Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ

- Trả tiền sau là việc người nhập khẩu trả tiền cho gnười xuất khẩu sau một
khoảng thời gian nhất định kể từ khi giao hàng.
Điều kiện về phương thức thanh toán:
Đây là điều kiện quan trọng nhất trong hoạt động thanh toán quốc tế. Phương
thức thanh toán là cách mà người mua trả tiền và người bán thu tiền về như thế nào.
Có nhiều phương thức thanh toán khác nhau. Tuỳ từng điều kiện cụ thể mà người
mua và người bán có thể thoả thuận để xác định phương thức thanh toán cho phù
hợp.
1.1.3. Vai trò của hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng
thương mại.
a. Đối với hoạt động kinh tế đối ngoại (KTĐN).
Thanh toán quốc tế là khâu then chốt, cuối cùng để khép kín một chu trình
mua bán hàng hoá hoạc trao đổi dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các quốc
gia khác nhau.
Thanh toán quốc tế là cầu nối trong mối quan hệ kinh tế đối ngoại, nếu không
có hoạt động thanh toán quốc tế thì không có hoạt động kinh tế đối ngoại. Thanh
toán quốc tế thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển. Việc tổ chức Thanh
toán quốc tế được tiến hành nhanh chóng, chính xác sẽ làm cho các nhà sản xuất yên
tam và đẩy mạnh hoạt động XNK của mình, nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối
ngoại phát triển, đặc biệt là hoạt động ngoại thương.
Đồng thời, hoạt động Thanh toán quốc tế góp phần hạn chế rủi ro trong quá
trình thực hiện hợp đồng ngoại thương. Trong hoạt động kinh tế đối ngoại, do vị trí
địa lý các đối tác xa nhau nên việc tìm hiểu các khả năng tài chính, khả năng thanh
toán của người mua gặp nhiều khó khăn. Nếu tổ chức tốt công tác Thanh toán quốc
tế thì sẽ giúp cho các nhà kinh doanh hàng hoá XNK hạn chế được rủi ro trong quá
trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại, nhờ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối
ngoại phát triển.
Tóm lại, có thể nói rằng kinh tế đối ngoại có mở rộng được hay không một
phần nhờ vào hoạt động thanh toán quốc tế có tốt hay không. Thanh toán quốc tế tốt
sẽ đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, phát triển sản xuất trong nước, khuyến
khích các doanh nghiệp nâng cao chất lượng hàng hoá.
Trang 5
b. Đối với hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại.
Đối với hoạt động của Ngân hàng, việc hoàn thiện và phát triển hoạt động
thanh toán quốc tế mà nhất là hình thức tín dụng chứng từ có vị trí quan trọng. Nó
không chỉ thuần tuý là dịch vụ mà còn được coi là một mặt hoạt động không thể
thiếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại.
- Trước hết, hoạt động thanh toán quốc tế giúp Ngân hàng thu hút thêm được
khách hàng có nhu cầu giao dịch quốc tế. Trên cơ sở đó, Ngân hàng phát triển thêm
quy mô, tăng thêm nguồn thu nhập, tăng khả năng cạnh tranh trong cơ chế thị
trường.
- Thứ hai, thông qua hoạt động Thanh toán quốc tế, ngân hàng có thể đẩy
mạnh hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu cũng như tăng được nguồn vốn huy động
tạm thời do quản lý được nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân có quan hệ
Thanh toán quốc tế qua ngân hàng.
- Thứ ba, giúp Ngân hàng thu được một nguồn ngoại tệ lớn từ đó Ngân hàng
có thể phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và nghiệp vụ Ngân hàng
quốc tế khác.
- Thứ tư, hoạt động thanh toán quốc tế giúp Ngân hàng tăng tính thanh khoản
thông qua lượng tiền ký quỹ.Mức ký quỹ phụ thuộc vào độ tin cậy, an toàn của từng
khách hàng cụ thể. Song xét về tổng thể thì các khoản ký quỹ này phát sinh một
cách thường xuyên và ổn định.Vì vậy trong thời gian chờ đợi thanh toán, ngân hàng
có thể sử dụng các khoản này để hỗ trợ thanh khoản khi cần thiết, thậm chí có thể sử
dụng để kinh doanh,đầu tư ngắn hạn để kiếm lời.
- Hơn thế nữa, hoạt động thanh toán quốc tế còn giúp Ngân hàng đáp ứng tốt
hơn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở nâng cao uy tín của Ngân hàng.
Có thể nói, trong xu thế ngày nay hoạt động Thanh toán quốc tế có vai trò hết
sức quan trọng trong hoạt động ngân hàng nói riêng và hoạt động KTĐN nói chung.
Vì vậy, việc nghiên cứu thực trang để có biện pháp thực hiện nghiệp vụ Thanh toán
quốc tế có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm phục vụ tốt hơn cho công cuộc đổi mới
kinh tế ở Việt Nam.
1.1.4. Các phương thức thanh toán quốc tế.
a. Phương thức chuyển tiền.
Trang 6
* Định nghĩa:
Phương thức chuyển tiền là phương thức trong đó khách hàng (Người trả
tiền) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác
(Người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền cho
khách hàng theo yêu cầu.
* Các bên tham gia
- Người yêu cầu chuyển tiền(Remitter): là người yêu cầu ngân hàng thay
mình thực hiện chuyển tiền ra nước ngoài. Họ thườg là người nhập khẩu, mắc nợ
hoắc có nhu cầu chuyển vốn.
- Người thụ hưởng (Beneficicary): là người nhận được số tiền chuyển tới
thông qua ngân hàng. Họ thường là gười xuất khẩu, chủ nợ hoặc nói chung là người
yêu cầu chuyển tiền chỉ định.
- Ngân hàng nhận uỷ nhiệm chuyển tiền (Remitting bank): là ngân hàng phục
vụ người chuyển tiền.
- Ngân hàng trả tiền (Paying bank):là ngân hàng trực tiếp trả tiền cho người
thụ hưởng.Thường là ngân hàng đại lý hay chi nhánh ngân hàng chuyển tiền và ở
nước người thụ hưởng.
* Quy trình thực hiện
Sơ đồ 1: trình tự nghiệp vụ chuyển tiền
(3)

(2)
(4)
(1)
(1): Giao dịch thương mại.
Trang 7
NH Chuyển tiền
Người chuyển tiền Người hưởng lợi
NH Đại lý
(2): Người mua sau khi nhận hàng tiến hành viết đơn yêu cầu chuyển tiền
( bằng thư hoặc bàng điện)cùng với uỷ nhiệm chi(nếu có tài khoản mở tại ngân
hàng) gửi đến ngân hàng phục vụ mình.
(3): Ngân hàng chuyển tiền kiểm tra chứng từ nếu thấy hợp lệ thì tiến hành
chuyển tiền qua ngân hàng dại lý.
(4): Ngân hàng đại lý tiến hành chuyển tiền chongười hưởng lợi.
* Trường hợp áp dụng.
- Phương thức chuyển tiền được áp dụng trong trường hợp trả tiền hàng hoá
xuất khẩu nước ngoài, thường là khi nhận đầy đủ hàng hoá hoặc chứng từ gửi
hàng.
- Thanh toán hàng hoá trong lĩnh vực thương mại và các chi phí liên quan
đến xuất nhập khẩu hàng hoá, chuyển vốn ra nước ngoài để đầu tư hoặc chi tiêu
thương mại, chuyển kiều hối
* Các yêu cầu về chuyển tiền.
- Muốn chuyển tiền phải có giấy phép của Bộ chủ quản hoặc Bộ Tài chính,
hợp đồng mua bán ngoại thương, giấp phép kinh doanh xuất nhập khẩu, bộ chứng
từ, UNC ngoại tệ và phí chuyển tiền.
- Trong đơn chuyển tiền càn ghi đầy đủ tên, địa chỉ của người hưởng lợi,số
tài khoản nếu người hưởng lơi yêu cầu,số ngoại tệ,loại ngoại tệ,ý do chuyển tiền và
những yêu cầu khác ,sau đó ký tên và đóng dấu.
b. Phương thức nhờ thu.
* Định nghĩa:
Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người bán sau khi đã hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho khách hàng sẽ uỷ thác cho Ngân
hàng của mình thu hộ số tiền từ người mua trên cơ sở chứng từ lập ra.
Đây là phương thức thanh toán an toàn hơn so với phương thức chuyển tiền.
Tuy nhiên phương thức này có thể mang lại rủi ro cho người bán trong trường hợp
người mua có thể đơn phương huỷ hợp đồng. Ngân hàng thu không chịu trách
nhiệm trong trường hợp này. Họ chỉ việc chuyển chứng từ thông báo cho người bán
trong trường hợp người mua không trả tiền. Chính vì vậy, phương thức thanh toand
Trang 8
này không được sử dụng phổ biến , nó chỉ được áp dụng trong một số trường hợp cụ
thể.
* Trường hợp áp dụng.
Thứ nhất, người bán và người mua tin cậy lẫn nhau hoặc có quan hệ liên
doanh với nhau, hoặc giữa công ty mẹ công ty con, hoặc giữa các chi nhánh của
cùng một công ty với nhau.
Thứ hai, hàng mua bán lần đầu mang tính chất chào hàng.
Thứ ba, hàng ứ đọng khó tiêu thụ.
* Các bên tham gia gồm 4 bên:
- Người nhờ thu là bên giao chỉ thị nhờ thu cho một ngân hàng, thông thường
là người xuất khẩu, cung ứng dịch vụ.
- Ngân hàng chuyển tiền là ngân hàng mà người nhờ thu đã giao chỉ thị nhờ thu.
- Ngân hàng thu là bất kỳ một ngân hàng nào ngoài ngân hàng chuyển tiền
thực hiện quá trình nhờ thu.
- Người trả tiền là người mà chứng từ xuất trình đòi tiền anh ta,là người nhập
khẩu, người sử dụng dịch vụ được cung ứng( người mua).
* Các hình thức của phương thức nhờ thu.
Theo loại hình người ta có thể chia thành nhờ thu phiếu trơn, và nhờ thu kèm
chứng từ.
- Nhờ thu phiếu trơn:
Đây là phương thức thanh toán trong đó người người bán uỷ thác cho Ngân
hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập ra, còn chứng từ gửi
hàng thì gửi thẳng cho cho người mua không qua Ngân hàng.
Trình tự tiến hành nghiệp vụ nhờ thu phải trải qua các bước sau:
(1): Người bán sau khi gửi hàng và chứng từ gửi hàng cho người mu, họ sẽ lập
một hối phiếu đòi tiền người mua và uỷ thác cho ngân hàng của mình đòi tiền hộ
bằng chỉ thị nhờ thu.
(2): Ngân hàng phục vụ người bán kiểm tra chứng từ, sau đó gửi thư uỷ thác nhờ
thu kèm hối phiếu cho ngân hàng đại lý của mình ở nước người mua nhờ thu tiền.
(3): Ngân hàng đại lý yêu cầu người mua trả tiền hối phiếu (nếu trả tiền ngay)
hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu (nếu mua chịu).
Trang 9
(4): Ngân hàng đại lý chuyển tiền thu được cho người bán thông qua ngân hàng
chuyển chứng từ. Nếu chỉ là chấp nhận hối phiếu thì ngân hàng giữ hối phiếu hoặc
chuyển lại cho người bán. Khi đến hạn thanh toán, ngân hàng sẽ đòi tiền ở người
mua và thực hiện việc chuyển tiền như trên.
Sơ đồ 2 : Trình tự nhờ thu phiếu trơn.
(2)
(4)
(1) (4) (4)
(3)
Gửi hàng & Chứng từ
Phương thức nhờ thu phiếu trơn chỉ áp dụng trong các trường hợp người bán
và người mua tin cậy lẫn nhau hoặc là có quan hệ liên doanh với nhau giữa công ty
mẹ, công ty con hoặc chi nhánh của nhau. Hoặc trong trường hợp thanh toán về các
dịch vụ có liên quan tới xuất khẩu hàng hoá.
Phương thức nhờ thu phiếu trơn không áp dụng thanh toán nhiều trong mậu
dịch và nó không đảm bảo quyền lợi cho người bán. Đối với người mua, áp dụng
phương thức này cũng gặp nhiều bất lợi, vì nếu hối phiếu đến sớm hơn chứng từ,
người mua phải trả tiền ngay trong khi không biết việc giao hàng của người bán có
đúng hợp đồng hay không.
Nhờ thu kèm chứng từ:
Đây là phương thức trong đó người bán uỷ thác cho Ngân hàng thu hộ tiền ở
người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ và bộ chứng từ gửi
hàng kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối
phiếu thì Ngân hàng mới trao toàn bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận
hàng.
Sơ đồ 3: Trình tự nhờ thu kèm chứng từ
Trang 10
NH Chuyển chứng
từ
NH thu & xuất
trình chứng từ
Người bán Người mua
(2)
(4)
(1) (4) (4) (3)
Gửi hàng

(1): Người bán sau khi gửi hàng cho người mua, lập bộ chứng từ nhờ ngân hàng
thu hộ tiền. Bộ chứng từ gồm hối phiếu và các chứng từ gửi hàng kèm theo.
(2): Ngân hàng phục vụ người bán uỷ thác cho ngân hàng đai lý của mình ở nước
người mua nhờ thu tiền.
(3): Ngân hàng đại lý yêu cầu người mua trả tiền. Ngân hàng chỉ trao chứng từ
gửi hàng cho người mua nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận hối phiếu.
(4): Ngân hàng đại lý chuyển tiền cho nguời bán thông qua ngân hàng chuyển
chứng từ.
Trong nhờ thu kèm chứng từ, người bàn ngoài việc nhờ thu hộ tiền còn có
việc nhờ ngân hàng khống chế chứng từ vận tải đối với người mua. Với cách khống
chế này thì quyền lợi người bán được đảm bảo hơn.
Tuy nhiên, nó có nhược điểm là người bán không khống khế được việc trả
tiền của người mua, người mua có thể kéo dài thời gian tả tiền khi thấy tình hình thị
trường bất lợi cho họ hay việc trả tiền tiến hành quá chậm chạp.Mặt khác, Ngân
hàng chỉ đóng vai trò là trung gian thu tiền hộ, chứ không có trách nhiệm đến việc
trả tiền của người mua.
c. Thanh toán biên giới.
* Định nghĩa.
Thanh toán biên giới là hoạt động thanh toán quốc tế được thực hiện tại khu
vực biên giới đường bộ các nước.
Đặc điểm của thanh toán biên giới.
Thanh toán biên giới có những đặc điểm sau:
Trang 11
NH Chuyển chứng
từ
NH thu & xuất
trình chứng từ
Người bán Người mua
- Đồng tiền sử dụng trong thanh toán biên giới là đồng nội tệ, đồng tiền của
nước có chung biên giới và đồng ngoại tệ mạnh.
- Phương thức giao dịch được sử lý trực tiếp giữa hai Ngân hàng, không phải
sử dụng thanh toán quốc tế qua mạng.
- Ngân hàng được phép hoạt động thanh toán biên giới được trực tiếp giao
dịch mở tài khoản, thực hiện các nghiệp vụ liên quan với Ngân hàng nước có chung
biên giới.
Điều kiện của thanh toán biên giới.
- Ngân hàng được thực hiện thanh toán biên giới trên cơ sở các điều kiện sau:
- Chính phủ, ngân hàng Nhà nước đã cho phép ngân hàng đó thanh toán biên
giới với nước bạn.
- Đã có hiệp định hoặc văn bản pháp lý được ký kết chính thức giữa ngân
hàng đó với ngân hàng nước bạn.
- Ngân hàng đó có đủ cán bộ có trình độ cần thiết về chuyên môn, ngoại ngữ
và công cụ phương tiện làm việc giao dịch với ngân hàng bạn.
d. Tín dụng chứng từ (L/C).
Đây là phương thức thanh toán quan trọng và chủ yếu tại Ngân hàng thương
mại hiện nay. Tín dụng chứng từ được gọi với nhiều tên khác nhau như: Letter of
Credit, Credit, Document Credit. ở Việt Nam ngoài tên là tín dụng chứng từ còn có
các tên khác như L/C, thư tín dụng Trước đây, thư tín dụng còn được gọi là tín
dụng thương mại nhưng nay thì từ này không còn được dụng nữa mà thông dụng
nhất là “ tín dụng chứng từ” vì nó thể hiện đúng nhất ý nghĩa tín dụng kèm chứng
từ.
Vậy tín dụng chứng từ là gì?
1.2. TÍN DỤNG CHỨNG TỪ - PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ
CHỦ YẾU VÀ QUAN TRỌNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.2.1. Định nghĩa:
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận trong đó một Ngân hàng
(Ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư
Trang 12
tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi số tiền
thư tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền
đó khi người này xuất trình cho Ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với
những quy định đề ra trong thư tín dụng.
1.2.2. Các bên tham gia.
Các bên tham gia vào quá trình thanh toán theo phương thức tín dụng chứng
từ gồm 4 bên.
Thứ nhất là người yêu cầu mở L/C (Applicant): là người mua, người nhập
khẩu hoặc là người mua uỷ thác cho một người khác.
Thứ hai là người hưởng lợi (Beneficiary): là người bán, người xuất khẩu.
Thứ ba là ngân hàng phát hành (Issuing Bank): là Ngân hàng phát hành L/C,
là Ngân hàng phục vụ người mua.
Thứ tư là ngân hàng thông báo (Advising Bank): là Ngân hàng ở nước người
hưởng lợi.
Ngoài ra, trong thực tế vận dụng phương thức tín dụng chứng từ, tuỳ theo
từng điều kiện cụ thể còn có sự tham gia của một số ngân hàng khác như: Ngân
hàng xác nhận (Congiring Bank), Ngân hàng chỉ định (Nominated Bank), Ngân
hàng hoàn trả (Reimbursing Bank)
1.2.3. Quy trình nghiệp vụ thanh toán L/C.
Sơ đồ 1. Trình tự nghiệp vụ thanh toán L/C.
(3)
(6)
(7)
(2) (8) (9) (4) (6) (7)
(1)
(5)
(1) :Trong quá trình thanh toán hàng hoá xuất nhập khẩu, người xuất khẩu và
người nhập khẩu ký hợp đồng thương mại với nhau. Nếu người xuất khẩu
yêu cầu thanh toán hàng hoá theo phương thức tín dụng chứng từ thì trong
hợp đồng thương mại phải có điều khoản thanh toán theo phương thức tín
dụng chứng từ.
Trang 13
Người yêu cầu mở L/
C
(Applicant)
Người thụ hưởng
(Benificiary)
Ngân hàng phát hành
(Issing Bank)
Ngân hàng thông báo
(Advising Bank)
(2) :Người nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng thương mại lập đơn xin mở L/C tại
Ngân hàng phục vụ mình.
(3) :Ngân hàng phát hành sẽ kiểm tra xem đơn mở thư tín dụng đó đã hợp lệ hay
chưa. Nếu đáp ứng đủ yêu cầu Ngân hàng sẽ mở L/C và thông báo qua Ngân
hàng đại lý của mình ở nước người xuất khẩu về việc mở L/C và chuyển 1
bản gốc cho người xuất khẩu.
(4) :Khi nhận được thông báo về việc mở L/C và 1 bản gốc L/C, Ngân hàng
thông báo chuyển L/C cho người thụ hưởng.
(5) :Người xuất khẩu khi nhận được 1 bản gốc L/C, nếu chấp nhận nội dung L/C
thì sẽ tiến hành giao hàng theo đúng quy định đã ký kết trong hợp đồng. Nếu
không họ sẽ yêu cầu Ngân hàng chỉnh sửa theo đúng yêu cầu của mình rồi
mới tiến hành giao hàng.
(6) :Sau khi chuyển giao hàng hoá, người xuất khẩu tiến hành lập bộ chứng từ
thanh toán theo quy định của L/C và gửi đến Ngân hàng phát hành thông qua
Ngân hàng thông báo để yêu cầu được thanh toán. Ngoài ra, người xuất khẩu
cũng có thể xuất trình bộ chứng từ thanh toán cho Ngân hàng được chỉ định
thanh toán được xác định trong L/C.
(7) :Ngân hàng phát hành kiểm tra bộ chứng từ thanh toán nếu thấy phù hợp với
quy định trong L/C thì tiến hành thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Nếu
Ngân hàng thấy không phù hợp thì sẽ từ chối thanh toán và trả hồ sơ cho
người xuất khẩu.
(8) :Ngân hàng phát hành giao lại bộ chứng từ thanh toán cho người xuất khẩu và
yêu cầu thanh toán.
(9) :Người phát hành kiểm tra lại bộ chứng từ và tiến hành hoàn trả tiền cho ngân
hàng.
• Trên đây là toàn bộ trình tự nghiệp vụ thanh toán quốc tế theo phương thức
tín dụng chứng từ.
1.2.4. Thư tín dụng.
a. Khái niệm:
Trang 14

Quan điểm của Việt Nam về tác đông của FDI tới kinh tề xã hội của đất nươc .doc

Phần I.
Lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)

Một trong những nội dung quan trọng của chính sách đổi mới ở Việt Nam là
mở cửa thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoàI (FDI).Việc ban hành luật đầu t trực
tiếp nớc ngoài tại Việt Nam tháng 12/1987 đợc xem là một mốc lịch sử, mở
đầu cho quá trình đó.
Trong hơn mời năm qua cùng với những nổ lực nhằm hoàn thiện dần hệ thống
văn bản pháp lí về đầu t, Việt Nam không ngừng củng cố quan hệ ngoại giao
với các nớc cũng nh cải thiện môi trờng đầu t trong nớc nhằm thu hút ngày
càng nhiều vốn FDI, khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên phong phú và
nguồn lao động dồi dào phục vụ công cuộc phát triển kinh tế xã hội của đất n-
ớc.
Thực tế phát triển kinh tế những năm qua cho thấy, FDI là lĩnh vực chiếm một
vị trí quan trọng và tơng đối phức tạp trong nền kinh tế nớc ta. Đã có nhiều
công trình nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này góp phần không nhỏ trong
việc thúc đẩy hoạt động đầu t tại Việt Nam. Trên cơ sở đó công trình này ra
đời bao gồm một số lý thuyết về FDI, thực trạng và giải pháp thu hút FDI tại
Việt Nam cũng không nằm ngoài mục đích đó.
I. Tính tất yếu khách quan của hoạt động FDI .
1. Một số khái niệm về FDI:
Định nghĩa do quĩ tiền tệ quốc tế đa ra năm 1972 : FDI ám chỉ số đầu t đợc
thực hiện để thu lợi ích lâu dài trong một hãng hoạt động ở một nền kinh tế
1
khác với nền kinh tế của nhà đầu t, mục đích của nhà đầu t là giành đợc tiếng
nói có hiệu quả trong công việc quản lí hãng đó.
Một định nghĩa khác do một chuyên gia Mỹ về các công ty xuyên quốc gia
Cynthia Day wallace đa ra nh sau : FDI có thể đợc định nghĩa theo nghĩa
rộng là việc thiết lập hay giành đợc quyền sở hữu đáng kể trong một hãng ở n-
ớc ngoài hay sự gia tăng khối lợng của một khoản đầu t hiện có ở nớc ngoài
nhằm đạt đợc quyền sở hữu đáng kể và FDI có thể đ ợc tiến hành bởi các
cá nhân hay công ty .
2- sự thâm nhập kinh tế vào các nớc khác nhau của các công ty
xuyên quốc gia trên thế giới.
Sự gia tăng mạnh mẽ của FDI phải kể đến vai trò của các công ty xuyên quốc
gía. Trớc xu hớng quốc tế hoá nền kinh tế thế giới trong những năm gần đây,
các công ty này đã đặc biệt tập trung vào chiến lợc cắm rễ ở nớc ngoài nhằm
phát triển các mạng lới khu vực trên quy mô lớn. Gắn liền với chính sách sản
xuất quốc tế là chủ đạo, chứ không phải chiến lợc xuất khẩu trớc đây, các công
ty xuyên quốc gia cũng gia tăng hoạt động trao đổi và chuyển giao kỹ thuật-
công nghệ.
Tình hình đó xuất phát từ các lý do chủ yếu sau:
- Cuộc cạnh tranh ngày càng khốc liệt giã các công ty xuyên quốc gia nhàm
giành giật thị trờng tiêu thụ hàng hoá, đã đến mức đòi hỏi phải đầu t sản
xuất tại chỗ mới có thể chiếm lĩnh đợc thị trờng.
- Sự phát triển của các phơng tiện giao thông liên lạc, kỹ thuật điện toán đã
đạt tới trình độ cho phép các chủ đầu t có thể nắm bắt kịp thơì và chuẩn
xác các thông tin cần thiết để có thể ra quyết định hợp lý, hạn chế các tổn
thất và các rủi ro trong kinh doanh.
- Thể chế chính trị, xã hội của nhiều quốc gia tong những thập kỷ vừa qua
đã có những thay đổi rất quan trọng phù hợp với nền kinh tế thị trờng mở
2
cửa với các thông lệ quốc tế, đảm bảo đợc lợi ích của các chủ đầu t nớc
ngoài.
- Tình hình an ninh quốc tế ngày càng có xu hớnh ổn định hơn.
3. Tác động tích cực của FDI đối với nớc nhận đầu t.
* Tạo nguồn vốn bổ sung quan trọng: Đối với các nớc lạc hậu, có nhiều tiềm
năng về lao động, tài nguyên thiên nhiên nhng do trình độ sản xuất còn thấp
kém, cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn, lạc hậu nên cha có các điều kiện khai
thác các tiềm năng đó các nớc đang phát triển có thể tranh thủ nguồn vốn đầu
t nớc ngoài để phát triển kinh tế.
Đối với các nớc phát triển, FDI vẫn là nguồn vốn bổ sung quan trọng và có ý
nghĩa to lớn trong quá trình phát triển nền kinh tế của những quốc gia này.
*Chuyển giao cônh nghệ:
Khi đầu t vào một nớc nào đó, chủ đầu t không chỉ chuyển vào nớc đó vốn
bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật nh máy móc, thiết bị, nguyên vật
liệu ( công nghệ cứng )và vốn vô hình nh chuyên gia kỹ thuật, tri thức khoa
học, bí quyết quản lý, năng lực tiếp cận thị trờng ( công nghệ mềm ).
Thúc đẩy phát triển kinh tế : tranh thủ vốn và kỹ thuật của nớc ngoài, các n-
ớc đang phát triển muốn sử dụng có hiệu quả để thực hiện mục tiêu quan
trọng hàng đầu là đâỷ mạnh tăng trởng kinh tế.
Thúc đẩy quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế : FDI là bộ phận quan trọng
của hoạt động kinh tế đối ngoại, thông qua đó các quốc gia sẽ tham gia ngày
càng nhiều vào quá trình phân công lao động quốc tế. Sự chuyển dịch của cơ
cấu kinh tế mỗi quốc gia phù hợp với tốc độ phát triển chung trên thế giới sẽ
tạo diều kiện thuận lợi cho FDI. Ngợc lại, chính FDI lại góp phần thúc đẩy
quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế.
3
II. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của dự án
đầu t.
1-Lợi nhuận của dự án:
Trong đó:
P:Lợi nhuận dự án
Rt:Tổng doanh thu của năm t
Ct: Tổng chi phí năm t
n: Tuổi thọ của dự án
2- Giá trị hiện tại ròng ( NPV):
Trong đó :
r: Lãi suất chiết khấu thích hợp đợc lựa chọn
(1+r)
t
: Hệ số chiết khấu tại năm t ứng với r đã chọn.
3- Tỉ suất sinh lợi của dự án (RR) :
4- Tỉ suất sinh lợi nội bộ (IRR):
IRR chính là lãi suất r
*
thoả mãn phơng trình:
4

= =
=
n
t
t
n
t
t
CRP
0 0
( ) ( )

=

=
++=
n
t
t
t
t
t
n
t
rCrRNPV
00
11

=
=
n
t
t
C
P
RR
0
( )

=
=
+

n
t
t
tt
r
CR
0
*
0
1



Phần II
Quan điểm của Việt Nam về tác đông của FDI tới kinh
tề xã hội của đất nơc
I. Đánh giá đúng vị trí của hoạt động FDI trong nền kinh tế quốc dân:

FDI là một bộ phận cấu thành của toàn bộ hoạt động đầu t của quốc gia,
mà nguồn vốn trong nớc xét tổng thể có ý nghĩa quyết định. FDI không thể
thay thế đợc các nguồn đầu t khác nhng có thế mạnh riêng của nó. FDI là việc
tổ chức cá nhân nớc ngoài trực tiếp đa vào Việt Nam vốn bằng tiền nớc ngoài
hoặc bất kì tài sản nào đợc chính phủ Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinh
doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh
II. Quan điểm mở và che chắn trong chính sách thu hút FDI :

Các mục tiêu FDI có đạt đợc hay không còn tuỳ thuộc vào nhiều vấn đề
đảm bảo an ninh chính trị, kinh tế và xã hội. để giải quyết mối quan hệ này
phải bắt đầu từ cách đặt vấn đề an ninh chính trị, kinh tế xã hội trong quá
5
trình thực hiện FDI đối vớ các nhà đầu t nớc ngoài cần có sự an ninh cho đồng
vốn cho quá trình thực hiện dự án, an ninh cho ngời hoạt động đầu t và
chuyển lợi nhuận về nớc đối với nớc nhận FDI cần có sự an ninh chính trị
kinh tế xã hội chẳng những cho sự phát triển mở rộng đâù t có hiệu quả mà
còn giữ vững độc lập chủ quyền quốc gia, bảo vệ bản sắc dân tộc, giữ vững
định hớng chính trị xã hội do đó mở cửa cho bên ngoài nhng không quên
những biện pháp che chắn cần thiết cho an ninh chính trị, kinh tế xã hội.
III. giải quyết hợp lý các mối quan hệ về lơị ích giữa các bên trong quá
trình thu hút FDI.
IV. hiêu quả kinh tế xã hội đuợc coi là một tiêu chuẩn cao nhất trong hơp
tác đầu t :
Nhà nớc khuyến khích nhiều hay ít một dự án FDI không chỉ căn cứ vào
hiệu quả tài chính, măc dù nó là một nhân tố làm tăng nguồn thu ngân sách
nhà nớc, góp vào sự phát triển của nền kinh tế, mà điều phải quan tâm nhiều
hơn là hiêu quả kinh tế xã hội của nó.

Phần III.
Thực trạng của hoạt động FDI tại Việt Nam:
I.nhữmg thuận lợi và khó khăn:
1. Những thuận lợi :
Việt Nam là một nứơc đông dân,đứng thứ hai Đông Nam á,có trình độ giáo
dục cao và các điều kiện về phúc lợi xã hội ,chăm sóc y tế là tốt nhất trong
các nơc có cùng trình độ phát triển. Việt Nam đã đạt đợc một số thành tựu
6
kinh tế to lớn đáng khâm phục, đa thu nhập của nhân dân lên cao, từ đó làm
tãng sức mua, khi đó Việt Nam sẽ là một thị trờng có sức tiêu thụ hàng hoá t-
ơng đối lớn.
Về vị trí địa lý, Việt Nam nằm ở trung tâmkhu vực Dông Nam á, có các điều
kiện thuận lợi về giao thôngvà là vị trí quan trọng tầm chiến lợc về phát triển
kinh tế cũng nh an ninh khu vực.
Sự phát triển nhanh chóng của tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ trên thế
giới đã tạo điều kiện thuận lợi và lôi kéo các nớc tham gia ngày càng mạnh
mẽ vào quỹ đạo của sự phát triển, Việt Nam cũng đang cuốn theo làn sóng
phát triển đó.
Tiềm năng về sản xuất nông nghiệp của Việt Nam là rất lớn, cùng với sản
xuất nông nghiệp là những khả năng về khai thác rừng, biển còn rất lớn.
Tỷ lệ lãi suất ở Việt Nam vào loại cao trên thế giới, tỷ giá đồng tiền Việt Nam
so với các đồng ngoại tệ là khá mềm, vì vậy dã tạo ra sức hút mạnh đối với
dòng vốn FDI.
2. Những khó khăn:
Mức độ rủi ro về đầu t của Việt Nam tơng đối cao so với các nớc khác
trong khu vực, đó là do tình trạng kém hoàn thiện về môi trờng pháp lý, sự
yếu kém của hệ thống tài chính, ngân hàng, sự eo hẹp của huy động vốn trong
nớc, trình độ kinh doanh thấp của các nhà doanh nghiệp Việt Nam và tình
trạng lạc hậu của hệ thống cơ sở hạ tầng.
Các nhân tố làm mất ổn định luôn thờng trực và tấn công chúng ta. Vấn đề
kiềm chế lạm phát nảy sinh nhiều phức tạp, mức lạm phát có xu hớng tăng.
Nhng cũng có lúc diễn ra tình trạng thiểu phát mà tác hại của nó khó lờng hết
đợc. Tỷ giá hối đoái ổn định là một thành công trong việc đảm bảo ổn đinh và
nâng giá trị đồng tiền trong nớc, nhng viẹc duy trì lâu dài một tỷ giá hối đoái
cứng nhắc lại làm hạn chế khả năng xuất khảu và làm ảnh hởng đến hoạt
7
đông FDI và chính việc kiềm chế tỷ giá hối đoái ổn định bằng những tác động
của chính phủ mà không căn cứ theo thị trờng sẽ chứa đựng những nguy cơ
bùng nổ lạm phát.
Khoảng cách về trình độ phát trển giữa Việt Nam với cá nớc công nghiệp phát
triển là rất lớn đã làm hạn chế khả năng tiếp nhận FDI từ các nớc công nghiệp
phát triển và khả năng hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới.
Mức độ cạnh tranh ngày càng cao hơn trên thị trờng tài chính quốc tế, đặc
biệt là sự cạnh tranh gay gắt giữa các nớc trong khu vực nhằm thu hút FDI.
Đa số lực lợng lao động vủa việt nam là lao dộng phổ thông trong khi đó nhu
cầu sử dụng phải là lao động đợc đào tạo, có trình độ chuyên môn nhất định.
Một thách thức to lớn kháclà vấn đề nợ nớc ngoài và việc Việt Nam tham gia
vào AFTA sẽ có thể ngăn trở hoạt động FDI của các công ty xuyên quốc gia
vì khi đó nền kinh tế không còn hàng rào bảo hộ mậu dịch che chắn, điều đó
làm làm giảm thậm chí loại bỏ quyền lực độc quyền của các công ty xuyên
quốc gia.
II. Một số kết quả về hoạt động FDI ở Việt Nam:
FDI góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá FDI chiếm gần 35% giá trị sản lợng công nghiệp.Trong
nông nghiệp, FDI đã tạo thêm viiệc làm phát triển nguồn nhiên liệu, tận
dụng đất đai và tăng sản phẩm hàng hoá nông nghiệp. Trong lĩnh vực dịch
vụ, FDI cũng có chiều hớng tăng lên.
FDI đã nâng cao năng lực công nghệ của nền kinh tế. Các doanh nghiệp
có vốn FDI có trình độ công nghệ cao hơn, xử lí môi trờng tốt hơn có mô
hình quản lí tiên tiến,phơng thức kinh doanh hiện đại
Các doanh nghiệp FDI tham gia giải quyết việc làm và phát triển nguồn
nhân lực.
8
Việc thu hút FDI làm tăng tổng số dự án đầu t ra nớc ngoài. Tuy số dự án
cha nhiều và qui mô nhỏ nhng đây là loại hình phù hợp với xu hớng
chung trên thế giới. Thông qua hoạt động này các doang nghiệp nớc ta có
điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh gắn với việc đẩy mạnh
việc sản xuất hàng hoá, dịch vụ và lao động ra nớc ngoài.
III. Một số vấn đề còn tồn tại:
- Công tác quy hoạch còn chậm, chất lợng cha cao.
- Cơ cấu vốn FDI còn bất hợp lý, hiệu quả kinh tế- xã hội cha cao.
- Hệ thống pháp luật, chính sách đang trong quá trình hoàn thiện nên cha
đồnh bộ và thiếu ổn định.
- Công tác quản lý doanh nghiệp đối với lĩnh vực này còn nhiều mặt yế
kém, buông lỏng quản lý sau giấy phép. Việcthực thi pháp luật , chính
sách còn cha nghiêm, thủ tục hành chính rờm rà Công tác quản lý còn
nhiều sơ hởđể phía nớc ngoài lợi dụng.
- Cán bộ là yếu tốquyết định nhng lại là khâu yếu nhất. Một số cán bộ Việt
Nam đợc cử vào làm trong các liên doanh thiếu kiến thức chuyên m ôn,
không nắm vững pháp luật và thơng trờng, ngoại ngữ kém Chất l ợng
lao động của Việt Nam còn hạn chế cha đáp ứng đợc yêu cầu về kỹ thuật
tay nghề, kỹ thuật và năng suất lao động còn thấp
- Tác động của khủng hoảng kinh tế khu vực đã làm mất dần lợi thế so sánh
vốn có và khả năng ảnh hởng tiêu cực đến thu hút và sử dụng vốn FDI ở n-
ớc ta.

9
Phần IV
Các giải pháp đẩy mạnh việc thu hút và sử dụng có
hiệu quả nguồn vốn FDI ở Việt Nam.
I-Mục tiêu, phơng hớng huy động vốn FDI
Mục tiêu tổng quát trong chính sách khuyến khích thu hút vốn FDI là
tranh thủ vốn, kỹ thuật công nghệ, phơng pháp quản lý tiên tiến và mở rộng
thị trờng nhằm góp phần phát triển kinh tế xã hội của chúng ta.
Trên nguyên tắc của mục tiêu tổng quát, tuỳ theo từng trờng hợp và hoàn cảnh
cụ thể mà chúng ta xác định liều lợng thích hợp cho từng mục tiêu cho từng
dự án trong từng thời kỳ.
FDI đợc thực hiện theo các hớng sau:
-Các nghành và lĩnh vực u tiên là nông nghiệp, trồng rừng ,xây dựng của các
vùng nguyên liệu,chế biến lơng thực, thc phẩm .Các vùng u tiên là các tỉnh
trung du, miền núi, tây nguyên, duyên hải miền trung và miền tây nam bộ .
-Thông qua hợp tác FDI để tiếp cận với công nghệ kỹ thuật hiện đại, tiếp thu
trinh độ quản lý và kỹ thuật tiếp cận cận thị trơng.
-Mở rộng các hình thức thu hút FDI trong khuôn khô pháp luật theo phơng h-
ớng đa phơng hoá, đa dạng hoá.
-Phải lấy hiệu quả kinh tế-xã hội làm tiêu chuẩn hàng đâu và dó cũng là lợi
ích lâu dài của hoạt động FDI.
10
-Hợp tác đầu t nớc ngoài phải góp phần mở rộng thị trờng, từng bớc hội nhập
nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế giới và nâng cao vị thế của Việt
Nam trên trờng quốc tế.
II-Các giải pháp đẩy mạnh thu hút FDI ở Việt Nam.
Trong thời gian tới chúng ta cần làm tốt các công việc sau đây:
-Giữ vững sự ổn định chính trị-xã hội, xây dựng bộ máy quản lý nhà nớc
trong sạch, vỡng mang, nâng cao hiệu lc quản lý nhà nớc và đảm bảo lòng tin
của nhân dân đối với sự lãnh đạo của đảngvà sự quản lý của nhà nớc.
- Giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì tốc độ tăng trởng kinh tế quốc dân,
kiềm chế lạm phát và ổn định tiền tệ giá cả.
- Hoàn thiện môi trờng pháp lý, đảm bảo hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài
bằng những điều khoản có tính chất u đãi về mặt lợi ichs kinh tế của họ và
đảm bảo an toàn về vốn cho họ.
- Xây dựng chiến lợc hợp tác đầu t với nớc ngoài trên cơ sở của chiến lợc phát
triển kinh tế quốc dân.
- Phát triển kinh tế thị trờng và thiết lập hệ thống thị trờng đồng bộ, tạo điều
kiện cho chính thị trờng đầu t hoạt động có hiệu quả.
-Tích cực chủ động tiến hành xúc tiến đầu t, tạo lập và lựa chọn các đối tác
đầu t nớc ngoài, lựa chọn các hình thức thu hút FDI phù hợp và có hiệu quả,
đa dạng, đa phơng hoá hợp tác đầu t, tăng cờng quan hệ ngoai giao với các n-
ớc theo chủ trơng Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc.
- Chú trọng đào tạo các bộ quản lý, nhân viên kỹ thuật và tay nghề cho công
nhân theo hớng vừa trang bị kiến thức cơ bản, vừa đào tạo chuyên sâu.
- Củng cố quản lý nhà nớc đối với hoạt động FDI, nâng cao năng lực quản lý
của các cấp, các nghành, các địa phơng, các đơn vị hợp tác đầu t với nớc
ngoài.
11
- Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới kết cấu hạ tầng.
- Phát triển mạnh mẽ nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc với sự
tham gia của các thành phần kinh tế.
- Dịch chuyển cơ cấu kinh tế cho phù hợp với sự phát triển của phân công lao
động quốc tế.
- Mở cửa về thông tin trong và ngoài nớc, nhất là thông tin kinh tế, thị trờng,
văn hoá, xã hội, khoa học công nghệ dới nhiều hình thức.
III. Các biện pháp nâng cac hiệu quả sử dụng vốn FDI ở Việt Nam.
1. Tạo diều kiện để thực hiện các dự án:
Cần cải tiến thủ tục hành chính, hoàn thiện các văn bản pháp qui và hớng
đẫn thi hành đối với hoạt động FDI.
2. Quản lý nhà nớc:
Xây dựng quy hoạch tổng thể cho hoạt động FDI là một đòi hỏi cấp
bách, có liên quan đến việc điều chỉnh cơ cấu đầu t nói chung và đầu t n-
ớc ngoài nói riêng.
Thẩm định dự án đầu t phải đợc tiến hành nhanh chóng và chuẩn xác,
muốn có kết quả tốt yêu cầu phải có đầy đủ nhữnh thông tin cần thiết,
những kiến thức khoa học về kinh tế, kỹ thuật.
3. Tăng khả năng tiếp nhận FDI:
Để tiếp nhận có hiệu quả đòi hỏi phải có một tỉ lệ hợp lý vốn đối ứng
trong nớc. Tỉ lệ này khác nhau tuỳ theo nghành mức độ kĩ thuật mà vốn
nớc ngoài rót voà trong từng giai đoạn cụ thể.
Để han chế sự chi phối của các công ty nớc ngoài và nâng cao hiệu quả
của hợp tác đầu t, các bên đối tác Việt Nam cần tăng tỉ lệ góp vốn trong
12
các liên doanh với nớc ngoài, về lâu dài có thể mua lại cổ phần của bên
nớc ngoài.
Bằng các chính sách kinh tế vĩ mô, nhà nớc cần tạo điều kiện và khuyến
khích các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng sức mạnh
kinh tế.
Nh vậy, trải qua một quá trình lịch sử lâu dài và bằng những kinh nghiệm
rút ra từ nhiều nớc trên thế giới, chúng ta có thể khẳng định đợc rằng,
những tác động kinh tế của hoạt động FDI đối với các nền kinh tế của
các nớc nhận đầu t là rất to lớn. Đặc biệt là đối với các quốc gia đang
phát triển , nơi có những tiềm năng to lớn về lao động, tài nguyên nhng
không có điều kiện khai thác.
Bằng sự nỗ lực của chính mình đồng thời biết khai thác và sử dụng có
hiệu quả nguồn lực bên ngoài, trong đó có phần chủ yếu là FDI, sẽ cho
phép Việt Nam thực hiện thành công những mục tiêu phát triển kinh tế-
xã hội đã vạch ra cho giai đoạn đến năm 2020.
13
Tài Liệu tham Khảo.
1. Nguyễn Xuân Thiên- Đầu t trực tiếp nớc ngoài tại Việt Nam: Vấn đề
và giải pháp.
Tạp Chí KTCATBD: 1/2001
2. Thạc sĩ : Phạm Thị Hà- Một số giải pháp nhằm thu hút vốn đầu t trực
tiếp nớc ngoài ở Việt Nam.
Tạp Chí PTKB : số 128/2001
3. Vũ chí Lộc :Đầu t nớc ngoài.
NXB giáo dục1997.
4. Vũ Trờng Sơn :Đầu t trực tiếp nớc ngoài với tăng trởng kinh tể Việt
Nam.
NXB thống kê 1997.
5. Ngyễn Ngọc Diệu, Bùi Thanh Sơn- Đầu t trực tiếp của các công ty
xuyên quốc gia ở các nớc đang phát triển.
NXB thế giới 1994.
6. Nguyễn Anh Tuấn, Phan hoàng Thái, Hoàng Văn Tuấn- Đầu t trực
tiếp nớc ngoài vào Việt Nam- Cơ sở pháp lý, hiện trạng, cơ hội, triển
vọng.
NXB hành chính quốc gia 1996
14

Giáo trình kỹ thuật số chương 5-6

Tổ Tin Học
4. FlipFlop JK
FF JK được tạo từ FF RS theo sơ đồ sau:
Hình: Cấu tạo FF JK có ngã vào Pr và Cl tác động thấp.
Bảng sự thật của FF JK.
J K Q
Q
QJS
=
R = KQ C
K
Q
+
0 0 0 1 0 0

Q
0 0 1 0 0 0

Q
0 1 0 1 0 0

Q=0
0 1 1 0 0 1

0
1 0 0 1 1 0

1
1 0 1 0 0 0

Q=1
1 1 0 1 1 0

1
1 1 1 0 0 1

0
Từ bảng trên, ta có thể rút gọn thành bảng sau:
J K C
K
Q
+
0 0

Q
0 1

0
1 0

1
1 1

Đảo Q
Kết quả trên cho ta thấy: FF JK đã thoát khỏi trạng thái cấm và thay vào đó là
trạng thái đảo (khi J=K=1). Người ta lợi dụng trạng thái này để thiết kế mạch đếm.
5. FlipFlop D
Thiết kế FF D từ FF RS (hoặc FF JK) bằng cách nối một cổng đảo từ S qua R
(hoặc từ J sang K). Dữ liệu được đưa vào ngã vào gọi là ngã vào D.
Hình: Sơ đồ và ký hiệu FF D.
Trang 56 Chủ biên Võ Thanh Ân
SS Q
C
K
RRR
J
K
JJ Q
C
K
KKK
S,JS Q
C
K
R,KRR
D
DD Q
C
KKK
Giáo trình Kỹ Thuật Số
Bảng sự thật của FF D được biễu diễn như sau:
D C
K
Q
+
0

0
1

1
6. FlipFlop T
Nối chung 2 ngã vào của FF JK ta được FF T. Dưới đây là bảng sự thật và sơ đồ
ký hiệu của FF T.
Hình: Sơ đồ và ký hiệu FF T.
Bảng sự thật của FF T được biễu diễn như sau:
T C
K
Q
+
0

Q
1

Q
7. Mạch chốt D
Mạch chốt D hoạt động giống như FF D, chỉ khác nhau ở điểm ngã vào xung đồng
hồ C
K
được thay bằng ngã vào cho phép G, và tác động bằng mức chứ không bằng cạnh.
D G Q
+
×
0 Q
0 1 0
1 1
1
Hình: Ký hiệu mạch chốt D.
III. MẠCH GHI DỊCH
8. Sơ đồ nguyên tắc và vận chuyển
Hình: Sơ đồ mạch ghi dịch đơn giản.
Các FF D nối chung ngã vào C
K
để được tác động đồng thời, ngã ra Q của FF
trước nối với ngã vào D của FF sau. Ngã vào D
A
của FF đầu tiên gọi là ngã vào của dữ
Chủ biên Võ Thanh Ân Trang 57
JJ Q
C
K
KKK
T
TT Q
C
KKK
D Q
GG
D Q
C
KKK
D Q
C
KKK
D Q
C
KKK
D Q
C
KKK
Cl
Vào n i ố
ti pế
Q
A
Q
B
Q
C
Q
D
A B C D
Tổ Tin Học
liệu nối tiếp, các ngã ra Q
A
, Q
B
, Q
C
, Q
D
là các ngã ra song song, ngã ra của FF cuối cùng
(FF D) là ngã ra nối tiếp.
Trước khi mạch hoạt động, tác dụng một xung xóa các ngã vào
Cl
(đưa chân
Cl

xuống thấp rồi đưa lên cao như cũ) để các ngã ra Q
A
= Q
B
= Q
C
= Q
D
= 0.
Cho dữ liệu vào D
A
, sau mỗi xung đồng hồ, dữ liệu của tầng trước lần lượt truyền
qua tầng sau. Giả sử D
A
có dữ liệu lần lượt vào như sau: 3 bit cao, 2 bit thấp, 1 cao, 1
thấp. Ta có bảng sự thật của sơ đồ mạch như sau:
Vào Ra
Cl C
K
D
A
Q
A
Q
B
Q
C
Q
D
0
× ×
0 0 0 0
1

1 1 0 0 0
1

1 1 1 0 0
1

1 1 1 1 0
1

0 0 1 1 1
1

0 0 0 1 1
1

1 1 0 0 1
1

0 0 1 0 0
Các mạch ghi dịch được phân loại tuỳ vào số bit (số FF), chiều dịch (trái/phải), các
ngã vào ra (nối tiếp/song song).
9. Vài IC ghi dịch tiêu biểu
a. Giới thiệu
Trên thị trường hiện có hiện có khá nhiều loại IC ghi dịch có đầy đủ chức năng
dịch trái, dịch phải, vào ra nối tiếp/song song. Sau đây, chúng ta khảo sát 2 IC tiêu biểu:
IC74164 là IC dịch phải 8 bit, IC 7495 là IC 4 bit, dịch phải, trái, vào ra nối tiếp/song
song.
b. IC 74164
GND
V
CC
MR
: Master Reset, tác động thấp. CP: Clock pulse, tác động cạnh lên.
c. IC 7495
Trang 58 Chủ biên Võ Thanh Ân
D Q
C
K

CP
Q
0
D Q
C
K

D Q
C
K

D Q
C
K

D Q
C
K

D Q
C
K

D Q
C
K

D Q
C
K

Q
1
Q
2
Q
3
Q
4
Q
5
Q
6
Q
7
A
B
MR
2
1
3 4 5 6 10 11 12 13
8
9
7
14
R
C
K

S Q
R
C
K

S Q
R
C
K

S Q
R
C
K

S Q
Q
0
S
D
S
Q
1
Q
2
Q
3
1CP
2CP
P
0
P
1
P
2
P
3
Giáo trình Kỹ Thuật Số
Hình: Sơ đồ mạch IC 7495.
Ý ngh a các chânĩ
S: Mode control input. D
S
: Serial data input.
P
0
→ P
3
: Parrallel data inputs. CP1: Serial clock.
CP2: Parrallel clock. Q
0
→ Q
3
: Parrallel data outputs.
N p d li u song songạ ữ ệ
Chuẩn bị dữ liệu ngã vào P
0
đến P
3
.
Cho S = 1, dữ liệu được đưa vào các ngã vào của các FF, CP
1
bị khoá, CP
2

ngã vào C
K
, dữ liệu xuất hiện ở ngã ra Q
0
đến Q
3
khi có cạnh xuống của C
K
.
N p d li u n i ti pạ ữ ệ ố ế
Cho S = 0.
Đưa dữ liệu nối tiếp vào D
S
, CP
2
bị khoá, CP
1
là ngã vào C
K
, khi có cạnh
xuống của C
K
dữ liệu dịch từng bit trên các ngã ra Q
0
đến Q
3
.
D ch ph iị ả
Nạp dữ liệu song song.
Đưa dữ liệu nối tiếp ở D
S
và cho C
K
tác động.
D ch tráiị
Nối ngã ra của FF sau vào ngã vào song song của FF trước.
P
3
là ngã vào nối tiếp.
Cho S = 1 để cách ly FF trước với FF sau.
CP
2
là ngã vào xung C
K
, dữ liệu sẽ được dịch trái ứng với cạnh xuống của
xung C
K
.
d. Ứng dụng của mạch ghi dịch
Mạch ghi dịch có nhiều ứng dụng.
Một số nhị phân khi dịch trái một bit, giá trị nhị phân sẽ được nhân lên gấp
đôi. Khi dịch phải 1 bit, giá trị nhị phân được chia 2 (lấy phần nguyên).
Trong máy tính, thanh ghi là nơi lưu tạm dữ liệu để thực hiện các phép tính,
các lệnh cơ bản như: quay, dịch phải, dịch trái,…
Ngoài ra, mạch ghi dịch còn những ứng dụng khác như: tạo mạch đếm vòng,
biến đổi nối tiếp ↔ song song.
Chủ biên Võ Thanh Ân Trang 59
Tổ Tin Học
IV. MẠCH ĐẾM
10.Giới thiệu
Lợi dụng tính đảo trạng thái của FF JK, người ta thực hiện mạch đếm. Chức năng
của mạch đếm là đếm số xung C
K
đưa vào ngã vào hoặc thể hiện số trạng thái có thể của
ngã ra và nếu xét khía cạnh tần số của tín hiệu thì mạch đếm có chức năng của mạch
chia tần, nghĩa là tần số tín hiệu ngã ra là kết quả của phép chia tần số của tín hiệu ngã
vào cho một số nào đó.
11.Mạch đếm đồng bộ
a. Mạch đếm đồng bộ n tầng đếm lên
Trong các mạch đếm đồng bộ, các FF chịu tác động đồng thời của xung C
K
.
Để thiết kế mạch đếm đồng bộ n tầng (ví dụ n = 4), trước tiên, ta lập bảng trạng
thái, quan sát bảng trạng thái suy ra cách mắc ngã vào JK của các FF sao cho mạch giao
hoán tạo trạng thái ngã ra đúng với bảng đã lập. Giả sử FF có xung C
K
tác động ở cạnh
xuống, với 4 FF mạch đếm được 2
4
= 16 trạng thái và số xung đếm được từ 0 đến 15,
với mạch đếm lên, ta có bảng trạng thái dưới đây.
C
K
Q
D
Q
C
Q
B
Q
A
Số xung đếm
Xóa 0 0 0 0 0

0 0 0 1 1

0 0 1 0 2

0 0 1 1 3

0 1 0 0 4

0 1 0 1 5

0 1 1 0 6

0 1 1 1 7

1 0 0 0 8

1 0 0 1 9

1 0 1 0 10

1 0 1 1 11

1 1 0 0 12

1 1 0 1 13

1 1 1 0 14

1 1 1 1 15

0 0 0 0 0
FF A đổi trạng thái sau từng xung C
K
vậy: T
A
= J
A
= K
A
= 1.
FF B đổi trạng thái nếu trước đó Q
A
= 1, vậy: T
B
= J
B
= K
B
= Q
A
.
FF C đổi trạng thái nếu trước đó Q
A
= Q
B
= 1, vậy: T
C
= J
C
= K
C
= Q
A
.Q
B
.
FF D đổi trạng thái nếu trước đó Q
A
= Q
B
= Q
C
= 1, vậy: T
D
=J
D
=K
D
=T
C
.Q
C
.
Ta được kết quả như hình sau:
Trang 60 Chủ biên Võ Thanh Ân
J Q
C
K
KKK
J Q
C
K
KKK
J Q
C
K
KKK
J Q
C
K
KKK
Cl
+
Q
A
Q
B
Q
C
Q
D
A B C D
Giáo trình Kỹ Thuật Số
Hình: Mạch đếm đồng bộ n tầng đếm lên.
b. Mạch đếm đồng bộ n tầng đếm xuống
Giả sử FF có xung C
K
tác động ở cạnh xuống, với 4 FF mạch đếm được 2
4
= 16
trạng thái và số xung đếm được từ 0 đến 15, với mạch đếm xuống, ta có bảng trạng thái
dưới đây.
C
K
Q
D
Q
C
Q
B
Q
A
Số đếm
Xóa 0 0 0 0 0

1 1 1 1 15

1 1 1 0 14

1 1 0 1 13

1 1 0 0 12

1 0 1 1 11

1 0 1 0 10

1 0 0 1 9

1 0 0 0 8

0 1 1 1 7

0 1 1 0 6

0 1 0 1 5

0 1 0 0 4

0 0 1 1 3

0 0 1 0 2

0 0 0 1 1

0 0 0 0 0
FF A đổi trạng thái sau từng xung C
K
vậy: T
A
= J
A
= K
A
= 1.
FF B đổi trạng thái nếu trước đó Q
A
= 0, vậy: T
B
= J
B
= K
B
=
A
Q
.
FF C đổi trạng thái nếu trước đó Q
A
= Q
B
= 0, vậy: T
C
= J
C
= K
C
=
BA
QQ .
.
FF D đổi trạng thái nếu trước đó Q
A
= Q
B
= Q
C
= 1, vậy: T
D
=J
D
=K
D
=
C
C
QT .
.
Ta được kết quả như hình sau:
Chủ biên Võ Thanh Ân Trang 61
J Q
C
K
KKK
J Q
C
K
KKK
Cl
+
Q
C
Q
D
C D
J Q
C
K
KKK
J Q
C
K
KKK
Q
A
Q
B
A B
Tổ Tin Học
Hình: Mạch đếm đồng bộ n tầng đếm xuống.
c. Mạch đếm đồng bộ n tầng đếm lên, xuống
Để có mạch n tầng đếm lên hoặc xuống, ta dùng một mạch đa hợp 2→1 có ngã
vào điều khiển C để chọn Q hoặc
Q
đưa vào tầng sau qua các cổng AND. Trong mạch
dưới đây, C = 0 mạch đếm lên, C = 1 mạch đếm xuống.
Hình: Mạch đếm đồng bộ n tầng đếm lên, xuống.
d. Tần số hoạt động lớn nhất của mạch đếm đồng bộ n tầng
Ta xét mạch đếm đồng bộ n tầng đếm lên, ta cần dùng 2 cổng AND. Trong trường
hợp tổng quát cho n tầng, số cổng AND dùng là n – 2 như vậy thời gian tối thiểu để tín
hiệu truyền qua mạch là:
T
min
= T
P FF
+ (n– 2).T
P AND

Tầng số cực đại xác định bởi:
ANDPFFP
TnTT
f
)2(
11
min
max
−+
==
Để gia tăng tần số làm việc của mạch, thay vì dùng cổng AND 2 ngã vào, ta phải
dùng cổng AND nhiều ngã vào và mắc theo kiểu:
T
A
= J
A
= KA = 1.
TB = JB = KB = Q
A
TC = JC = KC = Q
A
.Q
B
T
D
=J
D
=K
D
=Q
A
.Q
B
.Q
C

Như vậy tần số làm việc không phụ thuộc vào n và bằng:
ANDPFFP
TTT
f
+
==
11
min
max
e. Mạch đếm đồng bộ Modulo – N (N ≠ 2
n
)
Để thiết kế mạch đếm modulo – N, trước nhất ta phải chọn số tầng.
Số tầng là n phải thoả điều kiện: 2
n-1
< N < 2
n
.
Ví dụ: Thiết kế mạch đếm 10 (N = 10).
Trang 62 Chủ biên Võ Thanh Ân
J
Q
C
K
KKK
J
Q
C
K
KK
Cl
+
Q
C
Q
D
C D
J Q
C
K
KKK
J Q
C
K
KKK
Q
A
Q
B
A B
C
Giáo trình Kỹ Thuật Số
Ta thấy 2
4-1
= 2
3
< 10 < 2
4
, vậy số tần là 4.
Có nhiều phương pháp thiết kế mạch đếm đồng bộ modulo N. Sau đây, ta khảo sát
hai phương pháp: Phương pháp dùng hàm chuyển và phương pháp MARCUS.
i. Ph ng pháp dùng hàm chuy n (Transfer function)ươ ể
Hàm chuyển được định nghĩa như sau: Hàm có giá trị 1 khi có sự thay đổi trạng
thái của FF và hàm có giá trị 0 khi FF không đổi trạng thái.
Ta sẽ xác định hàm chuyển của FF JK. Dưới đây là bảng trạng thái của FF JK và
hàm chuyển H.
C
K
J K Q Q
+
H

0 0 0 0 0

0 0 1 1 0

0 1 0 0 0

0 1 1 0 1

1 0 0 1 1

1 0 1 1 0

1 1 0 1 1

1 1 1 0 1
Dùng bảng Karnaugh ta suy ra được biểu thức của H:
KQQJH
+=
Để thiết kế mạch đếm cụ thể, ta sẽ xác định hàm H cho từng FF trong mạch, so
sánh với biểu thức của hàm H suy ra J, K của các FF.
Ví dụ: Thiết kế mạch đếm 10 đồng bộ dùng FF JK.
Bảng trạng thái của mạch đếm 10 và giá trị của hàm H tương ứng.
C
K
Q
D
Q
C
Q
B
Q
A
Q
D+
Q
C+
Q
B+
Q
A+
H
D
H
C
H
B
H
A
1↓
0 0 0 0 0 0 0 1
0 0 0 1
2↓
0 0 0 1 0 0 1 0
0 0 1 1
3↓
0 0 1 0 0 0 1 1
0 0 0 1
4↓
0 0 1 1 0 1 0 0
0 1 1 1
5↓
0 1 0 0 0 1 0 1
0 0 0 1
6↓
0 1 0 1 0 1 1 0
0 0 1 1
7↓
0 1 1 0 0 1 1 1
0 0 0 1
8↓
0 1 1 1 1 0 0 0
1 1 1 1
9↓
1 0 0 0 1 0 0 1
0 0 0 1
10↓
1 0 0 1 0
0 0 0 1 0 1 1
Từ bảng sự thật trên, ta thấy:
11 ==⇒+==
AA
A
AA
KJQQH
Để xác định H
B
, H
C
, H
D
ta phải vẽ bảng đồ Karnaugh.
B
Q
Q
B
Q
B
Q
A
Q
D
Q
C
00 01 11 10
Q
B
Q
A
Q
D
Q
C
00 01 11 10
Q
B
Q
A
Q
D
Q
C
00 01 11 10
00 1 1 00 1
C
Q
00
01 1 1 01 1 Q
C
01 1
D
Q
Chủ biên Võ Thanh Ân Trang 63
Tổ Tin Học
11
× × × ×
11
× × × ×
11
× × × ×
10
× ×
10
× ×
C
Q
10 1
× ×
Q
D
A
D
BB
BA
DB
A
D
B
QQKJ
QQQQQQH
==⇒
+=
ABCC
CAB
C
ABB
QQKJ
QQQQQQH
==⇒
+=
ACABCC
DA
D
ABCD
QKQQQJ
QQQQQQH
==⇒
+=
;
Từ kết quả trên ta vẽ được mạch:
Hình: Mạch đếm 10.
ii. Ph ng pháp MARCUSươ
Phương pháp MARCUS cho phép xác định các biểu thức của J, K dựa vào sự khác
nhau của Q
+
so với Q sau mỗi lần tác động của xung C
K
.
Từ bảng trạng thái của FF JK ta có thể rút gọn lại bảng sau:
Q Q
+
J K
0 0 0
×
0 1 1
×
1 0
×
1
1 1
×
0
Để thiết kế mạch, ta so sánh Q
+
và Q để có được bảng sự thật cho J, K của từng
FF, sau đó xác định J và K.
Ví dụ: Thiết kế mạch đếm 10 bằng phương pháp MARCUS.
C
K
Q
D
Q
C
Q
B
Q
A
J
D
K
D
J
C
K
C
J
B
K
B
J
A
K
A
1↓
0 0 0 0 0
×
0
×
0
×
1
×
2↓
0 0 0 1 0
×
0
×
1
× ×
1
3↓
0 0 1 0 0
×
0
× ×
0 1
×
4↓
0 0 1 1 0
×
1
× ×
1
×
1
5↓
0 1 0 0 0
× ×
0
0
×
1
×
6↓
0 1 0 1 0
× ×
0
1
× ×
1
7↓
0 1 1 0 0
× ×
0
×
0 1
×
8↓
0 1 1 1 1
× ×
1
×
1
×
1
9↓
1 0 0 0
×
0 0
×
0
×
1
×
10↓
1 0 0 1
×
1 0
×
0
× ×
1
Từ bảng sự thật trên, ta thấy:
J
A
= K
A
= 1
Trang 64 Chủ biên Võ Thanh Ân
J Q
C
K
KKK
J Q
C
K
KKK
J Q
C
K
KKK
J Q
C
K
KKK
Cl
+
Q
A
Q
B
Q
C
Q
D
A B C D
Giáo trình Kỹ Thuật Số
Dùng bảng Karnaugh xác định các hàm còn lại. Ta thấy rằng, FF B và FF C có thể
xác định chung cho J và K vì chúng có cùng vị trí 1 và vị trí ×. FF D được xác định J và
K riêng.
Q
B
Q
A
Q
D
Q
C
00 01 11 10
Q
B
Q
A
Q
D
Q
C
00 01 11 10
00 1 1 00 1
01 1 1 01 1
11
× × × ×
11
× × × ×
10
× ×
10
× ×
A
D
BB
QQKJ ==
J
C
= K
C
= Q
B
Q
A
Q
B
Q
A
Q
D
Q
C
00 01 11 10
Q
B
Q
A
Q
D
Q
C
00 01 11 10
00 00
× × × ×
01 1 01
× × × ×
11
× × × ×
11
× × × ×
10
× × × ×
10 1
× ×
J
D
= Q
C
Q
B
Q
A
K
D
= Q
A
Ta được kết quả như trên.
12.Mạch đếm không đồng bộ
a. Mạch đếm không đồng bộ n tầng đếm lên (n=4)
Trong các mạch đếm đồng bộ, xung C
K
không tác động đồng thời lên các FF.
Từ bảng trạng thái của mạch đếm đồng bộ n tầng đếm lên (trình bày ở trên), ta
thấy nếu dùng FF JK với xung đồng hồ tác động cạnh xuống thì có thể lấy ngã ra của
tầng trước làm xung đồng hồ C
K
cho tầng sau, với điều kiện các ngõ vào JK đều được
đưa lên mức cao. Ta được mạch đếm không đồng bộ 4 bit, đếm lên.
Ta được kết quả như hình sau:
Hình: Mạch đếm không đồng bộ n tầng đếm lên.
Dưới đây là tín hiệu của xung C
K
và ngã ra của các FF.
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1112 13 14 15 16
0 1 0 1 0 1 0 1 0 1 0 1 0 1 0 1 0
0 0 1 1 0 0 1 1 0 0 1 1 0 0 1 1 0
Chủ biên Võ Thanh Ân Trang 65
+
+
J Q
C
K
KKK
J Q
C
K
KKK
J Q
C
K
KKK
J Q
C
K
KKK
Cl
+
Q
A
Q
B
Q
C
Q
D
A B C D
+
C
K
Q
A
Q
B
Q
C
Q
D

Xây dựng không gian LP cho đại số toán tử

Chương 2 chúng tôi trình bày khái niệm lớp toán tử compact và các
tính chất. Với tích phân của một toán tử compact là vết của toán tử đó,
từ đó hình thành các không gian khả tích cấp p, (1 ≤ p < ∞). Cụ thể
hơn, chúng tôi giới thiệu tính chất của lớp toán tử vết và lớp toán tử
Hilbert-Schmidt.
Tổng quát hơn, chương 3 chúng tôi giới thiệu bài báo của Edward Nel-
son về xây dựng tích phân trên đại số von-Neumann A theo một vết
chuẩn tắc chính xác nửa hữu hạn. Đại số trên không giao hoán, do đó
nội dung của chương này chính là lý thuyết về tích phân không giao
hoán. Với cơ sở là sự hội tụ theo tô pô độ đo và định lý về các ánh xạ
thác triển liên tục từ đại số von-Neumann A và không gian Hilbert H,
không gian L
p
chính là không gian Bannach mở rộng đầy đủ của không
gian con tuyến tính định chuẩn J của A với chuẩn ||.||
p
.
Để hoàn thành luận văn này, tác giả tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu
sắc của mình tới PGS.TS. Phan Viết Thư, người đã tận tình hướng dẫn
và đóng góp nhiều ý kiến quý báu. Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn
tập thể các thày cô giáo, các nhà khoa học của trường Đại học Khoa học
Tự Nhiên đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành cuốn luận
văn này.
Trong quá trình viết luận văn, mặc dù dưới sự chỉ đạo ân cần chu đáo
của các thầy giáo và bản thân cũng hết sức cố gắng, song bản luận văn
này không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót. Vì vậy, rất mong được
sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô, các bạn để luận văn này được hoàn
chỉnh hơn.
Hà Nội, năm 2010
Học viên
Vũ Mai Liên
v
Chương 1
Kiến thức chuẩn bị
Trong chương này chúng tôi giới thiệu định nghĩa không gian L
p
dựa
trên quan điểm của lý thuyết độ đo trên các không gian tôpô compact
địa phương X, coi tích phân là các phiếm hàm tuyến tính dương trên
không gian các hàm liên tục triệt tiêu bên ngoài một tập compact.
1.1 Một số khái niệm mở đầu
Định nghĩa 1.1.1. Không gian tôpô X được gọi là Hausdorff nếu với
x, y là hai điểm phân biệt trong X, có các tập mở G, H với x ∈ G,
y ∈ H, G ∩ H = ∅.
Định nghĩa 1.1.2. Cho X là một không gian tô pô Hausdorff compact
địa phương. Họ các hàm f : X → F, với F là tập C hay R, liên tục trên
X và triệt tiêu bên ngoài một tập con compact của X được ký hiệu là
C
c
(X).
Giá của hàm f : X → F là bao đóng của tập {x : f(x) = 0}. Khi
đó tập C
c
(X) là họ các hàm liên tục f : X → F có giá compact. Khi
X compact, C
c
(X) trùng với C(X) là không gian các hàm liên tục trên X.
Định nghĩa 1.1.3. Cho X là một không gian tô pô, B là σ−đại số Borel
sinh bởi các tập mở của X. Cặp (X, B) được gọi là một không gian Borel.
Giả sử µ là một độ đo trên không gian Borel (X, B). Ta cũng giả thiết
1
thêm với mỗi tập đóng F đều tồn tại dãy tập mở {O
i
} sao cho F = ∩O
i
.
Nếu với mỗi  > 0, với mỗi tập A ∈ B, tồn tại một tập mở O và tập
đóng F sao cho F ⊂ A ⊂ O và µ(O − F ) < , thì µ được gọi là độ đo
chính quy trên không gian tô pô X. Hai độ đo chính quy trùng nhau trên
các tập mở thì trùng nhau.
1.2 Biểu diễn các phiếm hàm tuyến tính
Trước khi nghiên cứu Định lí Riesz chúng tôi giới thiệu một số kết quả
sau. Các kết quả này được trình bày chi tiết trong luận văn [5].
Định nghĩa 1.2.1. Cho một không gian X bất kì. Ta xét một họ L các
hàm f : X → R thỏa mãn:
(i) L là không gian tuyến tính trên trường số thực.
(ii) Với mỗi f thuộc L ta có hàm f
+
thuộc L với f
+
(x) = max(0, f(x)).
Với mỗi f, g thuộc L, x trong X, ta định nghĩa 2 phép toán:
(f ∨ g)(x) = max(f(x), g(x))
(f ∧ g)(x) = min(f(x), g(x))
Các mối quan hệ
f
+
= f ∨ 0, f ∨ g = (f − g) ∨ 0 + g, f ∧ g = f + g − (f ∨ g)
chỉ ra rằng:
(iii) Nếu f, g thuộc L thì f ∨ g, f ∧ g thuộc L.
Một họ L bất kì thỏa mãn các điều kiện (i), (ii) và do đó thỏa mãn điều
kiện (iii) được gọi là một dàn véctơ các hàm số.
Giả sử J là một phiếm hàm tuyến tính trên L (không gian tuyến tính
thực) thì ta nói J là dương nếu với mọi f thuộc L, f ≥ 0 thì J(f) ≥ 0.
Định nghĩa 1.2.2. (Phiếm hàm Daniell)
Một phiếm hàm tuyến tính dương J trên L được gọi là phiếm hàm
Daniell nếu với mọi dãy tăng {f
n
} các hàm thuộc L, ta có:
J(g) ≤ lim
n→∞
J(f
n
) (1.1)
với mỗi g thuộc L thỏa mãn: g(x) ≤ lim
n→∞
f
n
(x) với mọi x trong X.
2
Chú ý rằng lim
n→∞
f
n
(x) = ∞ nếu như {f
n
(x)} không bị chặn.
Nếu J là một phiếm hàm Daniell, {f
n
} là một dãy đơn điệu trong
L sao cho f(x) = lim
n→∞
f
n
(x), x ∈ X, xác định một hàm trong L thì
J(f ) = lim
n→∞
J(f
n
). Thực vậy, nếu {f
n
} tăng thì f ≥ f
n
với mọi n. Do
đó J(f) ≥ J(f
n
) với mọi n. Vì J dương nên theo (1.1) ta có dấu đẳng
thức xảy ra. Do đó mọi phiếm hàm Daniell là liên tục theo nghĩa với
dãy {f
n
} trong L đơn điệu giảm về 0, ta phải có J(f
n
) hội tụ tới 0. Vì
vậy mỗi phiếm hàm tuyến tính Daniell là một tích phân. Tuy nhiên, để
tích phân trở lên có ích ta mở rộng miền L thành một miền càng lớn
càng tốt. Tích phân Daniell là kết quả của việc mở rộng một phiếm hàm
Daniell J từ L lên lớp hàm L
1
⊃ L. Việc mở rộng được tiến hành trong
hai bước.
Giả sử J là một phiếm hàm Daniell trên dàn vectơ L. Ký hiệu L
+
là tập các hàm f : X → R

với f là giới hạn của các hàm đơn điệu
tăng của L. L
+
không phải là một không gian tuyến tính nhưng với
α, β ≥ 0, f, g ∈ L
+
thì αf + βg ∈ L
+
. Khi đó nếu {f
n
} là một dãy tăng
trong L thì {J(f
n
)} là một dãy tăng trong R có giới hạn duy nhất trong
R ∪ {+∞}. Chúng ta có thể xác định J trên L
+
bởi công thức:
J( lim
n→∞
f
n
) = lim
n→∞
J(f
n
)
Định nghĩa trên là đúng đắn vì nếu {f
n
}, {g
n
} là hai dãy đơn điệu cùng
hội tụ đến h trong L
+
thì từ điều kiện (1.1) ta có: với mọi k, f
k
≤ lim
n→∞
g
n
thì J(f
k
) ≤ lim
n→∞
J(g
n
). Do đó lim
k→∞
J(f
k
) ≤ lim
n→∞
J(g
n
). Tương tự ta cũng
có: lim
n→∞
J(f
n
) ≥ lim
n→∞
J(g
n
). Vậy ta có dấu đẳng thức.
Rõ ràng J là tuyến tính trên L
+
theo nghĩa với α ≥ 0, β ≥ 0, f, g ∈ L
+
thì
J(αf + βg) = αJ(f) + βJ(g)
Cho một hàm số bất kỳ f : X → R

. Ta định nghĩa tích phân trên
J

(f) bởi hệ thức sau:
J

(f) = inf
g≥f,g∈L
+
J(g)
Tương tự ta có tích phân dưới J

(f) được định nghĩa bởi:
J

(f) = −J

(−f)
3
Và ta nói rằng hàm f : X → R

khả tích (theo J) nếu J

(f) = J

(f) và
bằng giá trị hữu hạn. Lớp các hàm khả tích được ký hiệu là L
1
= L
1
(J, L).
Với f thuộc L
1
, giá trị chung của J

(f), J

(f) được gọi là tích phân của
hàm f và ký hiệu là J(f). Khi đó, phiếm hàm J trên L
1
là một phiếm
hàm Daniell.
Định lý 1.2.3. Cho một phiếm hàm Daniell J trên dàn véctơ L các
hàm số từ X vào R. Quá trình định nghĩa một phiếm hàm J trên tập L
1
xác định một phiếm hàm tuyến tính trên dàn L
1
. Hơn nữa, nếu {f
n
} là
dãy tăng các hàm trong L
1
và f = lim
n→∞
f
n
thì f thuộc L
1
khi và chỉ khi
lim
n→∞
J(f
n
) hữu hạn; và trong trường hợp này J(f) = lim
n→∞
J(f
n
).
Bây giờ ta bắt đầu với một phiếm hàm Daniell J trên một dàn các
vectơ L đóng đối với các giới hạn đơn điệu. Ví dụ {f
n
} là dãy đơn điệu
trong L và lim
n→∞
J(f
n
) hữu hạn thì f = lim
n→∞
f
n
trong L. Quá trình mở
rộng định nghĩa ở trên không mang lại điều gì mới hơn là một phần của
L
+
trên đó J là hữu hạn. Do vậy L = L
1
.
Định nghĩa 1.2.4. (Tích phân Daniell)
Cho J là một phiếm hàm Daniell trên dàn vectơ L
1
các hàm từ X vào
R

thỏa mãn: nếu f là giới hạn của dãy đơn điệu {f
n
} các hàm trong
L
1
thì f thuộc L
1
và lim
n→∞
J(f
n
) hữu hạn. Khi đó J được gọi là tích phân
Daniell.
Cho một tích phân Daniell J, một hàm không âm f : X → R
+
được
gọi là đo được theo J nếu với mọi hàm g ∈ L
1
thì f ∧ g ∈ L
1
. Một tập
A ⊂ X là đo được nếu hàm chỉ tiêu I
A
đo được. Tập A khả tích nếu
I
A
∈ L
1
. Sau đây ta sẽ giả thiết không gian X là đo được tức là hàm
hằng f (x) ≡ 1 là đo được.
Bổ đề 1.2.5. (Stone)
Giả sử J là tích phân Daniell trên lớp L
1
các hàm f : X → R

và X là
tập đo được theo J thì
µ(E) = J(I
E
) khi E khả tích,
µ(E) = sup{µ(A) : A ⊂ E, A khả tích}
xác định một độ đo µ trên σ−trường E các tập đo được.
Một hàm f : X → R

thuộc L
1
khi và chỉ khi f khả tích theo độ đo µ và
J(f) =

fdµ
4
với mọi f thuộc L
1
.
Bổ đề 1.2.6. Xét L là một dàn vectơ cố định chứa hàm hằng 1 và B là
σ− trường nhỏ nhất các tập con của X sao cho mỗi hàm f ∈ L là đo
được theo B. Khi đó với mỗi tích phân Daniell J trên L
1
tồn tại một độ
đo duy nhất µ trên B sao cho:
J(f) =

fdµ với mọi f ∈ L.
Phần này ta giới thiệu Định lí biểu diễn Riesz đối với không gian
tô pô X là một không gian Hausdorff compact địa phương. Họ các hàm
f : X → R liên tục trên X và triệt tiêu bên ngoài một tập con compact
của X được kí hiệu là C
c
(X). Ta xác định giá của một hàm f : X → R
là bao đóng của tập {x : f(x) = 0}. Khi đó tập C
c
(X) là họ các hàm
liên tục f : X → R có giá compact.
Định nghĩa 1.2.7. (Tập Baire và độ đo)
Lớp các tập Baire là σ−trường C nhỏ nhất của X sao cho mỗi hàm f
trong C
c
(X) là C−đo được. Do đó C là σ−trường sinh bởi các tập có
dạng:
{x : f(x) > α}, f ∈ C
c
(X), α ∈ R
Một độ đo µ được gọi là độ đo Baire trên X nếu µ xác định trên
σ−trường C các tập con Baire và µ(K) hữu hạn với mỗi tập K compact
trong C.
Rõ ràng C
c
(X) là không gian tuyến tính định chuẩn nếu ta đặt
||f|| = sup
x∈X
|f(x)|
và ta sẽ sử dụng thực tế là C
c
(X) là một dàn véctơ. Điều này cho phép
xác định phiếm hàm tuyến tính dương trên C
c
(X) .
Định lý 1.2.8. Định lí biểu diễn Riesz trên không gian C
c
(X)
Cho X là một không gian Hausdorff compact địa phương, C
c
(X) là không
gian các hàm liên tục f : X → R với giá compact, J là một phiếm hàm
tuyến tính dương trên không gian C
c
(X). Khi đó tồn tại một độ đo Baire
µ trên X sao cho:
J(f ) =

fdµ
với mọi f thuộc C
c
(X).
5
Chứng minh. Bước thứ nhất ta sẽ chỉ ra rằng J là một phiếm hàm Daniell
trên C
c
(X).
Giả sử f ∈ C
c
(X), {f
n
} là một dãy tăng trong C
c
(X) và f ≤ lim
n→∞
f
n
.
Để chứng minh J(f) ≤ lim
n→∞
J(f
n
) ta cần chứng tỏ J(f) = lim
n→∞
J(g
n
) với
g
n
= f ∧ f
n
. Như vậy:
f = lim
n→∞
(g
n
) ≤ lim
n→∞
f
n
Nhưng nếu ta đặt h
n
= f −g
n
ta nhận được một dãy giảm trong C
c
(X)
có giới hạn là 0. Kí hiệu K là giá của h
1
, khi đó tồn tại một hàm φ trong
C
c
(X) không âm thỏa mãn φ(x) = 1 với x ∈ K. Với mỗi x ∈ K,  > 0
tồn tại một n
x
sao cho h
n
x
<
1
2
. Và bởi h
n
x
liên tục nên tồn tại một tập
mở G
x
sao cho x ∈ G
x

h
n
x
(t) <  với t ∈ G
x
Vì K là compact nên tồn tại một phủ con hữu hạn G
x
1
, G
x
2
, , G
x
s
của
K. Nếu N = max[n
x
1
, , n
x
s
] ta có h
n
(x) <  với mọi x trong K, n ≥ N.
Do đó
0 ≤ h
n
< φ
Vậy
0 ≤ J(h
n
) < J(φ)
Do  bất kì nên lim
n→∞
J(h
n
) = 0 từ đó suy ra điều kiện (1.1) nên J là
phiếm hàm Daniell trên C
c
(X).
Ta có thể áp dụng Bổ đề (
1.2.5) thác triển J tới J:
L
1
⊃ C
c
(X)
để nhận được một độ đo µ trên σ−trường C chứa các tập Baire sao cho
với f ∈ C
c
(X) thì
J(f ) = J(f) =

fdµ
Ta đang xét hàm φ ở trên nằm trong C
c
(X) và nhận giá trị bằng 1
trên tập compact K, ta thấy rằng
µ(K) = J(I
K
) ≤ J(φ) =

φdµ < ∞
6
Vậy độ đo µ nhận được là độ đo hữu hạn trên các tập compact.
Khi X compact, C
c
(X) trùng với C(X) là không gian các hàm liên
tục f : X → R. Vì vậy trong trường hợp này các phiếm hàm tuyến tính
dương trên C(X) tương ứng với các độ đo Baire hữu hạn.
Hơn nữa sử dụng Bổ đề (
1.2.6) ta đi đến nhận xét là độ đo có tính duy
nhất. Điều này dẫn đến hệ quả sau:
Hệ quả 1.2.9. Nếu X là không gian tô pô compact và C(X) là tập các
hàm liên tục f : X → R thì tồn tại tương ứng 1-1 giữa các phiếm hàm
tuyến tính dương J trên C(X) và các độ đo Baire hữu hạn µ trên X xác
định bởi:
J(f) =

fdµ
Nếu ta muốn xét các phiếm hàm tuyến tính tổng quát hơn trên C(X)
ta có thể biểu diễn chúng như hiệu của hai phiếm hàm tuyến tính dương
rồi sử dụng Định lý (1.2.8). Điều này có thể áp dụng cho các phiếm hàm
tuyến tính bị chặn. Như vậy trên không gian tô pô Hausdorff compact
địa phương X, các phiếm hàm tuyến tính dương trong C
c
(X) tương ứng
là tích phân đối với một độ đo µ thích hợp nào đó. Ta định nghĩa:
Định nghĩa 1.2.10.
L
1
(X) = {f ∈ C
c
(X) |

|f|dµ < ∞}
L
p
(X) = {f ∈ C
c
(X) |

|f|
p
dµ < ∞}, 1 ≤ p < ∞
tương ứng là không gian các hàm khả tích và không gian các hàm khả
tích cấp p(1 ≤ p < ∞).
Cách xây dựng độ đo (hay tích phân) trên cũng áp dụng cho trường
hợp các hàm giá trị phức với giá compact (hay các phiếm hàm tuyến
tính liên tục giá trị phức).Tương tự, các khái niệm có thể suy rộng cho
các không gian vectơ tổng quát hơn thay cho R hoặc C.
1.3 Sự thác triển của toán tử
Cho một tập X vừa là một không gian tuyến tính với trường số F (thực
hay phức) và cũng là một không gian tô pô Hausdorff. Nếu các cấu trúc
7
đại số và tô pô trên X là tương quan và các ánh xạ:
X × X → X,(x, y) → x + y
F × X → X,(a, x) → ax
là liên tục (khi X × X và F × X có các tô pô tích), thì X được gọi là
một không gian tô pô tuyến tính.
Cho X là một không gian tô pô tuyến tính, nếu x
0
thuộc X và T liên
tục tại x
0
thì T là liên tục đều trên X.
Định lý 1.3.1. Nếu X, Y là các không gian tôpô tuyến tính, Y là đầy
đủ, X
0
là một không gian con trù mật hầu khắp nơi của X, T
0
: X
0
→ Y
là toán tử tuyến tính liên tục. Khi đó T
0
thác triển (extend) duy nhất
thành một toán tử tuyến tính liên tục T : X → Y .
Định lý 1.3.2. Nếu X là một không gian định chuẩn, có một không gian
Banach Y chứa X với X là không gian con trù mật hầu khắp nơi của Y
(và như vậy chuẩn trên X sẽ sinh ra chuẩn trên Y). Nếu Y
1
là một không
gian Banach khác với những tính chất trên, thì ánh xạ đồng nhất trên X
thác triển thành một phép đẳng cấu đẳng cự từ Y lên Y
1
.
Khi đó không gian Banach Y được gọi là mở rộng đầy đủ (completion)
của không gian định chuẩn X.
Định lý 1.3.3. Nếu X là một không gian định chuẩn và Y là một không
gian Banach có cùng trường số (C hay R) thì mọi toán tử tuyến tính bị
chặn T : X → Y thác triển duy nhất thành một toán tử tuyến tính bị
chặn
ˆ
T :
ˆ
X → Y , ở đó
ˆ
X là mở rộng đầy đủ của X. Ánh xạ T →
ˆ
T là
một phép đẳng cấu đẳng cự từ B(X, Y ) lên B(
ˆ
X, Y ).
1.4 Không gian Hilbert
1.4.1 Định nghĩa tích trong
Cho không gian vectơ X. Một dạng nửa song tuyến tính trên X là ánh
xạ
< ., . >: X × X → F
8
ở đó F = C hay R, < ., . > tuyến tính với biến thứ nhất và tuyến tính
liên hợp với biến thứ hai.
Với mỗi dạng nửa song tuyến tính < ., . >, ta định nghĩa dạng liên hợp
< ., . >

là < x, y >

=
< y, x >, x, y ∈ X. Ta nói dạng < ., . > là tự
liên hợp nếu < ., . >

=< ., . >. Với F = C ta tính được
4 < x, y >=
3

k=0
i
k
< x + i
k
y, x + i
k
y >
Dạng < ., . > tự liên hợp khi và chỉ khi < x, x >∈ R, ∀x ∈ X. Dạng
< ., . > được gọi là dương nếu < x, x >≥ 0 với mọi x ∈ X. Do đó với
F = C, một dạng dương là tự liên hợp. Trên không gian thực điều này
hiển nhiên đúng.
Một tích trong trên X là dạng nửa song tuyến tính tự liên hợp, dương
thỏa mãn < x, x >= 0 kéo theo x = 0 với mọi x ∈ X.
1.4.2 Hàm thuần nhất
Cho < ., . > là một dạng nửa song tuyến tính, tự liên hợp, dương trên X.
Ta định nghĩa hàm thuần nhất: ||.|| : X → R
+
, ||x|| =< x, x >
1/2
, x ∈ X.
Theo (
1.4.1) ta có hai Đẳng thức phân cực:
4 < x, y > =
3

k=0
i
k
||x + i
k
y||
2
(F = C)
4 < x, y > = ||x + y||
2
− ||x − y||
2
(F = R)
1.4.3 Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz
Cho < ., . > là một dạng nửa song tuyến tính, tự liên hợp, dương trên
X, α thuộc F. Ta có:
|α|
2
||x||
2
+ 2Reα < x, y > +||y||
2
= ||αx + y||
2
≥ 0
với x và y thuộc X. Từ đó ta có Bất đẳng thức Cauchy-Schwarz:
| < x, y > | ≤ ||x||||y||
9

Theo dõi hàm lượng hoạt chất diterpenoit trong cây Khổ sâm cho lá (Croton tonkinensis, Gagnep., ) họ Euphorbiaceae


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
1.2.1.1. Ancaloit khung proaporphin (1)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
13
11
12
NH
O
H
6a

(1)
Các ancaloit kiểu khung proaporphin (1) khác nhau bởi các nhóm thế ở
các vị trí 1, 2, 6 và cấu hình của hydro ở vị trí 6a.
1.2.1.2. Ancaloit khung aporphin (2)
Các ancaloit khung aporphin (2) thường khác biệt nhau bởi nhóm thế ở
các vị trí 1, 2, 6, 9, 10, 11 và cấu hình hydro ở vị trí 6a.
N
H
1
2
3
4
5
6
7
8
6a
9
10
11

(2)
1.2.1.3. Ancaloit khung morphinandienon
O
N
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
A
B
C
D

(3)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
Các ancaloit khung morphinandienon (3) khác biệt nhau bởi các nhóm
thế ở vị trí 2, 3, 4, 6, 8, 17 và cấu hình của vòng D.
1.2.1.4. Ancaloit khung berbin (tetrahydroprotoberberin) (4)
N
R
6
R
5
R
4
R
3
R
1
R
2
H
1
4 5
6
14
13
8
9
10
12

(4)
Các berbin (4) hay tetrahydroprotoberberin ancaloit là những ancaloit
mới phát hiện rất gần đây trong hai loài thực vật chi Croton L., các ancaloit
này khác nhau bởi các nhóm thế gắn vào các vị trí 2, 3, 8, 10, 11 và cấu hình
của proton ở vị trí C14.
1.2.2. Các hợp chất ditecpenoit
Các ditecpenoit chiếm tới 114/271 kiểu hợp chất đã phân lập và nhận
dạng được từ các loài thuộc chi Croton [28]. Cách gọi tên và cấu trúc hoá học
của chúng rất đa dạng, từ loại khung không vòng cho đến khung đa vòng giáp
nhau.
Kiểu không vòng như phytan (5) (2,6,10,14-tetrametylhexadecan), loại
một vòng lớn như cembran (6) (18,19,20-trimetyl-1-isopropylcyclotridecan).
Kiểu hai vòng giáp nhau như labdan (7), clerodan (8). Ba vòng giáp nhau như
pimaran (9), kauran (10), beyeran (11). Kiểu 4 vòng giáp nhau như atisan
(12), sarcopetelan (13), phorbol (14). Năm vòng như trachyloban (15).
1.2.2.1. Ditecpen không vòng
Phytan thuộc loại ditecpen không vòng, có cấu trúc hoá học 2,6,10,14-
tetrametylhexadecan (5).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7

(5)
Các ditecpen loại này khác nhau bởi số lượng, vị trí và cấu hình các
nhóm hydroxy, xeton và olefin.
1.2.2.2. Ditecpen vòng lớn Cembran (6)
Cembran thuộc loại ditecpenoit một vòng lớn chung có cấu trúc hoá học
4,8,12-trimetyl-1-isopropyl-cyclotridecan khác nhau bởi số lượng, vị trí và
cấu hình của liên kết olefin.





(6)
1.2.2.3. Ditecpen 2 vòng
1.2.2.3.1. Khung labdan (7)
1
2
3
4 5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
1819
20

(7)

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
1.2.2.3.2. Clerodan ditecpen (furanoditecpen)
Các hợp chất ditecpen khung clerodan gặp rất phổ biến trong thiên
nhiên, chỉ riêng chi Croton L. đến nay đã phân lập được 42 trong số 114
ditecpenoit từ những thực vật này. ở vị trí 15, 16 của hầu hết các clerodan
ditecpen đóng vòng epoxy để hình thành vòng furan, nên các ditecpenoit loại
này còn được gọi là furanoditecpen.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

(8)
1.2.2.4. Ditecpen có 3 vòng dính kết (pimaran)
Các loài thuộc chi Croton L. được nghiên cứu, mới chỉ thấy kiểu khung
pimaran (9).
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

(9)
1.2.2.5. Ditecpen 4 vòng dính kết
Thường gặp các kiểu khung kauran (10), beyeran (11), atisan (12),
sarcopetelan (13) và phorbol (14) ditecpen.
1.2.2.5.1. Kauran ditecpen

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9

1
2
3
4 5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

O
O
HOOC

(10) (10.13)
8,15-seco-kauran
1.2.2.5.2. Các ditecpen kiểu khung beyeran (11), atisan (12) và
sarcopetelan (13)
Các kiểu cấu trúc (11) và (12) thường gặp trong nhiều họ thực vật,
nhưng chỉ rất gần đây mới phát hiện thấy trong cây Croton sarcopetalus và
cũng đồng thời khám phá ra kiểu khung sarcopetelan ditecpen (13). Điều đáng
chú ý là trong rễ cây này còn tìm thấy các dẫn xuất của clerodan (8) và
pimaran (9) ditecpen.

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

(11) (12)

O
O
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
(13)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
1.2.2.5.3. Phorbol ditecpen
R
1
O
OR
2
OH
CH
2
OR
3
HO
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
O

(14)
Các phorbol ditecpen có cấu trúc hoá học 4,9 ,12 ,13 ,20-
pentahydroxy-1,6-tigliadien-3-one, chúng chỉ khác nhau về cấu hình của
nhóm hydroxyl ở vị trí 4 và các nhóm chức khác, cho đến nay mới chỉ gặp
duy nhất một cấu hình 4 của phorbol, còn hầu hết là cấu hình 4 .
1.2.2.6. Ditecpen 5 vòng dính kết (trachyloban)
Các dẫn xuất của trachyloban thuộc loại 5 vòng dính kết.
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1

(15)
1.2.3. Các hợp chất khác
Thường gặp một số hợp chất tritecpenoit như là 3 -acetoxy-14-
taraxeren-28-oic acid (16.a) [32, 34, 36, 41], 3 -O-axetoaxetyl-20(29)-lupeol
(16.b) [28]. Các hợp chất steroit (17) glucosid như là 3 , 14 ,15 ,16 -
tetrahydroxypregnan-20-one glucosid (17.1) và (17.2) trong cây C. ruizianus
[43].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11

AcO
COOH

(16.a) (16.b)
OH
RO
OH
O
OH
H

(17)

O
O
N
(Me)
2
OMe
O
O
MeO
(18)

O
N
O
NH
O
(19)

Ngoài những nhóm chất điển hình nêu trên, trong các thực vật chi
Croton rất thường gặp taspin (18), nhưng chỉ xuất hiện ở nhựa cây tiết ra tại
nơi bị thương tổn do yếu tố ngoại lai [38], Julocrotine (19) là những ancaloit
khá đặc biệt và gây độc tế bào [40].
CH
3
CO-CH
2
CO

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
1.3. Những nghiên cứu về thành phần hoá học và tác dụng của cây Khổ
sâm cho lá (Croton tonkinensis Gagnep.,)
1.3.1. Giới thiệu cây khổ sâm
Cây Khổ sâm cho lá có tên khoa học là Croton tonkinensis Gagnep., họ
Thầu dầu (Euphorbiaceae) [1, 2], thuộc loại cây nhỏ, cao khoảng 0,7-2,0m,
mọc thành bụi, lá mọc so le, nhìn gần như đối nhau, có khi mọc thành vòng
giả có từ 3 đến 6 lá. Lá có hình mũi mác, cả 2 mặt đều có lông óng ánh như lá
cây nhót. ở mặt dưới lá có 3 gân toả ra từ cuống, lá có tuyền hoa nhỏ, trắng,
mọc thành chùm ở kẽ lá hay đầu cành. Hoa đơn tính cùng gốc, quả có 3 mảnh
vỏ hạt hình trứng, màu đỏ. Mùa ra hoa kết quả khoảng từ tháng 5 đến tháng 8.
1.3.2. Tác dụng của cây khổ sâm
Cây Khổ sâm cho lá mọc hoang dại ở nhiều nơi trên miền Bắc Việt
Nam, nên có nhiều tên gọi khác nhau như là Cổ sâm, Sâm nam, ở vùng Tây
Thiên, Tam Đảo, Vĩnh Phúc nhân dân gọi là cây kẻ chỉ. Thường gặp nhiều ở
các vùng Ninh Bình, Hoà Bình, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang, Thanh
Hoá [6]. Hiện nay, cây khổ sâm được trồng nhiều ở các trạm xá đông y, y tế
xã và nhà dân. Cây này thuộc loại cây thuốc dân gian, chữa được một số
bệnh, nhất là bệnh đường ruột cho người và gia súc. Nhân dân dùng lá tươi
nhai sống, vò hoặc giã nát để lấy nước uống chữa bệnh đau bụng, đi ngoài,
phụ nữ bị bệnh hậu sản, lở loét người ngoài da, chữa các vết thương nhiễm
trùng, chữa viêm loét hành tá tràng, đau dạ dày, trị sốt rét. ở Hưng Yên, nhân
dân dùng cành, lá khô đem sao vàng, sắc lấy nước uống để chữa bệnh tê thấp.
Gần đây những kết quả nghiên cứu về thành phần hoá học và thử hoạt
tính sinh học của cây Khổ sâm đã khẳng định tính kháng khuẩn mạnh được
quyết định bởi các ent -kauran ditecpen, đồng thời đã phát hiện tính gây độc
hại rất mạnh đối với một số dòng tế bào ung thư người [4] và chế phẩm từ cây

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
Khổ sâm còn có hoạt tính chống suy giảm miễn dịch ở gà bị nhiễm virus (gây
suy giảm miễn dịch) Gumboro cường độc [10].
1.3.3. Những nghiên cứu về thành phần hoá học cây Khổ sâm
Những nghiên cứu hoá học về cây khổ sâm đã cho biết thành phần
trong đó rất phong phú và đa dạng bao gồm nhiều nhóm chất khác nhau như:
steroit, tritecpenoit, flavonoit, ancaloit, và ditecpenoit [4].
1.3.3.1. Các ditecpenoit
Cho đến nay đã biết 13 ent -kauran ditecpen phân lập được từ cây Khổ
sâm (Croton tonkinensis) hầu hết chúng là chất mới thuộc dẫn xuất hydroxy
của bộ khung ent -kauran-16-ent-15-on.
Theo qui tắc IUPAC, chúng tôi đề nghị gọi tên các ent -kauran này là
crotonkin kèm theo thứ tự phân lập (bảng 1.1), cấu trúc hoá học và một vài
đặc tính vật lý của chúng (bảng 1.2).
Bảng 1.1: Các ent -kauran phân lập đƣợc từ Croton tonkinensis Gagnep.,
Thứ
tự
Tên chất CTPT Tên khoa học
Thời gian
công bố
Tài
liệu
1 Crotonkin-1
C
22
H
32
O
4
ent-18-axetoxy-7 -
hydroxykaur-16-en-
15-on
25/10/1999
13/2/2003
14,16
2 Crotonkin-2
C
22
H
32
O
5

ent-1a-axetoxy-
7 ,14a-
dihydroxykaur-16-
en-15-on
10/11/2002
28/3/2003
15,18
3 Crotonkin-3
C
22
H
34
O
4

ent-16(S)-18-
axetoxy-7 -
hydroxykaur-15-on
13/02/2003
01/3/2004
16,20
4 Crotonkin-4
C
20
H
30
O
3

ent-7 ,14a-
dihydroxykaur-16-
en-15-on
9/7/1998
28/3/2003
17,18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
5 Crotonkin-5
C
22
H
32
O
5

ent-18a-axetoxy-
7a,14 -
dihydroxykaur-16-
en-15-on
28/03/2003 18
6 Crotonkin-6
C
20
H
30
O
3

ent-7 ,18-
dihydroxykaur-16-
en-15-on
09/9/2003 19
7 Crotonkin-7
C
24
H
34
O
6

ent-1a,14a-
diacetoxy-7 -
hydroxykaur-16-en-
15-on
01/03/2004 20
8 Crotonkin-8
C
24
H
34
O
6

ent-1a,7 -diacetoxy-
14a -hydroxykaur-
16-en-15-on
01/03/2004 20
9 Crotonkin-9
C
22
H
32
O
4

ent-18-axetoxy-14a-
hydroxykaur-16-en-
15-on
01/03/2004 20
10 Crotonkin-10
C
22
H
32
O
5

ent-11a -axetoxy-
7 ,14a-
dihydroxykaur-16-
en-15-on
Chem.
Pharm.Bull.
2002,50, 808-
813.
29/12/2004.
21,24
11 Crotonkin-11
C
20
H
28
O
3

ent-kaur-16-en-15-
on-18-oic acid
Phytochem.
1973, 12,
2712-2723.
29/12/2004.
22,24
12 Crotonkin-12
C
20
H
32
O
ent-18- hydroxykaur-
16-en
Phytochem.
1988, 27,
3209-3212.
29/12/2004
23,24
13 Crotonkin-13
C
26
H
36
O
7
ent-1a,7 ,14a-
triacetoxykaur-16-
en-15-on
2007



Giải pháp phát triển ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020.pdf

5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC
6
LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên: Trần Thị Hồng Nhạn, lớp cao học QTKD – Khóa 16, Trường
Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Tôi xin cam đoan luận văn này là của tôi, số liệu sử dụng có nguồn gốc rõ
ràng, các tài liệu sử dụng được công bố công khai. Tôi xin chịu hoàn toàn trách
nhiệm về bản luận văn này.



TÁC GIẢ LUẬN VĂN
TRẦN THỊ HỒNG NHẠN



7
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong quá trình đổi mới ở Việt Nam, cùng với quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, du lịch được xác định là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, góp
phần quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Trong
xu thế toàn cầu hóa và hội nhập vào nền kinh tế thế giới, du lịch Việt Nam có vị
trí đặc biệt quan trọng, góp phần vào việc thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, mở
rộng mối giao lưu hợp tác quốc tế, làm tăng sự hiểu biết, thân thiện và quảng bá
nền văn hóa của đất nước.
Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX năm 2001, đã khẳng định :
“Đưa du lịch Việt Nam thật sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn”. Năm 2005, đề
án phương hướng và giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch miền Trung – Tây
Nguyên được Thủ tướng chính phủ phê duyệt, xác định du lịch Lâm Đồng là một
mắt xích quan trọng của du lịch miền Trung – Tây Nguyên. Nghị quyết 06/NQ-
TU ngày 21/09/2006 của Tỉnh Ủy Lâm Đồng đã nêu “Phát triển du lịch trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế”.
Nằm ở phía Nam Tây Nguyên, Đà Lạt – Lâm Đồng kề cận với vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam (Thành phố Hồ Chí Minh – Bình Dương – Bình Phước –
Tây Ninh - Đồng Nai – Bà Rịa Vũng Tàu – Long An – Tiền Giang). Với tiềm
năng sẵn có về mặt cảnh quan tự nhiên, khí hậu và nhân văn là điều kiện tốt để
phát triển kinh tế du lịch, đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn. Thế nhưng,
thực tế lại cho thấy, du lịch Lâm Đồng chưa có một khởi sắc đáng kể tương xứng
với tiềm năng vốn có, thương hiệu du lịch Lâm Đồng đang dần mai một.
Việc tìm ra một hệ thống các giải pháp cho phát triển du lịch Lâm Đồng là
một yêu cầu cấp bách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát
triển, tận dụng mọi tiềm năng sẵn có đưa du lịch Lâm Đồng tương xứng với vị trí
là trung tâm du lịch quan trọng của cả nước và là một trong bảy địa bàn trọng
điểm của du lịch quốc gia.
8
Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Giải pháp phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng đến
năm 2020” làm luận văn tốt nghiệp cao học.
2. Mục đích và nội dung nghiên cứu:
2.1 Mục đích:
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động kinh doanh du lịch
của tỉnh Lâm Đồng.
- Đánh giá thực trạng phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng đến năm 2008.
- Đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020.
2.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
:

- Đối tượng nghiên cứu: Ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng.
- Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá thực trạng ngành du lịch đến năm 2008 và
nghiên cứu các giải pháp cho ngành du lịch tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020.
2.3 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài kết hợp các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp duy vật biện
chứng, duy vật lịch sử, phương pháp so sánh đối chiếu, phương pháp thống kê,
phân tích, tổng hợp, …
2.4 Kết cấu luận văn:
Luận văn gồm có 03 chương:
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH TỈNH LÂM ĐỒNG
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÂM
ĐỒNG ĐẾN NĂM 2008
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LÂM ĐỒNG
ĐẾN NĂM 2020
9
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH TỈNH LÂM ĐỒNG

1.1 VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA DU LỊCH TỈNH LÂM ĐỒNG TRONG
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM VÀ VÙNG KINH TẾ
TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM

1.1.1 Vị trí

Lâm Đồng nằm kề với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam (Thành phố Hồ
Chí Minh – Bình Dương – Bình Phước – Tây Ninh - Đồng Nai – Bà Rịa Vũng
Tàu – Long An – Tiền Giang) nơi có sân bay cửa khẩu quốc tế lớn nhất cả nước,
có các cảng biển, cửa khẩu đường bộ quốc tế quan trọng; là một trong ba cực của
trung tâm du lịch Nha Trang - Ninh Chữ - Đà Lạt, Lâm Đồng có nhiều thuận lợi
trong phát triển kinh tế và cơ hội tăng trưởng nguồn khách du lịch quốc tế đến từ
các khu vực trên.

1.1.2. Vị trí, vai trò của du lịch tỉnh Lâm Đồng trong chiến lược phát
triển du lịch Việt Nam và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Du lịch Lâm Đồng thuộc vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ, một
trong ba vùng du lịch quốc gia.

Với tiềm năng du lịch to lớn về mặt khí hậu và cảnh quan tự nhiên, vị trí
giao lưu thuận lợi, du lịch Lâm Đồng giữ vị trí hết sức quan trọng trong chiến
lược phát triển du lịch Việt Nam nói chung, của vùng du lịch Nam Bộ và Nam
Trung Bộ và khu vực miền Trung Tây Nguyên nói riêng.

Đề án phương hướng và giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch khu vực
miền Trung Tây Nguyên (Chính phủ phê duyệt năm 2005) xác định du lịch Lâm
Đồng là một mắt xích quan trọng của du lịch miền Trung Tây Nguyên.

Chiến lược phát triển du lịch cũng xác định Đà Lạt – Lâm Đồng có một vị
trí du lịch đặc biệt quan trọng, là một cực trong tam giác phát triển du lịch của
10
vùng là tam giác du lịch Thành phố Hồ Chí Minh - Đà Lạt - Nha Trang là tam
giác động lực phát triển du lịch cho toàn vùng.

Thành phố Đà Lạt được xác định là một cực của tam giác du lịch Nha
Trang - Ninh Chữ - Đà Lạt. Đây là một trong sáu trung tâm du lịch quan trọng
của cả nước và là một trong bảy địa bàn trọng điểm phát triển du lịch quốc gia.

Với tài nguyên du lịch hấp dẫn, thành phố Đà Lạt cũng được xác định là
một trong 12 đô thị du lịch với chức năng nghỉ dưỡng núi của cả nước.

Du lịch Lâm Đồng nằm trên các tuyến du lịch quan trọng của quốc gia là
tuyến du lịch con đường Hồ Chí Minh huyền thoại, tuyến du lịch con đường
xanh Tây Nguyên và tuyến du lịch con đường di sản miền Trung.

Trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng có hai khu du lịch được định hướng phát triển
thành khu du lịch tổng hợp và chuyên đề quốc gia là khu du lịch hồ Đan Kia - Đà
Lạt và khu du lịch hồ Tuyền Lâm.

Theo đó, du lịch Đà Lạt nói riêng và Lâm Đồng nói chung giữ vai trò hết
sức quan trọng đối với sự phát triển của du lịch Việt Nam.
1.1.3 Mục tiêu phát triển ngành

Trong bối cảnh đất nước mở cửa, du lịch trở thành một ngành kinh tế non
trẻ và đang từng bước khẳng định vị trí quan trọng trong tiến trình hội nhập.
Trong chiến lược phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng đã đề xuất bốn quan điểm
phát triển cho ngành du lịch của tỉnh, bao gồm:

- Phù hợp với chiến lược, đường lối phát triển KT - XH của Đảng và Nhà
nước;

- Giáo dục toàn dân hiểu biết về ngành kinh tế du lịch;

- Phát huy mọi nguồn lực, mọi ngành cùng phát triển du lịch, đẩy mạnh
phát triển du lịch nội địa, song song với việc mở rộng, gia tăng nguồn khách
quốc tế;

- Phát triển du lịch gắn liền với việc mở rộng giao lưu, hợp tác khu vực.

11
Thực tế phát triển du lịch tỉnh Lâm Đồng giai đoạn đến năm 2008 cho thấy
các quan điểm và mục tiêu trên là phù hợp với chủ trương chính sách phát triển
kinh tế - xã hội nói chung và du lịch nói riêng của Đảng và nhà nước ta trong
thời kỳ đầu của công cuộc đổi mới, phù hợp với quan điểm phát triển kinh tế - xã
hội tỉnh Lâm Đồng trong những năm cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, phản
ảnh tinh thần của Nghị quyết Tỉnh ủy, góp phần đưa du lịch Lâm Đồng đạt được
những thành tựu đáng khích lệ về kinh tế, văn hóa và xã hội như: góp phần nâng
cao đời sống vật chất của nhân dân, tăng cường cơ sở vật chất cho Tỉnh, nâng
cao trình độ dân trí và nhận thức cộng đồng đối với du lịch, giáo dục ý thức bảo
vệ tài nguyên và môi trường qua đó khả năng cạnh tranh của ngành du lịch cũng
như của từng doanh nghiệp từng bước được nâng lên, hình ảnh tốt đẹp về Đà
Lạt, Lâm Đồng ngày càng được nhiều người biết đến.

Đặc biệt là sau khi Tỉnh ủy Lâm Đồng ban hành Nghị quyết 03/NQ - TU
ngày 20/11/2001 về việc phát triển Du lịch giai đoạn 2001 - 2005, định hướng
đến năm 2010; Nghị quyết 06/NQ - TU ngày 21/9/2006 về phương hướng, mục
tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đột phá tăng tốc phát triển kinh tế dịch vụ - dịch vụ
du lịch cho giai đoạn 2006 - 2010, ngành du lịch của Tỉnh đã phát huy tổng hợp
mọi nguồn lực, mọi ngành nghề phát triển từng bước thể hiện được vai trò của
một ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành liên vùng và xã hội hoá cao, thực
sự trở thành một bộ phận quan trọng của du lịch khu vực Miền Trung - Tây
Nguyên nói riêng và cả nước nói chung.

Với hệ thống quan điểm phát triển phù hợp, du lịch Lâm Đồng đã có những
bước đi ổn định và tạo được những tiền đề vững chắc cho giai đoạn phát triển
tiếp theo.

1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

1.2.1.1 Vị trí địa lý: Lâm Đồng là tỉnh miền núi, nằm ở phía Nam Tây
Nguyên, Bắc giáp tỉnh Đắc Lắc, Đông và Đông Bắc giáp các tỉnh Khánh Hòa và
12
Ninh Thuận; Nam và Đông Nam giáp tỉnh Bình Thuận, Tây Nam giáp các tỉnh
Đồng Nai, Bình Phước, Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Đắc Nông.

Lâm Đồng nằm giữa ba vùng lãnh thổ có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế:

- Tây Nguyên có tiềm năng và thế mạnh nhất cả nước về phát triển cây
công nghiệp dài ngày như cà phê, chè, dâu tằm, điều, tiêu và du lịch sinh thái;

- Duyên hải Nam Trung Bộ giàu tiềm năng, thế mạnh về kinh tế biển và du
lịch;

- Đông Nam Bộ là vùng phát triển kinh tế năng động, lớn nhất cả nước.

Vị trí địa lý quan trọng của Lâm Đồng có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển
kinh tế - xã hội nói chung và du lịch nói riêng.

1.2.1.2 Khí hậu: Thời tiết và khí hậu là tài nguyên hết sức quí giá và đặc
thù đối với du lịch Đà Lạt so với cả nước. Lâm Đồng thuộc đới rừng gió mùa á
xích đạo với một mùa khô rõ rệt kéo dài. Trong các nhân tố hình thành khí hậu ở
đây thì vị trí địa lý và độ cao có vai trò đặc biệt.

Chế độ mưa của Lâm Đồng cũng có sự phân hoá theo từng vùng và đặc biệt
là theo mùa rất sâu sắc. Phần lớn lãnh thổ có lượng mưa trung bình 2000 -
2200mm. Vùng Đà Lạt mưa ít hơn cả, đạt 1.726,6mm/năm. Mùa mưa kéo dài 6
tháng, từ tháng 5 đến tháng 10 (riêng vùng Cát Tiên mùa mưa đến sớm hơn từ
tháng 4), đến 85-90% lượng nước mưa tập trung vào mùa này, mưa cực đại vào
tháng7 hoặc tháng 8. Mùa mưa cũng là mùa có độ ẩm không khí tương đối cao,
trung bình đạt 85-86%.

Mùa khô dài từ 3 - 6 tháng, trong đó có ba tháng khô thực sự (1, 2, 3), trong
đó có một tháng hạn (tháng 1); Lượng mưa trong mùa khô chỉ bằng 10 - 15% cả
năm. Mưa cực tiểu vào tháng 1 hoặc tháng 2, đây cũng là các tháng có độ ẩm
không khí tương đối thấp nhất, đều dưới 80%, thậm chí dưới 70% như vùng Cát
Tiên. Cho nên vào các tháng này cán cân ẩm luôn luôn âm, gây tình trạng thiếu
nước.

13
Đối với Lâm Đồng nói chung và Đà Lạt nói riêng, lượng mưa khác nhau
theo mùa có những ảnh hưởng nhất định đến hoạt động du lịch. Trong mùa mưa
thì các tháng 7 và 8 là thời gian bất lợi nhất đối với các hoạt động du lịch ở đây.
Tuy nhiên xét về đặc điểm khí hậu thời tiết có tác dụng tích cực đến sức khoẻ
con người thì Đà Lạt có khí hậu thuận lợi cho phát triển du lịch quanh năm.

1.2.1.3 Sinh vật: Tổng diện tích đất có rừng ở Lâm Đồng tính đến năm
2005 là 607.280 ha, trong đó rừng tự nhiên là 557.857 ha, rừng trồng là 49.423
ha. Độ che phủ đạt 62,1% (vào loại cao so với cả nước);

Theo quy hoạch có ba loại rừng: rừng sản xuất là 346.524 ha, chiếm
53,38%; rừng phòng hộ là 211.075 ha, chiếm 32,49%; rừng đặc dụng là 91.770
ha, chiếm 14,13%. (Theo số liệu của Sở NN&PTNT tỉnh Lâm Đồng)

Rừng Lâm Đồng được đánh giá là nơi tập trung khá nhiều loại thực vật của
Tây Nguyên (chiếm khoảng 70%) với những loài thực vật đặc hữu như thông hai
lá dẹt, thông năm lá, pơ mu, thông đỏ. Bên cạnh các loài cây quan trọng của họ
Dầu, họ Mộc lan, họ Na có mặt tại Lâm đồng, nơi đây còn là nôi của các loài cây
họ Phong lan quý hiếm như Hoàng thảo, Hài, Lan gấm, Lan nến là tiềm năng
quan trọng để phát triển du lịch sinh thái và nghiên cứu.

Về động vật rừng, Lâm Đồng là nơi cư trú của nhiều loài quý hiếm như Tê
giác một sừng, Nai cà tong, Hổ, bò tót,… Các bộ thú quan trọng như bộ Linh
trưởng, bộ móng guốc ngón chẵn, bộ Cánh da, bộ ăn sâu bọ cũng đều xuất hiện
phổ biến tại Lâm Đồng. Chỉ riêng tại Vườn quốc gia BiDoup - Núi Bà huyện Lạc
Dương qua kết quả điều tra mới đây cho thấy đã có tới 1.468 loài thực vật thuộc
161 họ, 673 chi trong đó có 91 loài đặc hữu, 62 loài quý hiếm được ghi trong
sách đỏ Việt Nam; về động vật rừng có 382 loài, 95 họ thuộc 27 bộ, trong đó có
36 loài ghi trong sách đỏ Vi ệt Nam như Sói lửa, Gấu chó, Gấu ngựa, Báo lửa,
Báo hoa mai, Bò tót,v.v… Tê giác Java chỉ còn lại 7-8 cá thể ở Cát Tiên là loại
đặc biệt quý hiếm đang đứng trước nguy cơ diệt chủng cao. Vườn quốc gia Cát
Tiên có kiểu thảm thực vật đất ngập nước với nhiều bàu, đầm lầy như Bàu Sấu,
14
Bàu Chim, Bàu Cá là sinh cảnh thích hợp của các loài cá sấu Xiêm, các loại
động thực vật thuỷ sinh, các loài chim nước, cá nước ngọt, các loài thú lớn như
heo rừng, nai, bò Gaur Thực vật ưu thế là các loài cây gỗ chịu nước như đại
phong tử, Lộc vừng, Săng đá xen lẫn lau lách, lau sậy, cỏ đế

Tài nguyên sinh vật của Lâm Đồng từ lâu đã có giá trị lớn đối với sự phát
triển du lịch.

Theo kết quả điều tra, rừng cảnh quan Đà Lạt hiện có nhiều loại động thực
vật quí hiếm được đánh giá là một trong những tài nguyên du lịch tự nhiên có giá
trị, thích hợp phát triển du lịch sinh thái dưới tán rừng với nhiều loại hình hấp
dẫn như du lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao, tham quan thắng cảnh, du lịch canh
nông, vui chơi giải trí thể thao, hội nghị hội thảo.v.v
1.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn

- Di sản văn hoá: Không gian văn hoá cồng chiêng Tây Nguyên bắt nguồn
từ nền văn minh trống đồng nổi tiếng khoảng 3.000 năm trước. Đây là loại hình
diễn tấu cồng chiêng đặc sắc dựa theo cách sắp xếp giai điệu phù hợp bối cảnh
các lễ hội gắn với sinh hoạt tín ngưỡng do cộng đồng cư dân làng bản ở Tây
Nguyên sáng tạo và lưu giữ.

Năm 2005, sau Nhã nhạc cung đình Huế, Không gian văn hoá cồng chiêng
Tây Nguyên được UNESCO công nhận là kiệt tác truyền khẩu và văn hoá phi
vật thể của nhân loại. Đây là sự kiện văn hoá lớn của người dân Tây Nguyên nói
chung và Lâm Đồng nói riêng.

Hiện nay tại các bản dân tộc Mạ, Chu Ru ở Lâm Đồng còn khoảng 2.700 bộ
cồng chiêng với những nét riêng so với cồng chiêng Tây Nguyên được coi là tài
nguyên du lịch quý giá của Lâm Đồng, là tiền đề xây dựng các sản phẩm du lịch
đặc thù, hấp dẫn khách du lịch tham quan, tìm hiểu.

- Di tích lịch sử, văn hoá và khảo cổ: Lâm Đồng là địa phương có nhiều di
tích lịch sử văn hóa và khảo cổ của khu vực Tây Nguyên. Những di tích khảo cổ