Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

KỸ THUẬT SẢN XUẤT THẠCH DỪA


THẠCH DỪA http://www.ebook.edu.vn Page 5




ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

































THẠ



I
1

t
đ
c
m
t


T
t


A
d
p
t
d
m

t
c
b

ẠCH DỪA
I.TỔNG Q
1.1Giới Th
Hiện
từ dừa nhiề
đề đang đư
cơm dừa nạ
mơi trường
thiết để giả
Trong số c
thạch dừa l
- Thạch
Acetobacte
dừa là sản p
polysaccha
thích nhu đ
dừa này cò
màng.
- Nh

triển đang
có giá trị cả
bệnh béo p

QUAN VỀ
hiệu Về Th
n nay trên t
ều nhất như
ược quan tâ
ạo sấy là rấ
g trầm trọng
ải quyết vấn
ác thành tự
là một hướ
h dừa (Nata
er xylinum
phẩm trắn
g
aride nên kh
động ruột là
òn có tác dụ
ững năm gầ
gia tăng rấ
ảm quan ca
phì.
http:/
SẢN PH
hạch Dừa
thế giới nh
ư: Philippin
âm là lượng
ất lớn và đó
g. Việc tận
n đề mơi tr
ựu đạt được
ớng giải quy
a de coco)
trong mơi
g trong như
hơng có gi
àm cho việ
ụng phòng
ần đây, số lư
ất nhanh. Th
ao- là một p

//www.ebook
ẨM:
:
hững nước t
n, Indonesi
g nước dừa
ó là một tro
n dụng nước
rường và là
c, thì vấn đ
yết hiệu qu
được tạo th
trường nướ
ư thạch aga
á trị dinh d
ệc điều hồ
ngừa ung
t
ượng ngườ
hạch dừa -l
phương thu
k.edu.vn
trồng dừa v
ia, Malaysi
a hằng năm
ong những
c dừa già
v
àm tăng giá
đề sử dụng n
uả và có nhi
hành bởi sự
ớc dừa già
ar, hơi dai,
dưỡng cao,
bài tiết đ
ư
thư và có th
ời mắc bệnh
loại thực ph
uốc thần di
và sản xuất
a, Ấn Độ, V
thải ra từ c
ngun nh
vào sản xuấ
á trị sử dụn
nước dừa g
iều triển vọ
ự lên men v
và nước cố
có bản chấ
nhưng có đ
ược tốt hơn
hể giữ cho
h béo phì ở
hẩm chứa í
iệu để giảm
t các sản ph
Việt Nam…
các nhà má
hân gây ơ n
ất là nhu cầ
g của dừa.
già để sản x
ọng.
vi khuẩn
ốt dừa. Thạ
ất hố học l
đặc tính kíc
. Chế phẩm
da được m
ở các nước p
ít năng lượ
m nguy cơ m
Page 6
hẩm
…vấn
áy
nhiễm
ầu cấp


xuất
ạch

ch
m từ
mịn
phát
ợng và
mắc

THẠCH DỪA http://www.ebook.edu.vn Page 7

Hiện nay không chỉ người dân Philipin mà người dân các nước khác
trên thế giới cũng rất thích món ăn này đăc biệt là người Nhật Bản . 1992
thạch dừa bắt đầu giới thiệu ở Nhật Bản như một sản phẩm thực phẩm ăn
kiêng cho các cô gái trẻ , 1993 thạch dừa Philipin được xuất khẩu sang Nhật
Bản. Hơn thế nữa người Nhật còn cho rằng thạch dừa có thể giúp cho cơ thể
con người chống lại bệnh ung thư ruột kết . Thạch dừa có hàm lượng chất xơ
cao rất tốt cho hệ tiêu hoá , thạch dừa cung cấp ít năng lưọng và không có
chứa cholesterol.
Nguồn nguyên liệu chính để sản suất thạch dừa là nứơc dừa hay nước dừa
già ( dừa khô) vào khoảng từ 10-12 tháng tuổi . Đây là phế phẩm của các nhà
máy cơm dừa nạo sấy ,cơ sở sản xuất kẹo dừa ,kẹo chuối , mứt ,bánh phồng…
Quá trình sản xuất thạch dừa góp phần giải quyết ô nhiễm môi trường của các
nhà máy cơ sở trên.
1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dừa trên thế giới:

Cây dừa là một trong các cây lấy dầu quan trọng nhất thế giới phân bố rộng
rải từ vĩ độ 20 Bắc xuống tận vĩ độ 20 Nam của đường xích đạo với tổng diện tích
12,47 triệu ha được trồ
ng tại 93 quốc gia, trong đó các quốc gia thuộc Hiệp hội
dừa Châu Á - Thái bình dương (APCC) chiếm tới 10.762 ha. Cây dừa cung cấp
nguồn thực phẩm (chủ yếu là chất béo), ngun liệu cho cơng nghiệp chế biến
hàng tiêu dùng và xuất khẩu với sản lượng hằng năm đạt 12,22 triệu tấn cơm dừa
khơ1[1].
Dừa là lọai cây trồng cho thu họach hàng tháng,.từ quả dừa cho đến tất cả
các bộ phận c
ủa cây dừa đều có thể cho ra nhiều lọai sản phẩm khác nhau, trong
đó có nhiều sản phẩm có giá trị như dầu dừa, cơm dừa nạo sấy, sữa dừa, than gáo
dừa, than họat tính, chỉ xơ dừa, các lọai thảm, lưới phục vụ sinh họat trong gia
đình và cho mục đích cơng nghiệp, nơng nghiệp. Một đặc tính quan trọng là có thể
ni, trồng xen nhiều lọai cây trồng trong vườn dừa: chuối, cam, qt, chanh, hồ

tiêu, ca cao, rau cải, ni tơm cá, ong mật góp phần tăng thu nhập, tạo một hệ
sinh thái nơng nghiệp bền vững, tận dụng được tài ngun đất đai và thiên nhiên
nhiệt đới (ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ, nước) một cách hợp lý., tham gia hiệu quả
vào chương trình quốc gia xóa đói giãm nghèo.

Hiện nay có hơn 100 sản phẩm được sản xuất từ cây dừa, Philippines xuất
khẩu hơn 50 loại sản phẩm từ dừa và d
ầu dừa cũng vẫn được xuất khẩu với số
lượng lớn. Những sản phẩm từ dừa có nhu cầu đang gia tăng trên thị trường thế




THẠCH DỪA http://www.ebook.edu.vn Page 8
giới như là sữa dừa, bột sữa dừa, cơm dừa nạo sấy, than hoạt tính, các sản phẩm từ
chỉ xơ dừa. Chính vì thế mà cây dừa được xem như là một trong những q tặng vĩ
đại nhất mà thiên nhiên đã ban tặng cho con người, cây của 1.001 cơng dụng, cây
của đời sống.

Cây dừa tiếp tục giữ vị trí quan trọng trong các quốc gia trồng dừa, đặc biệt
là khu vự
c Châu Á - Thái bình dương. Diện tích và sản lượng dừa tiếp tục gia tăng
cùng với giá cả hấp dẩn hơn của những sản phẩm như là sữa dừa, cơm dừa nạo
sấy giúp các nước trồng dừa tăng thêm nguồn thu ngoại tệ từ việc xuất khẩu các
sản phẩm chế biến từ dừa.

Sản lượng dừa thế giới hiện nay đạ
t 11.439 triệu tấn cơm dừa khơ (trong đó
các nước thuộc APCC đạt 9.442 triệu tấn, chiếm 82,54%). Indonesia là nước dẩn
đầu về diện tích dừa với 3,98 triệu hec-ta, Philippines xếp thứ hai với 3,26 triệu
hec-ta, Ấn Độ xếp thứ ba với 1,92 triệu ha dừa, kế tiếp là Sri Lanka với 394.836
ha. Sản lượng dừa ở các quốc gia quy ra trái (đơn vị 1.000 trái) giai đoạn 2000-
2004:
Quốc gia 2000 2001 2002 2003 2004
Indonesia 15 237.000 15.815.000 15.492.000 16.146.000 16.657.000
Philippines 12.995.000 13.146.000 14.068.000 14.294.000 12.459.000
Sri Lanka 3.096.000 2.769.000 2.393.000 2.562.000 2.591.000
Việt Nam 1.031.960 935.640 789.550 693.500 680.684

Trái dừa được tiêu thụ chủ yếu dưới 3 dạng: sữa dừa (nước cốt dừa) để làm
bánh kẹo, dầu dừa cho cả 2 mục tiêu sử dụng thực phẩm và khơng thực phẩm và
trái tươi để uống nước. Một số lượng nhỏ trái dừa được tuyển chọn để làm giống.


Tổng giá trị xuất khẩu từ các sản phẩm dừa của các quốc gia thu
ộc APCC
trong năm 2004 đạt 1,69 tỷ đơ-la Mỹ (so với năm 2003 là 1,39 tỷ USD).
Philippines là nước xuất khẩu sản phẩm dừa lớn nhất đạt 841 triệu USD, tiếp theo
là Indonesia đạt 427 triệu USD, Sri Lanka với thế mạnh là cơm dừa nạo sấy (DC)
và sản phẩm chỉ xơ dừa đạt 171 triệu USD, đứng thứ ba. Sau đây là tình hình tiêu
thụ một số sản phẩm dừa chủ yếu trên thế gi
ới:

1.2.1 Tiêu thụ cơm dừa nạo sấy (DC) trong năm 2004 (tấn sản phẩm):

Năm 2004 các nước trên thế giới tiêu thụ 155.763 tấn cơm dừa nạo sấy, sau
đây là các nước nhập khẩu DC chủ yếu:

1. Âu Châu: 60.191 2. Mỹ Châu: 49.079
Trong đó: Trong đó:
- Pháp: 5.917 - USA: 34.337

THẠCH DỪA http://www.ebook.edu.vn Page 9
- Đức: 12.982 - Brazil: 5.536
- Hòa Lan: 4.289 - Canada: 6.510
- Ba Lan: 6.347
- Anh: 11.690

4. Châ & Thái Bình Dương: 32.759
Trong đó:
- Pakistan: 4.677 - Ả Rập Emirat: 4.100
- Úc: 8.110 - Hong Kong: 1.400
- Ả Rập Saudi: 3.357 - Japan: 1.823

1.2.2 Xuất khẩu cơm dừa nạo sấy (DC) trong năm 2004 (tấn sản phẩm)

Năm 2004 tổng cộng 270.492 tấn DC được xuất khẩu ra thị trường thế giới.
1. Các quốc gia thuộc Hiệp hội dừa Châu Á & Thái Bình Dương (APCC) xuất
khẩu 200.492 tấn DC, sau đây là những nước xu
ất khẩu DC chủ yếu:
- Indonesia: 31.271 - Philippines: 106.030
- Sri Lanka: 52.542 - Malaysia: 9.743
- Việt Nam: 12.000

2. Các nước khác: 70.000



1.2.3 Sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm chỉ xơ dừa trên thế giới năm 2004
(tấn sản phẩm)

1. Xuất khẩu: 194.926 chủ yếu từ các nước thuộc APCC
Trong đó:
- India: 78.285 - Thái Lan: 44.625
- Sri Lanka: 62.033 - Indonesia: 2.247
Các nước khác: 450

2. Nhập khẩu: 124.960 tấn
Trong đó:
- Châu Âu: 28.510
- Châu Mỹ: 12.1000
- Các nước khác: 84.350
1.2.4Xuất khẩu than gáo dừa, than hoạ
t tính năm 2004 của các quốc gia xuất
khẩu chủ yếu
Than gáo dừa Than hoạt tính
- Philippines 28.641 33.167
- Sri Lanka 5.504 16.008

THẠCH DỪA http://www.ebook.edu.vn Page 10
- Indonesia 7.322 15.898
- Malaisia - 13.624
- Thái Lan - 5.706
1.2.5 Tình hình xuất khẩu dừa tươi của các quốc gia năm 2004 (đơn vị: 1.000
trái):
Các quốc gia thuộc APCC: 72.344
Trong đó:
- Sri Lanka 37.220
- Thái Lan 30.468
- Philippines 3 254
Các quốc gia khác: 64.848
Giá: 179 - 324 USD/1.000 trái dừa tươi




Diển biến giá sản phẩm dừa trên thị trường thế giới năm 2005 (USD/tấn,
CIF, Châu Âu)

Giá các sản phẩm từ dừa và một số dầu thực vật khác trong năm 2005
(US $/MT CIF, Châu Âu)



Sản phẩm Jan Feb Mar Apr May June Jul Aug Sep Oct Nov Dec
Cơm dừa
khơ
427 428 478 460 445 432 420 301 338 380 383 375
Dầu dừa 657 648 708 679 648 637 607 553 559 578 574 533
Bánh dầu
dừa
2

106 89 96 96 85 79 80 73 67 68 62 61
Cơm dừa
nạo sấy
2

892 893 904 926 915 904 887 893 893 893 893 882
Xơ dừa
1
194 208 205 220 220 205 188 211 190


Dầu nhân
cọ
653 637 705 681 645 635 618 561 557 621 609 553
Dầu cọ 421 398 432 429 415 417 418 407 421 442 443 429
Dầu đậu
nành
556 487 541 547 537 560 563 549 545 579 556 537
Dầu hướng
dương
699 695 705 695 700 704 708 682 683 646 597 602

THẠCH DỪA http://www.ebook.edu.vn Page 11

1
FOB, Sri
Lanka
2
Giá tại Philippines





Giá các sản phẩm từ dừa và một số dầu thực vật khác trong 4 tháng đầu năm
2006
(US $/MT CIF, Châu Âu)



Sản phẩm Jan Feb Mar Apr May June Jul Aug Sep Oct Nov Dec
Cơm dừa
khơ
373 393 385 376
Dầu dừa 569 591 575 575
Bánh dầu
dừa
2

72 85 90 95
Cơm dừa
nạo sấy
2

893 889 893 893

Xơ dừa
1


Dầu nhân
cọ
606 623 591 573
Dầu cọ 424 445 440 438
Dầu đậu
nành
532 535 539 534
Dầu hướng
dương
591 595 606 653

1
FOB, Sri
Lanka
2
Giá tại Philippines


Nguồn: APCC, May 2006

Sau đây là giá cả của một số sản phẩm dừa chủ yếu trên thị trường quốc tế
(năm 2004)
- Bột sữa dừa: 2.506 USD/tấn (FOB, Philippines)
- Sữa dừa: 1.335 USD/tấn
- DC: 870 USD/tấn
- Than gáo dừa: 221
- Than hoạt tính: 899 USD/tấn (FOB, Philippines)
- Chỉ xơ dừa phun latex: 1.547 USD/tấn
- Chỉ xơ dừa: 183 USD/tấn
- Lưới xơ dừa (lưới sinh thái): 964 USD/tấn

THẠCH DỪA http://www.ebook.edu.vn Page 12
- Thạch dừa: 721 USD/tấn
- Nước dừa: 686 USD/1.000 lít
- Dấm dừa: 859 USD/tấn

Xu thế hiện nay của thế giới là hướng vào sử dụng các sản phẩm phục vụ
nơng nghiệp khơng có tác dụng gây ơ nhiễm mơi trường. Các sản phẩm làm từ chỉ
xơ dừa đáp ứng được u cầu này nên có nhu cầu về số lượng ngày càng tăng và
chủng lọai sản phẩm cũng gia tăng, qui mơ thị trườ
ng liên tục phát triển, đặc biệt
là ở thị trường Châu Âu, Đơng Bắc Á, Trung Đơng cũng là thị trường có nhiều
tiềm năng cho các sản phẩm từ dừa, đặc biệt là cơm dừa nạo sấy. Do đó việc đầu
tư sản xuất các sản phẩm này là hòan tòan đảm bảo đầu ra.

Các họat động sản xuất, chế biến các sản phẩm từ dừa (cơ
m dừa, nước dừa,
gáo dừa, xơ dừa, các phần khác của cây dừa ) phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng
trong cộng đồng và làm vệ tinh cho xí nghiệp TW hoặc cấp tỉnh để xuất khẩu sẽ
tạo thêm cơng ăn việc làm cho lao động nơng nhàn, góp phần hình thành các làng
nghề mới ở nơng thơn, từng bước phát triển cơng nghiệp chế biến và hệ thống dịch
vụ phục vụ sản xuất và lưu thơng hàng hóa. Giúp cộng đồ
ng người trồng dừa gia
tăng thu nhập và cải thiện điều kiện sống, phát triển nơng thơn bền vững.
1.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dừa ở Việt Nam hiện nay:

Điều kiện tự nhiên và xã hội ở nước ta thuận lợi cho phát triển cây dừa, có
thể thấy cây dừa được trồng ở Đồng bằng Sơng Hồng cho đến tận cùng Phía Nam
của đất nước. Cây dừa có thể
sinh trưởng trên các loại đất khác nhau, nhưng phát
triển tốt trên đất cát có nhiễm mặn nhẹ. Đặc biệt cây dừa có thể sống trên một số
loại đất phèn mặn mà các loại cây trồng khác khó phát triển, tạo điều kiện để phủ
xanh và sử dụng đất đai hợp lý ở các vùng ven biển, vùng phèn mặn. Vườn dừa đã
trở thành một hệ sinh thái nơng nghiệp kinh doanh nhiều loại sản phẩm, th
ực hiện
sản xuất trên nhiều tầng khơng gian và thu hoạch nhiều vụ trong một năm. Với
vườn dừa, tài ngun đất đai và thiên nhiên nhiệt đới (ánh sáng, nhiệt, ẩm, nước,
khơng khí ) được khai thác tốt hơn, với hệ số sử dụng cao hơn.

Thực tế cho thấy cây dừa là cây lấy dầu truyền thống của Nam Bộ, được
trồng từ lâu đời và rất phổ biến ở
các tỉnh Đồng bằng Sơng Cửu Long và Dun
hải Miền Trung. Theo thống kê của Hiệp hội dừa Châu Á - Thái bình dương
(APCC) thì năm 1991 Việt Nam có 333.000 ha dừa đạt sản lượng 1.200 triệu quả,
đến năm 2003 chỉ còn 135.800 ha (Niên giám Thống kê 2003). Diện tích này lại là
153.000 ha vào năm 2004 (FAO). Lý do của sự sụt giảm diện tích dừa là vì năng
suất thấp (năng suất bình qn 36-38 quả/cây/năm), sản phẩm từ cây dừa đơn điệu
(chủ
yếu là các sản phẩm truyền thống như cơm dừa khơ, dầu dừa thơ…có giá trị
khơng cao, khó tiêu thụ), giá bán thấp lại ln bấp bênh nên hiệu quả kinh tế của
cây dừa khơng bằng các cây ăn quả khác. Chưa kể là từ cuối năm 1999 dịch bọ
dừa (Brontisspa longissima) xuất hiện và gây hại trên tồn bộ diện tích trồng dừa

THẠCH DỪA http://www.ebook.edu.vn Page 13
ở Phía Nam, ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất và sản lượng dừa của cả
nước. Trong thời gian từ năm 2003 trở lại đây, cơng nghiệp chế biến quả dừa ở
Việt Nam đã có nhiều phát triển, các tỉnh Bến Tre, Trà Vinh đã có nhà máy hiện
đại sản xuất các sản phẩm có giá trị cao từ quả dừa như cơm dừa nạo sấy, than
hoạt tính từ gáo d
ừa, các sản phẩm từ chỉ xơ dừa, hàng thủ cơng mỹ nghệ từ lá
dừa, gáo dừa, gỗ dừa … Tất cả các sản phẩm trên đều được tiêu thụ tốt trên thị
trường, đặc biệt là thị trường nước ngồi với giá khá cao và ổn định. Chỉ riêng tỉnh
Bến Tre với 35.000 ha cây dừa trong năm 2004 đã xuất khẩu được 33 triệu đơla
Mỹ các sản phẩm từ
cây dừa và hiện nay ngun liệu dừa trái là vấn nạn cho các
nhà máy, nhiều nơi phải đóng cửa hoặc giảm cơng suất hoạt động để chờ ngun
liệu.
1.3.1 Tình trạng bán dừa trái sang Trung quốc, Thái Lan:

Sau đây là giá dừa trái và dừa lột vỏ hiện nay ở các quốc gia lân cận Việt Nam vào
thời điểm tháng 5/2006 để tham khảo:


Quốc gia Giá dừa trái Giá dừa lột vỏ Tỷ giá hối
đối
Quy ra
USD/VND**
Trung quốc 1,2 NDT 1,1 NDT* 8 NDT/1
USD
2.200
đồng/2.600 đồng
Philippines 4.100
Peso/MT
4.100
Peso/MT
51,30 Peso/1
USD
1.278.000 đ/tấn
hay ≤1 200-
1.300 đ/trái
Indonesia 705-1.000
Rupia
1 250 Rupia 8.700 Rp/1
USD
2.290 đ/trái

* Dừa lột vỏ của Việt Nam bán tại TQ: 1,3 NDT (hiện có nhiều doanh nhân TQ
bn dừa lột vỏ từ VN sang đảo Hải Nam bán lại với giá 1,3 NDT so với giá dừa
TQ 1.1 do trái to hơn).
** 1USD = 16.000 VND

1.3.2 Vấn nạn của cơng nghiệp dừa Việt Nam

1. Ngồi 2 sản phẩm có giá trị cao là cơm dừa nạo sấy và than hoạt tính, hầu
hết các sản phẩm còn lại được xuất khẩu dưới dạng ngun liệu, chưa phải
là sản phẩm cuối cùng.
2. Chưa đầu tư phát triển sản phẩm mới theo hướng chế biến gia tăng giá trị
sản phẩm (value chain products)
3. Thiếu đầu tư phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm ở cả trong và nước
ngồi

THẠCH DỪA http://www.ebook.edu.vn Page 14
4. Thiếu hụt ngun liệu để chế biến theo hướng gia tăng giá trị sản phẩm
(giá ngun liệu đầu vào q cao làm tăng giá thành, giảm khả năng cạnh
tranh của sản phẩm).
5. Xuất khẩu ngun liệu dừa trái.

1.3.3 Xu thế phát triển dừa trong thời gian tới

1. Diện tích dừa thế giới tăng bình qn 1,5 - 2%/năm do cây dừa có khả năng
thích nghi rộng với các điều kiện sinh thái, với các đi
ều kiện bất thuận của thời
tiết, thay đổi khí hậu
2. Có nhu cầu lớn về các sản phẩm dừa từ các thị trường Châu Á, Châu Âu, Châu
Mỹ, đặc biệt là Trung Đơng. Thị trường lân cận của Việt Nam là Trung quốc, Thái
Lan.
3. Tăng giá trị sản phẩm qua chế biến, đa dạng hố sản phẩm (value chain): năm
2004 tỉnh Bến Tre xuất khẩu 33 triệu USD các sản phẩm dừa, trong đó ch
ỉ xơ dừa
chiếm 49%, đây là ngun liệu, nếu chế biến thành sản phẩm cuối cùng thì giá trị
sẽ tăng gấp 3-4 lần (1 kg xơ: 3.500đ (0,218USD), làm thành 1 tấm thảm hình thú:
XK được 1,0 USD, cao gấp hơn 4-5 lần.
4. Gần đây, 2 sản phẩm mới là dầu dừa tinh khiết (VCO) và nhiên liệu sinh học từ
dầu dừa (coco-diesel) đang mỡ ra hướng đi mới rất có triển vọng cho thị trường
nội địa và xuất khẩu, các sản phẩm từ chỉ xơ dừa được xem là thân thiện với mơi
trường cũng có thị trường ngày càng gia tăng.
5. Phù hợp với chủ trương xóa đói giảm nghèo

2.Mơ tả sản phầm ( thu bản nội dung mơ tả sản phẩm của HACCP)

TT ĐẶC ĐIỂM MƠ TẢ
1 Tên sản phẩm Thạch dừa
2 Ngun liệu Nước dừa già
3 Cách thức vận chuyển,tiếp
nhận bảo quản ngun liệu
Nước dừa già được lấy từ các nhà máy chế
biến cơm dừa nạo sấy được vận chuyển và
bảo quản tại kho mát của doanh
nghiệp.Nước dừa già phải đạt u
cầu:pH=5.0,t=28-31
0
C , khơng nhiễm vsv
gây bệnh
Khu vực khai thác ngun
liệu
Dừa được thu mua từ các trang trại, vườn
đồi ở khu vực đồng bằng sơng Cửu Long,
đặc biệt là Bến Tre
5 Mơ tả qui cách thành
phẩm
Kích thước thạch dừa đạt:1x2x2.5(cm),tỉ lệ
cái:nước là 50:50, hàm lượng đường 30-
45%,pH:4.5-5.5,vsv dưới mức giới hạn cho
phép

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét