Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty THHH TM & DV Phúc Phú Huế

Báo cáo thực tập giáo trình Lớp KTA – K5
Sơ đồ 1.1 : TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CUA CÔNG TY
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo trực tiếp
Quan hệ chức năng
1.3.2 Chức năng và Nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty
 Giám đốc: là người chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi hoạt động kinh
doanh trong công ty. Giám đốc trực tiếp quản lý công tác tổ chức tài chính của công
ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số vốn đã bỏ ra.
 Phó giám đốc: là người chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc, có quyền
hạn quyết định trong phạm vi trách nhiệm của mình giúp giám đốc kiểm tra, kiểm
soát kinh tế trong công ty.
 Phòng tài vụ kế hoạch: chịu sự chỉ đạo trực tiếp về hành chính của giám
đốc, tổ chức thi hành củng cố và hoàn thiện chế độ kế toán kinh tế doanh nghiệp theo
yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý.
 Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ phân tích đánh giá thị trường, điều hành
khâu mua bán sản phẩm hàng hóa trong công ty, tham mưu cho giám đốc về chế độ
giá cả và tình hình biến động trên thị trường của sản phẩm hàng hóa.
SVTH: Hoàng Ngọc Tuấn Trang
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG TÀI VỤ KẾ HOẠCH PHÒNG KINH DOANH
BỘ
PHẬN
KẾ
TOÁN
BỘ
PHẬN
KHO
QUỸ
BỘ
PHẬN
VĂN
THƯ
BỘ
PHẬN
KẾ
HOẠCH
NHÂN
VIÊN
THỊ
TRƯỜNG
BỘ
PHẬN
BÁN
HÀNG
ĐỘI XE
VẬN
CHUYỂN
5
Báo cáo thực tập giáo trình Lớp KTA – K5
 Bộ phận kế toán: tham mưu cho giám đốc trong lĩnh vực hoạt động tài
chính, hoạch toán, kế toán phân tích xây dựng kế hoạch khấu hao TSCĐ, định mức
vốn lao động và cân đối thu chi tài chính.
Tham gia bảo vệ kế hoạch sản xuất, tài chính hàng năm, trước công ty chịu trách
nhiệm giải quyết vốn, đáp ứng các khoản chi phí sản xuất kinh doanh, phản ánh một
cách đầy đủ toàn bộ tài sản hiện có cũng như sự vận động của tài sản.
Cung cấp thông tin kịp thời phục vụ đắc lực cho giám đốc trong việc ra quyết
định tổ chức, thực hiện kế hoạch, cũng như đề ra phương hướng phát huy năng lực
sản xuất, đồng thời giải quyết đầy đủ các quyền lợi cho cán bộ công nhân viên như:
tiền lương, tai nạn, sinh đẻ, … đã được lãnh đạo duyệt, phòng kế toán cần có trách
nhiệm lập quyết toán định kỳ.
 Bộ phận kho quỹ: có nhiệm vụ bảo quản tiền, vật tư tài sản trong công ty,
đồng thời phải luôn đối chiếu các số liệu, sổ sách có liên quan với phòng kế toán và
phòng kinh doanh.
 Bộ phận văn thư: tiếp nhận công văn, soạn thảo văn bản trong kinh doanh
và đối với Nhà nước, đồng thời bảo quản hồ sơ văn thư lưu trữ trong công ty.
 Bộ phận kế hoạch: tổ chức phân tích hoạt động kinh tế, nghiên cứu cải
tiến tổ chức kinh doanh, cải tiến quản lý và xây dựng phương án tiêu thụ thích hợp.
 Nhân viên thị trường: chuyên khai thác thị trường, tiếp thị giới thiệu sản
phẩm hàng hóa với từng khách hàng, nắm bắt thông tin kịp thời để hoạch toán giá cả
phù hợp nhằm tiêu thụ hàng hóa nhanh.
 Bộ phận bán hàng: có nhiệm vụ đẩy nhanh tiến độ bán hàng, luôn nâng
cao chất lượng phục vụ khách hàng nhằm đạt doanh thu cao hơn và thu nhiều lợi
nhuận về cho công ty.
 Đội xe vận chuyển hàng hóa: có nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa bảo đảm
nhanh, kịp thời theo yêu cầu của công việc và của khách hàng.
SVTH: Hoàng Ngọc Tuấn Trang
6
Báo cáo thực tập giáo trình Lớp KTA – K5
1.4Đặc điểm tổ chứcbộ máy kế toán của công ty
- Để đảm bảo sự tập trung thông nhất đối với công tác kế toán trên cơ sở thông
tin kinh tế do kế toán cung cấp thuận tiện cho việc áp dụng phương pháp hoạch toán
tiên tiến, gọn nhẹ nhưng vẫn đạt hiệu quả cao nên công ty đã vận dụng hình thức tổ
chức kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán trong công ty.
Sơ đồ 1.3 : Tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Ghi chú: Quan hệ trực tiếp chức năng
Quan hệ phối hợp
1.4.2 Chức năng và Nhiệm vụ của từng bộ phận:
 Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp): Điều hành bộ máy kế toán, giúp
giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo thực hiện thống nhất công tác kế toán thống kê,
đồng thời kiểm tra, kiểm soát kinh tế ở công ty.
 Bộ phận kế toán bao gồm:
Kế toán vốn bằng tiền: Thường xuyên theo dõi và ghi chép các chứng từ hằng
ngày có liên quan (như: thu, chi tài chính).
Kế toán vật tư hàng hóa: theo dõi quá trình thu mua, vận chuyển bảo quản và
dự trữ hàng hóa, tính giá thực tế mua vào của hàng hóa vật tư mua và nhập kho.
SVTH: Hoàng Ngọc Tuấn Trang
KẾ TOÁN TRƯỞNG
BỘ PHẬN NHÂN VIÊN KẾ TOÁN BỘ PHẬN KHO QUỸ
KẾ
TOÁN
BẰNG
TIỀN
KẾ TOÁN
VẬT TƯ
HÀNG
HÓA
KẾ
TOÁN
THANH
TOÁN
KẾ TOÁN
TSCĐ &
CCỤ LAO
ĐỘNG
THỦ
KHO
THỦ
QUỸ
7
Báo cáo thực tập giáo trình Lớp KTA – K5
 Kế toán thanh toán: Giám sát tình hình công nợ phải thu, phải trả đầy đủ
kịp thời tiền bán hàng và mua hàng. Đồng thời thực hiện chế độ tiền lương, thưởng
và chính sách đối với người lao động.
 Kế toán TSCĐ & công cụ lao động: Theo dõi tình hình tăng, giảm chế độ
khấu hao theo hiện hành của TSCĐ và công cụ lao động để có kế hoạch bảo vệ và
sữa chữa, nâng cấp kịp thời.
 Bộ phận kho quỹ:
- Thủ kho: chịu trách nhiệm bảo quản hàng hóa trong kho, kiểm nghiệm, kiểm
nhận trước khi nhập vào kho theo trật tự nhất định, mỗi loại hàng có phương pháp
bảo quản thích hợp.
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản vật tư tiền vốn, và thực hiện tình
hình thu, chi tiền mặt dưới sự điều hành của chủ tài khoản.
1.5 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm(2007-2009)
1.5.1 Tình hình lao động của công ty qua 3 năm (2007 -2009)
Bảng so sánh tình hình lao động qua 3 năm, so sánh cả về số tương đối và tuyệt dối
Phân tích và nhận xét
1.5.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công try qua 3 năm (2007 -2009)
Bảng tình hình tài sản và nguồn vốn cảu công ty qua 3 năm(2007-2009)
Phân tích và nhận xét
1.5.3 kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2007 -2009)
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2007-2009)
Phân tích và nhận xét
1.6 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty
Hình thức sổ kế toán được áp dụng là: Chứng từ ghi sổ
SVTH: Hoàng Ngọc Tuấn Trang
8
Báo cáo thực tập giáo trình Lớp KTA – K5
Sơ đồ 1.4: Hình thức sổ kế toán tại công ty
Trình tự ghi chép:
- Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi vào bảng kê chứng từ ghi sổ.
- Đối với các chứng từ thu, chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng vào sổ quỹ, sổ
tiền gửi ngân hàng.
- Đối với các đối tượng cần theo dõi chi tiết thì ghi vào sổ kế toán chi tiết có
liên quan định kỳ tổng hợp số liệu trên bảng kê chứng từ, chứng từ ghi sổ để ghi vào
số cái.
- Cuối tháng tính tổng nợ phát sinh và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn
cứ vào sổ cái lập bảng tổng hợp cân đối số phát sinh, tổng hợp số liệu của sổ chi tiết
để lập bảng tổng hợp chi tiết. Sau đó đối chiếu giữa các bảng tổng hợp chi tiết và sổ
cái. Cuối cùng số liệu trên bảng tổng hợp hoặc sổ cái được lập theo báo cáo tài chính.
CHƯƠNG 2
SVTH: Hoàng Ngọc Tuấn Trang
CHỨNG TỪ GỐC
BẢNG TỔNG
HỢPCHỨNG TỪ
GỐC
SỔ KẾ TOÁN
CHI TIẾT
CHỨNG TỪ GHI SỔ
SỔ CÁI
BẢNG TỔNG HỢP
CHI TIẾT
BẢNG CÂN ĐỐI
TÀI KHOẢN
SỔ QUỸ TIỀN GỬI
NGÂN HÀNG
SỔ ĐĂNG KÝ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
9
Báo cáo thực tập giáo trình Lớp KTA – K5
KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
PHÚC PHÚ HUẾ
2.1 Kế toán quá trình bán hàng
2.1.1 Khái niệm
+ Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là quá trình đưa hàng hóa vào trong thị trường
tiêu dùng thông qua phương thức mua bán.
+ Mua bán là quan hệ trao đổi, giao dịch giữa người bán và người mua.
Trong đó người bán nhận quyền sở hữu về tiền tệ nhưng mất quyền sở hữu về
hàng hóa, ngược lại người mua được quyền sở hữu về hàng hóa nhưng mất quyền sở
hữu về tiền tệ.
2.1.2 Phương thức bán hàng
2.1.2.1 Bán lẻ trực tiếp cho người tiêu dùng
 Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Người bán hàng vừa là người giao hàng vừa là
người thu tiền hình thức này áp dụng đối với các cửa hàng có quy mô kinh doanh
nhỏ, lượng khách hàng mua không nhiều.
 Bán lẻ thu tiền tập trung: Việc thu tiền và giao hàng là hai người khác
nhau, hình thức này được áp dụng đối với các của hàng có quy mô kinh doanh lớn và
lượng khách hàng mua nhiều.
 Bán hàng tự động, tự chọn: Hình thức này được áp dụng đối với các của
hàng chuyên kinh doanh và các siêu thị.
2.1.2.2 Bán buôn
 Bán buôn qua kho hàng hóa doanh nghiệp mua về nhập kho sau đó xuất
khẩu để bán buôn.
 Bán theo phương thức nhận hàng: theo hợp đồng ký kết bên mua phải cử
đại diện của mình đến kho hoặc địa điểm do bên bán quy định để nhận hàng.
 Bán theo phương thức chuyển hàng: theo hợp đồng đã ký kết bên bán
chuyển hàng hóa đến kho hoặc địa điểm bên mua đã quy định để giao hàng.
 Bán hàng theo phương thức hàng gửi hàng: Theo hợp đồng đã ký kết bên
bán xuất hàng nhờ cơ quan vận tải chuyển giao cho bên mua.
SVTH: Hoàng Ngọc Tuấn Trang
10
Báo cáo thực tập giáo trình Lớp KTA – K5
 Bán buôn vận chuyển thẳng: hàng mua không đem về nhập kho mà được
bán ngay hoặc gửi bán thì trong bán buôn chuyển thẳng có hai loại:
 Bán buôn chuyển thẳng có tham gia thanh toán.
 Bán buôn chuyển thẳng không tham gia thanh toán.
 Bán hàng trả góp.
2.1.3 Thời điểm ghi chép hàng hóa
 Thời điểm chung: là thời điểm bên bán mất quyền sở hữu về hàng hóa có
quyền sở hữu về tiền tệ.
 Thời điểm cụ thể: Tùy theo từng phương thức, từng trường hợp bán hàng
mà xác định thời điểm ghi chép nghiệp vụ bán hàng khác nhau.
 Bán buôn thanh toán qua ngân hàng:
- Bán hàng theo phương thức giao hàng tại kho người bán lấy thời điểm sau
khi giao hàng xong cho người mua và người mua ký nhận hóa đơn kiêm phiếu xuất
kho.
- Bán hàng theo phương thức giao hàng tại kho người mua lấy thời điểm khi
nhận được giấy báo cáo của bên mua đã nhận được hàng hoặc giấy báo có của ngân
hàng cho biết bên mua đã trả tiền.
- Bán hàng theo phương thức vận chuyển thẳng hoặc qua cơ quan vận tải. lấy
thời điểm nhận giấy báo có của ngân hàng cho biết bên mua đa trả tiền.
 Bán hàng thông qua cơ sở đại lý ký gửi: lấy thời điểm nhận được giấy báo
có của cơ sở đại lý ký gửi báo có đã bán được hàng hoặc nhân được tiền của cơ sở
đại lý ký gửi để ghi chép nhiệm vụ bán hàng.
 Bán hàng theo phương thức trả góp: lấy thời điểm giao hàng xong cho
người mua và thanh toán tiền hàng ( lần đầu ) để ghi chép nghiệp vụ
2.1.4 Xác đinh doanh thu
Doanh thu thuần = Doanh thu ghi trên hóa đơn – Hàng bán bị trả lại – giảm
giá hàng bán
2.2 Phương pháp kế toán
2.2.1 Chứng từ ban đầu
SVTH: Hoàng Ngọc Tuấn Trang
11
Báo cáo thực tập giáo trình Lớp KTA – K5
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng (do bên bán lập)
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.
- Báo cáo bán lẻ.
- Thẻ quầy hàng.
- Bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi.
- Phiếu thu.
- Giấy báo có của ngân hàng.
Bảng 1.6: phiếu thu tiền hàng
Bảng 1.7: Hóa đơn giá trị gia tăng
SVTH: Hoàng Ngọc Tuấn Trang
12
Đơn vị: …… PHIẾU THU Quyển số: 01
Địa chỉ: ……. Ngày 07 tháng 09 năm 2009 Số:06
Nợ : 111
Có : 131
Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Thị Vân
Địa chỉ: DNTN Cường Thịnh
Lý do nộp: Thu tiền hàng
Số tiền: 9.254.432 đ ( viết bằng chữ) : Chín triệu, hai trăm năm mươi bốn nghìn,
bốn trăm ba mươi hai đồng chẵn.
Kèm theo: …………. Chứng từ gốc………………………………………….
…………… Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ): …………………………
………………………………………………………………………………
Ngày 07 tháng 09 năm 2009
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nộp Thủ quỹ
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
+ Tỷ giá ngoại tệ ( vàng,bạc,đá quý)………….
+ Số tiền quy đổi………………………………
Báo cáo thực tập giáo trình Lớp KTA – K5
Bảng 1.8: Phiếu xuất kho
SVTH: Hoàng Ngọc Tuấn Trang
13
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTGKT- 3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG LP/2005B
Liên 1: lưu 0017338
Ngày 07 tháng09 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Cty TNHH TM & DV Phúc Phú
Địa chỉ: 51 Chu Văn An, Huế
Số tài khoản: 710B – 05454 Ngân hàng Công Thương - Huế
Điện thoại: 0543.832.539 MS
Họ tên người mua hàng: Nguyễn thị Vân
Tên đơn vị: DNTN Cương Thịnh
Địa chỉ: 90 Triệu Quang Phục, Huế
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: TM MS
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3 = 1x2
01 Bánh mì Aloha 40 gr Thùng 80 54.664 4.373.120
02 Bánh Solite 552 gr Thùng 20 202.000 4.040.000
Cộng tiền hàng 8.413.120
Thuế suất: 10 % Tiền thuế GTGT: 841.312
Tổng cộng tiền thanh toán: 9.254.432
Số tiền viết bằng chữ: Chín triệu, hai trăm năm mươi bốn nghìn , bốn trăm ba mươi hai
đông.
Ngày 07 tháng 09 năm 2009
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
3 3 0 0 3 8 1 2 5 6
3 3 0 0 3 4 2 5 8 5
Báo cáo thực tập giáo trình Lớp KTA – K5
Đơn vị: Cty TNHH TM & DV Phúc Phú Mẫu số: 02 - VT
Địa chỉ: 51 Chu Văn An, Huế QĐ số: 1141- TC/QĐ/CĐKT
Ngày 01 Tháng 11 năm 1995
PHIẾU XUẤT KHO của bộ tài chính
Số: 12 Nợ: 632
Ngày 07 tháng 09 năm 2009 Có: 156
Họ, tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Vân Địa chỉ : DNTN Cường Thịnh
Lý do xuất kho: Xuất bán hàng theo HĐ GTGT số: 0017338
Xuất tại kho: 51 Chu Văn An, Huế
S
T
T
Tên, nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất vật tư
( sản phẩm, hàng hóa)

số
Đơn vị
tính
Số lượng
Đơn giá
Thành
tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
01
Bánh mì Aloha 40 gr
Thùng 80 80 54.664 4.373.120
02
Bánh Solite 552 gr
Thùng 20 20 202.000 4.040.000
Cộng 8.413.120
Bằng chữ: ( Tám triệu bốn trăm mười ba nghìn, một trăm hai mươi nghìn đồng chẵn).
Ngày 07 tháng 09 năm 2009
Phụ trách bộ phận sử dụng Phụ trách cung tiêu Người nhận Thủ kho Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
2.2.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán quá trình bán hàng sử dụng các tài khoản sau:
TK 1577, 531, 532 , 632, 3331
2.2.2.1 TK 157: Hàng gửi bán
 Công dụng:
- TK 157 dùng để phản ánh giá trị hàng hóa sản phẩm đả gửi hoặc đã chuyển
đến cho khách hàng trị giá lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho ngươi đặt hang
nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.
SVTH: Hoàng Ngọc Tuấn Trang
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét