4.4.1- Điều tiết ra ngài
- Cần điều tiết ra ngài vào buổi sáng, 4-5 giờ sáng ngày ngài vũ hóa, bật đèn sáng để ngài nở
tập trung.
- Đối với giống lai phải điều tiết cho ngài của 2 giống vũ hoá khớp nhau.
4.4.2. Cho ngài giao phối
- Sau khi ngài vũ hoá 1-2 phút ngài có thể giao phối được cần bắt ngài cho giao phối. Bắt những
con ngài khoẻ hoạt động mạnh bỏ những con ngài cánh quăn, đốt dãn, mất phấn. Số lượng ngài đực
giao phối phải gấp 1,2 - 1,5 lần ngài cái. Sơ đồ lai như sau
+ Giống bồi dục: nhân chéo dòng
+ Giống gốc: nhân chéo ổ
+ Giống cấp 1: nhân chéo nhóm
+ Giống cấp 2: nhân giống tạp giao
- Chỉnh ngài: sau khi cho ngài giao phối 20 - 30 phút phải nhặt hết ngài đực và ngài cái tự do
cho sang nong khác giao phối tiếp. Tiếp tục loại bỏ những con ngài không đủ tiêu chuẩn làm giống
(cánh quăn, bụng phệ, dãn đốt, mất phấn nhiều, vận động yếu…)
- Thời gian giao phối: 4 - 5 giờ
- Nhiệt, ẩm độ phòng cho ngài giao phối:
+ Giống lưỡng hệ: nhiệt độ: 24 - 25
0
C, ẩm độ 80 - 85%.
+ Giống đa hệ: nhiệt độ 26 – 28
0
C, ẩm độ 80 –90%
- ánh sáng tán xạ tự nhiên
4.4.3. Dứt đôi, cho đẻ
4.4.3.1 Dứt đôi
- Sau khi ngài giao phối 4-5 giờ tiến hành dứt đôi.
- Thao tác khi dứt đôi: Tay trái giữ nhẹ thân ngài cái, tay phải túm gọn 2 cánh của ngài đực dứt
chếch lên góc 20-25
0
.
- Sau khi dứt đôi, dùng tay gõ nhẹ lên cạp nong để ngài cái bài tiết trước khi đẻ.
4.4.3.2 Cho đẻ
- Giống bồi dục: úp trứng ổ đơn trên giấy Cráp mỗi tờ 14 ổ.
- Giống cấp I : úp trứng ổ đơn trên giấy Cráp mỗi tờ 28 ổ. Cách ghi trên tờ trứng áp dụng theo
10TCN 384-99
- Giống cấp II:
+ Trứng dính: chỉ sử dụng với giống lưỡng hệ. Cho ngài đẻ trên giấy Cráp. Mỗi tờ trứng là
12 vòng (72-75 g trứng).
2
+ Trứng rời: Sử dụng cho cả giống lưỡng hệ và đa hệ. Cho ngài đẻ trên vải hoặc giấy tráng
hồ. Mật độ ngài cái 1100-1200 g/m
2
.
- Nhiệt độ, ẩm độ phòng đẻ trứng:
+ Lưỡng hệ: nhiệt độ 24 - 25
0
C, ẩm độ 75 - 80%
+ Đa hệ: nhiệt độ 26 - 28
0
C , ẩm độ 80 - 85%
- ánh sáng tán xạ
4.4.4. Thu trứng
- Thời gian thu trứng vào 6giờ sáng sớm hôm sau.
- Bắt ngài chiếu kính hiển vi kiểm tra bệnh gai
+ Trứng bồi dục, cấp I bắt 100% ngài mẹ cho vào hộp nhốt ngài có ghi thứ tự như trên tờ
trứng.
+ Trứng cấp II bắt 5% số ngài để kiểm tra bệnh gai, mỗi mẫu 5 con ngài/1 vòng trứng.
- Mẫu ngài được sấy ở nhiệt độ 50
0
C - 65
0
C trong 4 - 5 giờ.
- Sau khi thu trứng 4 - 5 giờ phải sát trùng mặt trứng bằng Fooc mol 2% trong 20 - 30 phút ở
nhiệt độ 25 - 28
0
C. Sau đó rửa bằng nước sạch, hong khô ở nơi thoáng gió (chậm nhất 4 giờ trứng
phải khô).
- Trứng đã khô đưa vào phòng bảo quản nhiệt độ 25 - 27
0
C ẩm độ 80 - 85%.
4.5 - Đánh giá kết quả
4.5.1 Trứng bồi dục, cấp I
+ với giống đa hệ: số quả trứng tốt/ổ 350 - 450
+ Với giống lưỡng hệ: số quả trứng tốt/ổ 500 - 600
+ Trứng không thụ tinh < 2%
+ Không có bệnh gai.
4.5.2 Trứng cấp II:
+ Đối với giống đa hệ: lô trứng đạt tiêu chuẩn có hệ số nhân giống đạt 10-12 vòng
trứng/kg kén
+ Đối với giống lưỡng hệ: đạt 8-10vòng trứng/kg kén, bệnh gai < 0,5%.
4.6. Đóng gói, vận chuyển trứng
- Trứng rời được đóng vào hộp, số lượng 1, 2, 3 vòng/1 hộp. Hộp được làm bằng bìa cứng, một mặt
hộp được trâm lỗ hoặc dán bằng vải mỏng cho thoáng hộp dán nhãn ghi: nơi sản xuất trứng, tên giống,
ngày xuất kho, ngày nở.
- Trứng dính các tờ trứng được treo vào dây trong lồng gỗ hoặc tre, không để 2 mặt trứng áp sát vào
nhau .
- Vận chuyển trứng lúc trời mát.
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Tiêu chuẩn kỹ thuật nuôi tằm giống
1. Cơ sở vật chất đầy đủ, lá dâu tốt, có người nuôi tằm giống chuyên trách
2. Chuẩn bị trước khi băng tằm
2.1. Nhà tằm, dụng cụ nuôi tằm phải được xử lý sát trùng bằng dụng dịch Clorua vôi và Foooc mol 2%
- Thực hiện đúng quy trình: 2 tiêu, một rửa
2.2. Trứng tằm phải đảm bảo sạch bệnh
2.3. Phòng ấp trứng phải thông thoáng
- Nhiệt độ 26 - 27
0
C, ẩm độ 80 - 90%, ánh sáng thường
2.4. Khi trứng ghim gói trứng hãm tối 1 ngày trước khi băng
3. Nuôi tằm
3.1- Thời vụ nuôi tằm cần nuôi tằm đúng thời vụ tốt nhất để làm giống
3
- Vụ xuân từ 15 tháng 2 đến 20 tháng 4 nuôi tằm lưỡng hệ, làm giống lưỡng hệ
- Vụ hè từ 15 tháng 4 đến 15 tháng 9 nuôi tằm đa hệ và làm giống lai đa hệ với lưỡng hệ
- Vụ thu từ 15 tháng 9 đến 30 tháng11 nuôi tằm lưỡng hệ, làm giống lưỡng hệ.
3.2- Nhà tằm phải thông thoáng, đủ ánh sáng
3.3- Dâu cho tằm ăn phải đảm bảo chất lượng tốt
3.4 Tằm con:
+ Lưỡng hệ nuôi ở nhiệt độ 27 - 28
0
C, ẩm độ 80 - 85%
+ Đa hệ 28 - 30
0
C, ẩm độ 80 - 85%
Tằm lớn:
+ Lưỡng hệ nuôi ở nhiệt độ 25 - 26
0
C, ẩm độ 70 - 75%
+ Đa hệ 26 - 28
0
C, ẩm độ 80 - 85%
3.5- Đảm bảo quy trình phòng bệnh cho tằm
- Rửa tay sach sẽ trước khi cho tằm ăn và sau khi thay phân
- Sau mỗi lần tằm dậy phải sát trùng mình tằm bằng vôi bột trước khi cho tằm ăn 30 phút
3.6- Khi tằm chín lên né đảm bảo nhiệt độ 27 - 28
0
C, ẩm độ 70 - 75%
3.7- Khi tằm hoá nhộng được 1 ngày thì gỡ kén
Phụ lục 2: Các công thức tính toán một số chỉ tiêu cơ bản
1. Cân trọng lượng kén
- Tính năng suất kén/1 ổ trứng, 1 vòng trứng
- Phân loại và đếm kén để tính số kén tốt, kén xấu, kén nhộng chết, kén đôi
2. Điều tra tỷ lệ nhộng sống
Số kén nhộng sống (con)
- Tỷ lệ kén nhộng sống (%) = x 100
Tổng số kén điều tra (con)
3. Điều tra phẩm chất kén giống
- Cân trọng lượng toàn kén
- Cân trọng lượng vỏ kén
- Tính tỷ lệ vỏ kén
Trọng lượng vỏ kén (g)
Tỷ lệ vỏ kén (%) = x 100
Trọng lượng toàn kén (g)
4. Tính hệ số nhân giống
Sổ trứng, số vòng trứng
Hệ số nhân giống =
(ổ trứng, vòng trứng/1kg kén) Số kg kén sản xuất
5. Điều tra sức sống tằm nhộng
Số kén có nhộng sống (con)
Tỷ lệ sức sống tằm nhộng (%) = x 100
Số tằm đếm ở đầu tuổi 4 (con)
4
Phụ luc 3: Chất lượng kén giống các cấp
Mùa Giống Cấp Năng Tỷ Lệ Tỷ lệ Chất lượng kén
vụ Tằm Giống Suất kén Nhộng
Kén/ổ tốt Sống Trọng lượng Trọng lượng Tỷ lệ
(g) (%) (%) Toàn kén (g) vỏ kén (g) Vỏ kén (%)
Xuân
Thu
Lưỡng
Hệ
Gốc
Cấp I
Cấp II
500
500
400
90
90
85
90
90
80-85
1.55
1.55
1.45
0.33
0.30
0.28
21.3
20.0
19.3
Cả
Năm
Đa
Hệ
Gốc
Cấp I
Cấp II
300
280
250
95-98
98-98
90-92
95-98
95-98
90-92
1.00
0.95
0.90
0.13
0.12
0.11
13.0
12.6
12.0
Phụ luc 4: Chất lượng trứng giống các cấp
Mùa Giống Cấp Chất lượng trứng giống
vụ Tằm Giống
Tỷ lệ bệnh gai
(%)
Số trứng/ ổ Tỷ lệ trứng Không Tỷ lệ trứng nở
(quả) thụ tính (%) hữu hiệu (%)
Xuân
Thu
Lưỡng
Hệ
Gốc
Cấp I
Cấp II
0
0
dưới 0.5
500
500
450
1-2
2-3
3-5
> 90
> 90
> 85
Cả
Năm
Đa
Hệ
Gốc
Cấp I
Cấp II
0
0
dưới 0.5
380
350
300
2
3
5
> 95
> 95
> 90
8
5
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
O0O
TIÊU CHUẨN NGÀNH
10TCN 571 - 2003
QUY TRÌNH BẢO QUẢN LẠNH VÀ XỬ LÝ AXIT TRỨNG GIỐNG TẰM DÂU
Hà Nội - 2003
6
Cơ quan biên soạn: Trung tâm nghiên cứu dâu tằm tơ Trung ương
Cơ quan đề nghị ban hành: Vụ khoa học công nghệ và Trung tâm nghiên cứu dâu tằm tơ Trung ương
Cơ quan trình duyệt: Vụ khoa học công nghệ
Cơ quan xét duyệt ban hành: Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quyết định số: 104/2003/QĐ-BNN ngày 7 tháng 10 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
7

Quyết định 05/2008/QĐ-UBND về quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 12 nhiệm kỳ 2004 - 2009 do Ủy ban nhân dân quận 12 ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2008/QĐ-UBND Quận 12, ngày 12 tháng 8 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12 NHIỆM KỲ 2004
- 2009
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 12
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 75/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành
Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
Xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ và Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận
tại Tờ trình số 156/TTr-NV ngày 11 tháng 8 năm 2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 12 nhiệm kỳ 2004
- 2009.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 7 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 176/2006/QĐ-UBND-
NV ngày 21 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân quận về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban
nhân dân quận 12 nhiệm kỳ 2004 - 2009 và Quyết định số 19/2007/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2007
của Ủy ban nhân dân quận về điều chỉnh một phần Quyết định số 176/2006/QĐ-UBND-NV ngày 21 tháng
8 năm 2006 của Ủy ban nhân dân quận về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận 12
nhiệm kỳ 2004 - 2009.
Điều 3. Thành viên Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân phường có trách nhiệm thực hiện Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đặng Văn Đức

QUY CHẾ LÀM VIỆC
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN NHIỆM KỲ 2004 - 2009
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân
quận 12)
Chương I.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự
giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận.
2. Các thành viên Ủy ban nhân dân, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân
quận, tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Ủy ban nhân dân quận chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân quận
1. Ủy ban nhân dân quận làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của
tập thể Ủy ban nhân dân; đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy
ban nhân dân quận.
2. Giải quyết công việc đúng phạm vi trách nhiệm, đúng thẩm quyền; bảo đảm sự lãnh đạo của Quận ủy, sự
giám sát của Hội đồng nhân dân quận và sự chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước cấp trên.
3. Trong phân công công việc, mỗi việc chỉ được giao một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu
trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc cho cấp dưới, tập thể không làm thay công việc cho
cá nhân và ngược lại. Công việc được giao cho cơ quan, đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó phải chịu
trách nhiệm về công việc được giao.
4. Tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, chương trình, kế
hoạch công tác và Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân quận.
5. Đề cao sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc, bảo đảm dân chủ, minh bạch
trong mọi hoạt động theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.
Chương II.
TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN QUẬN
Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận
1. Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Tổ chức Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003.
Ủy ban nhân dân quận thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề được quy định tại Điều 124
Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và những vấn đề quan trọng khác mà pháp
luật quy định thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận.
2. Cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân quận:
a) Thảo luận tập thể và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận;
b) Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ
đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận (sau đây
gọi chung là Văn phòng) gửi toàn bộ hồ sơ và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Ủy ban nhân dân quận
để xin ý kiến. Hồ sơ gửi lấy ý kiến thành viên Ủy ban nhân dân quận áp dụng theo các quy định tại Điều 14
Quy chế này.
Các quyết nghị tập thể của Ủy ban nhân dân quận được thông qua khi có quá nửa số thành viên Ủy ban
nhân dân quận đồng ý. Trường hợp xin ý kiến các thành viên Ủy ban nhân dân quận bằng hình thức phiếu
lấy ý kiến thì:
- Nếu vấn đề được quá nửa thành viên Ủy ban nhân dân quận đồng ý, Văn phòng trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân quận quyết định và báo cáo trong phiên họp Ủy ban nhân dân quận gần nhất;
- Nếu vấn đề không được quá nửa số thành viên Ủy ban nhân dân quận đồng ý thì Văn phòng báo cáo Chủ
tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định việc đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân quận.
Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận là người lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân quận, có
trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định tại Điều 126 và Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân
và Ủy ban nhân dân năm 2003 và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân quận quyết định.
2. Trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vấn đề quan trọng, cấp bách, những vấn đề có tính chất liên ngành
liên quan đến nhiều lĩnh vực, đơn vị và phường trong quận.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân công một Phó Chủ tịch trong số các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
quận làm nhiệm vụ Phó Chủ tịch Thường trực; Chủ tịch quyết định điều chỉnh phân công công việc giữa
các Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận khi cần thiết.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chỉ đạo công việc của Ủy ban
nhân dân quận khi Chủ tịch đi vắng; trực tiếp giải quyết công việc của Phó Chủ tịch đi vắng hoặc phân
công Phó Chủ tịch khác giải quyết thay Phó Chủ tịch đi vắng.
Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
1. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân công phụ trách một số
lĩnh vực công tác, chỉ đạo một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban
nhân dân phường.
2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; đồng thời cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân quận chịu
trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Hội đồng nhân dân quận và Ủy ban nhân
dân thành phố.
3. Trong lĩnh vực công tác được phân công, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Chủ động kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân
quận, Ủy ban nhân dân phường trong việc tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân quận, quyết
định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, chủ trương, chính sách, pháp luật
nhà nước về lĩnh vực được phân công;
b) Chỉ đạo việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, đề án thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách
phù hợp với nghị quyết của Hội đồng nhân dân quận, quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận, quy
hoạch ngành, quy hoạch tổng thể của các cơ quan nhà nước cấp trên và đường lối, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước;
c) Được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trong việc quyết định giải quyết các công
việc thuộc lĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về quyết định đó;
d) Báo cáo và đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định xử lý kịp thời công việc liên
quan đến lĩnh vực được phân công phụ trách đã phối hợp xử lý nhưng ý kiến chưa thống nhất.
4. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc thực hiện trách nhiệm và phạm vi giải quyết công việc đã nêu tại
khoản 1, 2 và 3 Điều này còn được Chủ tịch ủy quyền lãnh đạo công việc của Ủy ban nhân dân quận khi
Chủ tịch đi vắng.
Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân quận
1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy ban nhân dân quận về công việc được phân công
phụ trách; đồng thời tham gia giải quyết công việc chung của Ủy ban nhân dân quận, cùng các thành viên
khác của Ủy ban nhân dân quận chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân quận trước Hội
đồng nhân dân quận và Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành một hoặc một số lĩnh vực được phân công; giải quyết theo thẩm quyền và
trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết các đề nghị của cơ quan, đơn vị thuộc
lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
3. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân, trường hợp vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận; tham gia ý kiến và biểu quyết về các vấn đề thảo luận tại phiên họp Ủy
ban nhân dân quận; tham gia ý kiến với các thành viên khác của Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng cơ
quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận để xử lý các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực được
phân công phụ trách hoặc các vấn đề thuộc chức năng quản lý của mình.
4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.
Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan
thuộc Ủy ban nhân dân quận
1. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về
thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền quản lý nhà nước được giao trên địa bàn quận và chịu sự kiểm
tra, hướng dẫn, chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố.
2. Chịu trách nhiệm chấp hành các quyết định, chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận;
trường hợp thực hiện chậm hoặc chưa thực hiện được phải kịp thời báo cáo và nêu rõ lý do.
3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận giải quyết các công việc sau:
a) Giải quyết những kiến nghị của tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, thẩm quyền quản lý của cơ
quan, đơn vị mình; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã
phối hợp giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất;
b) Chủ động đề xuất, tham gia ý kiến về những công việc chung của Ủy ban nhân dân quận và thực hiện
các nhiệm vụ công tác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và sự phân cấp của Thủ trưởng
cơ quan chuyên môn cấp thành phố;
c) Tham gia ý kiến với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản, đề án khi có những vấn đề liên quan đến chức
năng, thẩm quyền, 1ĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.
Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân quận
Ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 Quy chế này, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban
nhân dân quận (sau đây gọi chung là Chánh Văn phòng) còn có trách nhiệm sau:
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công
tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân quận và các báo cáo khác của Ủy ban nhân dân quận theo sự
chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.
2. Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân
phường thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận.
3. Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân quận thông qua và giúp Ủy ban nhân dân quận kiểm tra, đôn đốc, tổng
kết việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân. Giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân quận tổ chức thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân quận với Thường trực Quận
ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, các đoàn thể nhân dân cùng cấp.
4. Theo dõi, nắm tình hình hoạt động chung của Ủy ban nhân dân, tổ chức việc thu thập, tổng hợp và cung
cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
quận.
5. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận tổ chức thực hiện Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày
22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa và cơ
chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; tổ chức tổ tiếp nhận và trả kết quả
theo cơ chế một cửa của Ủy ban nhân dân quận.
6. Bảo đảm các điều kiện làm việc và tổ chức phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực
Hội đồng nhân dân quận, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.
7. Quản lý thống nhất việc ban hành, công bố văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ
tịch Ủy ban nhân dân quận.
8. Giải quyết một số công việc cụ thể khác do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao.
Điều 9. Quan hệ công tác của Ủy ban nhân dân quận
1. Ủy ban nhân dân quận chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố, có trách nhiệm chấp
hành mọi văn bản của Hội đồng nhân dân quận, Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân
thành phố; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân
dân thành phố; đồng thời chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân quận trong việc chỉ đạo, điều hành thực
hiện các nghị quyết của Quận ủy, Hội đồng nhân dân, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước.
2. Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân quận trong việc chuẩn bị
chương trình và nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân, các báo cáo, đề án của Ủy ban nhân dân
quận trình Hội đồng nhân dân cùng cấp; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết
của Hội đồng nhân dân quận; giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Hội đồng nhân dân, các Ban
của Hội đồng nhân dân quận và trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân quận.
3. Ủy ban nhân dân quận phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân
dân quận chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham
gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách và pháp luật của Nhà nước. Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tạo điều kiện để Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân quận hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ; xem xét, giải
quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân
quận.
4. Ủy ban nhân dân quận phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân quận trong việc đấu tranh
phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương,
kỷ luật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương.
Chương III.
CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN
Điều 10. Các loại chương trình công tác
1. Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân quận gồm: những nhiệm vụ, giải pháp của Ủy ban nhân
dân quận trên các lĩnh vực công tác trong năm, các báo cáo, đề án về cơ chế chính sách, quy hoạch, kế
hoạch thuộc phạm vi quyết định, phê duyệt của Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
hoặc trình Hội đồng nhân dân quận, Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trong
năm.
2. Chương trình công tác quý là cụ thể hóa chương trình công tác năm được quy định thực hiện trong từng
quý và những công việc bổ sung, điều chỉnh cần giải quyết trong quý.
3. Chương trình công tác tháng là cụ thể hóa chương trình công tác quý được quy định thực hiện trong từng
tháng của quý và những công việc cần bổ sung, điều chỉnh trong tháng.
4. Chương trình công tác tuần gồm các công việc mà Chủ tịch và các Phó Chủ tịch giải quyết hàng ngày
trong tuần.
Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác
1. Xây dựng Chương trình công tác năm:
a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân
quận, Ủy ban nhân dân phường gửi Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận Danh mục các
đề án cần trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành hoặc trình Hội đồng nhân dân
quận ban hành trong năm tới (sau đây gọi chung là đề án, văn bản). Các đề án, văn bản trong chương trình
công tác phải ghi rõ số thứ tự, tên đề án, tên văn bản, nội dung chính của đề án, cơ quan chủ trì, cơ quan
phối hợp và thời gian trình;
b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận tổng hợp, dự kiến chương trình công tác năm
sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến;
c) Sau bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác năm sau của Ủy ban
nhân dân quận, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời, gửi lại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân quận hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét việc trình Ủy ban nhân dân
vào phiên họp thường kỳ cuối năm;
d) Sau bảy (07) ngày làm việc, kể từ khi Chương trình công tác năm được Ủy ban nhân dân quận thông
qua, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận trình Chủ tịch duyệt, gửi thành viên Ủy ban
nhân dân, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường biết, thực
hiện.
2. Xây dựng Chương trình công tác quý:
a) Chậm nhất vào ngày 15 tháng cuối quý, cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy
ban nhân dân phường gửi Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận báo cáo đánh giá kết
quả thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát các vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung vào Chương trình
công tác quý sau của Ủy ban nhân dân quận;
b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận tổng hợp, xây dựng Chương trình công tác quý
sau của Ủy ban nhân dân quận, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định;
c) Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận có
trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt Chương trình công tác quý sau của Ủy ban
nhân dân quận, gửi cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường
biết, thực hiện.
3. Xây dựng Chương trình công tác tháng:
a) Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân
quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong
Chương trình công tác quý, những vấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương trình công
tác tháng sau của đơn vị mình, gửi Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận.
b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận tổng hợp Chương trình công tác hàng tháng của
Ủy ban nhân dân quận. Chương trình công tác tháng của Ủy ban nhân dân quận cần được chia theo từng
lĩnh vực do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch phụ trách giải quyết;
c) Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân quận duyệt Chương trình công tác tháng sau của Ủy ban nhân dân quận, gửi các cơ
quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường biết, thực hiện.
4. Xây dựng Chương trình công tác tuần:
Căn cứ vào Chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Văn
phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận xây dựng Chương trình công tác tuần sau của Chủ tịch
và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, trình Chủ tịch quyết định chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần
trước và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện.
5. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân
quận trong việc xây dựng, điều chỉnh và đôn đốc việc thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân
quận. Việc điều chỉnh chương trình công tác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định, Văn phòng
thông báo kịp thời để các thành viên Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng cơ quan liên quan biết, thực hiện.
6. Trong quá trình xây dựng Chương trình công tác, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
quận phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Quận ủy để không xảy ra tình trạng chồng chéo hoạt động giữa Bí
thư Quận ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.
Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
1. Định kỳ tháng (ngày 15 của tháng), quý (ngày 15 của tháng cuối quý), 6 tháng (ngày 15 của tháng 6) và
năm (ngày 30 tháng 11), trên cơ sở các chương trình công tác của Ủy ban nhân dân quận được phê duyệt,
cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm rà
soát, kiểm điểm kết quả thực hiện phần công việc của đơn vị mình, thông báo với Văn phòng Hội đồng
nhân dân và Ủy ban nhân dân quận kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì; các đề án,
công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo và những kiến nghị điều chỉnh, bổ sung văn bản, đề án vào
chương trình công tác kỳ tới của Ủy ban nhân dân quận.
2. Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định điều chỉnh, bổ
sung vào chương trình công tác, phù hợp với yêu cầu chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân quận; định kỳ
6 tháng (ngày 20 của tháng 6) và năm (tuần đầu tiên của tháng 12) báo cáo Ủy ban nhân dân quận kết quả
thực hiện chương trình công tác chung của Ủy ban nhân dân quận.
Điều 13. Chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận
1. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến
hành lập kế hoạch dự thảo văn bản, đề án. Kế hoạch dự thảo văn bản, đề án của cơ quan chủ trì cần xác
định rõ số thứ tự, tên văn bản, đề án, nội dung chính của đề án, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp,
tiến độ thực hiện và thời gian trình.
2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn
bản, đề án bảo đảm đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên
quan, ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp quận (đối với văn bản quy phạm pháp luật) và bảo đảm thời hạn
trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc thời hạn trình, Thủ trưởng cơ quan chủ trì
soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách xem xét, quyết định.
3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định tại khoản 2
Điều 41 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004.
Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận khi được yêu cầu tham gia ý kiến
về đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, có trách nhiệm trả lời bằng
văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia.
4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận theo dõi, đôn đốc
việc chuẩn bị đề án, văn bản trình Ủy ban nhân dân quận.
Chương IV.
THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN
Điều 14. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giải quyết công việc bao
gồm:
1. Nội dung Tờ trình đề án, văn bản gồm: sự cần thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung
chính của đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng
dấu đúng quy định.
2. Dự thảo đề án, văn bản.
3. Văn bản thẩm định của Phòng Tư pháp quận (đối với văn bản quy phạm pháp luật).
4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề
án, văn bản.
5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan.
6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có).
Điều 15. Thẩm tra hồ sơ đề án, văn bản trình
1. Tất cả hồ sơ về đề án, văn bản do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban
nhân dân phường chủ trì soạn thảo, trước khi trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phải qua
Văn phòng để làm thủ tục vào sổ công văn đến. Văn phòng thực hiện việc thẩm tra về thủ tục hành chính,
hình thức và thể thức văn bản.
2. Khi nhận được hồ sơ trình, Văn phòng kiểm tra hồ sơ về thủ tục, thể thức, hình thức văn bản:
a) Nếu hồ sơ do cơ quan chủ trì soạn thảo gửi trình không đúng quy định tại Điều 14 Quy chế này, tối đa
trong hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận, Văn phòng trả lại và yêu cầu cơ quan chủ trì bổ sung hồ sơ
theo quy định;
b) Nếu hồ sơ trình không phù hợp về thể thức, hình thức thì Văn phòng trao đổi với cơ quan chủ trì soạn
thảo để chỉnh sửa cho phù hợp;
Trường hợp giữa cơ quan chủ trì soạn thảo và Văn phòng không thống nhất về nội dung thì Văn phòng báo
cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định.
Điều 16. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc
1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề
án, văn bản của cơ quan trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng.
2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất hai (02) ngày làm việc, kể từ khi nhận được
hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với
vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận, hoặc phải trình Ủy ban nhân dân quận
xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch giao Văn phòng phối hợp với cơ quan chủ trì đề án, văn bản
để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc.
3. Khi đề án, văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận cho ý kiến giải quyết,
Văn phòng phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân quận ký, ban hành.
Điều 17. Thẩm quyền ký văn bản
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký các văn bản sau đây:
a) Văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân quận; tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của
Ủy ban nhân dân quận gửi cơ quan Nhà nước cấp trên và Hội đồng nhân dân quận;
b) Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quy định tại Luật Tổ chức
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và các văn bản quy phạm pháp luật khác quy định thuộc
thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.
2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký thay Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận những văn bản thuộc lĩnh
vực được Chủ tịch phân công phụ trách hoặc Chủ tịch ủy quyền. Phó Chủ tịch Thường trực, ngoài việc ký
thay Chủ tịch các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách còn được Chủ tịch ủy quyền ký các văn
bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng.
3. Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch,
Phó Chủ tịch trong các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, các văn bản giấy tờ khác khi Chủ tịch Ủy ban
nhân dân quận giao.
Điều 18. Phát hành, công bố văn bản
1. Văn phòng chịu trách nhiệm phát hành văn bản của Hội đồng nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ban hành trong thời gian không quá hai (02) ngày, kể từ ngày văn bản được
ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ.
2. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được gửi
đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa
phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004; gửi đăng Công báo cấp thành phố
theo quy định tại Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Văn bản do Hội đồng nhân dân quận, Ủy ban nhân dân quận ban hành phải được phân loại, lưu trữ một
cách khoa học và cập nhật kịp thời.
4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành,
văn bản đến của Ủy ban nhân dân quận theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc
của Ủy ban nhân dân quận.
Điều 19. Kiểm tra việc thi hành văn bản
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên tự kiểm tra hoặc tổ chức
đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc ủy quyền
cho Phó Chủ tịch xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật,
sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định tại Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày
14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
2. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ
quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ
cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản; xử lý theo thẩm quyền của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp
thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền.
3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận thường xuyên tự kiểm tra việc thi
hành văn bản, kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách xử lý
theo thẩm quyền văn bản ban hành trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp
thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.
4. Phòng Tư pháp quận có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân quận thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về
công tác kiểm tra văn bản tại địa phương theo quy định tại Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11
năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.
Chương V.
CHẾ ĐỘ HỘI HỌP, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ THÔNG TIN BÁO CÁO
Điều 20. Phiên họp Ủy ban nhân dân quận
1. Chuẩn bị và triệu tập phiên họp
a) Ủy ban nhân dân quận, mỗi tháng họp ít nhất một lần. Thời gian triệu tập phiên họp do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân quận quyết định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ tọa phiên họp Ủy ban nhân dân quận, khi
Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Thường trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân quận chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Ủy ban nhân dân quận theo lĩnh vực được
phân công;
b) Cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản phải gửi trước hồ sơ để Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân quận phụ trách lĩnh vực xem xét, quyết định việc trình ra phiên họp;
c) Văn phòng có nhiệm vụ dự kiến chương trình và thành phần phiên họp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
quận quyết định; đôn đốc các cơ quan chủ trì đề án gửi hồ sơ trình và các tài liệu liên quan; kiểm tra hồ sơ
đề án trình; gửi giấy mời, tài liệu kỳ họp đến các thành viên Ủy ban nhân dân quận và đại biểu trước phiên
họp tiến hành năm (05) ngày; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp.
2. Thành phần dự phiên họp
a) Thành viên Ủy ban nhân dân quận phải tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân quận, nếu vắng
mặt phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân đồng ý. Ủy viên Ủy ban nhân dân, đồng thời là Thủ trưởng cơ
quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, có thể ủy nhiệm cho cấp phó của mình dự họp
thay nếu vắng mặt và chịu trách nhiệm về ý kiến phát biểu tại phiên họp của người do mình ủy nhiệm.
Phiên họp Ủy ban nhân dân quận chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Ủy
ban nhân dân quận tham dự;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận mời Chủ tịch Hội đồng nhân dân quận dự các phiên họp Ủy ban nhân
dân quận. Tùy theo tính chất, nội dung phiên họp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận có thể mời Trưởng các
Ban của Hội đồng nhân dân quận, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận,
Viện trưởng Viện Kiêm sát nhân dân quận, Chánh án Tòa án nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân cùng cấp dự họp, khi bàn về vấn đề có liên quan.
3. Đại biểu dự họp không phải là thành viên Ủy ban nhân dân quận được mời phát biểu ý kiến, nhưng
không có quyền biểu quyết.
4. Trình tự phiên họp
a) Chánh Văn phòng báo cáo số thành viên Ủy ban nhân dân có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay,
đại biểu mời và chương trình phiên họp;
b) Chủ tọa điều khiển phiên họp;
c) Ủy ban nhân dân thảo luận từng đề án theo trình tự:
- Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo trình bày tóm tắt đề án (không đọc toàn văn), nêu rõ những vấn đề
còn có ý kiến khác nhau, những vấn đề cần thảo luận và xin ý kiến tại phiên họp về đề án;
- Các đại biểu dự họp phát biểu ý kiến nói rõ những nội dung đồng ý, không đồng ý, những nội dung cần
làm rõ hoặc kiến nghị điều chỉnh, bổ sung;
- Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án phát biểu ý kiến tiếp thu, giải trình những điểm chưa rõ, chưa
nhất trí; trả lời các câu hỏi của đại biểu;
- Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Nếu được quá nửa số thành
viên Ủy ban nhân dân tán thành thì đề án được thông qua; trường hợp còn vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa
đề nghị Ủy ban nhân dân chưa thông qua và yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo đề án chuẩn bị thêm;
- Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp Ủy ban nhân dân quận.
5. Biên bản và thông báo kết quả phiên họp
a) Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân quận phải được ghi đầy đủ, chính xác các ý kiến phát biểu, diễn
biến của phiên họp, kết quả biểu quyết (nếu có), ý kiến kết luận của chủ tọa. Biên bản phải có chữ ký xác
nhận của Chánh Văn phòng và lưu hồ sơ của Ủy ban nhân dân quận;
b) Chánh Văn phòng tổ chức việc ghi biên bản và có trách nhiệm thông báo kịp thời bằng văn bản về ý kiến
kết luận của chủ tọa phiên họp, gửi các thành viên Ủy ban nhân dân quận, các tổ chức, cá nhân liên quan
biết, thực hiện.
Điều 21. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
1. Họp giao ban hàng tuần: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận tiến hành họp giao ban định
kỳ hàng tuần.
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định việc triệu tập, thành phần, nội dung, thời gian và chủ trì họp
giao ban. Trường hợp Chủ tịch vắng mặt, ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực chủ trì thay;
b) Thành phần họp giao ban gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Chánh Văn phòng. Trường hợp cần thiết,
có thể gồm Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân phường để bàn những vấn đề có liên quan;
c) Trình tự và nội dung họp giao ban: Chánh Văn phòng báo cáo những công việc chính đã xử lý trong
tuần; những công việc tồn đọng, mới phát sinh cần xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch và dự kiến Chương
trình công tác tuần sau. Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến, đề xuất biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền. Chủ
tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì phát biểu kết luận họp giao ban.
2. Họp xử lý các công việc phức tạp, đột xuất, cấp bách:
a) Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, Chánh Văn phòng có trách nhiệm
gửi giấy mời, tài liệu liên quan đến các đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộc họp; ra thông báo ý
kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận chủ trì cuộc họp hoặc phối hợp với cơ quan
chủ trì đề án hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định;
b) Đại biểu được mời dự họp có trách nhiệm tham gia đúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý kiến
về công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp;
c) Cơ quan chủ trì công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý
kiến giải trình; phối hợp với Văn phòng dự thảo thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân quận tại cuộc họp hoặc hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
quận quyết định.
Điều 22. Tổ chức họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy
ban nhân dân phường
1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
phường có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết
công tác, thảo luận chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý của cấp mình. Tất cả các cuộc
họp, hội nghị phải được tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả.
2. Cuộc họp, hội nghị do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận tổ chức có mời lãnh
đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
phường dự, phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về nội dung,
thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp.
Điều 23. Tiếp khách của Ủy ban nhân dân quận
1. Văn phòng trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về thời gian và nội dung tiếp khách
theo đề nghị của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận hoặc của khách;
phối hợp với cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung và tổ chức phục vụ cuộc tiếp, làm việc của
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.
2. Các cơ quan, đơn vị có khách nước ngoài đến liên hệ công tác, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân quận phải phối hợp với Công an quận, cơ quan liên quan để bảo đảm an ninh, an toàn cho
khách và cơ quan theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Đi công tác
1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận đi công tác ngoài phạm vi quận
hoặc vắng mặt trên một (01) ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân quận phụ trách; vắng mặt trên ba (03) ngày phải báo cáo và được sự đồng ý bằng văn bản của
Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phụ trách; đồng thời, trong thời gian đi vắng phải ủy
quyền cho cấp phó của mình giải quyết công việc thay.
2. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan
thuộc Ủy ban nhân dân quận phải dành thời gian thích hợp để đi cơ sở, tiếp xúc với nhân dân, kiểm tra,
nắm tình hình thực tế; kịp thời giúp cơ sở giải quyết khó khăn, vướng mắc mới phát sinh và chấn chỉnh kịp
thời những sai phạm.
Điều 25. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận phải thực hiện đầy đủ chế độ báo
cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của Ủy ban nhân dân quận, cơ quan chuyên môn cấp thành phố;
2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm tổng hợp báo cáo
về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân quận, Quận ủy, Hội đồng nhân dân quận.
3. Chánh Văn phòng có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân
quận định kỳ (tháng, quý, 6 tháng và năm), báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi Ủy ban
nhân dân thành phố, Thường vụ Quận ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân quận; đồng thời gửi các thành
viên Ủy ban nhân dân quận, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận và Chủ
tịch Ủy ban nhân dân phường.
4. Chánh Văn phòng có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân quận,
tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cho các đoàn thể nhân dân cùng cấp, cơ quan thông tin đại chúng
để thông tin cho nhân dân. Trong trường hợp cần thiết liên quan đến công tác chuyên môn của cơ quan
chuyên môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị cung cấp thông tin cho báo
chí vụ việc cụ thể.
Chương VI.
TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 26. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra quận, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy
ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường thực hiện công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết
khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Phối hợp chặt chẽ với Thường vụ Quận ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân quận, Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc, các đoàn thể nhân dân cấp quận trong việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân quận phải có lịch tiếp dân, quy định số buổi trực tiếp tiếp dân trong tháng và số lần ủy quyền
cho Phó Chủ tịch tiếp dân phù hợp với yêu cầu của công việc, bảo đảm mỗi tháng lãnh đạo Ủy ban nhân
dân quận dành ít nhất hai (02) ngày cho việc tiếp dân.
3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.
4. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố nếu để xảy ra
tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương.
Điều 27. Trách nhiệm của thành viên khác của Ủy ban nhân dân quận
1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân quận có trách
nhiệm tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực
hiện các kết luận và quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết khiếu nại, tố cáo tại các cơ quan,
đơn vị, lĩnh vực được phân công phụ trách.
2. Tham gia với Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và Thủ trưởng các cơ quan liên quan đề xuất giải pháp xử
lý, giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, phức tạp tại địa phương.
3. Thực hiện nhiệm vụ trực tiếp tiếp dân theo trách nhiệm, quyền hạn được giao và tham gia giải quyết
khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân công.
Điều 28. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra quận
1. Phối hợp với Chánh Văn phòng tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận tổ chức, chỉ đạo hoạt
động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân quận.
2. Phối hợp với Văn phòng và các cơ quan liên quan tham mưu, đề xuất phương án giải quyết, trả lời đơn
thư, kiến nghị của công dân gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.
3. Chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải
quyết khiếu nại khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao nhiệm vụ theo quy định của Luật Khiếu nại,
tố cáo.
Xác minh, kết luận nội dung tố cáo, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi được giao nhiệm vụ.
4. Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban