Khu nhà điều hành của công
ty
Nơi sx Bánh quy kem xốp
Nơi sx Bánh nếp
Khu nhà cho công nhân
Nơi sx Bánh vừng dừa mặn
Nơi sx Kẹo
Hệ thống kho
Khu B: 20.000m2 đang trong thời gian xây dựng.
6.Tài khoản ngân hàng
Chủ tài khoản: Đặng Thế Nghiệp
Số tài khoản: 2703205001604 – Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
II. Lich sử hình thành và quá trình phát triển công ty trách nhiệm hữu hạn
chế biến thực phẩm Thanh Hương
Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Thanh Hương được thành
lập năm 2004. Tiền thân của công ty là cơ sở bánh kẹo Thanh Hương hoạt động từ
năm 1980. Cho đến nay Công ty trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Thanh
Hương đã không ngừng phát triển, tích lũy được nhiều kinh nghiệm, tạo đươc uy tin
trên thị trường và các sản phẩm cuả Công ty đã được khẳng định.
1. Giai đoạn 1980 – 1990
Khi mới thành lập, cở sở chỉ sản xuất các loại kẹo như: kẹo lạc, kẹo vừng và
bánh đậu xạnh với diện tích hoạt động là: 500m2. Các sản phẩm này đều đươc làm
bằng thủ công và máy móc ở trong nước.
2. Giại đoạn 1991 – 2003
Trong giai đoạn nay, cở sở sản xuất bánh kẹo Thanh Huơng đã có những
bước tiến đáng kể, diện tích hoạt động từ 500m2 phát triển lên thành 1500m2 và các
sản phẩm của cơ sở sản xuất cũng đa dạng hơn, thêm các loại bánh như: bánh dẻo,
bánh mềm…
3. Giai đoạn 2004 – nay
- 5 -
- 5 -
Năm 2004, cơ sở sản xuất bánh kẹo Thanh Hương thành lập thành công ty: Công ty
trách nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Thanh Hương. Diện tích công ty hiện nay là
50.000m2. Sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú, có thêm nhiều loại mặt hàng
như: Bánh qui bơ thập cẩm, bánh kem xốp, vừng mặn, socola. Các máy móc đều được
nhập khẩu ở Trung Quốc và Đài Loan.
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty hiện nay
III. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
1. Đặc điểm sản phẩm
Bánh kẹo là sản phẩm có tính chất thời vụ, được tiêu thụ mạnh vào những
dịp lễ tết, mùa cưới xin, ngày hội… Nó có chu kỳ sống ngắn, chủng loại phong phú
có thể dễ thay thế lẫn nhau. Sản phẩm của công ty là sản phẩm được chế biến từ
nhiều loại nguyên vật liệu, đòi hỏi công ty phải không ngừng đa dạng hoá danh mục
sản phẩm của mình, đồng thời phải nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh
tranh với các sản phẩm khác.
Sản phẩm của công ty có khách hàng mục tiêu là những người có thu nhập
thấp và trung bình.
Sau đây là một số loại sản phẩm của công ty:
Bánh các loại: Bánh nếp, bánh vừng, bánh bắp dừa, bánh quy bơ và
bánh kem xốp các loại, bánh kem xốp phủ sôcôla các loại…
- 6 -
- 6 -
Giám đốc
Phó giám đốc phụ
trách Kinh doanh
Phó giám đốc phụ
trách sản xuất
Phòng kế toán Phòng kế hoạch Phòng kinh doanh
Sản xuất
Phòng Marketing
Kẹo các loại: kẹo hoa quả, kẹo mềm, kẹo cốm, , kẹo sữa cứng, kẹo
mềm sôcôla…
2. Đặc điểm về nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu làm bánh chủ yếu gồm: Bột mỳ, đường, sữa bột, muối, iốt,
các chất phụ gia, xúc tác và chất liệu bao bì như glucose, dầu Shortening, ca cao,
hương liệu, lêcothin, tinh dầu, vani, bột tỏi, mỳ chính, NaHCO3 bao gói đóng hộp,
… Trong đó bơ, bột mỳ, sữa bột, váng sữa và các nguyên liệu phụ gia hầu như đều
phải nhập từ nước ngoài có chất lượng tốt nhưng giá thành còn cao. Công ty đã và
đang cố gắng tìm nguồn nguyên liệu thay thế trong nước để hạ giá thành và ổn định
nguồn nguyên liệu cung cấp.
Nguyên liệu ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng sản phẩm. Và trong đó công
tác quản lý nguyên liệu, vật tư cũng ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng nguyên vật
liệu. Công ty luôn chú trọng tới công tác quản lý và sử dụng vật liệu để sản xuất có
hiệu quả và tránh lãng phí. Để xây dựng định mức tiêu dùng vật liệu Công ty căn cứ
vào: định mức của nguyên vật liệu, tình hình thực hiện định mức của các kỳ trước,
thành phần, chủng loại sản phẩm, trình độ của công nghệ. Công ty cũng thường
xuyên rà soát và xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu hợp lý tiết kiệm cho
từng sản phẩm, từng công việc tận dụng phế phẩm để đưa vào sản xuất.
Bảng 1: Định mức vật liệu tiêu dùng cho 1 tấn bánh
Cơ cấu vật liệu Khối lượng (Kg) Cơ cấu vật liệu Khối lượng (Kg)
1. Vật liệu chính 2. Vật liệu phụ
Bột mỳ 700 Tinh dầu 3
Đường 250 Phẩm mầu 0,4
Dầu ăn 95 Phụ gia khác 6,6
Bơ sữa 45 Bột nở 3
Bảng 2: Định mức vật liệu tiêu dùng cho 1 tấn kẹo
Cơ cấu vật liệu Khối lượng (kg) Cơ cấu vật liệu Khối lượng(Kg)
- 7 -
- 7 -
1. Vật liệu chính 2. Vật liệu phụ
Đường 580,84 Muối 2
Glucoza 400,39 Tinh dầu 1,6
Shortening 44,25 Vani 0,489
Sữa béo 41,5 Lêcithin 1,095
( Nguồn phòng: Kế hoạch vật tư)
3. Cơ sở vật chất, kỹ thuật
3.1.Hệ thống thiết bị sản xuất cũ
Bảng 3: Hệ thống trang thiết bị sản xuất cũ (tính đến năm 1992)
STT Tên máy móc thiết bị Số lượng Xuất xứ Năm trang bị
1 Máy trộn nguyên liệu 1 Việt Nam 1990
2 Máy cuốn kẹo 1 Việt Nam 1985
3 Máy cán 1 Việt Nam 1989
4 Máy cắt 2 Việt Nam 1990
5 Máy sàng 2 Việt Nam 1993
6 Máy đóng khung 2 Việt Nam 1993
7 Máy dần bột 1 Việt Nam 1985
3.2. Hệ thống trang thiết bị mới trang bị mới
Bảng 4: Hệ thống trang thiết bị sản xuất mới trang bị
STT Tên thiết bị Giá trị Xuất xứ
Năm
trang bị
Công suất
1
Dây chuyền bánh
nếp
30.000 NDT Trung Quốc 2003 8tấn/ngày
- 8 -
- 8 -
2
Dây chuyến bánh
vừng
40.000NDT Trung Quốc 2003 10tấn/ngày
3
Dây chuyền bánh
bắp dừa
35.0000NDT Trung Quốc 2004 6tấn/ngày
4
Dây chuyền bánh
kem xốp
25.0000NDT
Trung Quốc 2004 7tấn/ngày
5
Dây chuyền bánh
quế cuộn
50.000NDT
Trung Quốc 2008 2tấn/ngày
6 Dây chuyền socola 45.0000NDT Trung Quốc 2005 8tấn/ngày
7
Dây chuyền bánh
vừng dừa
80.000NDT
Trung Quốc 2008 10tấn/ngày
3.3. Quy trình công nghệ sản xuất bánh
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất bánh kem xốp (Nguồn : phòng kỹ thuật)
TRỘN NVL Cán thành hình Nướng Chọn bao gói
Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất kẹo mềm
- 9 -
- 9 -
Tạo vỏ
bánh
Nướng vỏ
bánh
Phết kem
Tạo kem
Máy cắt
thanh
Bao gói
Phôi chế
nguyên liệu
Nấu
Làm nguội
Lên máy cán
Lên máy
cắt
Sàng rung
Gói thủ công
Gói túi to
Lăn côn
Máy cuốn
(vuốt)
Máy gói tự động
Đóng túi to
Hoà đường
4. Đặc điểm về lao động
4.1 . Cơ cấu lao động của Công ty trách nhiệm hũu hạn chế biến thực phẩm
Thanh Hương
Đặc điểm nổi bật của ngành sản xuất bánh kẹo là có tính mùa vụ. Xuất phát
từ đặc điểm trên nên nguồn nhân lực của Công ty bánh kẹo Thanh Hương luôn có
sự biến động. Ngoài số công nhân viên chức hợp đồng chính thức vào mùa vụ (đầu
năm, cuối năm, dịp lễ, dịp tết, mùa cưới,…) Công ty thường phải ký hợp đồng
tuyển thêm công nhân thời vụ, số lượng công nhân tuyển phụ thuộc vào nhu cầu sản
xuất và nhu cầu của thị trường.
Số lượng người lao động trong Công ty: 230 người (tính tại thời điểm tháng 6/2007)
Bảng 5: Bảng phân chia lao động trong công ty
- 10 -
- 10 -
4.2. Tình trả lương, định mức và sử dụng thời gian lao động ở công ty trách
nhiệm hữu hạn chế biến thực phẩm Thanh Hương
- Về mặt tiền lương: Công ty đã sử dụng nhiều hình thức trả lương hợp lý,
phản ánh đúng giá trị sức lao động của cán bộ công nhân viên nên đã tạo được tâm
lý phấn khởi nhiệt tình, hiệu quả và năng suất lao động được tăng lên rõ rệt. Hiện
nay Công ty áp dụng các hình thức trả lương sau:
+ Trả lương theo bậc và theo sản phẩm cho người lao động
+ trả lương theo thời gian cho cán bộ quản lý
Ngoài ra công ty còn áp dụng các chế độ khen thưởng khác nhằm tăng thu
nhập cho cán bộ công nhân viên.
Sau đây là bảng thu nhập của lao động từ 2005 đến 2008
Bảng 6: Thu nhập của lao động trong những năm gần đây
Chỉ
tiêu
ĐVT Năm Tốc độ tăng(%)
1.000 đ 2005 2006 2007 2008 06 so 05 07 so 06 08 so 07
Thu nhập 1150 1400 1550 1690 21,74 10,71 9.03
- 11 -
- 11 -
Số lượng %
Nam Nữ
Phân theo trình độ học vấn
1. Trên đại học và đại học 5 3 3,4
2. Cao đẳng 3 5 3,4
3. Trung cấp 6 10 6,95
4. Công nhân kỹ thuật 30 6 15.65
5. lao động phổ thông 50 112 70,4
Phân theo phân công lao động
1. lao động quản lý 5 3 3,4
2. Lao động CMNV 15 10 10,86
3. Lao động trực tiếp 77 127 88,69
Phân theo HĐLĐ
1. Hợp đồng không xác định thời hạn 25 55 34.8
2. Hợp đồng xác định thời hạn từ 1-3 năm 15 35 21.7
3. Hợp đồng thời vụ 40 60 44.5
bình quân
Nhìn vào bảng trên ta thấy thu nhập bình quân của người lao động có xu
hướng tăng lên qua các năm: Năm 2006 tăng 250.000đ so với năm 2005, tương
ứng tăng 21%. Năm 2007 tăng 150.000đ so với năm 2006, tương ứng tăng 10,71%;
năm 2008 tăng 140.000đ so với năm 2007, tuơng ứng tăng 9,03% .
- Về thời gian lao động: Thời gian lao động của mỗi công nhân dài hạn là
45h/1tuần và 12 ngày phép, ốm và 7,5 ngày nghỉ lễ trong một năm.
4.3. Tình hình tài chính của công ty
Bảng 7: Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty (triệu đồng)
TT Chỉ tiêu 2005 2006 2007 2008
1 Tổng tài sản 6789.2 9833.2 11165.8 14565
2 TSCĐvà đầu tư ngắn hạn 2334.2 3019.2 4342.3 5543
3 TSCĐ và đầu tư dài hạn 4455 6814 68235.5 9022
4 Tổng vốn 10101.1 9833.2 11165.8 14565
5 Nợ phải trả 1415.15 3599.2 4512.3 6097.2
6 Vốn chủ sở hữu 5374.05 6234 6653.5 8467.8
7 NVKD 5374.05 6023 6455.4 8000.2
Nguồn khác 0 211 1981 467.6
5. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu chế biến thực
phẩm Thanh Hương
5.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ
5.1.1. Tình hình sản xuất
Phòng kế hoạch căn cứ vào tình hình sản xuất kỳ trước và tình hình tiêu thụ
thực tế sẽ đề ra kế hoạch sản xuất cụ thể cho từng loại mặt hàng và sẽ giao nhiệm
vụ cho từng phân xưởng để thực hiện. Cuối mỗi kỳ tổng kết, phòng kế hoạch kiểm
tra, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của từng sản phẩm và có những giải pháp
kịp thời để khắc phục nếu có sản phẩm nào không hoàn thành kế hạch sản xuất.
Bảng 8: Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất
(Đơn vị: Tấn, Nguồn: Phòng kế hoạch)
- 12 -
- 12 -
Nhìn vào bảng trên ta thấy, sản phẩm bánh quy, kẹo của công ty luôn vượt kế
hoạch. Năm 2007 sản xuất bánh quy đạt 106.2%,kẹo đạt 112,4%so kế hoạch sản
xuất, năm 2008bánh quy đạt 109,6% và kẹo đạt 108,7% so với kế hoạch, Đây là
những sản phẩm truyền thống của công ty, là thế mạnh cạnh tranh của công ty giúp
công ty củng cố vị thế trên thị trường.
Tình hình sản xuất sản phẩm bánh kem xốp,đang có xu thế giảm. Năm 2007,
tình hình sản xuất kem xốp đạt 106%, với kế hoạch.Năm 2008, sản xuất bánh kem
xốp đạt 111% .
5.1.2. Tình hình tiêu thụ
Bảng 9: Tình hình tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm
Sản
phẩ
m
2005 2006 2007 2008 Tốc độ tăng(%)
SL
(Tấn)
%
SL
(Tấn)
%
SL
(Tấn)
%
SL
(Tấn)
%
06 so
05
07 so
06
08 so
07
Bánh 342.2 87.3 350 89.6 191.4 77.43 180.87 78 2.3 -45.3 -5.5
Kẹo 49.355 12.7 40.43 10.4 55.76 22.57 51.54 22 -18.1 38 -7.56
Tổng 392 100 390.4 100 247.16 100 232.41 100 -0.41 -36.6 -6
- 13 -
- 13 -
TT Sản Phẩm
2007 2008
KH TH
TH/KH
(%)
KH TH
TH/KH
(%)
I Bánh quy 491.54 522.07 106.2 546.95 570.28 104.3
1 Bánh quy bơ
thập cẩm
160.5 165.87 103.3 170.5 173.45 101.7
2 Bánh mặn 180.26 190.5 105.6 200.02 210 105
3 Quy vừng dừa 150.78 165.7 110 176.43 186.83 106
II Kem xốp 42.5 45 106 50 55.4 111
1 Kem xốp 400 42.5 45 106 50 55.4 110.8
IV Kẹo 46.5 52.31 112.4 67.76 73.66 108.7
1 Kẹo mềm 16 17.53 109.56 19.5 21.5 110.2
2 Kẹo hoa qủa 15 18.78 125.2 23.5 25.5 108.5
3 Kẹo cứng 15.5 16 103.2 24.76 26.66 107.6
- Bánh : là sản phẩm truyền thống là thế mạnh của công ty. Với nhiều chủng
loại bánh phong phú có chất lượng đảm bảo, mang hương vị đặc trưng, đáp ứng
được nhiều tầng lớp khách hàng, đây là sản phẩm luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ
cấu sản lượng tiêu thụ của công ty. Tuy nhiên, trong mấy năm gần đây, tỷ trọng
bánh của công ty có xu hướng giảm. Nguyên nhân là do sản phẩm bánh của công ty
chưa thực sự đa dạng, chưa có một sản phẩm mang tính đột phá. Cụ thể: sản lượng
bánh năm 2005 là 342.2 tấn chiếm 87.3%, năm 2006 là 350 tấn, chiếm 89.65%, năm
2007 là 191.4 tấn chiếm77.437%, năm 2008 la 180.87 tấn chiếm 378%trong tổng
sản phẩm tiêu thụ toàn công ty.
- Kẹo: Là sản phẩm chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng sản phẩm tiêu thụ
của Công ty, năm 2005 là 12,6%, năm 2006 là 10.4%, năm 2007 là 22.56% và năm
2008 là22%. Một số năm gần đây, sản phẩm bánh kẹo được cải tiến đáng kể về chất
lượng cũng như về chủng loại, Công ty đã chú trọng đảm bảo và nâng cao chất
lượng sản phẩm từ khâu nguyên vật liệu đầu vào tới khâu kiểm tra chất lượng sản
phẩm đưa vào lưu thông. Công ty đã nghiên cứu tìm tòi nguyên liệu mới phù hợp
hơn như đưa tinh dầu các loại hoa quả và tinh dầu chịu nhiệt vào chế biến không
những đã làm tăng thêm hàm lượng chất dinh dưỡng mà còn tăng sự hấp dẫn về
khẩu vị cho người tiêu dùng. Mặc dù công ty đã cho ra nhiều sản phẩm kẹo có
hương vị khác nhau nhằm đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng, nhưng tỷ trọng sản
lượng tiêu thụ của kẹo vẫn thấp so với các mặt hàng khác.
Bảng 10: Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trường
Thị
trường
2006 2007 2008
Tốc độ
tăng(%)
Sản
lượng
(Tấn)
Tỷ
trọng
(%)
Sản
lượng
(Tấn)
Tỷ
trọng
(%)
Sản
lượng
(Tấn)
Tỷ
trọng
(%)
07 so
06
08 so
07
Miền Bắc 395.5 79.03 386.87 82.63 398.68 77.4 -2.2 3.05
Miền Trung 44.7 8.93 31.18 6.6 51 9.9 -30.2 63.6
- 14 -
- 14 -
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét