Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
đề tài Vốn lu động và Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động tại
Công ty Cổ phần Công Trình và Thơng Mại GTVT .
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chơng:
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Để khái quát những vấn đề lý luận mà em đã đợc học về VLĐ . và để vận dụng vào để
phân tích tình hình quản lý và SDVLĐ của công ty qua đó để phát hiện những tồn tại
để điều chỉnh và sửa chữa sao cho có hiệu quả nhất để phát triển và nâng cao trình độ
quản lý và sử dụng VLĐ của công ty cổ phần công trình và THơng Mại GTVT
3. Phạm vi giới hạn
- Do thời gian có hạn nên phạm vi và giới hạn của đề tài của em nh sau
+ Phạm vi : tình hình sử dụng VLĐ của công ty cổ phần công trình và Thơng Mại
GTVT
+ Giới hạn : từ năm 2004 - 2005
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chơng I.
Lý luận chung về vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu động trong
các doanh nghiệp.
1.1.Vốn lu động trong doanh nghiệp.
1.1.1.Khái niệm vốn lu động
Trong DN bên cạnh các yếu tố nh lao động, công nghệ kỹ thuật, vốn kinh doanh la một bộ
phận quan trọng giúp duy trì và mở rộng hoạt động của DN. VLĐ là một bộ phận của vốn
KD, là phần vốn trực tiếp tạo ra doanh thu cho DN.
Để tiến hành hoạt động sản xuất KD, DN cần phải có 3 yếu tố cơ bản sau: Đối tợng lao
động, t liệu lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất KD là quá trình kết hợp các yếu
tố đó để tạo ra hàng hóa, dịch vụ. Khác với t liệu lao động, đối tợng lao động tham gia vào
quá trình sản xuất KD luôn luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đợc
dịch chuyển toàn bộ, một lần vào giá trị sản phẩm và đợc bù đắp lại khi giá trị sản phẩm
đợc thực hiện - sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đợc tiêu thụ.
Những đối tợng lao động trên nếu xét về hình thái hiện vật gọi là TSLĐ, còn về hình thái
giá trị đợc gọi là VLĐ củaDN. Căn cứ vào giai đoạn sản xuất, ngời ta chia TSLĐ thành 2
loại: TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông.
- TSLĐ sản xuất: gồm tất cả những vật t dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất tiến
hành liên tục nh nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu ,nh sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất và những TSLĐ khác không đủ tiêu
chuẩn là TSCĐ còn gọi là công cụ lao động nhỏ.
- TSLĐ lu thông: bao gồm sản phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong
thanh toán, chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trớc
Để hình thành các TSLĐ, các DN phải bỏ ra một só vốn đầu t gọi là số VLĐ.VLĐ là điều
kiện tiền đề trong quá trình KD của DN. Vì vậy, để đảm bảo cho chu kỳ KD của DN của
đợc tiến hành một cách thờng xuyên, liên tục trong quản lý cần xác định đúng nhu cầu
VLĐ và các biện pháp để nhanh chóng thu hồi vốn.
Từ những lý luận trên, chúng ta có thể khái quát nh sau: VLĐ của DN là số tiền ứng tr-
ớc về TSLĐ để đảm bảo hoạt động sản xuất KD của DN diễn ra thờng xuyên và liên tục.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.1.2.Vai trò của VLĐ đối với hoạt động sản xuất KD.
* Vốn đợc biểu hiện bằng tiền, nhng là tiền phải sinh lời trong quá trình vận động. Vì vậy,
với t cách là một bộ phận của VKD, VLĐ giữ một vai trò quan trọng đối với hoạt động
doanh nghiệp. Vốn lu động chuyển dịch một lần vào toàn bộ giá trị của sản phẩm do vậy
nó là cơ sở để tính giá thành sản phẩm.
* Vốn là điều kiện để DN mở rộng quy mô KD cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Nó tạo điều
kiện tăng doanh thu và lợi nhuận cho DN, từ đó cải thiện đời sống của các nhân viên trong
công ty. Trong điều kiện hiện nay, vốn là một trong những tiền đề vật chất quyết định sự
thành bại của DN. Do đó, VKD nói chung và VLĐ nói riêng có vai trò cực kỳ quan trọng.
Vì vậy, các DN phải có ý thức bảo toàn và phát triển vốn và sử dụng vốn sao cho có hiệu
quả tránh tình trạng lãi giả lỗ thật.
1.1.3.Đặc điểm chu chuyển của vốn lu động.
Khác với vốn cố định, VLĐ tham gia vào tất cả giai đoạn của vốn chu kỳ sản xuất KD: dự
trữ - sản xuất tiêu thụ. Đặc điểm nổi bật của VLĐ là không ngừng tuần hoàn và chu
chuyển giá trị từ hình thái tiền tệ tuần tự qua các giai đoạn khác nhau và biến đổi hình thái
biểu hiện để cuối cùng trở về hình thái vốn bằng tiền nh điểm xuất phát nhng lớn hơn cả
về chất và lợng. Quá trình đó đợc diễn ra nh sau:
TSLĐ, ĐTLĐ
T H >Sản xuất H T
Sức lao động
Trong đó: T = T+ t
- Khởi đầu vòng tuần hoàn, VLĐ đựoc dùng để mua sắm đối tợng lao động trong khâu dự
trữ sản xuất, ở giai đoạn này vốn đã thay đổi từ hình thái vốn tiền tệ sang vốn vật t hàng
hóa.
- Giai đoạn tiếp theo là giai đoạn hàng hóa sản xuất, qua công nghệ sản xuất, các vật t dự
trữ đợc chế tạo thành bán thành phẩm.
- Kết thúc vòng tuần hoàn, sản phẩm sau khi đợc tiêu thụ, hình thái hiện vật lại đợc
chuyển sang hình thái tiền tệ nh điểm xuất phát ban đầu.
Sự biến đổi của các giai đoạn gọi là sự tuần hoàn của VLĐ, sự tuần hoàn liên tục không
ngừng của VLĐ tạo thành một vòng tuần hoàn và đợc gọi là vòng chu chuyển của VLĐ.
1.1.4. Kết cấu của vốn lu động.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Là tỷ trọng của từng loại bộ phận chiếm trong tổng số VLĐ của DN trong kỳ KD nhất
định, ở các DN khác nhau thì kết cấu VLĐ khác nhau.
1.1.4.1. Vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền của DN tồn tại trực tiếp dới hình thức giá trị gồm:
tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển( tiền Việt Nam, ngoại tệ ). Tiền
là một loại tài sản mà DN có thể dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để
trả nợ.
Trong KD, vốn bằng tiền là yếu tố trực tiếp quyết định khả năng thanh toán các khoản
nợ đến hạn, để mua sắm hàng hóa, tơng ứng với quy mô KD của DN, đòi hỏi DN thờng
xuyên phải có một lợng tiền nhất định mới đảm bảo tài chính ở mức bình thờng.
Mức dự trữ vốn bằng tiền trực tiếp phụ thuộc vào mức dữ trữ hàng hóa. Trong DN hàng
hóa và tiền tệ tạo thành 2 dòng luân chuyển: dòng hàng hóa và dòng tiền tệ vận động theo
hai chiều khác nhau. Khi mua hàng dòng tiền tệ đi ra khỏi DN, đồng thời dòng hàng hóa
đi vào. Khi bán hàng thì ngợc lại, khi thu tiền về DN không phải dùng số tiền đó mua
ngay một lợng hàng hóa tơng ứng với số hàng vừa bán ra mà phải sau một thời gian nhất
định DN mới mua vào một lợng hàng hóa dự trữ. Nh vậy doanh nghiệp phải dự trữ một
khoản tiền nhất định trong một khoảng thời gian nhất định.
Trong thực tế vốn bằng tiền còn phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hàng hóa của DN, nhng dự
trữ tiền mà vợt quá nhu cầu tiêu dùng thì s gây ứ đọng vốn. Số tiền thừa này nên đợc đầu t
vào kinh doanh của DN nh đầu t vào chứng khoán ngắn hạn thì có hiệu quả hơn.Tuy
nhiên, nếu dự trữ tiền quá ít sẽ gây khó khăn cho DN trong chi tiêu, đầu t mua sắm hàng
hóa, hạn chế mức lu chuyển hàng hóa.
1.1.4.2. Các khoản phải thu: Đây là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành VLĐ
khi DN bán thành phẩm hàng hóa của mình cho các DN khác, thông thờng sự vận động
giao nhận, tiền và hàng hóa không đồng thời nên phát sinh quan hệ tín dụng thơng mại
và chúng tạo nên các khoản nợ phải thu của khách hàng. Quy mô của các khoản phải thu
không chỉ phụ thuộc vào quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, mà nó còn phụ thuộc vào
loại hình, chính sách tín dụng DN.
1.1.4.3. Vốn vật t hàng hóa ( tồn kho): Trong quá trình luân chuyển của VLĐ phục vụ cho
sản xuất KD thì vật t, sản phẩm dở dang, hàng tồn kho là những bớc đệm cần thiết cho quá
trình hoạt động bình thờng của doanh nghiệp. Quản lý dự trữ là tính toán, duy trì một lợng
nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa với cơ cấu hợp lý đảm bảo sản
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
xuất KD đợc liên tục và có hiệu quả. Chi phí về dự trữ hợp lý không chỉ là chi phí về trông
coi bảo quản mà còn là chi phí cơ hội của vốn. Việc dự trữ mặc dù hao phí nhng nó cũng
mang lại lợi ích cho DN.
1.1.4.4. TSLĐ khác : Là một bộ phận của VLĐ trong DN biểu hiện thành giá trị của các
khoản: tạm ứng, chi phí trả trớc, chi phí chờ kết chuyển, tài sản thiếu chờ xử lý, các khoản
ký cợc, ký quỹ
1.2. Phân loại vốn lu động.
1.2.1. Phân loại theo vai trò của vốn lu động
Vốn lu động đợc chia thành 3 loại:
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu chính, vật
liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ đây chính là số tiền mà DN bỏ
ra để mua hàng hóa vật t dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc liên tục phòng
ngừa sự biến động của nhu cầu thị trờng cũng nh giá cả từ phía nhà cung cấp.
- VLĐ trong khâu sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm dở dang, chi phí trả trớc
chờ phân bổ
- VLĐ trong khâu lu thông: là biểu hiện bằng của thành phẩm chờ tiêu thụ của hàng hóa
mua ngoài, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản vốn đầu t ngắn hạn, giá trị
thành phẩm đây là số tiền DN bỏ ra để thực hiện việc lu thông hàng hóa.Số vốn này đảm
bảo cho quá trình mua bán của doanh nghiệp diễn ra bình thờng.
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của VLĐ trong khâu của quá trình sản
xuất KD. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng
cao nhất.
1.2.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện
- Vật t hàng hóa: Là biểu hiện băng tiền của các loại tài sản có hình thái hiện vật cụ thể
nh nguyên, nhiên vật liệu,sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
-Vốn bằng tiền: Là các khoản tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, vốn trong thanh
toán kể cả vàng bạc, đá quý, các chứng từ có giá trị nh tiền.
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xem xét đánh giá mức lu kho dự trự và khả năng
thanh toán của mình.Từ đó, dự kiến những quyết định tối u để tận dụng số vốn bỏ
ra.Ngoài ra, thông qua cách phân loại này có thể tìm ra biện pháp phát huy chức năng của
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
các thành phần VLĐ bằng cách xác định mức dự trự hợp lý làm căn cứ xác định nhu cầu
VLĐ.
1.2.3.Phân loại theo nguồn hình thành vốn lu động
Nếu xét theo nguồn hình thành VLĐ có thể chia thành các nguồn nh sau:
1. Vốn chủ sở hữu:
- Nguồn vốn ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách (khoản chênh lệch tỷ giá, các
khoản phải nộp đợc để lại ).
- Nguồn vốn tự bổ sung: Là số vốn góp do DN tự bổ sung trong quá trình sản xuất KD nh
lợi nhuận của DN đợc tái đầu t.
2.Nguồn vốn tín dụng: Là số vốn nhà DN vay của các ngân hàng tổ chức tín dụng.
3. Vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn do các DN khác, kể cả DN nớc ngoài đóng góp
cùng thực hiện sản xuất KD.
4. Vốn chiếm dụng: Là số vốn DN chiếm dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong quá
trình sản xuất kinh doanh do quan hệ thanh toán phát sinh nh: nợ ngời cung cấp, nợ ngời
mua, nợ công nhân viên, các khoản nợ ngân sách nhà nớc nhng cha đến hạn thanh toán.
Việc phân loại VLĐ của DN nh trên nhằm xem xét và quyết định các phơng thức huy
động vốn phù hợp, đảm bảo cho nhu cầu vốn lu động thờng xuyên, ổn định, không gây
lãng phí và cũng không để cho DN thiếu VKD.
1.2.4.Phân loại theo thời gian huy động vốn.
*Nguồn vốn l u động th ờng xuyên : DN muốn đảm bảo cho quá trình sản xuất KD đợc tiến
hành liên tục tơng ứng với quy mô sản xuất KD nhất định thì DN phải thờng xuyên có một
lợng TSLĐ nằm trong các giai đoạn của chu kỳ sản xuất KD, bao gồm các khoản dự trữ
nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và nợ phải thu của khách hàng. Những
TSLĐ này đợc gọi là TSLĐ thờng xuyên. Nguồn vốn lu động thờng xuyên là nguồn vốn
có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để hình thành nên TSCĐ.
Nguồn VLĐ th-
ờng xuyên
= Tài sản lu động - Nợ ngắn hạn
Hoặc:
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nguồn VLĐ th-
ờng xuyên
=
Tổng nguồn vốn
thờng xuyên
-
Giá trị còn lại
của TSCĐ
Trong đó:
Tổng nguồn vốn
thờng xuyên
=
Nguồn vốn chủ
sở hữu
+
Nguồn vốn đầu t
trung và dài hạn
Giá trị còn lại
TSCĐ
= Nguyên giá TSCĐ -
Giá trị hao mòn luỹ
kế
Tóm lại, nguồn vốn lu động thờng xuyên của DN cho phép DN chủ động, cung cấp
kịp thời, đảm bảo quá trình sản xuất KD bình thờng, liên tục.
*Nguồn vốn l u động tạm thời : Là nguồn vốn lu động ứng với TSLĐ hình thành không có
tính chất thờng xuyên, có tính ngắn hạn (dới 1 năm) chủ yếu để đáp ứng nhu cầu có tính
chất tạm thời, bất thờng về VLĐ phát sinh trong quá trình sản xuất KD của DN. Nguồn
vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản
vay ngắn hạn khác.
Việc phân loại nguồn vốn nh trên giúp cho ngời quản lý xem xét huy động nguồn vốn l-
u động một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng
VLĐ trong DN. Ngoài ra, nó còn giúp nhà quản lý lập kế hoạch tài chính hình thành nên
những dự định và tổ chức nguồn vốn lu động mang lại hiệu quả cao nhất cho DN.
1.2.5. Phân loại theo phạm vi huy động vốn.
Căn cứ vào phạm vi huy động vốn chia thành nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên
ngoài:
* Nguồn vốn bên trong: là số vốn huy động từ bên trong DN nh vốn tự bổ sung từ lợi
nhuận sau thuế, các khoản dự phòng, thu từ thanh lý, nhợng bán TSCĐ, tiền khấu hao
TSCĐ.
* Nguồn vốn bên ngoài: là số vốn mà DN huy động từ bên ngoài để đáp ứng nhu cầu về
vốn cho hoạt động sản xuất KD nh vay các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế
1.3.Nhu cầu vốn lu động.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.3.1. Nhu cầu vốn lu động
Nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp đợc hình thành từ 3 nội dung theo công thức sau:
VLĐ hợp lý để đảm bảo sản xuất KD không thừa, không thiếu vốn.
Nhu cầu
VLĐ
=
Mức dự trữ
hàng tồn kho
+
khoản phải thu
từ khách hàng
-
Khoản phải trả
ngời cung cấp
Trong DN nhu cầu VLĐ thờng chia thành 2 loại: Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên và
nhu cầu vốn lu động tạm thời.
1.3.2. Cách xác định nhu cầu VLĐ
Xác định nhu cầu VLĐ thờng xuyên của DN bằng 2 phơng pháp sau:
1.3.2.1.Ph ơng pháp trực tiếp .
Nội dung phơng pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến lợng vốn DN
phải ứng ra để xác định nhu cầu thờng xuyên.
* Phơng pháp này đợc xác định theo trình tự sau:
Xác định lợng hàng tồn kho cần thiết.
Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và các khoản tín dụng cung cấp cho khách hàng.
Xác định các khoản nợ phải trả cho ngời cung cấp.
Tổng hợp xác định nhu cầu VLĐ của DN.
Ưu điểm: là số VLĐ đợc xác định chính xác theo từng loại vật t trong từng khâu của chu
kỳ sản xuất.
Nhợc điểm: Mất nhiều thời gian và phức tạp nên không đáp ứng kịp thời khi lập kế hoạch
nhu cầu vốn lu động.
1.3.2.2. Ph ơng pháp gián tiếp
Phơng pháp này dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn, ở đây có thể chia
thành 2 trờng hợp:
- Trờng hợp 1: Dựa vào kinh nghiệm thực tế của DN cùng loại trong ngành để xác định
nhu cầu VLĐ cho DN mình.Phơng pháp này tơng đối đơn giản, tuy nhiên mức độ chính
xác bị hạn chế. Nó thích hợp với việc xác định nhu cầu VLĐ khi thành lập DN với quy mô
nhỏ.
- Trờng hợp 2: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng VLĐ ở thời kỳ vừa qua của DN và tình
hình năm kế hoạch để xác định nhu cầu VLĐ cho các kỳ tiếp theo.
Phơng pháp này đợc thực hiện theo trình tự nh sau:
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
*Xác định số d bình quân các khoản trong năm bao gồm: Số hàng tồn kho bình quân, số
phải thu từ khách hàng bình quân, số phải trả bình quân.
*Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong cả năm.Trên cơ sở đó xác
định tỷ lệ nhu cầu vốn lu động với doanh thu.
*Xác định nhu cầu vốn lu động của thời kỳ sau.
Ưu điểm: Xác định nhu cầu VLĐ đợc nhanh chóng, đơn giản, đáp ứng kịp thời khi xác
định nhu cầu VLĐ kỳ kế hoạch.
Nhợc điểm: Độ chính xác không cao.
1.4.Hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Hiệu quả sử dụng VLĐ trong sản xuất KD của các DN sản xuất đợc đánh giá thông qua
hệ thống các chỉ tiêu đợc phân làm 3 nhóm sau:
1.4.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong khâu SX
1.Vốn lu động bình quân
Vốn lu động = VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ
2
trong đó
2.Số vòng quay vốn lu động.
Số vòng quay
vốn lu động
=
Doanh thu thuần trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Vòng quay của VLĐ đợc tính từ lúc bắt đầu bỏ tiền ra mua nguyên vật liệu, hàng hóa cho
đến khi toàn bộ số tiền đó thu hồi lại nhờ tiêu thụ sản phẩm.Chỉ tiêu này cho biết VLĐ
quay đợc mấy vòng trong một kỳ(năm, quý, tháng) nếu số vòng tăng chứng tỏ VLĐ đợc
luân chuyển với tốc độ cao và có lợi cho kết quả sản xuất kinh doanh.
3.Kỳ luân chuyển vốn lu động
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện một lần luân chuyển
hay độ dài thời gian một vòng quay của VLĐ ở trong kỳ
Kỳ luân chuyển
bình quân
= 360
Số vòng luân chuyển vốn lu động
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thời gian để quay một vòng chu chuyển VLĐ hết bao nhiêu ngày. Nếu số lần vận chuyển
càng lớn và số ngày trong ngày trong mỗi lần chu chuyển càng ít thì hiệu quả VLĐ càng
cao
Sau khi xác định đợc chu kỳ luân chuyển bình quân của từng khoản VLĐ cần phải so số
kế hoạch với số thực tế của năm báo cáo để đánh giá sự tiến bộ của việc lập kế hoạch
VLĐ định mức.
Do ảnh hởng biến đổi của tốc độ luân chuyển VLĐ, doanh nghiệp đã tiết kiệm (-) hay
lãng phí (+) VLĐ.
V
tk(+ -)
= Doanh thu thuần trong kỳ
360
Hoặc:
V
tk(+-)
= V
ld
-
M
1
L
0
Trong đó:V
tk(+-):
Mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ kỳ này so với kỳ gốc
M
1
: Doanh thu thuần kỳ này
L
0
: Số lần luân chuyển VLĐ ở kỳ gốc
V
tđ
: Số VLĐ bình quân ở kỳ này
K
t
: Kỳ luân chuyển của vốn lu động kỳ này
K
0
: Kỳ luân chuyển VLĐ kỳ gốc
4.Mức tiết kiệm VLĐ
V
tk
(+-)
=
M
1
360
Chỉ tiêu này để đánh giá hiệu suất sử dụng VLĐ. nó phản ánh số vốn lu động có thể tiết
kiệm đợc do ăng tốc độ luân chuyển VLĐ kỳ náy so với kỳ gốc
5.Hệ số đảm nhiệm VLĐ
Hệ số đảm
nhiệm VLĐ
=
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Tổng doanh thu thuần trong kỳ.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét