Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

14000

Bao gói bảo quản.
Bán và cung ứng.
Lắp ráp vận hành.
Dịch vụ kỹ thuật bảo hành.
Thanh lý sau sử dụng.
a.Nhóm nhân tố bên ngoài:
* Trình độ tiến bộ khoa học công nghệ:
Trong thời đại ngày nay không có sự tiến bộ kinh tế xã hội nào không
gắn liền với tiến bộ khoa học công nghệ trên thế giới. Bắt buộc cách mạng
khoa học lần thứ nhất, chủng loại, chất lợng sản phẩm không ngừng thay đổi
với tốc độ hết sức nhanh. Tiến bộ khoa học công nghệ có tác động nh lực đẩy
tạo khả năng tolớn đa chất lợng sản phẩm không ngừng tăng lên. Nhờ những
tiến bộ khoa học công nghệ mà có thể tạo ra và thay thế các nguyên liệu mới
tốt hơn, rẻ hơn, hình thành phơng pháp quản lý tiên tiến góp phần giảm chi phí
nâng cao chất lợng sản
* Cơ chế quản lý chính sách:
Các doanh nghiệp không thể tồn tại một cách biệt lập mà luôn luôn có
mối quan hệ chặt chẽ và chịu ảnh hởng mạnh mẽ của tình hình chính trị xã
hội và cơ chế chính sách quản lý kinh tế của mỗi nớc. Khả năng cải tiến nâng
cao chất lợng sản phẩm của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc chặt chẽ vào
cơ chế quản lý của mỗi nớc. Cơ chế quản lý là môi trờng vừa là điều kiện cần
thiết tác động đến phơng hớng, tỗc độ cải tiến và nâng cao chấtlợng sản phẩm
của doanh nghiệp. Thông qua cơ chê và chính sách quản lý vĩ mô của Nhà n-
ớc tạo điều kiện kích thích:
-Tính độc lập, tự chủ sáng tạo, xoá bỏ sức ỳ, tâm lý ỷ lại, không ngừng
phát huy ý kiến cải tiến hoàn thiện chất lợng của doanh nghiệp.
Hình thành môi trờng thuận lợi cho huy động công nghệ mới, tiếp thu
ứng dụng các phơng pháp quản lý chất lợng hiện đại.
Sự cạnh tranh lành mạnh, công bằng bảovệ lợi ích của doanh nghiệpvà
lợi ích ngời tiêu dùng.
*Nhân tố kinh tế xã hội:
Các nhân tố kinh tế xã hội nh sự tăng trởng kinh tế, gia tăng dân số kéo
theo sự gia tăng về nhu cầu. Nhu cầu tăng cả về số lợng lẫn chất lợng. Các yêu
cầu ngày càng cao đối với sản phẩm. Khi mà các nhân tố kinh tế xã hội biến
động sẽ ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm, một sản phẩm đạt chất l-
ợng ở thời kỳ này nhng nó không chắc có chất lợng trong thời kỳ sau.
b. Nhóm nhân tố bên trong:
* Lực lợng lao động của doanh nghiệp:
Đây là nhân tố ảnh hởng quyết định đến chất lợng sản phẩm. Dù trình
độ công nghệ có hiện đại đến đâu, nhân tố con ngời vẫn đợc coilà căn bản nhất
tác độngđến chấtlợng các hoạt động, chất lợng sản phẩm và các hoạt động
5
dịch vụ. Trình độ chuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm, tính kỷ luật, tinh thần
hiệp tác phối hợp, khả năng thích ứng với sự thay đổi, nắm bắt thông tin của
mọi thành viên trong doanh nghiệp đều có tác động trựctiếp đến chất lợng sản
phẩm. Quan tâm đầu t phát triển và không ngừng nâng cao nguồn nhân lực là
nhiệm vụ quan trọng trong quản lý chất lợng của
doanh nghiệp. Đó cũng là con đờng quan trọng nhất nâng cao khả năng cạnh
tranh về chất lợng của mỗi quốc gia.
*Trình độ tổ chức quản lý và sản xuất:
Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chấtlợng nói riêng là
một trong những nhân tố cơ bạn góp phần đẩy mạnh tốc độ cải tiến, hoàn thiện
chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp. Các chuyên gia quản lý chất lợng sản
phẩm đồng tình cho rằng, trong thực tế 80% những vấn đề chất
lợng là do quản lý gây ra. Vì vây, khi nói đến chất lợng quản lý ngày nay, ngời
ta cho rằng trớc hết là chất lợng trong quản lý. Chất lợng sản phẩm phụ thuộc
rất lớn vào cơ cấu và cơ chế quản lý, nhận thức, hiểu biết về chất lợng và trình
độ quản lý của cán bộ quản lý, khả năng xác định chính xác mục tiêu, chính
sách chất lợng và chỉ đạo tổ chức thực hiện chơng trình, kế hoạch chất lợng.
* Khả năng về tài chính:
Khả năng tài chính của doanh nghiệp quyết định rất nhiều tới chất lợng
sản phẩm, bởi vì muốn nâng cao chất lợng sản phẩm thì doanh nghiệp phải
đầu t rất nhiều máy móc thiết bị, đào tạo nhân công Các chỉ tiêu đó thật là
tốn kém nếu nh doanh nghiệp không có nhiều tiền thì sẽ không làm đợc điều
đó. Vì vậy chất lợng sản phẩm bị chi phối rất nhiều bởi khả năng tài chính của
doanh nghiệp.
*Công nghệ máy móc thiềt bị:
Đối với mỗi doanh nghiệp, công nghệ luôn là một yếu tố cơ bản tác
động đến chất lợng của sản phẩm. Mức độ chất lợng sản phẩm trong mỗi
doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào trình độ hiện đại, cơ cấu tính đồng bộ, tình
hình bảo dỡng, duy trì khả năng làm việc theo thời gian của máy móc thiết bị.
Đặc biệt là những doanh nghiệp tự động hoá cao, dây chuyền và sản xuất hàng
loạt. Trình độ của doanh nghiệp không thể tách rời trình độ công nghệ trên thế
giới . Muốn sản phẩm có chất lợng đủ khả năng cạnh tranh trên thị trờng, đặc
biệt là trên thị trờng thế giới, mỗi doanh nghiệp cần có chính sách công nghệ
phù hợp khai thác huy động tối đa nguốn công nghệ nhằm tạo sản phẩm có
chất lợng.
* Vật t nguyên vật liệu:
Nguyên liệu là yếu tố tham gia trựctiếp cấu thành nên sản phẩm.
Những đặc tính của nguyên liệu đợc đa vào sản phẩm, vì vậy chất lợng nguyên
liệu ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng sản phẩm sản xuất ra. Không thể có sản
phẩm chất lợng cao từ nguyên liệu tồi. Chủng loại, cơ cấu, tính đồng bộ và
chất lợng nguyên liệu ảnh hởng trực tiếp tới chất lợng sản phẩm. Ngoài râ chất
lợng hoạt động của doanh nghiệp còn phụ thuộc rất lớn vào việc thiết lập mối
6
quan hệ cung ứng thích hợp trên cơ sở tạo dựng mối quan hệ lâu dài, hiểu biết
và tin tởng nhau giữa ngời sản xuất và ngời cung ứng, đảm bảo khả năng cung
ứng đầy đủ, kịp thời, chính xác, đúng nơi cần thiết.
II. công tác quản lí chất lợng sản phẩm trong nhà
máy chế tạo biến thế
Việc kiểm tra này đợc thực hiện theo quy trình sau:
*Trớc sản xuất:
Kiểm tra thiết kế: Khi kỹ s thiết kế xong thì ngời kiểm tra phải kiểm tra
các thông số kĩ thuật theo tiêu chuẩn IEC và TCVN nh đã trình bày ở phần
trên ,sau đó mới tiến hành vẽ .Sau khi vẽ xong bản vẽ kỹ thuật ,kỹ s thiết kế
phải kiểm tra lại một lần nữa xem các thông số có đảm bảo hay không thì mới
đa xuống sản xuất và đa đến các cơ sở gia công nếu không đạt thì phải làm
lại .
*Trong sản xuất:
Khi bản vẽ đợc đa xuống xởng sản xuất ,vật t cũng đợc xuất để tiến
hành sản xuất .Lúc này Nhà máy thực hiện chính sách 3 kiểm :
- Công nhân kiểm :Ngời công nhân trực tiếp chế tạo các chi tiết
phải kiểm tra vật t trớc khi đa vào chế tạo và sau khi hoàn thành công việc
phải kiểm tra lại sản phẩm mà mình làm ra theo yêu cầu của bản vẽ kỹ thuật
trớc khi chuyển sang cho công đoạn sản xuất tiếp theo .
- Tổ trởng kiểm :Tổ trởng hoặc thợ cả của tổ sản xuất có trách
nhiệm kiểm tralại sản phẩm của tổ viên ,nếu sai hỏng thì yêu cầu làm lại trớc
khi giao cho tổ khác.
- Cán bộ KCS kiểm :Ngời cán bộ KCS phụ trách khâu nào phải
kiểm tra chất lợng sản phấm do khâu đó làm ra ,nếu sản phẩm đạt chất lợng thì
đóng dấu KCS vào sản phẩm đó rồi chuyển tiếp sang các khâu tiếp theo hoặc
nhập kho .
Đối với một số chi tiết phụ đặt gia công bên ngoài thì công tác kiểm
tra chất lợng đợc tiến hành nh kiểm tra chất lợng vật t đầu vào và do cán bộ
vật t của Phòng sản xuất kinh doanh đảm nhiệm .Cac đơn vị gia công phải
kiểm tra 100% sản phẩm của mình làm ra ,còn về phía Nhà máy khi tiếp nhận
sản phẩm sẽ kiểm tra xác xuất 5-10%nếu phát hiện sai hỏng thì trả toàn bộ lô
hàng ,đề nghị nhà cung ứng kiểm tra lại .
*Sau sản xuất :
Khi đa máy vào vận hành ,trớc khi đóng điện ,tất cả các máy phải qua
kiểm tra thử nghiệm của Điên lực Việt Nam .Mọi thông số thử nghiệm phải
phù hợp với thông số cần lắp đặt ,nếu phát hiện thấy bất cứ h hỏng hoặc sự
khác thờng nào cần thông báo kịp thời khắc phục .Cụ thể là :
Kiểm tra trớc khi đóng điện :Kiểm tra mức dầu ,cách điện ,vị trí điều
chỉnh
7
Kiểm tra sau khi đóng điện :Kiểm tra điện áp ra không tải so với điện
áp yêu cầu ,kiểm tra thứ tự pha độ ồn của máy ,nhiệt độ bối dây,năng lực điện
áp xung
d.Kết quả kiểm tra:
Do công tác kiểm tra chất lợng sản phẩm của Nhà máy đợc thực hiện
chặt chẽ ý thức tự kiểm tra chất lợng sản phẩm ở các khâu là cao nên số sản
phẩm sai hỏng đợc phát hiện và khắc phục kịp thời .Và do đó toàn bộ các sản
phẩm hoàn chỉnh của Nhà máy khi nhập kho và bán tới tay khách hàng luôn
đạt 100%chất lợng không có bất cứ một khiếu nại nào từ phía khách hàng .



8
Phần II
Thực trạng quản lý chất lợng sản phẩm
Của nhà máy chế tạo biến thế
i.quá trình hình thành và phát triển của nhà máy
chếtạo biến thế
Cùng với quá trình phát triển kinh tế hiện nay, ngành côngnghiệp luôn
là ngành quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-
ớc.Trong ngành công nghiệp thì công nghiệp quốc doanh chiếm tỷ trọng
lớn.Năm1997công nghiệp quốc doanh chiếm 48,28% bởi vậy nó có ảnh hởng
lớn tới tốc độ tăng trởng toàn ngành công nghiệp nói chung .Trong khu vực
công nghiệp quốc doanh có một doanh nghiệp làm ăn hiệu quả đã đợc nhận
Bằng khen ,Huân chơng của Chính phủ ,đó là Nhà máy Chế tạo biến thế - Hà
Nội.
Nhà máy Chế tạo biến thế - Hà Nội -Tên giao dịch : HANOI
TRANSFORMERS MANUFACTURING FACTORY thuộc Tổng Công ty
Thiết bị kỹ thuật điện - Bộ Công Nghiệp.Đợc thành lập ngày 26/3/1963,tính
đến nay Nhà máy đã có hơn 35 năm kinh nghiệm trong việc sản xuất các loại
máy biến áp điện lực và các sản phẩm điện khác mang nhãn hiệu .T.B.Tcó
chất lợng và tuổi thọ cao .
Trong thời kỳ bao cấp Nhà máy hoạt động với quy mô lớn ,số lợng cán
bộ công nhân viên lên đến 800 ngời vào năm 1982,tham gia lao động trên 3
địa điểm :
Địa điểm 1 : Số 8 Trần Nguyên Hãn - Hà Nội .
Địa điểm 2 : Cầu Diễn Hà Nội .
Địa điểm 3 : Km số 9 - Quốc lộ1 - Thanh Trì - Hà Nội
20 năm sau ngày thành lập,Nhà máy đi vào sản xuất trên quy mô nhỏ.
Do xuất phát từ nhu cầu nội tại của Nhà máy trong việc phát triển kinh tế, phát
triển ngành điện và ngành công nghiệp đảm bảo quản lý chặt chẽ,làm ăn có
hiệu quả.Nhà máy Chế tạo bíên thế tách ra làm 3 Nhà máy nhỏ :
Ngày 26/3/1983 tách cơ sở số 1,thành lập Nhà máy Chế tạo thiết bị đo điện
(Tên giao dịch EMIC ) với 250 cán bộ công nhân viên .Tháng 3/1999Nhà máy
đợc cấp chứng chỉ tiêu chuẩn chất lợng ISO 2001.


9
Ngày 26/3/1985 tách cơ sở 2 thành Nhà máy Vật liệu cách điện với
100 cán bộ công nhân viên.
Nhà máy Chế tạo biến thế bớc vào cơ chế thị trờng với một cơ sở duy
nhất tại Km số 9-Thanh Trì -Hà Nội với 450 cán bộ công nhân viên,Nhà máy
chuyên sản xuất các loại máy biến áp .Các thiết bị điện,sản phẩm của Nhà
máy hàng năm chiếm khoảng60%nhu cầu cả nớc
Đến năm 1993 Nhà máy đợc thành lập lại theo Quyết định của bộ
trởng Bộ Công Nghiệp nặng Quyết định số 116/QĐ/TCNSĐT ngày 13 tháng 3
năm 1993. Đến năm 1994 Nhà máy liên doanh với tập đoàn ABB.Đến năm
1999 Nhà máy tách ra và đợc khôi phục lại theo Quyết định số 676/CV-KHĐT
ngày 27 tháng 02 năm 1999của Bộ Công Nghiệp nặng. Và hiện nay Nhà máy
Chế tạo biến thế có địa chỉ liên hệ là : Số 11 Đờng K2 Thị Trấn Cầu Diễn
Từ Liêm-Hà Nội
Các sản phẩm chủ yếu của Nhà máy là:
o Máy biến áp điện lực 1 pha và 3 pha,công suất 30 KVA đến
10.000KVA.Với các cấp điện áp 6KV,10KV,15KV,20KV-
30KV.
o Máy biến áp lò luyện các loại có công suất đến 12.000KVA, với
dòng điện 23.000A .Máy hàn điện xoay chiều 15KVA,máy hàn
điện xoay chiều 6,5KVA.
o Tủ bảng điện hạ thế 200Ađến 1000A.Cầu chì rơi
6KV,10KV,15KV,20KV,35KV.Máy biến dòng (Ti)các loại
50/5đến 600/5cấp chính xác 0,5.
Với kinh nghiệm lâu năm trong sản xuất kinh doanh kết hợp với việc
ứng dụng các thành tựu mới của khoa học công nghệ cùng với đội ngũ cán bộ
kỹ thuật và ngời lao động có trình độ tay nghề cao đã tạo cho MBA và các sản
phẩm điện khác mang nhãn hiệu CTBT có chất lợng và tuổi thọ cao
Với những đóng góp to lớn đó ,nên Nhà máy CTBT đã đợc Nhà nớc
tặng thởng :
01 Huân chơng độclập hạng 3.
01 Huân chơng lao động hạng 1.
03 Huân chơng lao động hạng2&3.
Và nhiều phần thởng cao quý khác của bộ ,ngành và thành phố Hà
Nội
Trong các kì hội chợ Nhà máy đã có 16 Huy chơng vàng cho cácloại
máy biến áp có chất lợng cao .
Với quan điểm sẵn sàng hợp tác với mọi thành phần kinh tế,Nhà máy
luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho các đối tác khi giao dịch kinh doanh
với Nhà máy.Nhằm duy trì,phát huy những thành tựu và uy tín hiện có,Nhà
máy quyết định áp dụng Hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO
9001:2000 để tiếp tục tự hoàn thiện mình,nâng cao chất lợng sản phẩm nhằm
thoả mãn ngày càng cao nhu cầu của khách hàng.
10
ii.các đặc điểm kinh tế kĩ thuật chủ yếu ảnh hởng
đến chất lợng sản phẩm của nhà máy chế tạo biến
thế
1.Đặc điểm về tổ chức sản xuất
Nhà máy có cơ cấu tổ chức và hệ thống quản lý thống nhất từ trên
xuống dới có thể sơ đồ hoá sự bố trí tổ chức quản lý và phát triển sản xuất nh
sau :
Tổ chức bộ máy quản lý
của nhà máy chế tạo biến thế hà nội






Trong đó bao gồm:
*Ban Giám đốc có hai ngời:
-Giám đốc chịu trách nhiệm chung về kĩ thuật, kinh doanh,tổ chứclao
động .
-01 Phó Giám đốc kĩ thuật có nhiệm vụ thiết kế kĩ thuật ,kiểm tra chất
lợng sản phẩm ,quản lý cung ứng vật t ,phụ trách hoạt động sản xuất.
*Phòng Tổ chức hành chính:
Có 6 ngời ,do đồng chí Giám đốc phụ trách trong đó có :
01 Trởng phòng (cử nhân kinh tế)
01 Nhân viên văn th có nhiệm vụ soạn thảo văn bản,trực tổng đài.
02 Lái xe
02 Nhân viên nhà ăn
11
Giám đốc
Phó giámđốc
Kĩ thuật
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
kế toán
tài
chính
Phòng
sản xuất
&kinh
doanh
Phòng
kĩ thuật
Chất
lợng
Tổ
văn
phòng
quấn
dây
hàn
thân
hàn
cánh
sắt
kẹp
lắp
ráp
Tổ
hoàn
chỉnh
cắt
tôn
Phòng có nhiệm vụ nắm vững con số lao động trong toàn Nhà máy, tổ
chức nhân sự ở các khâu ,làm công tác bảo hỉêm,đào tạo, tuyển chọn nhân
lực.Lập kế hoạch tiền lơng ,theo dõi định mức từng bớc công nghệ. Tổng hợp
phân tích tình hình lao động trong Nhà máy .Quan tâm đến đời sống (vật
chất,tinh thần,y tế ),chế độ bảo vệ an toàn cho toàn bộ cán bộ công nhân
viên toàn Nhà máy .Ngoài ra còn có nhiệm vụ đôn đốc các phòng ban và phân
xởng thực hiện các chế độ chính sách và các quy định hành chính của Nhà nớc
và các quy định của cấp trên .
*Phòng Kế hoạch tài chính :
Là phòng giúp việc cho Giám đốc quản lý về tài chính của Nhà máy,
gồm có 5 ngời:
01 trởng phòng
01 Kế toán tổng hợp
01 Kế toán thanh toán
01 Kế toán lơng
01 Thủ quỹ
Phòng có nhiệm vụ cụ thể là lập báo cáo quyết toán tài chính ,lập dự
trù thu chi ngân quỹ ,phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh trong
năm tài chính .Tổ chức quản lý ,sử dụng các nguồn vốn ,quản lý tài sản cố
định và tài sản lu động giúp Nhà máy bảo toàn và phát triển nguồn vốn.
Tổ chức thực hiện đầy đủ việc thanh toán, trích nộp ngân sách và các chế độ
tài chính khác theo quy định của Nhà nớc. Thờng xuyên tổ chức kiểm tra
kiểm soát các hoạt động tài chính kế toán, đảm bảo sổ sách, chứng từ và chấp
hành nghiêm chỉnh các chế độ, thể lệ tài chính kế toán của Nhà nớc. Báo cáo
kịp thời, thanh toán công nợ trình Ban Giám đốc để có kế hoạch về tài chính
trớc mắt cũng nh lâu dài.
*Phòng kỹ thuật chất lợng:
Có 9 ngời, trong đó:
01 Trởng phòng do Phó Giám đốc đảm nhận phụ trách chung.
03 Kỹ s điện thiết kế sản phẩm.
02 Kỹ s cơ khí thiết kế cơ, đồ gá, khuôn mẫu và có nhiệm vụ nghiên
cứu, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ trong và ngoài nớc vào
việc sản xuất ra các mặt hàng có tính năng kỹ thuật, chất lợng ngày càng tăng
với chi phí giảm, mẫu mã ngày càng đẹp.
03 Kỹ s điện kiểm tra chất lợng sản phẩm, thờng xuyên tổ chức kiểm
tra, hớng dẫn các phân xởng thực hiện đúng quy trình công nghệ trong quá
trình sản xuất và dịch vụ. Củng cố hoàn thiện hệ thống phân tích, thí nghiệm,
để kiểm tra chất lợng sản phẩm, kịp thời phát hiện những sai sót trong quá
trình sản xuất và dịch vụ của Nhà máy.
*Phòng sản xuất kinh doanh và vật t:
Có 6 ngời do Giám đốc trực tiếp phụ trách, bao gồm:
01 Trởng phòng.
12
01 Ngời làm nhiệm vụ lập kế hoạch vật t cho sản xuất hàng quý, hàng
năm. Cung cấp vật t kịp thời đảm bảo cho sản xuất tiến hành đúng kế hoạch.
02 Cán bộ khai thác vật t có nhiệm vụ khai thác những vật t cần thiết
cho Nhà máy, quản lý, thống kê tình hình sử dụng và thanh quyết toán vật t.
02 Cán bộ bán hàng có nhiệm vụ thăm dò, nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm
sản xuất ra; Thực hiện các hợp đồng với các cơ sở gia công đảm bảo tiêu
chuẩn kỹ thuật- chất lợng- giả cả hợp lý. Đây là phòng trung gian nối liền
khách hàng với Nhà máy, do vậy hoạt động kinh doanh có tác động không
nhỏ tới khả năng tiêu thụ hàng hoá của Nhà máy. Ngoài ra, phòng có nhiệm
vụ lập kế hoạch điều độ giữa các khâu sản xuất để tiến hành sản xuất đồng
bộ, nhịp nhàng, lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm và kế hoạch bán hàng,gíacả
*Phân xởng sản xuất :
Tổ văn phòng có 8 ngời gồm:
01 Quản đốc phụ trách chung
03 Kĩ s phụ trách kĩ thuật phân xởng
02 Cán bộ kinh tế phụ trách nhân lực
02 Nhân viên kho
13
3.Bộ máy kiểm tra chất lợng ở Nhà máy Chế tạo biến thế
a.Bộ máy kiểm tra:
*01.Cán bộ kiểm tra thiết kế: Là kỹ s điện có trình độ đại học và có
kinh nghiệm làm việc trên 15 năm.
Nhiệm vụ :Đánh giá các thong số kỹ thuật của bản vẽthiết kế trớc khi
đặt gia công và đa xuống sản xuất. Trong đó cần đặc biệt quan tâm tới việc
kiểm tra thông số kỹ thuật trong việc làm giảm tổn hao không tải P
k
(W) ( đây
là tổn hao khi máy đã có tải tức là đang chạy các động cơ, đèn chiếu
sáng ,nó phụ thuộc vào mật độ dòng điện, trọng l ợng của dây điện từ và kích
thớc của máy). Lý do:Nếu ngời kỹ s chộn mật độ dòng điện nhiều thì rất có lợi
cho Nhà máy do tiết kiệm vật t hơn và nếu mật độ dòng điện cao thì P
k
sẽ cao,
thông số này ảnh hởng rất nhiều tới ngời sử dụng điện vì họ phải trả nhiều
tiện hơn. Việc kiểm tra xem ngời kỹ s thiết kế chọn mật độ dòng điện cao hay
thấp phải căn cứ vào chỉ tiêu quy định của Nhà nớc để đảm bảo quyền lợi cho
cả hai phía.
*01 Cán bộ kiểm tra lõi thép Là kỹ s điện có trình độ đại học và đã
làm việc trên 10 năm.
Có nhiệm vụ kiểm tra toàn bộ các chi tiết về lõi tôn nh:dung sai, kích
cỡ, cổ từ và chỉ chấp nhận lõi tôn không có ba via, không bị va đập, góc cắt
phải chéo 45
0
, mối ghép chính xác, khe hở nhỏ mới cho tiếp tục sản xuất ở các
giai đoạn tiếp theo.
*01 cán bộ kiểm tra cơ khí: Là kỹ s điện có trình độ đại học và đã làm
việc trên 10 năm.
Có nhiệm vụ kiểm tra toàn bộ các chi tiết về cơ khí nh các chỉ tiêu của
bản thiết kế mỹ thuật, dung sai cho phép, kích cỡ các chi tiết về vỏ máy, cách
tản nhiệt .
*01 Cán bộ kiểm tra bối dây: Là kỹ s điện có trình độ đại học và đã
làm việc trên 10 năm.
Có nhịêm vụ kiểm tra toàn bộ các chi tiết về bối dâynh chất lợng đồng
cao -đồng hạ, kích thớc dây theo tiêu chuẩn , dung sai và độ cách điện của bối
dây sau khi quấn . Sau khi cuốn cuộn cao thế thì kiểm tra điện trở của 3 bối
dây của 3 pha không đợc chênh lệch nhau quá 2%.
*02 Cán bộ kiểm tra lắp ráp : Là kỹ s điện có trình độ đại học và đã làm
việc trên 10 năm.
Có nhiệm vụ kiểm tra toàn bộ các thông số kỹ thuật trrong bản thiết kế
và các thử nghiệm nh thử điện trở cách điện , thử cao áp, thử vợt điện áp Tất
cả các thông số thử nghiệm vào căn cứ vào TCVN 6306-1997 và phải đảm bảo
bằng hoặc tốt hơn TCVN.

14

Xem chi tiết: 14000


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét