Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải
Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính
5
Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39
Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội lòai ngời, sự hình
thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất-văn minh tinh thần, các tinh
thành tựu kỹ thuật vật chất-văn hoá khoa học đều đợc xây dựng trên nền tảng cơ
bản- sử dụng đất.
Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế xã hội, khi mức sống của con
ngời còn thấp, công năng chủ yếu của đất đai là tập trung vào sản xuất vật
chất,đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp. Thời kì cuộc sống xã hội phát triển ở
mức cao, công năng của đất đâi từng bớc đợc mở rộng, sử dụng đất đai cũng
phức tập hơn là căn cứ của khu vực 1, vừa là không gian và địa bàn của khu vực
2.Điều này có nghĩa đất đai đã cung cấp cho con ngời t liệu vật chất để sinh
tồn và phát triển, cũng nh cung cấp điều kiện cần thiết về hởng thụ và đấp ứng
nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại. Mục đích sử dụng đất nêu trên đợc biểu lộ
càng rõ nét trong các khu vực kinh tế phát triển.
kinh tế xã hội phát triển mạnh,cùng với sự tăng dân số nhanh đã làm cho
mối quan hệ giữa ngời và đất ngày càng căng thẳng những sai lầm liên tục của
con ngời trong quá trình sử dụng đất đã dẫn đến huỷ hoại mội trờng đất, một
số công năng nào đó của đất đai bị yếu đi, vấn đề sử dụng đất đai càng trở nên
quan trọng và mang tính toàn cầu.
2. Khái nịêm và đặc điểm của qui hoạch sử dụng đất đai
2.1. Khái niện về qui hoạch và sử dụng đất đai
" Quy hoạch" ta có thể hiểu chính là việc xác địng một trật tự nhất định
bằng nhũng hoạt động nh: phân bố, xắp xếp, bố trí, tổ chức.
" Đất đai " là một phần lãnh thổ nhất định( vùng đất, khoanh đất, vạc
đất,mảnh đất, miếng đất. ) có vị trí, hình thể, diện tích với nhữnh tính chất tự
nhiên hoặc mới đợc tạo thành (đặc tính thổ nhỡng, điều kiện địa hình, địa chất,
thuỷ văn, chế độ nớc, nhiệt độ ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá
tính ) tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sự dụng đất vào các mục đích
khác. Nh vậy, để sử dụng đất cần phải làm qui hoạch đây kà quá trình nghiên
cứu, lao động sáng tạo sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa mục đích của từng phần
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải
Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính
6
Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39
lãnh thổ và đề xuất những phơng hớng sử dụng đất đai hợp lí, hiệu quả và tiết
kiệm nhất.
Đất đai là t liệu sản xuất đặc biệt, là đôí tợng của các mối quan hệ sản
xuất trong các lĩnh vực sử dụng đất đai. Nó giữ vai trò rất quan trọng trong phát
triển kinh tế xã hội,nó gắn chặt chẽ với quá trình phát triển kinh tế xã hội. Đất
đai là địa điểm, là nền tảng, là cơ sở cho mọi hoạt động phát triển kinh tế xã hội
của đất nớc. Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai sẽ là một hiện tợng kinh tế xã
hội thể hiện đồng thời ở tính chất: kinh tế( bằng hiệu quả sử dụng đất), kỹ thuật (
các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật: điều tra, khảo sát, xây dụng bản đồ, khoan
định, sử liệu số liệu ) và pháp chế( xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền
sử dụng đất nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo phấp luật).
Qua phân tích ta có thể định nghĩa: Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ
thống các biện pháp của nhà nớc( thể hiện đựơc đồng thời ba tính chất kinh
tế,kỹ thuật và pháp chế ) về tổ chức sử dụng đất đai phải hợp lý, đầy đủ và tiết
kiệm nhất, thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoan định cho các mục đích và
các ngành ) và tổ chức sử dụng đất nh t liệu sản xuất của xã hội, tạo điều kiện
bảo vệ đất đai môi trờng.
Nh vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành
các quyết định nhằm tạo điều kiện đa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại
lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: điều chỉ các mối quan hệ đất
đai và tổ chức sử dụng đất nh t liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng
caohiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trờng.
Từ đó, ta thấy việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng không chỉ cho trớc mắt mà cả lâu dài. Căn cứ vào đặc
điểm,điều kiện tự nhiên, phơng hớng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế -
xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất đai đợc tiến hành nhằm
định hớng cho các cấp,các ngành trên địa bànlậpquy hoạch và kế hoạch sử dụng
đất đai chi tiết của mình; Xác lập ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý
nhà nớc về đất đai; Làm cơ sở để tiến hành giao cấp đất và đầu t để phát triển
sản xuất, đảm bảo an ninh lơng thực, phục vụ nhu cầu dân sinh, văn hoá- xã hội.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải
Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính
7
Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39
Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đai còn là biện pháp hữu hiệu của nhà
nớc nhầm tổ chức lại việc sử dụng đất đai,hạn chế sự chồng chéogây lạng phí
đất đai,tránh tình trạng chuyển mục đíchtuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ
đất lâm nghiệp, lâm nghiệp ( đặc biệt là đất trồng lúa và đất lâm nghiệp có rừng
),ngăn ngừa đợc các hiện tợng tiêu cực, chanh chấp, lấn chiếm huỷ hoại
đất,phá vỡ môi trờng sinh thái, gây ô nhiễm môi trờng dẫn đến những tổn thất
hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và rất nhiều các hiện tợng gây
ra các hiệu quả khó lờng về tình hìnhbất ổn chính trị, an ninh quốc phòng ở tùng
địa phơng,đặc biệt là trong những năm gần đây khi nhà nớc hớng nền kinh tế
theo hớng thị trờng. Một cơ chế vô cùng phức tạp.
Hơn nữa quy hoạch sử dụng đất đai còn tạo điều kiện để sử dụngđất
đai hợp lý hơn. Trên cơ sở phân hạng đất đai, bố trí sắp xếp các loại đất đai quy
hoạch sử dụng đất đai tạo ra cái khung bắt các đối tợng quản lý và sử dụng đất
đai theo khung đó. Điều đó cho phép việc sử dụng đất đai sẽ hợp lý, tiết kiệm và
hiệu quả hơn. Bởi vì, khi các đối tợng sử dụng đất đai hiểu rõ đợc phạm vi ranh
giới và chủ quyền về các loại đất thì họ yên tâm đầu t khai thác phần đất đai của
mình, do vậy hiệu quả sử dụng sẽ cao hơn.
Quy hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa rất quan trọng cho các ngành, các
lĩnh vực hoạt động trong xã hội. Nó định hớng sử dụng đất đai cho các ngành,
chỉ rõ các địa điểm để phát triển các ngành, giúp cho các ngành yên tâm trong
đầu t phát triển. Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai cũng góp một phần rất lớn
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc.
2.2. Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai.
Quy hoạch sử dụng đất đai thuộc loại qui hoạch có tính lịch sử xã hội,tính
khống chễ vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp
thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân.Các
đặc điểm qui hoạch sử dụng đấtđai đợc cụ thể nh sau :
a. Tính lịch sử - xã hội.
Qua mỗi giai đoạn lịch sử lại có các chế độ cai trị khác nhau, lịch sử phát
triển của mỗi loại giai đoạn khác nhau. Chính vì thế, ta có thể nói rằng lịch sử
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải
Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính
8
Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39
phát triển xã hội chính là lịch sử phát triển của qui hoạch sử dụng đất đai. Mỗi
hình thái kinh tế - xã hội đều có một phơng thức sản xuất thể hiện theo hai mặt :
lực lợng sản xuất (quan hệ giữa ngời với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình
sản xuất ) và quan hệ sản xuất ( quan hệ giữa ngời với ngời trong quá trình sản
xuất ). Trong qui hoạch sử dụng đất đai, luôn nẩy sinh mối quan hệ giữa ngời
với đất đai. Các công việc của con ngời nh điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết
kế đều liên quan chặt chẽ với đất đai, nhằm đa đất đai vào sử dụng sao cho đầy
đủ,hợp lý và hiệu quả cao nhất. Quy hoạch đất đai thể hiện động thời là yếu tố
thúc đẩy phát triển lực lợng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ
sản xuất,vì vậy nó luôn là một bộ phận của phơng thức sản xuất xã hội.
Mặt khác, ở mỗi nứơc khác nhau đều có luật đất đai riêng của mình. Vì
vậy, quy hoạch sử dụng đất đai của các nớc cũng có nội dung khác nhau. ở nớc
ta, quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu sử dụng đất và quyền lợi của toàn
xã hội. Bởi vìvậy theo luật đất đai thì đất đai nớc ta thuộc sở hữu toàn dân do
nhà nớc thống nhất quản lý và nhà nớc giao đất cho các hộ gia đình và tổ chức
sử dụng. Điều đó góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn, tạo
điều kiện cho ngời dân làm chủ mảnh đất, tự tin trong sản xuất và đầu t, giúp
cho việc bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội. Đặc biệt, trong nền
kinh tế thị trờng, quy hoạch sử dụng đất đai góp phần giải quyết các mâu thuẫn
nội tại của tùng lợi ích kinh tế xã hội và môi trờng nảy sinh trong quá trình sử
dụng đất, cũng nh mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau.
b. Tính tổng hợp
Đất đai có vai trò quan trọng đối với đời ssống của con ngời và các hoạt
động xã hội. Cho nên quy hoạch sử dụng đấtđai mang tính tổng hợp rất cao, đề
cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế, xã hội nh: khoa học tự nhiên, khoa
học xã hội dân số và đất đai, sản suất công nông nghiệp, môi trờng sinh thái.
Quy hoạch sử dụng đất đai hờng động chậm đến việc sử dụng đất của sáu loại
đất chính: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân c nông thôn, đất đô
thị,đất chuyên dùng và đất cha sử dụng, cũng nh ảnh hởng đến toàn nhu cầu
sử dụng đất đai của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải
Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính
9
Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39
Quy hoạch sử dụng đất đai lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử
dụng dất, nó phân bố,bố trí và điều chỉnh các nhu cầu đất đai; điều hoà các mâu
thuẫn về đất đai các ngành, lĩnh vực xác định và điều phối hơng thức, phơng
hớng phan bổ sử dụng đất phù hợp với mục tiêu kinh tế -xã họi, bảo đảm cho
nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững phát triển bền vững, đạt tốc độ cao
và ổn định.
c. Tính dài hạn
Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng đất đâi đợc thể hiện rất rõ trong
phơng hớng, kế hoạch sử dụng đất. Thờng thời gian của qui hoạch sử dụng
đất đai trên 10 năm đến 20 năm hoặc lâu hơn nữa. Căn cứ vào các dự báo xu thế
biến động dài hạn của những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng nh: sự thay đổi về
nhân khẩu học, tiển bộ kỹ thuật, đô thị hoá, công nghiệp hoáhiện đại hoá nông
nghiệp và các lĩnh vực khác, từ đó xác định qui hoạch trung và dài hạn về sử
dụng đất đai, đề ra các phơng hớng, chính sách và biện pháp có tính chiến
lợc, tạo căn cứ khoa học cho xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và ngắn
hạn.
Để đáp ứng đợc nhu cầu đất cho phất triển lâu dài kinh tế -xã hội, quy
hoạch sử dụng đất đai phải có tính dài hạn. Nó tạo cơ sở vũng chắc, niềm tin cho
các chủ đầu t, tạo ra môi trờng pháp lý ổn định.
d. Tính chiến lợc và chỉ đạo vĩ mô.
Với đặc tính trung và dài hạn, qui hoạch sử dụng đất đai chỉ dự kiến trớc
đợc các xu thế thay đổi phơng hớng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng
đất.Nó chỉ ra đợc tính đại thể, không dự kiến đợc các hình thức và nội dung cụ
thể,chi tiết của sự thay đổi. Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là qui hoạch mang
tính chiến lợc,các chỉ tiêu của qui hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính pơng
huớng và khái lợc về s dụng đất của các ngành nh : phơng hớng,mục tiêu
và trỏng điểm chiến lợc của s dụng đẩt đai trong vùng; cân đối tổng quát các
nhu cầu sử dụng đất của các ngành; điều chỉnh cơ cấu sử dụng và phân bố đất đai
trong vùng; phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc s dụng đất đai
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải
Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính
10
Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39
trong vùng ; đề xuát các biện pháp, các chính sách lớn để đạt đợc mục tiêu của
phơng hớng sử dụng đất.
Quy hoạch có tính dài hạn, lên khoảng thời gian dự báo tơng đối dài, mà
trong quá trình dự báo chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố kinh tế xã hội khó xác
định, nên chỉ tiêu qui hoạch càng khái lợc hoá qui hoạch sẽ càng ổn định. Do
đó, qui hoạch thờng cóc giá trị trong thời gian, toạ nền tảng và định hớng cho
các nghành khác sử dụng đất đai, tạo nền tảng và định hớng cho các ngành khác
sử dụng đất đai theo phơng hớng đã vạch ra.
e. Tính chính sách
Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính
sách xã hội. Mỗi đất nớc có các thể chế chính trịnh khác nhau, các phơng
hớng hoạt động kinh tế xã hộikhácnhau, nên chính sách qui hoạch sử dụng đất
đai cũng khác. Khi xây dựng phơng án phải quán triện các chính sách và quy
định có liên quan đến đất đai của đảng và nhà nớc, đảm bảo cụ thể mặt bằng đất
đai của các mục tiêu phát triển kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kinh tế chính
trị xã hội; tuân thủ các chỉ tiêu, các qui định khống chế về dân số, đất đai và môi
trờng sinh thái. Trong một số trờng hợp ta có thể hiểu qui hoạch là luật, qui
hoạch sử dụng đất đai để đề ra phơng hớng, kế hoạch bắt mọi ngời phải làm
theo. Nó chính sách cứng, là cái khung cho mọi hoạt động diễn ra trong đó. Vì
vậy, quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện tính chính sách rất cao. Nhng không
phải thế mà qui hoạch sủ dụng đất đai là vĩnh viễn, không thay đổi.
f. Tính khả biến
Với xu hớng đi lên của xã hội
, mọi sự vật hiện tợng luôn thay đổi. Vì
vậy, dới sự tác động của nhiều nhân tố khó định trớc, đoán truớc,theo nhiều
phơng diện khác nhau, qui hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những giải
pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc
phát triển kinh tế trong một thời lỳ nhất định. Càng ngày xã hội càng phát triển,
khoa học kỹ thuật phát triển mạnh, đời sống của con ngời đòi hỏi càng cao, các
nhu cầu luôn biến đổi, cùng với những thay đổi đó các chính sách của nhà nớc
và tình hình kinh tế cũng thay đổi theo. Do đó, các dự kiến qui hoạch là cần thiết.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải
Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính
11
Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39
Điều này thể hiện tính khả biến của qui hoạch. Quy hoạch sử dụng đất đai luôn là
qui hoạch động.
3. Những căn cứ quy hoạch sử dụng đất đai.
3.1. Căn cứ vào qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là qui hoạch tầm vĩ mô của
nhà nớc, nhằm bố trí, xắp xếp các ngành nghề, các nguồn lực sản xuất xã hộisao
cho hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả nhất. Quy hoạch tổng thể phất triển kinh tế xã
hội xây dựng mục tiêu, phơng hớng và kế hoạch cho các hoạt động của toàn bộ
lĩnh vực trong xã hội. Góp phần thúc đẩy phất triển kinh tế đất nớc một cách
toàn diện và bền vững.
Quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội là cơ sở cho các quy hoạch khác
xác định và định hớng thực hiện. Quy hoạch tổng thể định hớng cho các
ngành, các lĩnh vực hoạt động trong xã hội, nó vạch ra hớng đi ở tầm vĩ mô cho
các ngành các lĩnh vực nhằm thúc đẩy các ngành phát triển đúng hớng. Nó chỉ
ra nhu cầu của các ngành, trong đó chỉ rõ nhu cầu sử dụng đất của các ngành. Bởi
vì đất đai là tiền đề, là cơ sở, là nền tảng cho mọi hoạt động sản xuất trong xã
hội. Từ bộ khung mà quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội xây dựng lên giúp cho
quy hoạch sử dụng đất đai cũng nh các quy họach khác thực hiện một cách
nhanh chóng và hiệu quả cao.
Quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một bộ phận của qui hoạch tổng thể
kinh tế xã hội. Qui hoạch sử dụng đất căn cứ vào bộ khung của qui hoạch tổng
thể phát triển kinh tế xã hội đã vạch ra sẵn, để cụ thể hoá và chi tiết hoá các chi
tiết các nhân tố của qui hoach tổng thể. Trong quy họach tổng thể phát triển kinh
tế xã hội đã xác định rõ qui mô, địa điểm và phơng hớng hoạt động của tùng
vùng,từng lĩnh vực. Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ việc can cứ ngay vào
qui hoạch tổng thể phất triển kinh tế xã hội mà bố trí, xắp xếpphân bố đất sao cho
đầy đủ, hợp lí và hiệu quả cao nhất, mà không phải làm lại qui hoạch từ đầu.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải
Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính
12
Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39
3.2. Căn cứ pháp lý của qui hoạch sử dụng đất đai
ý chí của toàn đảng, toàn dân về vấn đề đất đai đã đợc thẻ hiện trong hệ thống
các văn bản pháp luật nh hiển pháp, luật và các văn bản dới luật. Những văn bản tạo
cơ sở vũng chắc cho công tác lập qui hoạch, lập kế hoạch sử dụng đất đai, giúp giải
quyết về mặt nguyên tắc nhũng câu hỏi đặt ra: sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập qui
hoạch sử
dụng đất đai.Trách nhiện lập qui hoạch sử dụng đất đai, nội dung lập qui
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai thẩm quyền xét duyệt qui hoạch, kế hoạh sử
dụng đất đai.
a. Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập kế hoạch sử dụng đất đai
Hiến pháp nqớc cộng hào xã hộa chủ nghĩa việt nam năm 1992 đã
khẳng định " đất đaithuộc quyển sở hữu toàn dân", " nhà nứoc thốn nhất quản lý
đất dai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu
quả" ( chơng II điều 18 ).
Điều 1 luật đất đai năm 1993 cũng nêu rõ: " đất đai thuộc sở hữu toàn dân
donhà nứơc thống nhất quản lý ".
Điều 13 luật đất đai xác định một trong nhựng nội dung quản lý nhà nớc
về đất là: " quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất ".
Điều 18,điều 1, điều 13 có ý nghĩa rất quan trọng, nó cho t a biết đất đai
của nhà nớc ta là do ngòi dân làm chủ, nhân dân có quyền quýết định sử dụng
đất. Nhng do tầm quan trọng của đất đai, nhà nớc đúng ra làm ngời đại diện
cho nhân dân thống nhất quản lý đất đai và có quyển quyết định và định đoạt việc
sử dụng đất đai đúng mục đích và có hiệu quả. Nó cũng đặt ra yêu cầu phải quản
lý đất đai theo qui hoạch. Mặt khác, điều 19 luật đất đai cũng đã khẳng định :
căn cứ để quyết định giao đất là qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã đợc cơ
quan nhà nớc có thẩm quyền xét duyệt . Tức là việc giao đất cho các đối tợng
sử dụng là phải dựa trên qui hoạch và phù hợp với qui hoạch.
ở điều 17 luật đất đai năm 1993 qui định rõ nội dung tổng quát của qui
hoạch sủ dụng đất. Vì vậy, công tác lập qui hoạch sử dụng đất đai mang tính chất
pháp lý rất cao. Do đó, để sử dụng và quản lý đất đai một cách có hiệu quả nhất
thiết là phải qui hoạch.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải
Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính
13
Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39
b. Trách nhiệm lập qui hoạch sử dụng đất đai
Điều 16 luật đất đai năm 1993 qui định rõ trách nhiệm lập qui hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đai theo các cấp lãnh thổ hành chính, theo ngành cũng nh
theo trách nhiệm của ngành địa chính về công tác này:
- Chính phủ lập qui hoạch. kế hoạch sử dụng đất đai của cả nớc
-UBND các cấp( tỉnh, huyện, xã )lập qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
trong địa phơng mình( qui hoạch theo lãnh thổ hành chính ), trình hội đồng
nhân dân thông qua trớc khi trình cơ quan nhà nứoc có thẩm quyềnxét duyệt.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ căn cứ vào quyền
hạn của mình lập qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất dai cho ngành, lĩnh vực mình
phụ trách để trình chính phủ xét duyệt( qui hoạch ngành ).
- Cơ quan quản lý đất đai ở trung ơng và địa phơng phối hợp với các cơ
quan hữu quan giúp chính phủ và UBND các cấp lập qui hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đai (bốn cấp lãnh thổ hành chính, bốn cấp cơ quan ngành ).
c. Nội dung lập qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.
Điều 17(luật đất đai năm 1993) quy định nọi dung tổng quát của qui
hoạch kế hoạch sử dụng đất đai :
* Nội dung qui hoạch sử dụng đất đai bao gồm:
Một là, khoanh định các loại đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu
dân c, nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng và đất cha sử dụng của từng đại
phơng và cả nớc. Tức là việc ta bố trí địa điểm và phân bổ quĩ đấtcho các
nghành theo nhu cầu sử dụng đất đai cho phát triển các ngành trên từng địa
phơng trong cả nớc.
Hai là, điều chỉnh việc khoanh định nói trên cho phù hợp với từng giai
đoạn phất triển kinh tế - xã hội của từng địa phơng và trong phạm vi cả nớc.
Xã hội ngày càng có xu hớng đi lên, nhu cấu sử dụng đất cho phất triển
các ngành ngày càng tăng. Do đó, việc bố trí, phân bổ và điều chỉnh lại quĩdất đai
cho các ngành là việc lên làm.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải
Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính
14
Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39
* Nội dung kế hạch sử dụng đất đai boa gồm :
Một là, khoanh định việc sử dụng từng loại đất trong từng thời kỳ kế
hoạch. Thờng thời gian qui định từ 10 đến 20 năm và lâu hơn nữa. Do đó, để
cho quá trình thực hiện nọi dung qui hoạch đã làm đựoc dễ dàng ngời ta chia
thời gian qui hoạch thành các kế hoạch 5 năm hoặc 10 năm để thực hiện dần.
Hai là, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất đai cho phù hợp với qui hoạch kế
hoạch sử dụng đất đai đợc thực hiện trên cái khung mà qui hoạch sử dụng đất
đai chỉ ra. Do đó, kế hoạch sử dụng đất đai bị giới hạn trong cái khung đó và
đợc điều chỉnh cho phù hợp với qui hoạch.
d. Thẩm quyền xét duyệt qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai.
Điều 18 ( luật đất đai năm 1993 ) quiđịnh thẩm quyền xét duyệt qui
hoạch,kế hoạch sử dụng đất đai :
* Quốc hội qui định qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong phậm vi cả
nớc.
* Chính phủ xét duyệt qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của các cán
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, của uỷ ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ơng.
* uỷ ban nhân dân cấp trên xét duyệt qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
của uỷ ban nhân dân các cấp dới trực tiếp.
Ngoài các văn bản chính có tính pháp lý ở mức độ cao ( hiến pháp và luật
phấp đất đai ). Còn có các văn bản dới luật cũng nh văn bản ngành trực tiếp
hoặc gián tiếp đề cập đến vai trò, ý nghĩa, căn cứ, nội dung và hớng dẫn phơng
phấp lập qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai nh: nghị định 404/cp, ngày
7/11/79; nghị định 34/cp,ngày 23/4/1994; chỉ thị 247/ ttg, ngày 28/4/1995; chỉ
thị 245/ ttg, ngày 22/4/1996; thông t 106/ QHKH?ĐC,ngày 15/4/19991;công
văn 518/ CV-ĐC,ngày 10/9/1997; qquyết định 657QĐ/ĐC,ngày
28/01/1995 Tuy nhiên, trong nhữnh năm qua việc ban hành một số văn bản dới
luật để cụ thể hoá cơ sở pháp lý của qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, còn
chậm. Nh cha có nghị định của chính phủ về công tác lập qui hoạch, kế hoạch
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét