Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
ni dung phỏn quyt ca ban hi thm thỡ h cú th thc hin th tc khiu ni
lờn C quan phỳc thm. C quan ny s xem xột n khiu ni v cú phỏn quyt
liờn quan trong mt bn bỏo cỏo gii quyt tranh chp ca mỡnh. Phỏn quyt ca
cỏc c quan gii quyt tranh chp nờu trờn s c thụng qua bi Hi ng Gii
quyt Tranh chp. Bỏo cỏo ca c quan gii quyt tranh chp cp phỳc thm s
cú hiu lc cui cựng i vi vn tranh chp nu khụng b Hi ng Gii
quyt Tranh chp ph quyt tuyt i (hn 3/4 cỏc thnh viờn Hi ng gii
quyt tranh chp b phiu ph quyt phỏn quyt liờn quan).
Trong trng hp thnh viờn vi phm quy nh ca WTO khụng cú cỏc
bin phỏp sa cha theo nh quyt nh ca Hi ng Gii quyt Tranh chp,
Hi ng cú th y quyn cho thnh viờn i kin ỏp dng cỏc "bin phỏp tr
a" (trng pht thng mi). Nhng bin phỏp nh vy cú ý ngha rt ln khi
chỳng c ỏp dng bi mt thnh viờn cú tim lc kinh t mnh nh Hoa K
hay Liờn minh chõu u. Ngc li, ý ngha ca chỳng gim i nhiu khi thnh
viờn i kin cú tim lc kinh t yu trong khi thnh viờn vi phm cú tim lc
kinh t mnh hn, chng hn nh trong tranh chp mang mó s DS 267 v tr
cp bụng trỏi phộp ca Hoa K.[3]
2. Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của tổ chức WTO
2.1. Bộ máy tổ chức của WTO
Tt c cỏc thnh viờn WTO u cú th tham gia vo cỏc hi ng, y ban
ca WTO, ngoi tr C quan Phỳc thm, cỏc Ban Hi thm Gii quyt Tranh
chp v cỏc y ban c thự.
Cp cao nht: Hi ngh B trng:
C quan quyn lc cao nht ca WTO l Hi ngh B trng din ra ớt
nht hai nm mt ln. Hi ngh cú s tham gia ca tt c cỏc thnh viờn WTO.
Cỏc thnh viờn ny cú th l mt nc hoc mt liờn minh thu quan (chng
Cao Hải Quân 5 Thơng mại 46A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hn nh Cng ng chõu u). Hi ngh B trng cú th ra quyt nh i vi
bt k vn trong cỏc tha c thng mi a phng ca WTO
Cp th hai: i Hi ng
Cụng vic hng ngy ca WTO c m nhim bi 3 c quan: i Hi
ng, Hi ng Gii quyt Tranh chp v Hi ng R soỏt Chớnh sỏch Thng
mi. Tuy tờn gi khỏc nhau, nhng thc t thnh phn ca 3 c quan u ging
nhau, u bao gm i din (thng l cp i s hoc tng ng) ca tt c
cỏc nc thnh viờn. im khỏc nhau gia chỳng l chỳng c nhúm hp
thc hin cỏc chc nng khỏc nhau ca WTO.
i Hi ng l c quan ra quyt nh cao nht ca WTO ti Geneva,
c nhúm hp thng xuyờn. i Hi ng bao gm i din (thng
l cp i s hoc tng ng) ca tt c cỏc nc thnh viờn v cú
thm quyn quyt nh nhõn danh hi ngh b trng (vn ch nhúm hp
hai nm mt ln) i vi tt c cỏc cụng vic ca WTO.
Hi ng Gii quyt Tranh chp c nhúm hp xem xột v phờ
chun cỏc phỏn quyt v gii quyt tranh chp do Ban Hi thm hoc C
quan Phỳc thm trỡnh. Hi ng bao gm i din ca tt c cỏc nc
thnh viờn (cp i s hoc tng ng).
Hi ng R soỏt Chớnh sỏch Thng mi c nhúm hp thc hin
vic r soỏt chớnh sỏch thng mi ca cỏc nc thnh viờn theo c ch
r soỏt chớnh sỏch thng mi. i vi nhng thnh viờn cú tim lc
kinh t ln, vic r soỏt din ra khong hai n ba nm mt ln. i vi
nhng thnh viờn khỏc, vic r soỏt cú th c tin hnh cỏch quóng
hn.
Cp th ba: Cỏc Hi ng Thng mi
Cỏc Hi ng Thng mi hot ng di quyn ca i Hi ng. Cú ba
Hi ng Thng mi l: Hi ng Thng mi Hng húa, Hi ng Thng
Cao Hải Quân 6 Thơng mại 46A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
mi Dch v v Hi ng Cỏc khớa cnh ca Quyn S hu Trớ tu liờn quan
n Thng mi. Mi hi ng m trỏch mt lnh vc riờng. Cng tng t
nh i Hi ng, cỏc hi ng bao gm i din ca tt c cỏc nc thnh
viờn WTO. Bờn cnh ba hi ng ny cũn cú sỏu y ban v c quan c lp
khỏc chu trỏch nhim bỏo cỏo lờn i Hi ng cỏc vn riờng r nh thng
mi v phỏt trin, mụi trng, cỏc tha thun thng mi khu vc, v cỏc vn
qun lý khỏc. ỏng chỳ ý l trong s ny cú Nhúm Cụng tỏc v vic Gia
nhp chu trỏch nhim lm vic vi cỏc nc xin gia nhp WTO.
1. Hi ng Thng mi Hng húa chu trỏch nhim i vi cỏc hot
ng thuc phm vi ca Hip nh chung v Thu quan v Thng mi
(GATT), tc l cỏc hot ng liờn quan n thng mi quc t v hng húa.
2. Hi ng Thng mi Dch v chu trỏch nhim i vi cỏc hot ng
thuc phm vi ca Hip nh chung v Thng mi Dch v (GATS), tc l cỏc
hot ng liờn quan n thng mi quc t v dch v.
3. Hi ng Cỏc khớa cnh ca Quyn S hu Trớ tu liờn quan n
Thng mi chu trỏch nhim i vi cỏc hot ng thuc phm vi ca Hip
nh v Cỏc khớa cnh ca Quyn S hu Trớ tu liờn quan n Thng mi
(TRIPS), cng nh vic phi hp vi cỏc t chc quc t khỏc trong lnh vc
quyn s hu trớ tu.
Cp th t: Cỏc y ban v C quan
Di cỏc hi ng trờn l cỏc y ban v c quan ph trỏch cỏc lnh vc
chuyờn mụn riờng bit.
1. Di Hi ng Thng mi Hng húa l 11 y ban, 1 nhúm cụng tỏc,
v 1 y ban c thự.
2. Di Hi ng Thng mi Dch v l 2 y ban, 2 nhúm cụng tỏc, v 2
y ban c thự.
Cao Hải Quân 7 Thơng mại 46A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
3. Di Hi ng Gii quyt Tranh chp (cp th 2) l Ban Hi thm v
C quan Phỳc thm.
Ngoi ra, do yờu cu m phỏn ca Vũng m phỏn Doha, WTO ó thnh
lp y ban m phỏn Thng mi trc thuc i Hi ng thc y v to
iu kin thun li cho m phỏn. y ban ny bao gm nhiu nhúm lm vic
liờn quan n cỏc lnh vc chuyờn mụn khỏc nhau.
2.2. Nguyên tắc hoạt động của WTO
Tổ chức WTO đợc xây dựng trên 5 nguyên tắc cơ bản:
2.2.1. Nguyên tắc không phân biệt đối xử
Đợc thể hiện qua 2 quy chế:
- Quy chế đãi ngộ Tối huệ quốc (MFN) là quy chế mỗi nớc khi là thành
viên của WTO phải giành cho sản phẩm nhập khẩu từ một quốc gia thành viên
khác đối xử không kém u đãi hơn so với sản phẩm nhập khẩu từ một nớc thứ ba
khác.
- Quy chế đối xử quốc gia (NT) là quy chế mà mỗi nớc thành viên của WTO
không giành cho sản phẩm nội địa những u đãi hơn so với sản phẩm của nớc
ngoài.
2.2.2. Nguyên tắc điều kiện hoạt động thơng mại ngày càng thuận lợi, tự do
thông qua đàm phán
Mỗi nớc khi ra nhập WTO phải xây dựng lộ trình cắt giảm thuế và các biện
pháp phi thuế theo thoả thuận đã thông qua ở các vòng đàm phán song phơng và
đa phơngvới mỗi thành viên của tổ chức để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình
tự do hoá thơng mại.
2.2.3. Nguyên tắc xây dựng môi trờng kinh doanh dễ dự đoán
Chính phủ các nớc khi là thành viên của WTO không đợc thay đổi một cách
tuỳ tiện cơ chế chính sách của quốc gia gây khó dễ cho các doanh nghiệp và các
nhà xuất khẩu.
Cao Hải Quân 8 Thơng mại 46A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2.2.4. Nguyên tắc tạo ra môi trờng kinh doanh mang tính chất cạnh tranh bình
đẳng,công bằng
Chính phủ của các nớc thuộc WTO ngoài thực hiện nghiêm chỉnh 2 cơ chế
MFN và NT, thì còn phảI cắt, giảm việc áp dụng các biện pháp cạnh tranh không
bình đẳng nh trợ giá, trợ cấp xuất khẩu.
2.2.5. Nguyên tắc giành một số u đãi về thơng mại cho các nớc đang phát triển
Tổ chức áp dụng nguyên tắc này thông qua các biện pháp sau đây:
- Giành u đãi thuế nhập khẩu khi thâm nhập vào thị trờng các nớc công
nghiệp phát triển (GSP).
- Không phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của WTO nh các nớc công n
ghiệp phát triển.
- Thời gian quá độ để điều chỉnh chính sách kinh tế và thơng mại phù hợp
với quy định của WTO dài hơn.
II. Khái niệm, mục tiêu, nhiệm vụ và vai trò của hoạt động
xuất khẩu đối với nền kinh tế
1. Khái niệm xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu là hoạt động đa các hàng hoá và dịch vụ từ quốc gia
này sang quốc gia khác để bán; là hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các
chủ thể kinh tế có quốc tịch khác nhau thông qua hoạt động mua bán, lấy tiền tệ
làm vật ngang giá chung. Dới góc độ kinh doanh, xuất khẩu là việc bán các hàng
hoá và dịch vụ. Dới góc độ phi kinh doanh nh làm quà tặng hoặc viện trợ không
hoàn lại thì hoạt động đó lại là việc lu chuyển hàng hoá và dịch vụ qua biên giới
quốc gia.
Xuất khẩu là một hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thơng, đã có từ rất
lâu và ngày càng phát triển mạnh mẽ cả chiều rộng và chiều sâu. Hình thức cơ
bản ban đầu của nó là trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia, cho đến nay thì nó đã
rất phát triển với rất nhiều hình thức khác nhau, diễn ra với phạm vi không chỉ là
Cao Hải Quân 9 Thơng mại 46A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
một nớc ma trên phạm vi toàn thế giới; không chỉ trong một ngành, một lĩnh vực
mà trong tất cả các ngành, các lĩnh vực kinh tế; cả trong hàng hoá hữu hình và vô
hình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ của xuất khẩu
* Mục tiêu của xuất khẩu
Quan trọng nhất của hoạt động xuất khẩu là để nhập khẩu đáp ứng nhu cầu
của nền kinh tế : phục vụ cho quá trình CNH, HĐH đất nớc, cho tiêu dùng, và tạo
thêm công ăn việc làm cho nhân dân.
Do đó, thị trờng xuất khẩu phải gắn với thị trờng nhập khẩu, phải xuất phát
từ yêu cầu của thị trờng trong nớc để xác định phơng hớng và tổ chức nguồn hàng
nhập khẩu cho phù hợp.
*Nhiệm vụ của xuất khẩu:
Phải ra sức khai thác có hiệu quả với nguồn lực của đất nớc nh: đất đai, vốn,
nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất.
Nâng cao năng lực sản xuất hàng xuất khẩu để tăng nhanh khối lợng và kim
ngạch xuất khẩu.
Tạo ra nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực đáp ứng những đòi hỏi của thị tr-
ờng thế giới, của khách hàng về chất lợng và số lợng, có sức hấp dẫn và khả năng
cạnh tranh cao trên thị trờng
3. Vai trò của xuất khẩu đối với một quốc gia
Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ
CNH đất nớc. Nguồn vốn để nhập khẩu có thể đợc hình thành từ các nguồn nh
đầu t nớc ngoài, vay nợ, viện trợ, thu đợc từ ngành du lịch, dịch vụ thu ngoại tệ
Các nguồn vốn nh đầu t nớc ngoài, vay nợ và viện trợ tuy quan trọng nhng rồi
cũng phải trả bằng cách này hay cách khác ở thời kỳ sau.Nhng nguồn vốn quan
trọng nhất cho nhập khẩu, choCNH đất nớc là xuất khẩu. Nguồn vốn bên ngoài sẽ
tăng lên. Nhng với cơ hội đầu t và vay nợ của nớc ngoài và các tổ chức quốc tế chỉ
Cao Hải Quân 10 Thơng mại 46A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thuận lợi khi các chủ đầu t và ngời cho vay thấy đợc khả năng xuất khẩu, nguồn
vốn duy nhất để trả nợ hoạt động mạnh. Do vậy, đẩy mạnh xuất khẩu nói chung là
đòi hỏi cấp bách nhằm tăng nhanh ngoại tệ, giải quyết vấn đề tích luỹ vốn cho
CNH.
Thứ hai, xuất khẩu còn đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
thúc đẩy sản xuất phát triển.Co thể nhìn nhận tác động của xuất khẩu đối với sản
xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo 2 hớng:
- Xuất khẩu chỉ việc tiêu thụ những sản phẩm thừa do sản xuất vợt quá nhu
cầu nội địa. Nếu nh nền kinh tế kém phát triển,lạc hậu; sản xuất không đủ đáp
ứng nhu cầu trong nớc mà chỉ trông chờ vào sản xuất thừa dể xuất khẩu thì sản
xuất và thay đổi cơ cấu kinh tế rất chậm.
- Coi thị trờng là hớng quan trọng để tổ chức sản xuất. Quan điểm này chính
là xuất phát từ nhu cầu của thị trờng thế giới, điều này có tác động tích cực đến
chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sự phát triển.
Thứ ba, xuất khẩu có tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và
cải thiện đời sống nhân dân. Trớc hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút
hàng triệu lao động vào làm việc với thu nhập cao. Còn tạo ra nguồn vốn để nhập
khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày một phong
phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân. đẩy mạnh xuất khẩu đợc xem là một
yếu tố quan trọng kích thích sự tăng trởng kinh tế.
Thứ t, xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công
nghiệp sản xuất. Trong điều kiện ngày càng đòi hỏi cao của thị trờng về quy
cách, chung loại, mẫu mã, thì một mặt sản phẩm phải đổi mới trang thiết bị công
nghệ, mặt khác ngời lao động phải nâng cao tay nghề, học hỏi những kinh nghiệm
sản xuất tiên tiến, hiện đại. . Có mở cửa kinh tế, phát triển hớng về xuất khẩu có
thể nuôi dỡng sự tăng trởng của xí nghiệp công nghiệp non trẻ trở thành công ty
có khả năng cạnh tranh trên thị trờng thế giới bằng việc mở rộng thị trờng và đa ra
những sản phẩm, quy trình sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trờng, nhu cầu về các
Cao Hải Quân 11 Thơng mại 46A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
loại sản phẩm khác nhau ở các quốc gia.
Thứ năm, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế
đối ngoại của nớc ta. Thứ năm, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các
quan hệ kinh tế đối ngoại của nớc ta. Xuất khẩu và quan hệ kinh tế đối ngoại có
tác động qua lại phụ thuộc lẫn nhau. Có thể hoạt động xuất khẩu có sớm hơn các
hoạt động kinh tế đối ngoại khác và tạo điều kiện thúc đẩy các quan hệ này phát
triển.
Tóm lại, muốn đẩy mạnh công cuộc CNH, HĐH đất nớc thì không còn con
đờng nào khác là phải đẩy mạnh xuất khẩu. Việc đẩy mạnh xuất khẩu phải đợc
coi là vấn đề có ý nghiã chiến lợc để phát triển kinh tế.
Cao Hải Quân 12 Thơng mại 46A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chơng II
Thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo
Việt Nam Từ năm 1989 đến nay
I. Tình hình sản xuất và tiêu thụ gạo của thế giới trong
thời gian qua
Trong thời gian gần đây, việc cung cấp lúa gạo trên thị trờng thế giới có xu
hớng tăng liên tục, cao hơn nhiều so với mức độ tiêu thụ. Trong đó có các nớc sản
xuất gạo lớn nh Trung Quốc, ấn Độ, Indonexia, Việt Nam, Bangladesh, Thái Lan.
Theo báo cáo của USDA, sản lợng gạo thế giới năm 2006 là 420,90 triệu tấn, tăng
1,1% so với năm 2005.
Tại Thái Lan, mặc dù sản lợng gạo của Thái Lan năm 2004 tăng 500.000 tấn
so với năm 2003, tồn kho gạo đầu năm 2004 của Thái Lan ở mức cao 3,2triệu tấn
nhng năm 2004 Chính phủ Thái Lan đã hai lần thực hiện chơng trình can thiệp thị
trờng thóc gạo vụ chính và vụ 2 với giá sàn mua thóc gạo cao hơn giá thị trờng.
Điều này làm giá vốn gạo xuất khẩu của Thái Lan năm 2004 luôn duy trì ở mức
cao.
Bảng 2.1: Một số nớc xuất khẩu gạo lớn của thế giới từ
năm 2000 đến năm 2006
Đơn vị: Nghìn tấn
Năm
NcXK
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Tổng xuất 23500 23000 27900 26300 25378 26790 28600
Thái Lan 6549 7521 7245 7750 10130 7700 7500
Việt Nam 3476 3729 3240 3815 4055 5000 4800
ấn Độ 1449 1963 6650 4000 2800 4000 3500
Pakistan 2026 2417 1603 1600 1800 2850 3500
Mỹ 2756 2541 3295 3700 3000 3750 3700
Trung Quốc 2951 1847 1968 2250 700 800 1100
(Nguồn: số 232 tạp chí thị trờng giá cả 7-2006)
Tại Pakistan, năm 2004 nguồn cung gạo giảm sút cùng sản lợng giảm là
Cao Hải Quân 13 Thơng mại 46A
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nguyên nhân chủ yếu đa giá xuất khẩu gạo trắng tẻ thờng của nớc này năm 2004
tăng 20-21% so với năm trớc lên 228,6 USD/tấn, FOB (25% tấm); 231,4 USD/tấn,
FOB (20% tấm). Xuất khẩu gạo Pakistan năm 2004 ớc đạt 1,8 triệu tấn, giảm
8,1% so với năm trớc.
Bi
u
2.2: Cỏc nh sn xut go hng u th gii, giai on 1994-2004
Ngun:
FAS, USDA
Trong khi đó, nguồn cung gạo cho xuất khẩu của nhiều nớc xuất khẩu khác
nh ấn Độ, Pakistan năm 2004 hạn chế đã càng nâng đỡ giá xuất khẩu gạo của
Thái Lan tăng cao. Theo Bộ Thơng mại Thái Lan năm 2004 xuất khẩu gạo của
Thái Lan là 10,13 triệu tấn đạt 2,74 tỷ USD, tăng 33,6% về lợng và tăng 49% về
trị giá so với năm trớc. Tại Thái Lan, giá chào bán gạo quý IV/2004 đã đạt 264,2
tỷ USD/ tấn; FOB (5% tấm), tăng 15,9 - 16,4% so với quý I/2004. Cả năm 2004,
giá xuất khẩu gạo trắng tẻ thờng của Thái Lan tăng 20,5%-26%.
Nhu cầu tiêu thụ gạo thế giới 2003/2004 ớc tính đạt 413,408 triệu tấn, tăng
1,54% so với vụ trớc và cao hơn sản lợng 27,271 triệu tấn. Tồn kho gạo thế giới
cuối vụ 2003/2004 tiếp tục giảm 22,3% sau khi đã giảm 21% ở vụ trớc, còn
85,502 triệu tấn. Trong đó, tồn kho gạo của Trung Quốc giảm kỉ lục, giảm 33,7 %
so với vụ trớc, còn 44,561 triệu tấn, của Thái Lan giảm 46,7%, còn 1,843 triệu
tấn. Nguồn cung thiếu hụt là nguyên nhân làm giá gạo trên thị trờng châu á suốt
Cao Hải Quân 14 Thơng mại 46A
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét