Lời nói đầu
Thái bình là một tỉnh nằm trên vùng châu thổ Sông Hồng thuộc miền Bắc n-
ớc ta. Đặc điểm nổi bật nhất của tỉnh là sản xuất nông nghiệp nắm vai trò chủ đạo
của nền kinh tế tỉnh tập trung phần lớn lao động.
Là một tỉnh có dân số đông và trẻ nên các vấn đề về kinh tế chính trị xã hội
hết sức phức tạp.
Với các chức năng nh quản lý Nhà nớc về lao động, thực hiện các chính
sách về lao động thơng binh và xã hội Sở lao động thơng binh và xã hội đợc thành
lập và đã đi vào hoạt động. Với mục đích của báo cáo là để tìm hiểu một số nét
chính về quá trình hình thành và phát triển, hệ thống tổ chức bộ máy, chức năng
nhiệm vụ, kết quả thực hiện chức năng nhiệm vụ này và hớng phát triển trong thời
gian sắp tới của Sở LĐTB xã hội.
Bố cục của Báo cáo tổng hợp này gồm 2 phần
Phần I: Đặc điểm tình hình hoạt động của Sở lao động Thơng binh xã
hội tỉnh Thái Bình
Phần II: Những vấn đề đổi mới và hớng phát triển trong thời gian tới
Em xin chân thành cảm ơn TS. Trần Thị Thu và ThS. Ngô Quỳnh An đã
tận tình giúp đỡ em hoàn thành bản Báo cáo này.
1
Phần I
Đặc điểm, tình hình hoạt động của sở lao động
thơng binh và xã hội Thái Bình
I. Quá trình hình thành và phát triển
Lịch sử của ngành Lao động - Thơng binh xã hội Thái Bình xuất phát từ 3
ngành lao động, ngành TBXH và kinh tế mới.
Ngay từ năm 1950, tỉnh ta đã thành lập tổ dân công, sau đó là phòng lao
động trực thuộc UBHC tỉnh với nhiệm vụ chính là tổ chức, huy động dân công
phục vụ kháng chiến. Đến tháng 11/1956 thành lập ty lao động, sau đó đến năm
1982 đổi tên thành Sở lao động.
Ty thơng binh, cựu binh của tỉnh đợc thành lập từ năm 1952, sau đó đổi tên
thành ty Thơng binh.
Tháng 3/1971 thành lập Ty Thơng binh xã hội và đến 1983 đổi tên thành Sở
thơng binh xã hội.
Năm 1958 thành lập phòng khai hoang thuộc UBNC tỉnh. Năm 1961 thành
lập ty khai hoang sau đó đổi tên thành ban kinh tế mới.
Năm 1983 sát nhập bộ phận di dân ngoại tỉnh vào Sở lao động thành lập Chi
cục điều động lao động và dân c đến năm 1984 sát nhập toàn bộ ban kinh tế mới
vào sở lao động thành lập chi cục điều động lao động dân c phát triển vùng kinh tế
mới trực thuộc Sở lao động.
Ngày 13/5/1988 UBND tỉnh có QĐ số 230/QĐ - UB thành lập sở lao động
trên cơ sở sát nhập Sở lao động với sở Thơng binh xã hội.
2
Hệ thống tổ chức bộ máy:
Hiện nay tổ chức bộ
máy của Sở LĐTB - XH Thái bình gồm:
* Ban giám đốc Sở: Gồm 3 ngời: 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc
* Các phòng ban chuyên môn
1. Phòng tổ chức - tổng hợp - hành chính
2. Phòng lao động tiền công
3. Phòng dạy nghề
4. Phòng chính sách thơng binh liệt sỹ
5. Phòng chính sách xã hội
6. Phòng tài chính kế toán
7. Phòng thanh tra
8. Phòng quản lý hồ sơ
Với 48 cán bộ trong đó có 9 nữ, 39 nam thuộc Sở quản lý của Sở
Ngoài ra còn đơn vị trực thuộc sở.
1. Trung tâm điều dỡng ngời có công (Đồng Châu)
2. Khu điều dỡng thơng binh nặng Quang Trung (Kiến Xơng)
3. Xí nghiệp may thơng binh Kiến xơng
4. Khu nuôi dỡng tâm thần kinh
5. Trờng dạy chữ dạy nghề cho trẻ em tàn tật
6. Xí nghiệp Thơng binh
7. Trung tâm Bảo trợ xã hội.
8. Trung tâm phục hồi chức năng ngời tàn tật
3
Sở LĐTB XH
Thái Bình
Phòng
tổ
chức -
THHC
Phòng
LĐ tiền
công
Phòng
dạy
nghề
Phòng
chính
sách
TBLS
Phòng
chính
sách
XH
Phòng
TC -
KT
Phòng
Thanh
tra
Phòng
quản lý
hồ sơ
9. Trung tâm điều trị giáo dục đối tợng TNXH
(gọi tắt là trung tâm 05 - 06)
10. Trung tâm dạy nghề
11. Trung tâm giới thiệu và đào tạo việc làm.
* Chức năng và nhiệm vụ
1. Căn cứ pháp luật, chính sách Nhà nớc, sự hớng dẫn của bộ LĐ - TBXH và
đặc điểm kinh tế của tỉnh xây dựng kế hoạch dài hạn, hàng năm của tỉnh về lĩnh
vực lao động Thơng binh và xã hội trình UBND tỉnh quyết định và tổ chức, chỉ đạo
thực hiện theo kế hoạch đợc duyệt.
2. Tổ chức thực hiện.
- Thống kê tổng hợp nguồn lao động và các đối tợng chính sách xã hội
- Hớng dẫn và kiểm tra thực hiện chế độ tiền lơng tiền công khu vực sản
xuất kinh doanh.
- Hớng dẫn và giám sát thực hiện hợp đồng lao động
- Quản lý Nhà nớc các đơn vị dạy nghề và dịch vụ việc làm xã hội
- Quản lý, hớng dẫn và tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác di dân phát triển
vùng kinh tế mới
- Thanh tra ATLĐ và bảo hộ lao động
- Kiểm tra thực hiện chế độ BHXH
- Tổ chức thực hiện và kiểm tra các ngành các cấp: thực hiện chính sách đối
với cán bộ lãnh đạo cách mạng, ngời và gia đình có công với cách mạng, thơng
bệnh binh, gia đình liệt sỹ, quân nhân phục viêNVL chuyển ngành
- Hớng dẫn và thực hiện tởng niệm liệt sỹ nhana ngày lễ lớn, truy điệu liệt
sỹ khi báo tử.
3. Chủ trì và có sự phối hợp của các cơ quan liên quan về các mặt:
- Điều tra tai nạn lao động
- Quản lý và tổ chức thực hiện các chơng trình liên ngành phòng chống
TNXH
- Thực hiện chơng trình xoá đói giảm nghèo
- Xây dựng và phát triển các hình thức bảo trợ xã hội, nhân đạo, từ thiện đối
với các đối tợng bảo trợ xã hội.
4
4. Tham gia với các ngành
- Là thành viên của hội đồng giám định y khoa về thơng tật, khả năng lao
động cho ngời lao động và các đối tợng chính sách xã hội.
- Điều tra hiệu quả chiến tranh, bảo vệ các chứng tích, di tích chiến tranh để
phục vụ công tác giáo dục, tuyên truyền đối nội, đối ngoại của tỉnh.
5. Thực hiện kiểm tra thanh tra Nhà nớc về việc thi hành pháp luật chính
sách thuộc lĩnh vực lao động Thơng binh và xã hội.
6. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch tài chính vật t của
ngành.
7. Quản lý tổ chức cán bộ, các đơn vị trực thuộc tổ chức bồi dỡng nghiệp vụ
cho đội ngũ cán bộ làm công tác LĐ TB & XH trên địa bàn.
II. Kết quả thực hiện chức năng nhiệm vụ
1. Công tác quản lý lao động giải quyết việc làm, thực hiện bộ luật lao
động, dạy nghề.
1.1. Mục tiêu
Quản lý lao động và giải quyết việc làm.
- Thái bình là một tỉnh đông dân (năm 2000 là 1.785.600 ngời và năm 2003
là 1.837.000 ngời) dân số trong độ tuổi lao động là 1.089.000 ngời (năm 2003)
chiếm 61% dân số trong đó khu vực nông thôn chiêms 94,2% khu vực thị xã là
5,78% lao động trong khu vực quốc doanh có 4%, khu vực ngoài quốc doanh
chiếm 96%, chất lợng lao động hạn chế: lao động phổ thông chiếm tới 81,5%, lao
động chuyên môn kỹ thuật có 18,5% trong đó CNKT chỉ có 9,5%. Số ngời không
có việc làm hàng năm trên 2 vạn, số ngời thiếu việc làm ở nông thôn là 22 vạn. Vì
vậy giải quyết việc làm luôn là vấn đề bức xúc của tỉnh ta trong thời gian qua.
Thực hiện nghị quyết 126 của thủ tớng Chính phủ về việc xây dựng chơng
trình việc làm, Sở LĐTBXH Thái bình đã phối hợp với các ngành chức năng tiến
hành xây dựng chơng trình giải quyết việc làm giai đoạn 2000 - 2005, chơng trình
đã đợc HĐND tỉnh khoá 13 thông qua nghị quyết tại kỳ họp thứ 3 ngày 26/7/2000.
Và tính đến nay đã thu đợc một số thành tựu đáng ghi nhận.
Đơn vị: ngời
5
Chỉ tiêu
2001 2002 2003
KH TH KH TH KH TH
1. Tạo việ làm mới 18.000 17.000 20.000 23.397 22.000 23.581
a. XKLĐ - 562 2.000 2.897 25.000 2.640
b. TVL tại chỗ 13.000 - 12.000 18.200 - 19.971
Qua bảng ta thấy trong 3 năm 2001, 2002, 2003 tỉnh Thái bình đã tạo việc
làm mới cho 63.978 ngời, tăng so với kế hoạch 6,6%. Đặc biệt năm 2002 tăng so
với năm 2001 là 375.
Công tác xuất khẩu lao động đợc thực hiện ở Thái Bình đã thành công rực
rỡ. Nếu năm 2001 chỉ đi 562 ngời và trớc đó từ 5 năm 91 đến năm 2000 chỉ đi đợc
1200 ngời thì năm 2002 đã đi đợc 2897 ngời và năm 2003 đã đi đợc 2640 ngời.
Nói riêng về xuất khẩu lao động, thực hiện theo nghị quyết hội nghị Trung -
ơng 4 khoá 8: " Mở rộng xuất khẩu lao động trên thị trờng đã có và trên thị trờng
mới, cho phép các thành phần kinh tế tham gia xuất khẩu lao động và làm dịch vụ
xuất khẩu lao động trong khuôn khổ pháp luật dới sự quản lý chặt chẽ của Nhà n-
ớc. Kiên quyết chấn chỉnh những hoạt động xuất khẩu trái phép với quy định của
Nhà nớc". UBND tỉnh đã thành lập Ban chỉ đạo xuất khẩu lao động gồm 18 ngời
có nhiệm vụ phân bổ giới thiệu các Công ty xuất khẩu lao động về việc làm các
huyện thị xã. Đến nay đã có hơn 16 đơn vị trong đó có 3 đơn vị có chi nhánh nằm
trên địa bàn tỉnh tham gia vào công tác xuất khẩu lao động với quy trình:
- Tuyển tại chỗ
- Khám sức khoẻ tại chỗ
- Học ngoại ngữ và giáo dục định hớng tại chỗ.
- Làm hộ chiếu tại chỗ
- Tổ chức tiễn đa tại chỗ
Với phơng châm giảm chi phí cho ngời đi tới mức thấp nhất có thể riêng
trong 2003 đã đợc kết quả đáng khích lệ (xem phụ lục).
Bằng những hoạt động nhằm giảm bớt các mặt hạn chế trong các năm.
Công tác giải quyết việc làm tại chỗ cho ngời lao động trong các năm qua Sở kết
hợp với ngành, các cấp, các đơn vị đã tạo việc làm tại chỗ cho 38171 lao động.
Với kết quả trên, cơ cấu lao động đã chuyển dịch theo hớng tích cực, cơ cấu
lao động nông nghiệp - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ năm 2003 là 72,8% -
6
7,3% - 9,9% trong khi cơ cấu này năm 2002 là: 73,34% - 16,69% - 9,7% và của
năm 2001 là 75,04% - 16,44% - 8,55%. Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông
thôn là 77,69% tăng so với năm 2002 là 1,4% (năm 2002 là 76,27%). So với năm
2001 là 4,8% (năm 2001 là 74,64%) và sơ với năm 2000 là 5,64% (năm 2000 là
73,54%). Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị đã giảm dần từ 7,54% (năm 2000),
6,79% (2001), 6,15% (năm 2002) và còn 5,25% năm 2003.
Đặc biệt trên lĩnh vực quản lý lao động, giải quyết việc làm năm nay tỉnh ta
lần đầu tiên tổ chức Hội chợ lao động - việc làm đã thành công tốt đẹp. Hội chơ tổ
chức trong 2 ngày thu hút 48 đơn vị tham gia trong đó 35 doanh nghiệp (có 4
doanh nghiệp tỉnh ngoài) 8 trờng và trung tâm dạy nghề, 5 trung tâm giải quyết
việc làm. Hội chợ đã thu hút 1,5 vạn ngời tham gia kết quả có 25.676 lợt ngời đến
đăng ký tìm việc làm trong đó đã có 19.637 lợt ngời đã đăng ký, có 9.875 lợt ngời
đợc t vấn tại hội chợ, 2.668 ngời đợc tuyển trực tiếp, 9.883 lợt ngời đợc đăng ký
học nghề, trong đó 7.238 lợt ngời đã trực tiếp nhận đăng ký học nghề (học nghề
ngắn hạn: 4.238 lợt ngời, dài hạn 2.672 lợt ngời). Thành công lớn nhất của hội chợ
đã làm chuyển biến nhận thức và t duy của lớp trẻ trong cơ chế thị trờng sức lao
động hiện nay để chủ động tìm việc làm, tìm ngời học. Hội chợ lao động - việc
làm Thái Bình lần thứ nhất năm 2003 tạo sự quan tâm chú ý của toàn xã hội và đã
đợc Bộ lao động - Thơng binh và xã hội, UBND tỉnh đánh giá thành công tốt đẹp.
1.2. Công tác thực hiện quản lý vốn vay giải quyết tạo việc làm
Năm 2003 tổng nguồn vốn vay từ quỹ quốc gia hỗ trợ việc làm theo quyết
định 120/HĐBT là 33.982 triệu đồng trong đó vốn mới bổ xung là 2,5 tỷ đồng.
Đã cho vay 354 dự án với số tiền là 11,613 triệu đồng. Hỗ trợ việc làm cho
7.279 ngời, tạo việc làm cho 3.356 ngời, tập trung chủ yếu vào chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ở nông thôn với 326 dự án bằng 10 tỷ đồng chiếm 92% số vốn vay.
1.3. Công tác thực hiện Bộ luật lao động
Trong những năm gần đây ngành LĐTBXH đã cùng với các ngành chức
năng trong tỉnh (Liên đoàn lao động, Bảo hiểm xã hội, ngành T pháp) thực hiện rất
nghiêm túc Bộ luật lao động: kiểm tra các doanh nghiệp trên toàn tỉnh về việc thực
hiện các quy định của bộ luật lao động. Từ đó tham gia cùng với các doanh nghiệp
về thực hiện các chế độ với ngời lao động đồng thời triển khai hớng dẫn những
7
quy định mới trong bộ luật lao động. Tính riêng năm 2003 Sở đã tiến hành rà soát
định mức lao động và xét duyệt đơn giá tiền lơng cho 18 dn Nhà nớc, xếp hạng 4
đơn vị cấp 712 sổ lao động cho 712 ngời, thuộc 20 doanh nghiệp. Đồng thời đề
nghị với UBND tỉnh xem xét nâng lơng cho 42 cán bộ quản lý, thoả thuận với
giám đốc các doanh nghiệp nâng lơng cho 1059 cán bộ, có 30 đơn vị bằng 976
ngời đăng ký sử dụng lao động, đa tổng số ngời đợc đăng ký lên 12133 ngời đạt
86% (khu vực Nhà nớc ); có 1941 ngời/ 34000 lao động chiếm 5% (Khu vực t
nhân).
1.4. Công tác quản lý nghĩa vụ lao động công ích
Căn cứ quyết định phân bổ tỷ lệ quản lý sử dụng lao động công ích, của
UBND tỉnh Sở LĐTBXH đã hớng dẫn các huyện thị xã phờng sử dụng số lao động
có nghĩa vụ, lao động công ích theo quy định của pháp lệnh và nghị định 91 /CP
của Chính phủ.
Trong 3 năm 2001 - 2003 toàn tỉnh Thái bình đã huy động đợc 6.762.100
công (năm 2003 là 2.196.000 công, năm 2002 là 28500.000 công, năm 2001 là
1716100 công).
1.5. Công tác quản lý đào tạo nghề (Phòng ĐTN)
Trong những năm qua công tác dạy nghề đã đợc các cấp ngành của tỉnh
quan tâm tạo điều kiện, hệ thống mạng lới dạy nghề từng bớc đợc củng cố tăng c-
ờng cả về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên.
Về công tác tuyển sinh:
Trong những năm 2000 đến 2003: các trờng và cơ sở dạy nghề đã tuyển mới
đợc 63.119 lợt ngời (trong đó đào tạo dài hạn là 5803 ngời ngắn hạn là 57.316 ng-
ời) và đang có xu hớng tăng lên: từ 15253 ngời (năm 2000) lên 14.716 ngời (năm
2001) và lên 16050 ngời (năm 2002) và năm 2003 là 17.100 ngời.
Đặc biệt là việc dạy nghề đào tạo công nhân cho các khu công nghiệp trong
tỉnh đã đợc quan tâm đúng mức. Năm 2002 đã dạy nghề cho 72 ngời học nghề cán
thép để tuyển cho nhà máy cơ khí Đông Phơng Hồng, các cơ sở dạy nghề may cho
2059 ngời theo học chơng trình 3 tháng và kết quả là Công ty may Đức Giang đã
tuyển 300 ngời, Công ty may AP đã tuyển 1400 ngời, Công ty mang XK Thái
Bình đã tuyển 100 ngời.
8
Việc sử dụng vốn để nâng cao chơng trình dạy và học đợc sử dụng đúng
mục đích, đạt hiệu quả thiết thực tính đến hết năm 2003 tỷ lệ lao động qua đào tạo
là 26,6% trong đó cơ cấu lao động qua đào tạo nghề là 16,8%.
2. Thực hiện chính sách ngời có công
Trong những năm 2000 đến 2003 là những năm mà nhiều chính sách của
Nhà nớc đợc ban hành nh: Việc điều chỉnh trợ cấp, phụ cấp với ngời và gia đình có
công với cách mạng, giải quyết chế độ với những ngời vừa là thơng binh hoặc ngời
hởng chính sách nh thơng binh, vừa là bệnh binh hoặc mất sức CNVC Nhà nớc,
tiếp tục giải quyết đối với những ngời tham gia kháng chiến và con đẻ của họ bị
nhiễm chất độc hoá học và đạt đợc một số kết quả.
2.1. Kết quả thực hiện chính sách
Sở LĐTB XH tỉnh Thái Bình đã tập trung giải quyết tồn đọng sau chiến
tranh theo thông t 09 của Bộ LĐTB & XH về việc hoàn thành việc xác nhận ngời
có công với cách mạng trong 3 thời kỳ.
Năm 2000 việc thẩm định lập hồ sơ ở xã, huyện đã hoàn tất, tỉnh đã tập hợp
danh sách 3.146 trờng hợp trong đó có 302 ngời hởng chính sách nh thơng binh,
657 liệt sỹ, 115 hởng chế độ tiền khởi nghĩa, 2072 hởng chính sách tham gia
kháng chiến bị địch bắt tù đầy.
Sau hơn 3 năm, đến nay đã có 508 trờng hợp đợc suy tôn liệt sỹ, 361 ngời h-
ởng chính sách nh thơng binh.
Chế độ liệt sỹ: Trong 3 năm gần đây Sở đã làm thủ tục giải quyết chế độ vợ
liệt sỹ tái giá là 160 trờng hợp, tuất nuôi dỡng là 95 trờng hợp, 70 trờng hợp hởng
tuất, 3311 chế độ thờ cúng liệt sỹ.
- Chế độ thơng binh.
Giới thiệu 495 trờng hợp giám định thơng tật , bệnh tật, thậm định danh
sách trình Bộ LĐTB 7 XH duyệt trợ cấp 1 lần cho 59.946 thanh niên xung phong,
ngời tham gia cách mạng (năm 2001 là 57529 ngời, năm 2002 là 1193 ngời, năm
2003 là 1224 ngời); điều chỉnh tỷ lệ thơng tật cho 83 ngời, khám phúc khuyết cho
170 ngời. Tiếp nhận 118 thơng binh do quân đội chuyển về.
- Thẩm định trình UBND tỉnh duyệt cấp chế độ cho ngời hởng huân huy ch-
ơng là 3.769 ngời với số tiền là 2.525 triệu đồng.
9
- Tiếp nhận và thẩm định 128 hồ sơ đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu
cao quý Bà mẹ Việt Nam Anh hùng do các huyện chuyển đến.
2.2. Thực hiện các chơng trình tình nghĩa.
Trong các năm qua Thái Bình luôn đẩy mạnh các phong trào tình nghĩa. Với
5 phong trào chính:
- Chơng trình xoá nhà ở dột nát cho các đối tợng chính sách. Trong 4 năm
(2000 - 2003) toàn tỉnh đã xây dựng mới đợc 91 nhà, sửa chữa 602 nhà với tổng
kinh phí là 5.618 tỷ đồng. Tính đến năm 2003 toàn tỉnh hầu nh không còn đối tợng
chính sách ngời có công còn nhà dột nát.
- Quỹ "đền ơn đáp nghĩa"
Với truyền thống "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" trong các năm qua toàn tỉnh đã
thu đợc 4961,527 triệu đồng trong đó cấp tỉnh thu đợc 859 triệu đồng cấp huyện là
1293,69 triệu đồng. Cấp xã phờng là 3517,568 triệu đồng.
- Phong trào chăm sóc thơng bệnh binh, thân nhân gia đình liệt sỹ.
Toàn tỉnh đẩy mạnh phong trào chăm sóc thơng binh, gia đình liệt sỹ đến
từng ngời dân. Trong các dịp lễ tết, các cấp chính quyền đã bày tỏ lòng biết ơn đến
những ngời và gia đình có công với cách mạng bằng những lời thăm hỏi và những
phần quà.
Đặc biệt nhân kỷ niệm 55 năm ngày Thơng binh liệt sỹ các cấp các ngành
trong tỉnh đã chuyển 4591 xuất quà của chủ tịch nớc tới tay các đối tợng chính
sách. Tỉnh đã trích ngân sách 1738 triệu đồng mua tặng quà 83.369 đối tợng chính
sách. Các địa phơng đã trích ngân sách 1.511 triệu đồng để mua quà cho các đối t-
ợng chính sách trong đó cấp huyện thị xã là 334 triệu đồng, cấp xã phờng là 1.177
triệu đồng.
* Công tác mộ, nghĩa trang, nhà bia ghi tên liệt sỹ.
Trong các năm qua đã quy tập 137 mộ liệt sỹ, xây mới 572 mộ, tu sửa 219
mộ xây dựng mới 11 nhà bia, xây dựng và tu sửa 83 nghĩa trang. Đặc biệt đầu năm
2003 tỉnh đã đón nhận 18 hài cốt liệt sỹ hy sinh từ chiến trờng Campuchia về nớc.
Chi phí cho các công tác này là 3.752,8 triệu đồng.
- Công tác chăm sóc phụng dỡng Bà mẹ Việt Nam anh hùng vẫn đợc các cơ
quan ban ngành, các địa phơng duy trì đều đặn.
10
Phong trào tặng sổ tiết kiệm vẫn đợc duy trì đến nay đã có 9101 sổ tiết kiệm
tình nghĩa với số d trên 3 tỷ đồng.
3. Kết quả công tác xã hội
Công tác xoá đói giảm nghèo
Theo kết quả điều tra hộ nghèo năm 2001 thì toàn tỉnh Thái Bình có 44.827
hộ nghèo chiếm tỷ lệ 8,78%.
Trong những năm qua tỉnh đã chỉ đạo đẩy mạnh hơn nữa công tác xoá đói
giảm nghèo và thu đợc một số kết quả:
Tổng nguồn vốn tín dụng cho hộ nghèo vay với lãi suất u đãi là 191029
triệu (tổng số 297829 triêụ) số nghèo đợc hỗ trợ vay vốn là 13953 lợt hộ nâng tổng
số lợt hộ đợc vay vốn lên 35 nghìn lợt hộ.
Thực hiện dự án Việt Đức ( 2 đợt) với tổng số vốn là 17,3 tỷ đồng (đợt 1 là
6,8 tỷ, đợt 2 là 10,5 tỷ) cho trên 5500 hộ nghèo và cận nghèo vay.
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ công tác xoá đói giảm nghèo cho cán bộ 284
xã, phờng, thị trấn và cán bộ phòng tổ chức lao động huyện, thị xã.
Thành lập Quỹ vì ngời nghèo và qua 1 năm hoạt động (năm 2003) đã huy
động đợc 556 triệu đồng để hỗ trợ hộ nghèo xây nhà và sửa chữa nhà.
Công tác cứu trợ xã hội
Trong những năm qua thực hiện theo nghị định 07 - CP của Chính phủ, toàn
tỉnh đã có 3490 ngời đợc hởng trợ cấp thờng xuyên hàng tháng trong đó có 2378
ngời đợc hởng mức 45 nghìn đồng/ngời/tháng; 586 ngời hởng mức 24 nghìn
đồng/ngời/tháng; 493 ngời hởng mức 20 nghìn đồng/ngời/tháng.
Đã kiểm tra hồ sơ xác nhận đề nghị trợ cấp xã hội cho gần 800 sinh viên
học sinh.
Trong 3 năm (2001 - 2003)đợc sự quan tâm của Bộ lao động Thơng binh và
xã hội tỉnh đã tiếp nhận và cấp 170 xe lăn cho các đối tợng tàn tật.
Trong 3 năm, căn cứ vào kết quả điều tra hộ nghèo toàn tỉnh, Sở đã lập danh
sách các hộ nghèo vào mua cấp thẻ BHYT cho 59385 ngời trong đó có cả số ngời
già cô đơn và toàn bộ ngời mù.
Cứu trợ đột suất cho 5700 lợt ngời với số tiền là 285 triệu đồng.
* Công tác phòng chống tệ nạn xã hội.
11
Trong năm qua Sở lao động Thơng binh xã hội tỉnh Thái Bình đã cai nghiện
cho 523 ngời trong đó 224 ngời đi cai ở trung tâm phòng chống tệ nạn xã hội ở
Hoà Bình.
T vấn các đối tợng cai tại nhà và cộng đồng đợc 539 đối tợng.
Số gái mại dâm đợc giáo dục chữa trị là 124 ngời, đợc dạy nghề là 127 ngời.
Đẩy mạnh công tác phòng chống HIV/AIDS trên toàn tỉnh bằng phơng pháp
tuyên truyền và phòng chống.
4. Các mặt công tác khác.
a. Công tác tổ chức bộ máy
Do phòng tổ chức tổng hợp hành chính đảm nhận.
Thực hiện nghị quyết 16 CP ngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ về
việc sắp xếp bộ máy các cơ quan hành chính sự nghiệp nên giữa các năm đều có
sự điều chỉnh để thích hợp với nhiệm vụ của từng năm. Nh năm 2003 Sở đã lập tờ
trình đợc uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập phòng quản lý hồ sơ thuộc Sở.
Cũng trong năm 2003 đã bổ nhiệm 4 ngời (1 phó Giám đốc đơn vị, 3 phó trởng
phòng). Điều động bổ nhiệm 6 đồng chí trởng phòng ở các phòng ban văn phòng
Sở và các đơn vị trực thuộc, luân chuyển nội bộ cho 5 đồng chí, việc điều động
luân chuyển này đã đạt đợc kết quả rõ nét.
Việc đánh giá cán bộ đợc thực hiện bằng cách bỏ phiếu đánh giá cán bộ ở
tất cả các phòng ban đơn vị trực thuộc đồng thời bỏ phiếu quy hoạch cán bộ ở các
đơn vị sự nghiệp trong ngành theo đúng hớng dẫn của ban tổ chức tỉnh uỷ.
Công tác đào tạo bồi dỡng cán bộ.
Xác định đợc chất lợng cán bộ công nhân viên là yếu tố hàng đầu quyết
định sự hoàn thành nhiệm vụ đợc giao nên Sở lao động Thơng binh xã hội Thái
Bình luôn chú trọng công tác đào tạo cho cán bộ từ cấp xã, phờng đến cấp huyện,
tỉnh. Bằng cách nh tập huấn, cử ngời đi học nên chất lợng của đội ngũ cán bộ
công nhân viên đã dần đợc nâng cao.
Trong năm 2003 Sở đã tổ chức tập huấn công tác chuyên môn cho 284 cán
bộ lao động thơng binh xã hội cấp xã, phờng, 40 cán bộ phòng huyện, cử 2 ngời đi
học trung cấp chính trị, 9 ngời đi học lớp quản lý Nhà nớc chơng trình chuyên
12
viên, 18 lợt cán bộ đi học lớp chuyên môn nghiệp vụ về thanh tra - lao động, việc
làm.
Công tác thi đua khen thởng: Sở rất quan tâm phát động ngay từ đầu các
năm thờng xuyên duy trì đẩy mạnh phong trào tạo không khí phấn khởi trong lao
động sản xuất của công nhân viên chức toàn ngành.
b. Công tác Tài chính kế toán
Do phòng kế toán đảm nhận.
Mặc dù yêu cầu giải quyết chế độ chính sách nhiều song do sớm chủ động
có kế hoạch tài chính với Sở tài chính vật giá, báo cáo với Bộ LĐTB xã hội nên đã
chuẩn bị đầy đủ nguồn kinh phí cho 8 huyện thị xã với trung bình khoảng 56850
đối tợng thuộc diện chi trả thờng xuyên đợc trả trong từng tháng.
c. Công tác thanh tra giải quyết khiếu nại tố cáo.
Do phòng thanh tra, và tất cả các phòng ban đảm nhận.
- Công tác tiếp dân: Thực hiện quy định của UBND tỉnh văn phòng Sở và
các đơn vị trực thuộc đã duy trì đều đặn lịch đón tiếp công dân. Hàng năm đã đón
tiếp và trả lời hàng chăm lợt công dân đến hỏi, tìm hiểu về chế độ chính sách.
- Giải quyết đơn th: Hầu hết các đơn th trong các năm đều đợc các phòng
chức năng giải quyết cụ thể hoặc các văn bản trả lời trực tiếp. Những đơn th từ Bộ
LĐTB và xã hội và UBND tỉnh chuyển về sau khi giải quyết đã có văn bản báo cáo
phúc đáp theo quy định của pháp luật.
Đánh giá chung
Trong những năm qua ngành lao động Thơng binh và xã hội Thái Bình đã
hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao. Điều đặc biệt là ở chỗ Sở đã chủ động tham mu
đề xuất với cấp uỷ chính quyền những nhiệm vụ mục tiêu trọng tâm của ngành
phù hợp với tình hình thực tế của địa phơng. Nếu năm 2001 là năm việc thực hiện
các chính sách xã hội đợc u tiên thì năm 2002 - 2003 là các năm mà quản lý lao
động, sắp xếp việc làm và dạy nghề vợt chỉ tiêu đề ra.
Đạt đợc kết quả này là do
- Sở luôn đợc sự quan tâm, giúp đỡ của Bộ LĐTB xã hội, tỉnh uỷ, UBND
tỉnh thờng xuyên chỉ đạo cụ thể tạo điều kiện thuận lợi về vật chất và tinh thần.
13
- Đợc sự phối hợp chặt chẽ, giúp đỡ tận tình của các ngành, các tổ chức
đoàn thể chính trị, các tổ chức xã hội
- Sở chủ động nắm bắt đợc các yêu cầu nhiệm vụ có kế hoạch cụ thể sát tình
hình thực tế để chỉ đaọ các cơ sở, đơn vị thực hiện, xây dựng đợc các mô hình, tập
trung chỉ đạo những nhiệm vụ trọng tâm mũi nhọn, triển khai một cách có hệ
thống có kế hoạch.
- Phòng tổ chức lao động các huyện thị xã đã năng động sáng tạo vừa tham
mu đề xuất với cấp uỷ chính quyền địa phơng, vừa tổ chức triển khai nhiệm vụ tới
tận xã phờng.
* Một số mặt tồn tại
- Công tác kiểm tra đôn đốc việc thực hiện ở các cơ sở cha thực hiện thờng
xuyên liên tục.
- Công tác cải cách hành chính còn chậm, năng lực chuyên môn của một số
bộ phận cán bộ còn bất cập so với yêu cầu nhiệm vụ.
- Công tác thông tin cha truyền tải nhiều chính sách cơ chế, mô hình các
phong trào đến cơ sở. Công tác báo cáo định kỳ của các đơn vị tuy đã có tiến bộ
song cha đáp ứng đợc yêu cầu.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét