Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

Thể tích một hình. Lớp 5


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Thể tích một hình. Lớp 5": http://123doc.vn/document/549555-the-tich-mot-hinh-lop-5.htm


1
08/31/13 2
Th hai ngy 21 thỏng 9 nm 2007
Mụn toỏn - tit : 106
Bi : Thể tích một hình
Hình lập phương
Thế nào là hình lập phương?
Hình lập phương có 6 mặt là các hình vuông bằng nhau
08/31/13 3
Th hai ngy 21 thỏng 9 nm 2007
Mụn toỏn - tit : 106
Bi : Thể tích một hình
Hình A
Hình B
Hình A gồm hình lập phương
Hình B gồm hình lập phương
2
3
Vậy thể tích hình AThể tích hình B
Bé hơn
Ví dụ 1:
08/31/13 4
Th hai ngy 21 thỏng 9 nm 2007
Mụn toỏn - tit : 106
Bi : Thể tích một hình
Ví dụ 2:
Hình C gồm hình lập phương
Hình D gồm.hình lập phương
4
4
hình C hình D
Bằng
Hình C
Hình D
Vậy 2 hình bằng nhau thì có thể tíchnhauBằng
08/31/13 5
Th hai ngy 21 thỏng 9 nm 2007
Mụn toỏn - tit : 106
Bi : Thể tích một hình
Ví dụ 3:
Hình P
Hình N
Hình M
Vậy thể tích hình P= thể tích hình M + thể tích hình N
08/31/13 6
Th hai ngy 21 thỏng 9 nm 2007
Mụn toỏn - tit : 106
Bi : Thể tích một hình
Ví dụ 4:
Vậy 2 hình có thể tích bằng
nhau, có thể có hình dạng
nhau.
khác
08/31/13 7
Th hai ngy 21 thỏng 9 nm 2007
Mụn toỏn - tit : 106
Bi : Thể tích một hình
*Luyện tập:
Bài số 1 (tr-32):
Điền số hoặc dấu( >, <, = )vào chỗ
Chấm:
h.A
h.B
h.C
h.D
a) Số hình lập phương nhỏ trong:- hình A là:.
-hình B là
- hình C là
- hình D là
16 hình
12 hình
6 hình
4 hình
08/31/13 8
Th hai ngy 21 thỏng 9 nm 2007
Mụn toỏn - tit : 106
Bi : Thể tích một hình
h.A
b) So sánh thể tích các hình:
-Thể tích hình A. Thể tích hình B
-
Thể tích hình B Thể tích hình C
-
-Thể tích hình A. Thể tích hình C
>
h.B
h.C
h.D
>
>
c) Biết thể tích hình C bằng thể tích hình D ( bị che lấp):
Số hình lập phương nhỏ trong hình D là:.
-Thể tích hình DThể tích hình B
6 hình
<
08/31/13 9
Th hai ngy 21 thỏng 9 nm 2007
Mụn toỏn - tit : 106
Bi : Thể tích một hình
BàI 2:Đếm số hình lập phương nhỏ trong mỗi hình,
rồi so sánh thể tích hình ( A) và hình ( B)
h. A
h.B
Số hình lập phương nhỏ trong hình (A) là:.
Số hình lập phương nhỏ trong hình ( B) là.
Thể tích hình (A)thể tích hình (B)
27 hình
24 hình
>
08/31/13 10
Th hai ngy 21 thỏng 9 nm 2007
Mụn toỏn - tit : 106
Bi : Thể tích một hình
Hình ( P ) tách thành hình ( M ) và hình ( N ). Tính số hình
Lập phương nhỏ trong hình ( N ) . So sánh thể tích hình
( M ) và ( N )
Bài 3:
( P )
( M )
( N )
08/31/13 11
Th hai ngy 21 thỏng 9 nm 2007
Mụn toỏn - tit : 106
Bi : Thể tích một hình
Bài giải
Số hình lập phương nhỏ trong hình (N ) là:
12 8 = 4 (hình )
Thể tích hình ( M ) > Thể tích hình ( N )
Bài 3:
( P )
( M )
( N )
08/31/13 12
Th hai ngy 21 thỏng 9 nm 2007
Mụn toỏn - tit : 106
Bi : Thể tích một hình

Kết luận:
-
Người ta dùng các hình .để đo thể tích hình
-
Hai hình bằng nhau thì . bằng nhau.
-
Hai hình có thể tích bằng nhau có thể có hình dạng
nhau.
lập phương
thể tích
khác

Dongcodottrong


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Dongcodottrong": http://123doc.vn/document/550697-dongcodottrong.htm



Ch ng 2
Động cơ đốt trong

CC LOI NG C PH BiN
- ng c nhit
-
ng c in
-
ng c thy lc
-
ng c khớ nộn
-
ng c in t

ng c nhit:
- ng c t trong
- ng c t ngoi
* ng c t trong: l mt dng ca ng
c nhit bin nhit nng c to ra do t
chỏy nhiờn liu trong xilanh thnh cụng
dn cỏc mỏy cụng tỏc.

Phõn loi ng c nhit
Maùy
hồi
nổồùc
Tuabin
khờ
ọỹng
cồ õọỳt
trong
ọỹng
cồ phaớn
lổỷc
Caùc
õọỹng cồ
nhióỷt
khaùc
ọỹng
cồ xng
ọỹng
cồ Diezel
ọỹng
cồ khờ
õọỳt
(gas)
ĩNG C NHIT

Phõn loi ng c t trong

Phõn loi theo nhiờn liu:

Phõn loi theo s hnh trỡnh Pitton

Theo cỏch np khớ vo xilanh

Theo phng phỏp hỡnh thnh hũa khớ

Theo cụng dng




1/ ng c xng

2/ Động cơ dùng nhiên liệu điêzen:

Cu to chung ca ng c t trong:
GHI CH:
1. Truỷc khuyớu;
2. Tay quay;
3. Bión;
4. Pittọng;
5. Xialnh;
6,7. xupaùp naỷp vaỡ xaớ;
8. Bugi (õọỳi vồùi õọỹng
cồ BCHK hoỷc voỡi
phun õọỳi vồùi õọỹng
cồ Diózel)

Giáo án đại số 9 chương 2


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án đại số 9 chương 2": http://123doc.vn/document/551914-giao-an-dai-so-9-chuong-2.htm


Giáo án Toán 9 Nguyễn Tài Minh
Ngày soạn 24 tháng 10 năm 2009.
Tiết 20
Luyện tập
A. Mục tiêu
* Về kiến thức, kĩ năng:
- Tiếp tục rèn kĩ năng tính giá trị của hàm số, kĩ năng vẽ đồ thị hàm số, kĩ năng
đọc đồ thị.
- Củng cố các khái niệm: hàm số, biến số, đồ thị của hàm số, hàm số đồng
biến trên R, nghịch biến trên R.
* Về thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác.
B. Phơng tiện dạy học
1. Giáo viên:
- Bảng phụ ghi đề bài bài tập 2SGK/45
- Bảng phụ ghi đề bài bài tập 4 SGK/45
- Thớc thẳng.
2. Học sinh:
- Ôn tập lý thuyết.
- Thớc kẻ, compa, máy tính bỏ túi CASIO FX220 hoặc CASIO FX 500A.
C. Tiến trình dạy- học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 (16phút)
Kiểm tra Chữa bài tập
GV nêu yêu cầu kiểm tra.
- Nêu KN hàm số? Cho
1VD về hàm số đợc cho
bằng công thức.
Chữa BT1SGK/44.
- Chữa BT2SGK/45
GV đa đề bài trên bảng
phụ
HS 1: Làm bài 1 và trả lời
câu hỏi.
I. Chữa bài tập
1. Chữa bài tập 1SGK/44
2. Chữa bài tập 2SGK/45
a)
x -2,5 -2 -1,5 -1 -0,5 0 0,5
y=
3
2
1
+

x
4,25 4 3,75 3,5 3,25 3 2,75
GV yêu cầu HS làm bài HS lên bảng vẽ đồ thị: b) hàm số trên nghịch biến vì
Trờng THCS Nghĩa Lợi Năm học 2008 - 2009
- Trang 66 -
Giáo án Toán 9 Nguyễn Tài Minh
cá nhân.
? Trong 2h/s đã cho, 2h/s
nào đồng biến, h/s nào
nghịch biến. Vì sao
Vẽ trên cùng 1mp toạ độ
đồ thị của h/s y=2x và y=
-2x
đồ thị h/s y=2x là đthẳng
OA.
đồ thị h/s y=-2x là đthẳng
OB.
h/s y=2x đồng biến vì khi
giá trị của biến x tăng lên
thì giá trị tơng ứng của h/s
y=2x cũng tăng lên; h/s y=
-2x nghịch biến vì
khi x tăng lên, giá trị tơng ứng
của f(x) lại giảm đi
3. Chữa bài tập
a) x 0 1

y= 2x 0 2
y= -2x 0 -2


b)
Trong 2 h/s trên h/s y=2x đồng
biến
h/s y= -2x nghịch biến
Hoạt động 2: Luyện tập (28 phút)
HĐTP 2.1: Làm bài 4 tr
45 SGK
GV đa đề bài trên bảng
phụ.
GV cho học sinh hoạt
động theo nhóm khoảng
6 phút
Nếu HS cha biết trình
bày các bớc thì GV hớng
dẫn HS làm .
HĐTP 2.2: Làm bài 5 tr
45 SGK
GV yêu cầu HS đọc đề
HS hoạt động theo nhóm
Đại diện 1 nhóm trình
bày.
- Vẽ hình vuông cạnh1
đơn vị đỉnh O, đờng chéo
OB có độ dài bằng
2
.
- Trên tia Ox đặt điểm C
sao cho OC = OB =
2
.
- Vẽ hcn có 1 đỉnh là O,
cạnh OC=
2
; cạnh CD=1

đờng chéo OD=
2
.
- Trên tia Oy đặt điểm E
sao cho OE=OD=
3
.
- Xác định điểm A(1;
3
)
- Vẽ đờng thẳng OA, đó là
đồ thị h/s y=
x3
HS vẽ đồ thị y=
x3
vào
vở
II. Luyện tập
1. Bài tập 4 SGK/45
2. Bài tập 5 SGK/45
a) Với x=1

y= 2

điểm C
(1;2) thuộc đồ thị hàm số y=2x
Với x= 1

y=1

D (1;1) thuộc
Trờng THCS Nghĩa Lợi Năm học 2008 - 2009
- Trang 67 -
f(x)=2*x
f(x)=-2*x
Series 1
Series 2
-2 -1 1 2 3
-3
-2
-1
1
2
3
x
f(x)
A
B
O
3
y=
2
A
B
C
E
f(x)=sqrt (3)*x
f(x)=1
Series 1
Series 2
Series 3
Series 4
1 2 3 4 5
-1
1
2
3
4
5
6
x
f(x)
D
O
Giáo án Toán 9 Nguyễn Tài Minh
bài.
? Nêu cách xđịnh toạ độ
của điểm A
?AB=?
? Dựa vào đồ thị hãy tính
S
OAB
? Còn cách nào khác để
tính S
OAB
- 1HS đọc đề bài
1 HS lên bảng làm câu a
Các HS khác làm bài tại
chỗ.

HS trả lời

AB= 2cm
OA
2
= OM
2
+ MA
2


OA=
.
OB
2
= OM
2
+ MB
2


OB=
.
HS: S
AOB
=
44.2.
2
1
=
(cm
2
)
HS: S
OAB
= S
OMB
- S
OMA
=
2.4.
2
1
4.4.
2
1

= 8-4 = 4(cm
2
)
đồ thị hàm số y=x
b) A (2;4); B (4;4)
P

ABO
= AB+BO+OA
AB= 2cm
OB=
22
44
+
= 4
2
OA=
22
24
+
= 2
5

P

OAB
= 2+4
2
+2
5


12,13 (cm)
S
AOB
=
44.2.
2
1
=
(cm
2
)
* H ớng dẫn về nhà (1 phút)
- Ôn tập các kiến thức đã học
- BT 6,7 SGK/45,46
4,5 SBT/56,57
- Đọc trớc bài Hàm số bậc nhất
Ngày soạn 30 tháng 10 năm 2009.
Trờng THCS Nghĩa Lợi Năm học 2008 - 2009
- Trang 68 -
A
C
D
O
1 2 3 4
1
2
3
4
5
6
x
y
B
Giáo án Toán 9 Nguyễn Tài Minh
Tiết 21
Đ2. Hàm số bậc nhất
A. Mục tiêu
- Về kiến thức: HS nắm vững các kiến thức: Hàm số bậc nhất, tính chất của hàm số bậc
nhất.
- Về kĩ năng: Học sinh nhận biết đợc hàm số bậc nhất, nêu đợc các tính chất của hàm số
bậc nhất.
- Về thái độ: Rèn tính cẩn thận trong tính toán, kĩ năng làm việc hợp tác.
B. Phơng tiện dạy học
- Bảng phụ ghi nội dung kiểm tra bài cũ.
- Bảng phụ ghi bài tập: Các h/s sau có phải h/s bậc nhất không? vì sao?
a) y=1-5x; b) y=
4
1
+
x
; c)y=
x
2
1
;
d)y=2x+3 ; e) y=mx+2 ; f) y=0.x+7
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 (5)
Kiểm tra
GV nêu yêu cầu kiểm
tra.
a) Hàm số là gì? Hãy
cho 1VD về hàm số đợc
cho bởi công thức.
b) Điền vào chỗ ( ):
Cho h/số y=f(x) xđ
Rx

;

x
1
,x
2
bất kỳ
thuộc R.
Nếu x
1
< x
2

f(x
1
)<f(x
2
) thì h/số
y=f(x) trên R.
Nếu x
1
< x
2

f(x
1
)>f(x
2
) thì h/số
y=f(x) trên R.
Giáo viên nhận xét, cho
điểm học sinh.
Một HS lên bảng kiểm
tra.
Đồng biến.
Nghịch biến.
HS nhận xét bài làm của
Trờng THCS Nghĩa Lợi Năm học 2008 - 2009
- Trang 69 -
Giáo án Toán 9 Nguyễn Tài Minh
bạn
Hoạt động 2: Khái niệm về hàm số bậc nhất (15)
HĐTP 2.1: Tiếp cận
định nghĩa:
GV vẽ sơ đồ CĐ nh
SGK và hớng dẫn HS.
? Yêu cầu của ?1
- Sau 1
h,
ôtô đi đợc
- Sau t
h
, ôtô đi đợc
- Sau t
h
ôtô cách trung
tâm HN là
s =
GV yêu cầu HS làm ?2
GV gọi HS nhận xét bài
làm của bạn
? Hãy giải thích tại sao
đại lợng s là hàm số của
t.
HĐTP 2.2: Hình thành
định nghĩa
?H/s bậc nhất là gì?
GV chuẩn xác hoá và
nêu định nghĩa
HĐTP 2.3: Củng cố
định nghĩa
GV đa đề bài trên bảng
phụ: Các h/s sau có phải
h/s bậc nhất không? vì
sao?
a) y=1-5x;
b) y=
4
1
+
x
c)y=
x
2
1
; d)y=2x+3
1HS đọc đề bài và tóm tắt
đề bài
Điền vào chỗ ( ) cho
đúng
- Sau 1
h
ôtô đi đợc 50 km.
- Sau 1
h
ôtô đi đợc 50t
(km)
Điền bảng
Vì đại lợng s phụ thuộc
vào t, ứng với mỗi giá trị
của t, chỉ có 1 giá trị tơng
ứng của s. Do đó s là hàm
số của t.
HS trả lời
HS đọc lại ĐN
y= 1-5x là hàm số bậc
1. Khái niệm về hàm số bậc nhất
a. Bài toán(SGK tr 46)
Trung tâm
HN Bến xe
8km



Huế
v=50km/h
?1
Sau t
h
ôtô đi đợc 50t (km)
Sau t
h
ôtô cách trung tâm HN là
s = 50t + 8 (km)
?2
t 1 2 3 4
s =
50t+8
58 108 158 208
s = 50t+8 là 1 h/s bậc nhất
b. Định nghĩa (SGK)
Trờng THCS Nghĩa Lợi Năm học 2008 - 2009
- Trang 70 -
Giáo án Toán 9 Nguyễn Tài Minh
e) y=mx+2
f) y=0.x+7
nhất với a=-5; b=1
y=
4
1
+
x
không phải là
h/số bậc nhất vì không có
dạng y= ax+b
y=
x
2
1
là h/số bậc nhất
với a=
2
1
; b=0
Tơng tự đối với các câu
khác
Hoạt động 3: Tính chất (22)
HĐTP 3.1: Tiếp cận
?Hàm số y=-3x+1 xđ
với những giá trị nào
của x? vì sao?
? CM h/s y=-3x+1
nghịch biến trên R?
GV cho hoạt động cá
nhân làm ?3.
HĐTP 3.2: Hình thành
tính chất
? Hàm số bậc nhất y =
ax + b đồng biến khi
nào? Nghịch biến khi
nào?
H/s y=-3x+1 xđ với
Rx

Vì BT 3x+1 xđ với
Rx

HS nêu cách CM:
Lấy 2 giá trị tuỳ ý x
1
,x
2
R

: x
1
< x
2

f(x
1
)= -3x
1
+1
f(x
2
)= -3 x
2
+1
ta có x
1
< x
2

-3x
1
> -3x
2

-3x
1
+1> -3x
2
+1

f(x
1
) > f(x
2
)
Vì x
1
< x
2


f(x
1
) >f(x
2
)
nên h/số
y= -3x+1 nghịch biến
trên R.
1HS lên bảng làm ?3
SGK.
2. Tính chất
VD: Xét h/s y=f(x)= -3 x+1
H/số y= -3x+1xđ với
Rx

H/số y= = -3x+1nghịch biến
trên R.
Thật vậy:
Lấy 2 giá trị tuỳ ý x
1
,x
2
R

: x
1
<
x
2

f(x
1
)= -3x
1
+1
f(x
2
)= -3 x
2
+1
ta có x
1
< x
2

-3x
1
> -3x
2

-3x
1
+1> -3x
2
+1

f(x
1
) > f(x
2
)
Vì x
1
< x
2


f(x
1
) >f(x
2
) nên
h/số y= -3x+1 nghịch biến trên
R.
?3
Lấy 2 giá trị tuỳ ý x
1
,x
2
R

R

:
x
1
< x
2

f(x
1
)= 3x
1
+1
f(x
2
)= 3 x
2
+1
Ta có x
1
< x
2

3x
1
< 3x
2

3x
1
+1< 3x
2
+1
Từ x
1
< x
2


f(x
1
)< f(x
2
)


hàm số y= f(x)=3x+1 đồng biến
trên R.
TQ: (SGK/47)
Trờng THCS Nghĩa Lợi Năm học 2008 - 2009
- Trang 71 -
Giáo án Toán 9 Nguyễn Tài Minh
HĐTP 3.3: Củng cố
tính chất
GV yêu cầu HS làm ?4
bằng cách hoạt động
theo nhóm, thi đua giữa
các nhóm xem nhóm
nào lấy đợc nhiều ví dụ
nhất.
GV yêu cầu HS làm bài
9 tr 48 SGK
HS trả lời
2HS đọc phần TQ
HS hoạt động theo nhóm.
Các nhóm nộp bài cho
GV và cùng nhận xét.
HS giải thích vì sao các
hàm số đó đồng biến hay
nghịch biến.
?4 Ví dụ :
*Bài 9 tr 48( SGK)
a) Hàm số y = (m - 2)x + 3 đồng
biến khi m - 2 > 0 m>2.
b) Hàm số y = (m - 2)x + 3 đồng
biến khi m - 2 < 0 m<2.
* H ớng dẫn về nhà (3 phút)
- BTVN: 10 SGK/48
6,7,8 SBT/57
- Hớng dẫn bài 10 SGK
Trờng THCS Nghĩa Lợi Năm học 2008 - 2009
- Trang 72 -
Giáo án Toán 9 Nguyễn Tài Minh
Ngày soạn 31 tháng 10 năm 2009.
Tiết 22
Luyện tập
A. Mục tiêu
* Về kiến thức: Củng cố định nghĩa hàm số bậc nhất, tính chất của hàm số bậc nhất.
* Về kĩ năng: Rèn kĩ năng áp dụng tính chất hàm số bậc nhất để xét xem hàm số đó
đồng biến hay nghịch biến trên R.
*Về thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác trong tính toán, lập luận.
B. Phơng tiện dạy học
- Bảng phụ ghi bài tập:
Trong bảng dới đây, hãy ghép một ô ở cột bên trái với một ô ở cột bên phải để đợc kết
quả đúng.
A.

điểm trên mp toạ độ có tung độ
bằng 0.
B.

điểm trên mp toạ độ có hoành
độ bằng 0.
C. Bất kì điểm nào trên mp toạ độ có
hđộ và tung độ bằng nhau.
D. Bất kì điểm nào trên mp toạ độ có
hđộ và tung độ đối nhau.
1.đều thuộc trục hoành Ox, có phơng trình là
y= 0
2. đều thuộc tia pg của góc phần t I hoặc III
có phơng trình y= x
3. đều thuộc tia pg của góc phần t II hoặc IV
có phơng trình y= -x
4. đều thuộc trục tung Oy có phơng trình là
x= 0.
- Thớc thẳng có chia khoảng, êke, phấn màu.
C. Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 (13phút)
Kiểm tra Chữa bài tập
GV gọi 2 HS lên bảng
kiểm tra.
HS1: ĐN hàm số bậc
nhất?.
Chữa bài tập 6(c,d,e)
SBT.
GV nxét cho điểm.
HS2: Nêu tính chất hàm
HS phát biểu định nghĩa nh
SGK sau đó lên bảng làm bài
tập 6(c,d,e) SBT.
1 HS nhận xét
HS nêu tính chất hàm số bậc
I. Chữa bài tập
1. Chữa bài tập 6 (c,d,e) SBT
c) y=5-2x
2
không là hàm số
bậc nhất vì không có dạng
y=ax+b
d) y=(
12

)x+1 là hàm số
bậc nhất vì có dạng y=ax+b;
a=
12

0

; b=1. Hàm số
Trờng THCS Nghĩa Lợi Năm học 2008 - 2009
- Trang 73 -
Giáo án Toán 9 Nguyễn Tài Minh
số bậc nhất?
Chữa BT7 SBT/57
nhất nh SGK rồi chữa BT7
SBT.
1HS nhận xét
đồng biễn trên R vì a>0
e) y=
63

x

2. Chữa bài tập 7 tr 57 SBT
Hàm số bậc nhất
y=(m+1)x+5
a) Đồng biến trên R
101
>>+
mm
b) Nghịch biến trên R

m+1< 0

m < -1
Hoạt động 2: Luyện tập (30 phút)
HĐTP 2.1: Làm bài
12SGK tr 48
Cho h/s bậc nhất
y=ax+b
Tìm a biết rằng khi x=1
thì y=2,5
HĐTP 2.2: Làm bài 13
tr 48 SGK
Với những giá trị nào
của m thì mỗi h/số sau
là hàm số bậc nhất?
a) y=
m

5
(x-1)
b) y=
1
1

+
m
m
x+3,5
GV yêu cầu HS hđ
nhóm từ 4

5 phút rồi
gọi đại diện 2 nhóm lên
trình bày bài làm của
nhóm mình.
GV yêu cầu HS 2 nhóm
khác nxét bài làm của
mỗi nhóm.
GV cho điểm và yêu
cầu HS chữa bài vào vở.
HĐTP 2.3: Làm bài 11
tr 48 SGK
GV treo bảng phụ vẽ
1HS đọc đề bài trong SGK
1HS đọc đề bài
HS hoạt động theo nhóm
Đại diện 2 nhóm lên trình bày
bài làm của nhóm mình.
HS 2 nhóm khác nxét bài làm
của mỗi nhóm.
1HS đọc đề bài
II. Luyện tập
1. Bài tập 12SGK/48
Thay x=1; y=2,5 vào h/s
y=ax+3
ta có: 2,5 = a.1+3

5,23
=
a


a = 0,5 (TM a
0

)
Vậy hệ số a của h/số trên là
a= 0,5
2.Bài 13 SGK/48
Hàm số y=
m

5
(x-1) hay
y=
m

5
x-
mm

là hàm
số bậc nhất.

m

5

0


5-m > 0

m < 5
Vậy với m<5 thì hàm số đã
cho là hàm số bậc nhất
b) Hàm số y=
1
1

+
m
m
x+3,5 là
hàm số bâc nhất

1
1

+
m
m
0






+
01
01
m
m


m


1
Vậy với m


1thì hàm số
đã cho là hàm số bậc nhất.
Trờng THCS Nghĩa Lợi Năm học 2008 - 2009
- Trang 74 -
Giáo án Toán 9 Nguyễn Tài Minh
sẵn hệ trục toạ độ
Gọi 2HS lên bảng mỗi
HS biểu diễn 4 điểm.
HĐTP 2.4: Làm bài tập
trắc nghiệm
GV đa đề bài trên bảng
phụ cho HS hoạt động
nhóm.
Hãy biểu diễn các điểm sau
trên mp toạ độ A(-3;0); B(-
1;1); C(0;3); D(1;1); E(3;0);
F(1;-1); G(0;3); H(-1;-1).
Dới lớp HS làm vào vở.
HS hoạt động nhóm.
3. Bài tập 11SGK/48



Trong bảng dới đây, hãy ghép một ô ở cột bên trái với một ô ở cột bên phải để đợc kết
quả đúng.
A.

điểm trên mp toạ độ có tung độ
bằng 0.
B.

điểm trên mp toạ độ có hoành độ
bằng 0.
C. Bất kì điểm nào trên mp toạ độ có hđộ
và tung độ bằng nhau.
D. Bất kì điểm nào trên mp toạ độ có hđộ
và tung độ đối nhau.
1.đều thuộc trục hoành Ox, có phơng
trình là y= 0
2. đều thuộc tia pg của góc phần t I hoặc
III có phơng trình y= x
3. đều thuộc tia pg của góc phần t II hoặc
IV có phơng trình y= -x
4. đều thuộc trục tung Oy có phơng trình
là x= 0.
Sau đó GV khái quát trên
bảng phụ
Trên mp toạ độ Oxy
- Tập hợp các điểm có tung
độ bằng 0 là trục hoành có
phơng trình y=0.
- Tập hợp các điểm có
hoành độ bằng 0 là trục
tung có phơng trình y=0.
- Tập hợp các điểm có
hoành độ và tung độ bằng
nhau là đờng thẳng y= x.
- Tập hợp các điểm có
Kết quả hoạt động nhóm.
A-1
B-4
C-2
D-3
HS ghi lại KL vào vở
Trờng THCS Nghĩa Lợi Năm học 2008 - 2009
- Trang 75 -

Thứ Tư, 26 tháng 3, 2014

Tài liệu ôn thi HSG Tin học 5


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu ôn thi HSG Tin học 5": http://123doc.vn/document/553161-tai-lieu-on-thi-hsg-tin-hoc-5.htm


Tài liệu chuyên tin 11 - Hà Tây
Chơng I : Duyệt không đệ qui
I / Nhận xét :
Các chơng trình có thể viết dới dạng Duyệt bằng đệ quy khi nó phải thực hiện
nhiệm vụ P có hình thức đệ quy sau đây :
trong đó S

là một số công việc phải thực hiện khi có điều kiện kết thúc B
0
của đệ quy , còn
B
k
là điều kiện cần để thực hiện nhiệm vụ P ở bớc thứ k . Trong mỗi bớc gọi thực hiện P
thì điều kiện B
k
đợc thu hẹp dần để dẫn tới tình trạng kết thúc B
0
của quá trình duyệt .
Song do chơng trình đệ quy đợc tổ chức bằng Stack (ngăn xếp) trong bộ nhớ có
kích thớc tối đa là 16kb nên khi gặp những chơng trình đệ quy quá sâu thờng bị tràn Stack
của bộ nhớ ( ngăn xếp của chơng trình đệ quy không đủ chứa các hàm và thủ tục đệ quy
của nó ) . Trong những trờng hợp nh thế , ngời ta thờng chuyển sang chơng trình viết dới
dạng Duyệt không đệ qui thay đệ quy bằng vòng lặp , dựa vào công thức sau :
G
0
: một số lệnh gán trị ban đầu
B
k
: điều kiện cần để thực hiện công việc P
k
II / Một số thí dụ :
Thí dụ 1 : Xây dựng hàm Fibonaci bằng đệ quy và không đệ quy
Function Fibonaci(N : Integer) : Integer;
Begin
If N=0 then Fibonaci =1 {N=0 hoặc N=1 là điều kiện B
0
}
Else
If N=1 then Fibonaci =1
Else {N>=2 là điều kiện B
k
}
Fibonaci := Fibonaci(N-1)+ Fibonaci(N-2)
End;
Function Fibonaci(N : Integer) : Integer;
Var i,p,U0,U1 : Integer;
Begin
i := 0;
U0 := 0;
U1 := 1;
While i< N do
Begin
Inc(i);
___________________________
CHƯƠNG I : KHÔNG Đệ QUI TDH 9/2/2013 9/2/2013
P = ( Nếu B
0
thì S

; Nếu B
k
thì P )
P = ( G
0
; Trong khi B
k
thì P
k
)
Tài liệu chuyên tin 11 - Hà Tây
p := U1;
U1 := U0+U1;
U0 := p;
End;
Fibonaci := p;
End;
Thí dụ 2 : Sắp xếp mảng bằng thuật toán QuickSort :
Kiểu đệ quy
Program QSort;
{$R-,S-}
Uses Crt;
Const Max = 30000;
Type List = Array[1 Max] of Integer;
Var Data : List;
I : Integer;
Procedure QuickSort(Var A: List; Lo, Hi: Integer);
Procedure Sort(L, r: Integer);
Var i, j, x, y: integer;
Begin
i := L;
j := r;
x := a[(L+r) DIV 2];
Repeat
While a[i] < x do i := i + 1;
While x < a[j] do j := j - 1;
If i <= j then
Begin
y := a[i];
a[i] := a[j];
a[j] := y;
i := i + 1;
j := j - 1;
End;
until i > j;
If L < j then Sort(L, j);
If i < r then Sort(i, r);
End;
Begin
Sort(Lo,Hi);
End;
BEGIN {QSort}
Write('Hiện đang tạo ',max ,' số ngẫu nhiên ');
Randomize;
___________________________
CHƯƠNG I : KHÔNG Đệ QUI TDH 9/2/2013 9/2/2013
Tài liệu chuyên tin 11 - Hà Tây
For i := 1 to Max do Data[i] := Random(30000);
Writeln;
Write('Hiện đang sắp xếp các số ');
QuickSort(Data, 1, Max);
Writeln;
For i := 1 to Max do Write(Data[i]:8);
Readln;
END.
Kiểu không đệ quy
Uses Crt;
Const MN = 4000;
Type cs = 1 MN;
Pt = Record
ma : Cs;
gt : Integer;
End;
M1 = Array[1 MN] of pt;
M2 = Array[1 MN] of Record tr,ph : cs End;
Var i,N : cs;
A : M1;
B : M2;
Procedure H;
Var s,i,j,tr,ph : cs;
x : Integer;
coc : Pt;
Begin
s := 1; {Công việc G
0
: Nạp phần tử thứ nhất vào Stack B}
B[s].tr := 1;
B[s].ph := N;
Repeat {Thực hiện cho đến gặp điều kiện kết thúc B
0
: Stack rỗng ( s=0)}
tr := B[s].tr; { Lấy 1 phần tử ở đỉnh Stack }
ph := B[s].ph;
Dec(s);
Repeat { Điều kiện thực hiện 1 lần sắp xếp là : tr<ph }
i := tr;
j := ph;
x := A[(tr+ph) div 2].gt;
Repeat
While A[i].gt<x do inc(i);
While A[j].gt>x do dec(j);
If i<=j then
Begin
coc := A[i];
A[i] := A[j];
A[j] := coc;
Inc(i);
Dec(j);
___________________________
CHƯƠNG I : KHÔNG Đệ QUI TDH 9/2/2013 9/2/2013
Tài liệu chuyên tin 11 - Hà Tây
End;
Until i>j;
If i<ph then
Begin
Inc(s);
B[s].tr := i;
B[s].ph := ph;
End;
ph := j;
Until tr >= ph;
Until s = 0;
End;
Procedure DocF;
Const Fi = 'qsort0dq.txt';
Var F : Text; i : cs;
Begin
Assign(F,Fi);
Reset(F);
Readln(F,N);
For i:=1 to N do
Begin
Readln(F,A[i].gt);
A[i].ma := i;
End;
Close(F);
End;
Procedure Hienkq;
Var i : Cs;
Begin
For i:=1 to N do Write(A[i].ma:4);
Writeln;
For i:=1 to N do Write(A[i].gt:4);
End;
Procedure TaoF;
Const Fi = 'qsort0dq.txt';
Var F : Text; i : cs;
Begin
Assign(F,Fi);
ReWrite(F);
N := 4000;
Writeln(F,N);
For i:=1 to N div 2 do Writeln(F,i);
For i:= N div 2+1 to N do Writeln(F,i-(N div 2));
Close(F);
End;
Begin
TaoF;
DocF;
H;
___________________________
CHƯƠNG I : KHÔNG Đệ QUI TDH 9/2/2013 9/2/2013
Tài liệu chuyên tin 11 - Hà Tây
Hienkq;
End.
Thí dụ 3 :
Cho 3 ký tự A,B,C . Hãy tạo xâu có độ dài M<=250 chỉ chứa 3 ký tự này có tính chất :
Không có 2 xâu con liền nhau bằng nhau .
Kiểu đệ quy
Uses Crt;
Const N = 20;
Var S : String;
Function Kt(S : String) : Boolean;
Var i,j : Byte;
Begin
Kt := True;
For i:=1 to Length(S) div 2 do
For j:=1 to Length(S)- 2*i+1 do
If Copy(S,j,i)=Copy(S,j+i,i) then
Begin
Kt := False;
Exit;
End;
End;
Procedure Tao(S : String);
Var ch : Char;
Begin
If Length(S)=N then
Begin
Writeln(S);
Readln;
Halt;
End;
For ch:='A' to 'C' do { Khởi tạo mọi khả năng }
Begin
S := S+ch; { Thử chọn 1 khả năng }
If Kt(S) then Tao(S) {Nếu thoả mãn điều kiện thì tìm tiếp }
Else Delete(S,Length(S),1); {Nếu không thì trả về trạng thái cũ}
End;
End;
BEGIN
Clrscr;
S := '';
Tao(S);
END.
Cách giải đệ quy ở trên chỉ áp dụng đợc khi Length(S)<=20 . Sau đây là cách giải không
đệ quy , có thể áp dụng với S có Length(S) <=250 .
___________________________
CHƯƠNG I : KHÔNG Đệ QUI TDH 9/2/2013 9/2/2013
Tài liệu chuyên tin 11 - Hà Tây
Kiểu không đệ quy
Uses Crt;
Const Max = 100;{ co the toi 250 }
Var A : Array[1 Max] of Integer;
S : String;
i,j : Integer;
Function Duoc(S : String):Boolean;
Var i,j : Integer;
S1,S2 : String;
Begin
Duoc := False;
S1 := '';
S2 := '';
For i:=1 to Length(S) div 2 do { do dai cua cac xau con }
Begin
For j:=1 to (Length(S)-2*i+1) do { diem dau cua xau con S1 }
Begin
S1 := Copy(S,j,i);
S2 := Copy(S,j+i,i);
If S1=S2 then Exit;
End;
End;
Duoc := True;
End;
Procedure Tim;
Begin
For i:=1 to Max do A[i] := 1;
i := 1;
S := 'A';
While (Length(S)<Max) and (i>0) do
Begin
If A[i]<4 then { A[i]<4 cho biết còn ký tự cho vào S[i+1] }
Begin
If Duoc(S+Char(A[i]+64)) then
Begin
S := S + Char(A[i]+64);
A[i] := A[i]+1;
Inc(i);
End
Else
Inc(A[i]);
End
Else { A[i]=4 : moi ki tu 'A','B','C' cho vào S[i+1] không
thành công, phải xóa S[i] đi, quay lui }
Begin
Delete(S,Length(S),1);
A[i] := 1;
___________________________
CHƯƠNG I : KHÔNG Đệ QUI TDH 9/2/2013 9/2/2013
Tài liệu chuyên tin 11 - Hà Tây
Dec(i);
End;
End;
Writeln;
If i=0 then Writeln('Khong co xau dai ', Max , ' thoa man ')
Else Writeln(s);
End;
BEGIN
Clrscr;
Tim;
Readln;
END.
Bài tập về nhà
1) Viết chơng trình tạo các hoán vị của bộ (1,2,3, ,9) bằng duyệt không đệ qui
2) Xâu nhị phân là xâu chỉ chứa các ký tự 1 và 0 . Xâu nhị phân S đợc gọi là không lặp
bậc L nếu : Các xâu con có độ dài L của nó đều khác nhau từng đôi một . Xâu nhị phân
không lặp bậc L đợc gọi là cực đại nếu việc bổ xung vào bên trái hoặc bên phải của xâu
một ký tự 1 hoặc 0 thì sẽ phá vỡ tính không lặp bậc L của xâu .
Viết chơng trình xác định xâu nhị phân không lặp bậc L cực đại , ngắn nhất bằng
duyệt đệ qui và duyệt không đệ quy .

Cho một bảng hình chữ nhật kích thớc MxN , M,N nguyên dơng , ( M,N<=50) . Hình chữ
nhật này đợc chia thành MxN ô vuông bằng nhau bởi các đờng song song với các cạnh
trên ô vuông [i,j] ghi số A[i,j]<=50 , từ bảng A ta lập bảng B mà B[i,j] đợc tính nh sau :
Biểu diễn A[i,j] thành tổng nhiều nhất các số nguyên tố trong đó có nhiều nhất 1 số đợc
xuất hiện nhiều nhất là 2 lần ,B[i,j] bằng số số hạng của biểu diễn này kể cả số bội .Ví dụ :
A[i,j] = 10 = 2+3+5 thì B[i,j]=3 , A[i,j]=12 = 2+2+3+5 thì B[i,j]=4 .
1) Nhập tữ File INPUT.TXT trong đó dòng đầu ghi 2 số M,N . M dòng sau ghi M
dòng của mảng A(Không cần kiểm tra dữ liệu ) ghi ra File OUT.TXT mảng B , mỗi dòng
1 dòng của bảng .
2) Tìm hình chữ nhật lớn nhất gồm các ô của bảng B ghi các số nh nhau .
___________________________
CHƯƠNG I : KHÔNG Đệ QUI TDH 9/2/2013 9/2/2013
Tài liệu chuyên tin 11 - Hà Tây
Bài chữa
Bài 1 :
Kiểu đệ quy
Uses Crt;
Const N = 9;
TF = 'hoanvi.txt';
Type TS = String[N];
Var S : TS;
d,Lt : Longint;
F : Text;
T : LongInt Absolute $0000:$046C;
Procedure Doi(Var a,b : Char);
Var p : Char;
Begin
p := a; a := b; b := p;
End;
Procedure Hien(S : TS);
Begin
Inc(d); Write(F,S,' ');
If (d mod 10 = 0) then Writeln(F);
End;
Procedure Tao(S : String;i : Byte);
Var j : Byte;
p : Char;
Begin
If i=N then Hien(S);
For j:=i to N do
Begin
Doi(S[i],S[j]);
Tao(S,i+1);
End;
End;
BEGIN
Clrscr;
S := '123456789';
S := Copy(S,1,N);
d := 0;
LT := T;
Assign(F,TF);
ReWrite(F);
Tao(S,1);
Close(F);
Writeln(#13#10,'So hoan vi la : ',d);
Writeln('Mat thoi gian la : ',((T-Lt)/18.2):10:2,' giay');
Readln;
___________________________
CHƯƠNG I : KHÔNG Đệ QUI TDH 9/2/2013 9/2/2013
Tài liệu chuyên tin 11 - Hà Tây
END.
Kiểu không đệ quy
Uses Crt;
Const Max = 9;
Fo = 'hoanvi.txt';
Type K1 = Array[1 Max] of Integer;
Var F : Text;
N,i,j : Integer;
V : K1;
dem : LongInt;
Procedure Tao;
Var j,k : Integer;
Procedure Hien;
Var j : Byte;
Begin
Begin
For j:=1 to N do Write(F,V[j]);Write(F,' ');
Inc(dem);
If (dem mod (79 div (N+1))=0) then Writeln(F);
Dec(k);
End
End;
Procedure TaoVk;
Var Ok : Boolean;
Begin
Repeat
j := 1;
While V[k]<>V[j] do Inc(j);
If j=k then Ok := True
Else
Begin
Ok := False;
Inc(V[k]);
End
Until Ok;
End;
Begin
Assign(F,Fo);
ReWrite(F);
For k:=1 to N do V[k] := -1;
V[1] := 1;
k := 2;
___________________________
CHƯƠNG I : KHÔNG Đệ QUI TDH 9/2/2013 9/2/2013
Tài liệu chuyên tin 11 - Hà Tây
Repeat
If k>N then Hien
Else
If V[k]=-1 then
Begin
V[k] := 1;
TaoVk;
Inc(k);
End
Else
Begin
Inc(V[k]);
TaoVk;
If V[k]<=N then Inc(k)
Else
Begin
V[k] := -1;
Dec(k);
End;
End;
Until k=0;
End;
BEGIN
Repeat
Clrscr;
dem := 0;
Write('Tao cac hoan vi cua N chu so lien tiep 1 N . Nhap N = ');
Readln(N);
Tao;
Writeln(F);
Writeln(F,'So hoan vi la : ',dem );
Close(F);
Writeln('ESC thoat ');
Until ReadKey=#27;
END.
Bài 2 :
Kiểu đệ quy
Uses Crt;
Const Max = 13;
Var L : Byte;
S : String;
Procedure Nhap;
Var Ok : Boolean;
Begin
Write('Nhap bac L cua xau nhi phan khong lap , L = ');
___________________________
CHƯƠNG I : KHÔNG Đệ QUI TDH 9/2/2013 9/2/2013
Tài liệu chuyên tin 11 - Hà Tây
Repeat
{$i-}Readln(L);{$i+}
Ok := (Ioresult=0) and (L<=Max);
If Not Ok then Writeln('Nhap lai ');
Until Ok;
End;
Procedure Taoxau;
Function Ktra1(S : String): Boolean;
Var i,j : Byte;
Begin
Ktra1 := True;
If Length(S)>=L then
For i:=1 to Length(S)-L+1 do
For j:=i+1 to length(S)-L+1 do
If copy(S,i,L)=copy(S,j,L) then
Begin
Ktra1 := False;
Exit;
End;
End;
Function Ktra2: Boolean;
Begin
Ktra2 := False;
If (Not Ktra1('0'+S)) and (Not Ktra1('1'+S)) and
(Not Ktra1(S+'0')) and (Not Ktra1(S+'1')) then
Ktra2 := True;
End;
Procedure Tim;
Var i : Byte;
Begin
If Ktra2 then
Begin
Writeln('Xau nhi phan khong lap bac L cuc dai, ngan nhat : ');
Writeln(S);
Exit;
End;
For i:=0 to 1 do
Begin
S := S+Char(i+48);
If Ktra1(S) then Tim
Else Delete(S,length(S),1);
End;
End;
Begin
S := '';
Tim;
End;
BEGIN
Clrscr;
___________________________
CHƯƠNG I : KHÔNG Đệ QUI TDH 9/2/2013 9/2/2013
Tài liệu chuyên tin 11 - Hà Tây
Repeat
Nhap;
Taoxau;
Writeln('ESC thoat ');
Until Readkey=#27;
END.
Kiểu không đệ quy :
Uses Crt;
Const Max = 255;
Var L : Byte;
S : String;
Procedure Nhap;
Var Ok : Boolean;
Begin
Write('Nhap bac L cua xau nhi phan khong lap , L = ');
Repeat
{$i-}Readln(L);{$i+}
Ok := (Ioresult=0) and (L<=Max);
If Not Ok then Writeln('Nhap lai ');
Until Ok;
End;
Procedure Taoxau;
Function Ktra1(S : String): Boolean;
Var i,j : Byte;
Begin
Ktra1 := True;
If Length(S)>=L then
For i:=1 to Length(S)-L+1 do
For j:=i+1 to length(S)-L+1 do
If copy(S,i,L)=copy(S,j,L) then
Begin
Ktra1 := False;
Exit;
End;
End;
Function Ktra2: Boolean;
Begin
Ktra2 := False;
If (Not Ktra1('0'+S)) and (Not Ktra1('1'+S)) and
(Not Ktra1(S+'0')) and (Not Ktra1(S+'1')) then
Ktra2 := True;
End;
Procedure Tim;
Var i,k : Byte;
Ok : Boolean;
Begin
S := '';
___________________________
CHƯƠNG I : KHÔNG Đệ QUI TDH 9/2/2013 9/2/2013

Thứ Ba, 18 tháng 3, 2014

Tài liệu Handbook of Clinical Sexuality for Mental Health Professionals docx


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Handbook of Clinical Sexuality for Mental Health Professionals docx": http://123doc.vn/document/1036867-tai-lieu-handbook-of-clinical-sexuality-for-mental-health-professionals-docx.htm


Contents
About the Editors vii
Contributors viii
Preface
Stephen B.Levine, MD; Candace B.Risen, LISW; Stanley E.Althof, PhD
x
Part 1 Adult Intimacy: Hopes and Disappointments 1
Chapter 1 Listening to Sexual Stories
Candace B.Risen, LISW
3
Chapter 2 What Patients Mean by Love, Intimacy, and Sexual Desire
Stephen B.Levine, MD
19
Chapter 3 Life Processes That Restructure Relationships
David E.Scharff, MD
35
Chapter 4 Infidelity
Stephen B.Levine, MD
55
Chapter 5 Dealing With the Unhappy Marriage
Lynda Dykes Talmadge, PhD, and William C.Talmadge, PhD
73
Part 2 Women’s Sexual Issues 91
Chapter 6 When Do We Say a Woman’s Sexuality Is Dysfunctional?
Sharon G.Nathan, PhD, MPH
93
Chapter 7 Women’s Difficulties with Low Sexual Desire and Sexual
Avoidance
Rosemary Basson, MD
109
Chapter 8 Painful Genital Sexual Activity
Sophie Bergeron, PhD; Marta Meana, PhD; Yitzchak M.Binik, PhD;
and Samir Khalifé, MD
131
Chapter 9 The Sexual Aversions
Sheryl A.Kingsberg, MD, and Jeffrey W.Janata, PhD
153
Chapter 10 Facilitating Orgasmic Responsiveness
Carol Rinkleib Ellison, PhD
167
Chapter 11 The Sexual Impact of Menopause
Lorraine L.Dennerstein, AO, MBBS, PhD, DPM, FRANZCP
187
Part 3 Men’s Sexual Issues 199
Chapter 12 Young Men Who Avoid Sex
Derek C.Polonsky, MD
201
Chapter 13 Psychogenic Impotence in Relatively Young Men
Peter Fagan, PhD
217
Chapter 14 Erectile Dysfunction in Middle-Aged and Older Men
Raymond C.Rosen, PhD
237
Chapter 15 Rapid Ejaculation
Marcel D.Waldinger, MD, PhD
257
Part 4 Sexual Identity Struggles 275
Chapter 16 Male and Female Homosexuality in Heterosexual Life
Richard C.Friedman, MD, and Jennifer I.Downey, MD
277
Chapter 17 Understanding Transgendered Phenomena
Friedemann Pfäfflin, MD
291
Chapter 18 Men Who Are Not in Control of Their Sexual Behavior
Al Cooper, PhD, and I.David Marcus, PhD
311
Chapter 19 The Paraphilic World
J.Paul Fedoroff, MD
333
Part 5 Basic Yet Transcendent Matters 357
Chapter 20 Therapeutic Weaving: The Integration of Treatment Techniques
Stanley E.Althof, PhD
359
Chapter 21 Recognizing and Reversing Sexual Side Effects of Medications
R.Taylor Segraves, MD, PhD
379
Chapter 22 Sexual Potentials and Limitations Imposed by Illness
William L.Maurice, MD, FRCPC
393
Chapter 23 Understanding and Managing Professional-Client Boundaries
S.Michael Plant, PhD
407
Chapter 24 Sexual Trauma
Barry W.McCarthy, PhD
425
v
Chapter 25 The Effects of Drug Abuse on Sexual Functioning
Tiffany Cummins, MD, and Sheldon I.Miller, MD
443
Author Index 457
Subject Index 465
vi
About the Editors
Stanley E.Althof, PhD (Co-editor) is Professor of Psychology in the Department of
Urology at Case Western Reserve University School of Medicine in Cleveland, Ohio and
is Co-director at the Center for Marital and Sexual Health in Beachwood, Ohio
Stephen B.Levine, MD (Editor) is Clinical Professor of Psychiatry at Case Western
Reserve University School of Medicine in Cleveland and is Co-director at the Center for
Marital and Sexual Health in Beachwood, Ohio
Candace B.Risen, LISW (Co-editor) Assistant Clinical Professor of Social Work in
the Department of Psychiatry at Case Western Reserve University and is Co-director at
the Center for Marital and Sexual Health in Beachwood, Ohio
Contributors
Rosemary Basson, MD, MRCP is a Clinical Professor of Psychiatry and Obstetrics/
Gynecology at the University of British Columbia in Vancouver, Canada
Sophie Bergeron, PhD is Assistant Professor in the Department of Sexology,
Université du Québec à Montréal in Montréal, Québec and Clinical Psychologist at the
Sex and Couple Therapy Service at McGill University Health Centre (Royal Victoria
Hospital)
Yitzchak M.Binik, PhD is Professor of Psychology at McGill University and Sex and
Couple Therapy Service at McGill University Health Centre (Royal Victoria Hospital) in
Montréal, Québec, Canada
Al Cooper, PhD is the Clinical Director of the San Jose Marital and Sexuality Centre
in Santa Clara, Associate Professor (Research) at the Pacific Graduate School of
Professional Psychology, and Training Coordinator for Counseling and Psychological
Services at Vaden Student Health, Stanford University in Palo Alto, California
Tiffany Cummins, MD just completed her residency at the Department of
Psychiatry at Northwestern University in Chicago, Illinois
Lorraine L.Dennerstein, AO, MBBS, PhD, DPM, FRANCZ directs the Office for
Gender and Health and is Professor in the Department of Psychiatry at the University of
Melbourne at Royal Melbourne Hospital in Australia
Jennifer I.Downey, MD is Clinical Professor of Psychiatry at Columbia University
College of Physicians & Surgeons in New York
Carol Rinkleib Ellison, PhD is a psychologist in private practice in Oakland,
California and an Assistant Clinical Professor in the Department of Psychiatry at
University of California at San Francisco
Peter Pagan, PhD is Associate Professor of Medical Psychology in the Department of
Psychiatry and Behavioral Sciences at The Johns Hopkins University School of Medicine
and head of the Sexual Behaviors Consultation Unit in Lutherville, Maryland
J.Paul Federoff, MD is Co-Director of the Sexual Behaviors Clinic and Research
Unit Director of the Institute of Mental Health Research at the Royal Ottawa Hospital at
the University of Ottawa in Ontario Canada
Richard C.Friedman, MD is Clinical Professor of Psychiatry at Columbia University
College of Physicians and Surgeons in New York
Jeffrey W.Janata, PhD is Assistant Professor in the Department of Psychiatry and
Director of the Behavioral Medicine Program and University Pain Center at Case Western
Reserve University School of Medicine in Cleveland, Ohio
Samir Khalifé, MD is a gynecologist at the Departments of Obstetrics and
Gynecology At McGill University and Jewish General Hospital in Montréal, Québec, Canada
Sheryl A.Kingsberg, PhD is Assistant Professor the Department of Reproductive
Biology at Case Western Reserve University School of Medicine in Cleveland, Ohio
I.David Marcus, PhD is a psychologist at the San Jose Marital and Sexuality Center
in Santa Clara, California
William L.Maurice, MD is an Associate Professor in the Department of Psychiatry of
the University of British Columbia in Vancouver, Canada
Barry W.McCarthy, PhD is a psychologist in private practice and Professor in the
Department of Psychology at American University in Washington, DC
Marta Meana, PhD is Associate Professor in the Department of Psychology at the
University of Nevada at Las Vegas, Nevada
Sheldon I.Miller, MD is Professor of Psychiatry at Northwestern University School
of Medicine in Chicago, Illinois
Sharon G.Nathan, MPH, PhD, is a psychologist in private practice in New York
Friedemann Pfäfflin, MD is psychiatrist and head of the Department of Forensic
Medicine in the University of Ulm in Germany
S.Michael Plaut, PhD is Assistant Dean for Student Affairs and Associate Professor of
Psychiatry at the University of Maryland School of Medicine in Baltimore, Maryland
Derek C.Polonsky, MD is a psychiatrist in private practice in Brookline,
Massachusetts and is Clinical Instructor in Psychiatry at Harvard Medical School
Raymond C.Rosen, PhD is Professor in the Department of Psychiatry at the Robert
Wood Johnson Medical School in Piscataway, New Jersey
David E.Scharff, MD is Co-Director, International Institute of Object Relations
Therapy in Chevy Chase Maryland and Clinical Professor of Psychiatry, Georgetown
University and the Uniformed Services University of the Health Sciences in Washington,
DC
R.Taylor Segraves, MD, PhD is Chairman at the Department of Psychiatry at
MetroHealth Center and is Professor at Case Western Reserve University School of
Medicine in Cleveland, Ohio
Lynda Dykes Talmadge, PhD is in private psychology practice in Atlanta, Georgia
William C.Talmadge, PhD is in private psychology practice in Atlanta, Georgia
Marcel D.Waldinger, MD, PhD is a psychiatrist in the Department of Psychiatry
and Neurosexology at Leyenburg Hospital in The Hague and is in the Department of
Psychopharmacology at Utrecht University in The Hague, The Netherlands
ix
Preface
Each mental health professional’s life offers a personal opportunity to diminish the sense of
bafflement about how health, suffering, and recovery processes work. Over decades of
work in a mental health field, many of us develop the sense that we better understand
some aspects of psychology and psychopathology. Those who devote themselves to one
subject in a scholarly research fashion seem to have a slightly greater potential to remove
some of the mystery for themselves and others in a particular subject area. But when it
comes to the rest of our vast areas of responsibility, we are far from expert; we remain only
relatively informed.
The authors of this handbook devoted their careers to unraveling human sexuality’s
knots. Their inclusion in this book is a testimony to their previous successes in helping
others to understand sexual suffering and its treatment. Because one of the responsibilities
of scholars is to pass on their knowledge to the next generation, in the largest sense,
passing the torch is the overarching purpose of this book.
We humans are emotionally, cognitively, behaviorally, and sexually changeable
creatures. We react, adapt, and evolve. When our personal evolution occurs along
expected lines, others label us mature or normal. When it does not, our unique
developmental pathways are described as evidence of our immaturity or psychopathology.
Sometimes we are more colloquially described as “having problems.”
Sexual life, being an integral part of nonsexual life processes, is dynamic and
evolutionary. I think about it as having three broad categories of potential difficulties:
disorders, problems, and worries. The disorders are those difficulties that are officially
recognized by the DSM-IV-TR—for example, Hypoactive Sexual Desire Disorder, Gender
Identity Disorder, and Sexual Pain Disorder. Many common forms of suffering that afflict
groups of people, however, are not found in our official nosology and attract little
research. I call these problems. Here are just two examples: continuing uncertainty
about one’s orientation and recurrent paralyzing resentment over having to accommodate
a partner’s sexual needs. Problems are frequent sources of suffering in large definable
groups of the population—for example, bisexual youth and not-so-happily married
menopausal women. Then there are sexual worries. Sexual worries detract from the
pleasure of living. They abound among people of all ages. Here are five examples: Will I
be adequate during my first intercourse? Will my new partner like my not-so-perfect
body? Does my diminishing interest in sex mean that I no longer love my partner? How
long will I be able to maintain potency with my young wife? Will I be able to sustain love
for my partner? Worries are the concerns that are inherent in the experience of being
human.
Sexual disorders, sexual problems, and sexual worries insinuate themselves into the
therapy sessions even when therapists do not directly inquire about the patient’s sexuality.
This is simply because sexuality is integral to personal psychology and because the
prevalence of difficulties involving sexual identity and sexual function is so high.
Unlike the frequency of sexual problems and worries, the prevalence of sexual
disorders has been carefully studied. Their prevalence is so high, however, that most
professionals are shocked when confronted with the evidence. The 1994 National Health
and Social Life Survey, which obtained the most representative sample of 18- to 59-year-old
Americans ever interviewed, confirmed the findings of many less methodologically
sophisticated works. In this study, younger women and older men bore the highest
prevalence. Overall, however, 35% of the entire sample acknowledged being sexually
problematic in the previous 12 months.
1
There are compelling reasons to think that the
prevalence is even higher among those who seek help for mental
2
or physical conditions.
3
Although people in some countries have unique sexual difficulties,
4
numerous studies have
demonstrated that the population in the United States is not uniquely sexually
problematic.
5,6
To make this point about prevalence and, therefore, the relevance of this book even
stronger, I’d like you to consider with me a retrospective study from Brazil. The authors
compared the frequencies of sexual dysfunction among untreated patients with social
phobia to those with panic disorder.
7
The mean age of both groups was mid–30s. The
major discovery was that Sexual Aversion, a severe DSM-IV diagnosis previously thought
to be relatively rare, was extremely common in men (36%) and women (50%) with panic
disorder, but absent in those with social phobia (0%). The sexual lives of those with social
phobia were limited in other ways.
I find this information ironic in several ways. This finding probably would not have
shocked therapists who were trained a generation or two ago because it was then widely
assumed that an important relationship existed between problematic sexual development
and anxiety symptoms.
8
Modern therapists, however, tend to be disinterested in sexuality
and so are likely not to respond to these patients’ sexual problems. Adding insult to
injury, the modern treatment of anxiety disorders routinely employs medications with a
high likelihood of dampening sexual drive, arousability, and orgasmic expression.
For most of the 20th century, sexuality was seen as a vital component of personality
development, mental health, and mental distress. During the last 25 years, the extent of
sexual problems has been even better defined, and their negative consequences have been
better appreciated. Mental health professionals’ interest in these matters has been
thwarted by new biological paradigms for understanding the causes and treatments of
mental conditions, the emphasis on short-term psychotherapy, the constriction of
insurance support for nonpharmacological interventions, the political conservatism of
government funding sources, and the policy to consider sexual problems inconsequential.
xi
As a result of these five forces, the average well-trained mental health professional has
had limited educational exposure to clinical sexuality. This professional is
neither comfortable dealing with sexual problems, skillful in asking the relevant
questions, nor able to efficiently provide a relevant focused treatment. It does not matter
much if the professional’s training has been in psychiatric residencies, psychology
internships, counseling internships, marriage and family therapy training programs, or social
work agency placements. Knowledgeable teachers are in short supply. The same paucity of
supervised experiences focusing on sexual disorders, problems, and worries applies to all
groups.
In my community, Cleveland, Ohio, there happens to be a relatively large number of
highly qualified sexuality specialists. Most moderate to large urban communities,
however, have no specialists who deal with the entire spectrum of male and female
dysfunctions, sexual compulsivities, paraphilias, gender-identity disorders, and marital-
relationship problems. Although many communities have therapists who deal with one
part of this spectrum, the entire range of problems exists in every community.
A remarkable bit of progress occurred in the treatment of erectile dysfunction in 1998.
Since then, primary care physicians, cardiologists, and urologists have been effectively
prescribing a phosphodiesterase-5 inhibitor for millions of men. But despite the evidence
of the drug’s safety and efficacy, at least half of the men do not refill their prescriptions.
There is good reason to believe that this drop-out rate is due to psychological/
interpersonal factors, rather than to the lack of the drug’s ability to generate erections. This
fact alone has created another reason for mental health professionals to become interested
in clinical sexuality. Most physicians who prescribe the sildenafil are not equipped to deal
with the psychological issues that are embedded in the apparent failures. The
nonresponders to initial treatment need access to us. But mental health professionals need
to be better educated in sexual subjects. So there are three reasons for developing this
handbook: (1) to pass the torch of knowledge to another generation; (2) to better equip
mental health professionals to respond to sexual disorders, problems, and worries as these
appear in their current practice settings; and (3) to help patients take advantage of
emerging advances in medication treatment by helping them to master their psychological
obstacles to sexual expression.
Stephen B.Levine, MD
YOU CAN DO THIS!
We use this exhortative heading for a reason. “You Can Do This!” is our way of saying
that the handbook provides coaching, encouragement, and optimism and aims to inspire
others to turn their interests to clinical sexuality. Mental health professionals can learn to
competently address their patients’ sexual worries, problems, and disorders.
xii
How We Created the Handbook
Once the editors decided to say yes to the publisher’s invitation to develop a handbook, we
set our sights on creating a unique book. We imagined it as a trustworthy, informative,
informal, supportive, and highly valued volume that would encourage and enable mental
health professionals to work effectively with patients who have sexual concerns. To attain
this lofty goal, we knew that the book would have to be a departure from the usual
excellent book on clinical sexuality.
We created the handbook through seven steps.
The first step we took was to define the intended audience. We quickly realized,
having valued teaching so highly during our careers, that this audience was mental health
professionals with little formal clinical training in sexuality. Although we thought some
readers might be trainees in various educational programs, we envisioned that most of the
readers would be fully trained, competent professionals. We thought that experienced
clinicians would have already had many clients who alluded to their sexual concerns and
might have already perceived how their sexual problems may have contributed to their
presenting depression, substance abuse, or anxiety states. We wanted to help general
mental health professionals think about sex in a way that diminished their personal
discomfort, increased their clinical confidence, piqued their interest in understanding
sexual life better, and increased their effectiveness. We wanted professionals to stop
avoiding their clients’ sexual problems. We also clarified that we were not trying to
create a book that would update sexual experts. We were writing for those who knew that
they needed to learn both basic background material and basic practical interventions.
The second step was to realize that because we were writing an educational text, our
authors would have to be excellent teachers. Excellence as a researcher or a clinician
would not be compelling reason to put a person on the author list.
The third step was to define our strategy for making the handbook unique. We decided
it would be through our instructions to the authors about how to compose their chapters.
We gave them ten instructions:
1. Use the first person voice—use “I” as the subject of some sentences.
2. Imagine when writing that you are talking privately to the reader in a supervisory
session.
3. Reveal something personal about your relationship to your subject—how you
became interested in the subject, how it changed your life, how your understanding
of the subject evolved over the years.
4. Imagine that you are guiding your readers through their first cases with the disorder
you are discussing. Do not share everything that you know about the subject! Try not
to exceed your imagined readers’ interest in the topic.
5. Keep your tone encouraging about not abandoning the therapeutic inquiry, even if
readers are uncertain what to do next.
xiii

Thứ Hai, 17 tháng 3, 2014

Tài liệu THE ROLES OF AMINO ACID CHELATES IN ANIMAL NUTRITION pdf


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu THE ROLES OF AMINO ACID CHELATES IN ANIMAL NUTRITION pdf": http://123doc.vn/document/1037995-tai-lieu-the-roles-of-amino-acid-chelates-in-animal-nutrition-pdf.htm


Copyright © 1993 by Noyes Publications
No part
of
this book may be reproduced or utilized in
any form or by any means, electronic or mechanical,
including photocopying, recording or by any informa-
tion storage
and
retrieval system, without permission
in writing from the Publisher.
Library
of
Congress Catalog Card Number:
92-25242
ISBN:
0-8155-1312-7
Printed in the United States
Published
in
the United States of America
by
Noyes Publications
Fairview Avenue, Westwood, New Jersey 07675
1098
7 6 5
432
Library
of
Congress
Cataloging-in-
Publication Data
92-25242
CIP
1992
The Roles
of
amino acid chelates in animal nutrition / edited by
H.
DeWayne Ashmead.
p.
em.
Includes bibliographical references
(p.
) and indexes.
ISBN
0-8155-1312-7
1.
Amino acid chelates in animal nutrition.
1.
Ashmead,
H.
DeWayne.
SF98.A38R64
636.08'52 dc20
INTRODUCTION
Th
is
book
wi
11
be
of great
interest
to
anyone
concerned with
animal
feeds
and
feeding
programs
whether
one
is
studying bovine, porcine, equine, avian or lower
vertebrate
(fish
and
eel)
nutrition.
This information
is
critical
to the success of
an
animal
feeding program.
Somet
imes
the
di
fference
between
a successful
and
a
failing
program
can
be
traced to mineral
deficiencies
which
cause
either
abnormal
growth, reduced milk
production, interrupted
fertility
and
breeding,
compromised
immune
system
integrity
and/or decrement
in
normal
hemoglobin
concentration. Increased
morbidity/mortality
rates
can
make
a
profitable
animal
feeding
program
into a financial
failure
overnight
when
the replacement costs for a prize
animal
are considered.
These
abnormalities,
and
others, are addressed in the
pages
that
follow.
From
25
controlled studies
by
42
different
authors
in five
different
countries a diverse array of data
is
presented.
These
data
val
idate the
effect
iveness of
mineral
nutrients
presented
as
amino
acid chelates
when
compared
with the ionic
forms
derived
from
the inorganic
sal
ts.
These
studi
es
further
support the resul
ts
of
numerous
laboratory experiments
showing
increased
absorption, assimilation
and
reduced
toxicity
of the
forms
of minerals chelated to
amino
acids.
With
little
cost
and
effort
animals
can
be
supplemented with
amino
acid chelates
which
will promote, with
little
risk
of
overdose, a
fuller
genetic potential achievement
as
far
as
mineral requirements are concerned. Results of
this
supplementation are
reflected
in increased growth,
immunological
integrity,
and
more
consistent
reproduction (increased ovulation
and
conception
after
first
service)
as
a
result
of increased
bioavailability
of these chelated forms.
v
VI
Introduction
Of
novel
interest
are the
reports
showing
a
protein sparing
as
a
result
of
amino
acid chelate
supp
1ementat ion.
In
the face of
dwi
ndl
i
ng
protei n
sources for
animal
feeds,
this
effect
of chelated
minerals
needs
further scrutiny
in
feeding
programs
in
other
species.
Darrell
J.
Graff,
Ph.D.
Weber
State University
Ogden,
Utah,
U.S.A.
A NOTE TO THE READER
In
the
late
1800's,
many
of the fundamental
concepts of
che
1
at
ion
chemi
stry
were
evo
1
vi
ng.
Chemi
sts
began
to recognize
that
certain
atoms
could
exist
in
more
than
one
valence
state,
but could not
comprehend
how
atoms
with
more
than
one
valence could
form
a highly
stable
compound.
Alfred
Werner,
a
German
chemist,
was
the
first
to
break with
traditional
thinking
and
propose
an
entirely
new
molecular
structure
to describe these highly
stable
molecules.
He
noted
that
certain
structural
entities,
which
he
called "complexes",
remained
intact
through a
series
of chemical transformations.
In
1893,
Werner
wrote,
"If
we
think of the
metal
ion
as
the center of
the
whole
system, then
we
can
most
simply place the
mo
1ecul
es
bound
to
it
at
the corners of
an
octahedron."(1)
For
the
first
time a chelate
had
been
described.
Werner
further refined
this
revolutionary concept
in the succeeding years.
He
concluded
that
a
metal
ion
was
characterized
by
two
valences.
The
first,
which
he
called the "principal valency",
is
now
termed
the
oxidation
state,
or oxidation
number,
of the metal.
The
second
valency,
which
he
called the "auxiliary valency",
represents the
number
of ligand
atoms
associated with
the central
metal
atom.
This
is
the
same
as
the
coord inati
on
number
of the metal.
(2-7)
Werner's concepts
were
fundamental
to the
comprehension
of chelates.
The
term, "chelate",
was
finally
used
by
Morgan
and
Drew,
in
1920,
to describe the molecular
structure
discovered
by
Werner.
As
noted above, the
fi
rst
chelating molecules
that
had
been
discovered
were
those
VII
VIII
A
Note
to
the Reader
with
two
points of attachment.
It
was
this
caliper-like
mode
of attaching the ligand (the chelating molecule) to
the
metal
atom
that
led
Morgan
and
Drew
to suggest the
word
"chelate" to describe the
molecule.(8)
The
word
is
derived
from
the
Greek
word
"chele",
meaning
lobster's
claw.
The
word,
IIchelate
ll
,
was
originally
used
as
an
adjective.
It
later
became
a
more
versatile
word
and
today is
used
as
an
adj ective, adverb, or
noun.
The
ligands are chelating agents,
and
the
complexes
they
form
are
metal
chelates.
Because
the claw, or ligand, held the cation, the
metal
was
no
longer free to enter into other chemical
reactions.
Thus
it
quickly
became
evident
that
when
a
metal
was
che
1ated, the
chemi
cal
and
phys
ical
characteristics
of the
constituent
metal
ion
and
ligands
were
changed. This
had
far
reaching consequences in the
realms of chemistry
and
general biology.
In
spite
of
the
knowledge
of
what
chelation could
do
to
and
for a
metal ion,
it
was
not until the early 1960's
that
anyone
thought seriously about using
this
molecule for
nutritional
purposes.
At
that
period, a handful of
investigators,
independent of
each
other,
each
conceived the idea
that
if
a metal ion could
be
chelated before feeding
it
to
animals, the ligand
would
sequester the cation
and
prevent
it
from
entering into various absorption
inhibiting
chemical reactions
in
the gut.
The
theoretical
consequence
was
greater
nutritional
uptake
of the ions.
Two
schools of thought quickly developed.
One,
led
by
the pioneering research of Albion Laboratories,
Inc.,
proposed
that
amino
acid chelates
were
the proper
chelates to enhance mineral absorption.
As
attested
by
a large
number
of research
reports,
lectures,
and
publications based
on
the research
efforts
both
A Note
to
the Reader
IX
coordinated
and
conducted
by
this
organization, the
use
of
amino
acid chelates in
animal
nutrition
were
both
positive
and
highly encouraging.
At
that
point in time
these
amino
acids
were
called "metal proteinates"
instead of
chelates.
Concurrently, with the development of the
amino
acid
chelates,
a second school of thought approached
animal
nutrition
with synthetic chelates based
on
ethylenediaminetetraacetic acid
(EOTA).
The
theory
was
the
same
as
before.
The
EOTA
ligand
would
chelate the
cation
and
protect
it
from
chemical reactions in the
gut.
While
it
successfully accomplished
its
mission
in
terms of protection,
it
genera
11
y fai1
ed
to enhance
mineral
nutrition
because
it
formed
chelates
that
were
too
stable.
The
biological ligands in the animals'
bodies
were
incapable of extracting the cations
from
the
EOTA
chelates,
even
after
they
were
absorbed into the
blood.
Thus,
the
EOTA
chelates
were
returned to the
lower
bowels
or excreted into the urine
still
protecting
the cations
that
the
animal
s
were
supposed to
have
utilized.
As
Bates,
et
li.,
concluded,
even
though
chelation plays a
dominant
role in mineral absorption,
"chelation
does
not,
in
itself,
insure
efficient
uptake
because the absorption of the
ferric
chelates of
EOTA,
NTA,
and
gluconate
were
not
significantly
different
than
that
of ferrous sul
fate.
,,(9)
These
synthetic chelates
were
heavily
promoted
in
the decade of the 60's
and
the early
part
of the
70's.
When
they could not
deliver
the enhanced mineral
nutrition
promised
by
the chelation concept,
all
nutritional
products using the
word
"chelation"
lost
favor with
most
animal
nutritionists.
The
"c"
word
became
a
word
to avoid
if
one
wished
to amicably discuss
animal
nutrition.
x
A Note
to
the Reader
It
was
for
this
reason
metal
proteinates
became
a
favored description for the
amino
acid chelates.
As
a
term, the
words
evolved out of the concept of complexing
metal
s
wi
th protei n.
Metal
protei nates
became
acceptable terminology because they successfully avoided
mention
of the "ell
word.
There
was
a
problem
with
that
approach,
however.
There
was
no
official
definition
to
describe a
metal
proteinate.
By
1970,
Albion Laboratories, Inc.
had
supplied
the necessary research to allow the
American
Association
of
Feed
Control
Officials
(AAFCO)
to
officially
define
metal
protei nates
as
the product resul t i
ng
from
the
chelation or
complexing
of a soluble
salt
with
amino
acids and/or hydrolyzed protein.
As
greater
numbers
of manufacturers
began
capital izing
on
the
metal
proteinate
definition,
it
became
evident
that
this
definition
was
too
broad
to
accurately define
Qllly those minerals
that
research
had
proven
were
efficacious.
Many
companies
were
not
making
chelates, but could
still
have
their
products defined
as
metal
proteinates.
Other companies,
who
may
have
been
making
chelates,
were
not
making
products
that
could
be
absorbed.
Thei
r
compounds
were
ei
ther
too
bi
g
(a
chelate over 1,500 daltons
can
not
be
absorbed), or the
mineral
was
bonded
to
whole
or
partially
hydrolyzed
protein
(which
had
to
be
digested with subsequent
release of the
metal
to
competing
reactions in the
chyme
similar
to those facing cations derived
from
any
other
feedstuff).
Because
of the confusion
among
feed
companies
in
trying to decide
which
metal
proteinates
were
valuable
sources of the
added
mineral
nutrition,
which
metal
proteinates
were
supported
by
scientific
studies,
and
which
were
"me
too" products
that
had
no
support data of
their
own,
Albion Laboratories, Inc. applied to
AAFCO
A Note
to
the Reader
XI
for a
new
definition
which
accurately
and
more
completely described
an
amino
acid chelate. Realizing
the
"e"
word
was
still
out of
vogue
among
many
nutritionists
due
to
their
earlier
experiences with
synthetic chelates, Albion
still
decided to
call
the
products
by
their
true
name
-
amino
acid chelates.
After several years of debate within the
AAFCO
organization, a debate
which
was
primarily fueled
by
companies
using Albion's research to
promote
dissimilar
products ascribed to the proteinate
definition,
a
new
definition
was
ultimately approved.
The
new
definition
for a
metal
amino
acid chelate
rectified
the looseness
of the
metal
proteinate
definition
by
including absolute
requirements for molecular weights, molar
ratios
of
ami
no
ac
ids to
metal
s,
and
the
abso
1ute presence of
chelation.
The
amino
acid chelate
definition
also
disbarred the
complexing
of metals with protein or
peptides, both of
which
require further digestion before
absorption.
The
formation of chelates too large to
be
absorbed
was
thus disallowed.
As
defined
by
the
American
Association of
Feed
Control
Officials,
a
metal
amino
acid chelate
is
lithe
product
resulting
from
the reaction of a
metal
ion
from
a soluble
salt
with
amino
acids with a
mole
ratio
of
one
mole
of
metal
to
one
to three (preferably
two)
moles
of
amino
acids to
form
coordinate covalent bonds.
The
average weight of the hydrolyzed
amino
acids
must
be
approximately
150
and
the
resulting
molecular weight of
the chelate
must
not exceed 800."
(0
)
This
book
is
about
amino
acid chelates.
With
few
exceptions, the research contained within
it
was
conducted
by
investigators independent of Albion
Laboratories, Inc.
The
organization with
which
each
investigator
is
affiliated
is
noted
on
the
list
of
contributors
and
at
the beginning of
each
chapter.
XII
A Note
to
the Reader
The
book
is
divided into several sections
so
that
a reader,
who
may
not
wish
to read the
entire
book,
can
quickly turn to his or her
own
area of primary
interest.
Separate sections are devoted to
cattle,
pigs, poultry,
horses
and
fish.
The
beginning section discusses the
fundamentals of
amino
acid chelation
as
they
relate
to
the various aspects of
animal
nutrition
discussed in
each
of the subsequent sections.
It
is
strongly
recommended
that
the reader
who
has
primary
interest
in
only
one
species of
animal
still
read
this
first
section
prior
to addressing the species of
interest.
The
first
section will provide
numerous
basic concepts
that
will
enhance the
reader's
comprehension of the data in the
subsequent sections.
For
the
animal
nutritionist,
veterinarian,
and
others
whose
interests
range
further
than a si
ngl
e
species, reading the
book
in
its
entirety
is
recommended.
As
noted above,
it
is
divided into five
additional sections
beyond
the introductory section plus
a
summary.
The
second secti
on
deal s
wi
th several
aspects of dairy
and
beef
cattle
mineral
nutrition.
Some
topics discussed include
immunity,
fertility,
increased
mi
1k production,
greater
growth
rates,
and
improved
feed conversions.
The
third
section addresses
several important concepts of
swine
nutrition
including
baby
pig anemia,
improved
reproductive capacity in older
sows,
and
leaner pork. Poultry
is
handled
in
the fourth
section. Topics include
improvements
in
breeder/broiler
operations,
egg
production
and
enhanced turkey
production.
The
next section deals with equine
nutrition
as
it
relates
to
fertility
and
proper
growth
and
development of the legs.
The
last
section deals
with enhanced performance
in
fish
and
eels.
Although the data are conclusive in
most
cases,
the research reported in these sections
is
by
no
means
complete.
In
many
instances the
editor
was
faced with
A Note to the Reader
XIII
making
painful decisions
as
to
whose
research to
include, or not to include, in order to avoid excessive
repetition.
In
spite
of these
efforts,
some
repetition
was
unavoidable, but hopefully not redundant.
The
purpose of reporting
this
research
in
the
form
of a
book
has
been
two-fold.
The
first
is
to stimulate
others to piek
up
the torches
that
have
been
lighted
by
the researchers
who
have
contributed to
this
book
and
to
conti
nue
onward
from
where
they stopped.
The
second
purpose
is
to
make
the "
e
"
word
once
again
an
acceptable
word
in
animal
nutrition
circles.
H.
DeWayne
Ashmead

Chủ Nhật, 16 tháng 3, 2014

Tài liệu Start Here! Learn the Kinect API pdf


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Start Here! Learn the Kinect API pdf": http://123doc.vn/document/1039001-tai-lieu-start-here-learn-the-kinect-api-pdf.htm


To Gus
www.it-ebooks.info
www.it-ebooks.info
Contents at a Glance
Introduction xiii
PART I GETTING STARTED
CHAPTER 1 An Introduction to Kinect 3
CHAPTER 2 Getting Started with Kinect 13
CHAPTER 3 Writing Software for Kinect 25
PART II USING THE KINECT SENSOR
CHAPTER 4 Your First Kinect Application—Video Snapshots 43
CHAPTER 5 Moving Pictures 67
CHAPTER 6 Fun with the Depth Sensor 81
CHAPTER 7 Fun with the Sound Sensor 103
PART III CREATING ADVANCED USER INTERFACES
CHAPTER 8 Body Tracking with Kinect 123
CHAPTER 9 Voice Control with Kinect 145
CHAPTER 10 Augmented Reality with Kinect 165
PART IV KINECT IN THE REAL WORLD
CHAPTER 11 Real-World Control with Kinect 201
CHAPTER 12 Taking Kinect Further 229
Index 241
www.it-ebooks.info
www.it-ebooks.info
vii
What do you think of this book? We want to hear from you!
Microsoft is interested in hearing your feedback so we can continually improve our
books and learning resources for you. To participate in a brief online survey, please visit:
microsoft.com/learning/booksurvey
Contents
Introduction xiii
PART I GETTING STARTED
Chapter 1 An Introduction to Kinect 3
The Kinect Sensor 3
Getting Inside a Kinect Sensor 4
Recognizing People with Kinect 9
Programming the Kinect 10
Kinect for Xbox and Kinect for Windows 10
Summary. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .11
Chapter 2 Getting Started with Kinect 13
Kinect for Windows SDK Prerequisites 13
Kinect Device 13
Visual Studio 14
DirectX Studio 14
Installing the Kinect for Windows SDK 14
Connecting the Kinect Sensor Bar 17
Powering the Kinect Sensor 17
Installing the Kinect Sensor USB Drivers 18
Testing the Kinect Sensor Bar 18
The Kinect SDK Sample Browser 18
www.it-ebooks.info
viii Contents
Troubleshooting Your Kinect Installation 21
Remove Old SDK Installations 21
Ensure That Visual Studio 2010 Is Installed but Not Running
During Installation 22
Ensure That There Are No Windows Updates in Progress 22
Ensure That the Kinect Is Powered Correctly 22
Remove Any Old USB Drivers. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .22
Summary. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .24
Chapter 3 Writing Software for Kinect 25
Making a Kinect Video Camera 25
Creating a New Visual Studio Project for Kinect 25
Getting the Kinect Sensor Working 28
Displaying a Video Frame 33
Adding Error Handling 38
Summary. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .39
PART II USING THE KINECT SENSOR
Chapter 4 Your First Kinect Application—Video Snapshots 43
Image Storage in Computers 43
Getting the Kinect Image Data onto the Screen 44
Controlling the Color of the Pixels 47
Creating a Color Adjustment Program 49
Improving the Speed by Writing Unsafe Code 50
Saving the Image to a File 57
Improving Video Quality 59
Improving Performance by Waiting for Each Kinect Frame 61
Creating a Video Display Thread 62
Updating the Image from a Different Thread 63
Stopping the Background Thread 65
Summary. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .66
www.it-ebooks.info
Contents ix
Chapter 5 Moving Pictures 67
Detecting Movement in Video Images 67
Storing a Video Image in Program Memory 68
Detecting Changes in Video Images 69
Sounding the Alarm 72
A Complete Alarm Program 74
Switching to Black and White 77
Summary. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .80
Chapter 6 Fun with the Depth Sensor 81
Visualizing Kinect Depth Information 81
The Kinect Depth Sensor 81
Obtaining Depth Information from the Sensor 82
Visualizing Depth Information 84
Using the Depth Information to Detect Intruders. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .89
Using the Depth and Video Sensors at the Same Time 89
Drawing in the Air 90
Detecting Objects 92
Counting Depth Values 93
Making You into the Controller 96
Using the Kinect Sensor with an XNA Game 97
Summary. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .101
Chapter 7 Fun with the Sound Sensor 103
Capturing Sound Using Kinect 103
Sound and Computers 103
Receiving Sound Signals from Kinect 106
Playing Sound Using XNA 108
Sound Signals and Latency 111
Visualizing a Sound Signal in XNA 112
Storing Sound Data in a File and Replaying It 115
Creating a WAV File 116
Playing a Recorded Sound 118
Summary. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .120
www.it-ebooks.info
x Contents
PART III CREATING ADVANCED USER INTERFACES
Chapter 8 Body Tracking with Kinect 123
Kinect Body Tracking 123
Kinect Skeleton Information 124
A Head Tracking Program 126
The Joints Collection and C# Dictionaries 128
Using Format Strings to Build a Message 130
Skeleton Information Quality 131
Joint Tracking State 132
Drawing a Skeleton 133
Drawing Lines in WPF 133
Converting Joint Positions to Image Coordinates 134
Clearing the Canvas 136
Drawing a Complete Skeleton 136
Detecting Gestures 139
Calculating the Distance Between Two Points in Space 139
Using a Gesture to Trigger an Action 140
Biometric Recognition with Kinect 141
Creating a “Kiss-Detecting” Program 141
Finding Two Skeletons That Are Being Tracked 141
Summary. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .143
Chapter 9 Voice Control with Kinect 145
Using the Microsoft Speech Platform 145
Testing Voice Recognition 146
Creating a Program That Recognizes Color Names 147
Adding the Speech Platform SDK Assemblies to a Project 147
Creating a Speech Recognition Engine 147
Building the Commands 151
Creating a Grammar 151
Getting Audio into the Speech Recognizer 152
Responding to Recognized Words 153
www.it-ebooks.info
Contents
xi
Creating a Voice-Controlled Painting Program 154
Speech Commands
1
55
Drawing a Skeleton Cursor
1
57
Drawing Using the Artist’s Hand

15
8
Saving the Drawing Canvas to a File 158
Tidying Up When the Program Ends 160
Improving the Drawing Program
16
2
Adding Speech Output to Programs
16
2
Feedback Problems. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .163
Summary. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .164
Chapter 10 Augmented Reality with Kinect 165
An Augmented-Reality Game 165
Creating Sprites 166
Creating Augmented Reality
17
5
Isolating the Player Image from the Background 182
Putting the Whole Game Together 192
The Kinect Manager Class
193
I
mproving the Game
19
6
Summary. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .196
PART IV KINECT IN THE REAL WORLD
Ch
apter 11
R
eal-World Control with Kinect
2
01
Controlling MIDI Devices with Kinect 201
The MIDI Protocol 201
Creating a Class to Manage a MIDI Connection
2
03
Constructing a MIDI Connection Class 204
Creating a MIDIControl Instance 205
Creating MIDI Messages 206
Sending MIDI Messages 207
Making a Multi-Note Piano 210
Playing a Proper Scale
214
Creating a Human MIDI Keyboard 214
Developing the MIDI Program. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .219
www.it-ebooks.info
xii Contents
What do you think of this book? We want to hear from you!
Microsoft is interested in hearing your feedback so we can continually improve our
books and learning resources for you. To participate in a brief online survey, please visit:
microsoft.com/learning/booksurvey
Using the Kinect with a Serial Port. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .219
Linking a Kinect Program to a Serial Port 221
Summary. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .227
Chapter 12 Taking Kinect Further 229
Adjusting the Sensor Angle 229
Using Kinect to Track Multiple People 230
Identifying Particular People in a Scene 230
Combining Skeleton and Person Depth Information 232
Sound Location with the Kinect Microphone Array 234
Using Kinect with the Microsoft Robotics Development Studio 236
Mobile Autonomous Reference Using Kinect 236
Emulating a Robot Environment 237
Robots and Kinect in the Future 238
Taking Kinect Further 239
Mount the Sensor in Different Orientations 239
Use Multiple Sensors 239
Move the Sensor Around 239
Use Skeleton Tracking to Measure Things 239
Investigate TransformSmoothParameters 239
Use Voice Response to Do Anything 240
Have Fun Playing with Video 240
Make More of MIDI 240
Good Luck and Have Fun! 240
Summary. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .240
Index 241
About the Author 251
www.it-ebooks.info

Tài liệu Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT ppt


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT ppt": http://123doc.vn/document/1039680-tai-lieu-thong-tu-so-14-2012-tt-btnmt-ppt.htm


b) Tài liệu, số liệu, bản đồ về sử dụng đất.
Điều 11. Đánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu thập
1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin đã thu thập,
gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng;
b) Đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định tính phù hợp và tính hiện thực của từng nguồn số
liệu (tập trung vào những tài liệu và số liệu thiết yếu với mục tiêu, quy mô, ranh giới đất sẽ được đánh
giá);
c) Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin đã thu thập được, lựa chọn
những thông tin có thể kế thừa, sử dụng cho đánh giá thoái hóa đất.
2. Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể sử dụng, xác định những thông tin cần
điều tra bổ sung, gồm:
a) Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể sử dụng;
b) Đối chiếu nguồn thông tin đã lựa chọn với yêu cầu thông tin đầu vào cần thiết cho đánh giá thoái
hóa đất, xác định những thông tin còn thiếu cần điều tra bổ sung.
Điều 12. Xử lý, tổng hợp, chỉnh lý các loại bản đồ chuyên đề
1. Xử lý tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các
bản đồ chuyên đề đã thu thập được, gồm:
a) Xử lý, tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ đất thu thập được;
b) Xử lý, tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ khí hậu thu thập được;
c) Xử lý, tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt thu thập
được.
2. Xử lý, tổng hợp, chỉnh lý các loại bản đồ chuyên đề: bản đồ đất; bản đồ khí hậu; bản đồ thủy lợi, thủy
văn nước mặt, gồm:
a) Lựa chọn bản đồ nền địa hình theo tỷ lệ tương ứng, tiến hành đối chiếu với các bản đồ chuyên đề đã
thu thập sẽ sử dụng vào đánh giá thoái hóa đất xem bản đồ nền địa hình có cùng tỷ lệ, chất lượng
không;
b) Xác định cơ sở toán học và các yếu tố nền chung cho bản đồ nền;
c) Chuyển đổi dữ liệu từ các định dạng khác nhau về một định dạng thống nhất;
d) Xác định và chỉnh lý các yếu tố nội dung chính của bản đồ nền;
đ) Hoàn thiện các yếu tố cơ sở chuẩn cho bản đồ;
e) Chuyển kết quả khoanh vẽ trên bản đồ giấy lên bản đồ số.
3. Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính theo các thông tin chuyên đề đã thu thập,
gồm:
a) Thiết kế lớp thông tin hiện trạng sử dụng đất (loại sử dụng, kiểu sử dụng, tình hình sử dụng đất, chế độ
canh tác, chế độ tưới tiêu, năng suất cây trồng);
b) Thiết kế lớp thông tin địa hình, thổ nhưỡng;
c) Thiết kế lớp thông tin khí hậu (lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, số tháng khô hạn trong năm);
d) Thiết kế lớp thông tin thủy lợi, thủy văn nước mặt;
đ) Thiết kế lớp thông tin về các loại hình thoái hóa đất (nếu có).
Điều 13. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
1. Chuyển nội dung chuyên môn từ các bản đồ chuyên đề thu thập được và thông tin đã thu thập lên
bản đồ nền địa hình, gồm:
a) Chuyển nội dung chuyên môn từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và thông tin về hiện trạng sử dụng đất
nông nghiệp đã thu thập được lên bản đồ nền địa hình;
b) Chuyển nội dung chuyên môn từ bản đồ đất và thông tin về thổ nhưỡng thu thập được lên bản đồ nền
địa hình;
c) Chuyển nội dung chuyên môn từ bản đồ khí hậu và thông tin về các yếu tố khí hậu thu thập được lên
bản đồ nền địa hình;
d) Chuyển nội dung chuyên môn từ bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt và các thông tin về thủy lợi,
thủy văn nước mặt thu thập được lên bản đồ nền địa hình.
2. Khảo sát sơ bộ và xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất, khu vực
cần điều tra tại thực địa, gồm:
a) Khảo sát sơ bộ tại địa bàn điều tra;
b) Tính toán số lượng điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất và số lượng phiếu điều tra.
3. Xác định ranh giới khoanh đất, điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất lên bản đồ nền địa hình đã có các
nội dung chuyên môn theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Quy định kỹ thuật này, gồm:
a) Xác định ranh giới các khoanh đất cần điều tra lên bản đồ nền địa hình đã có các nội dung chuyên
môn sử dụng trong điều tra thoái hóa đất;
b) Xác định sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và điểm lấy mẫu đất.
Điều 14. Điều tra phục vụ chỉnh lý bản đồ đất và xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất
1. Xác định ranh giới khoanh đất theo các chỉ tiêu lên bản đồ dã ngoại tại thực địa (loại đất, độ dốc, độ
dày tầng đất mịn, thành phần cơ giới, chế độ nước (thủy lợi, thủy văn nước mặt),
2. Chấm điểm điều tra lên bản đồ dã ngoại và định vị điểm điều tra bằng thiết bị định vị GPS.
3. Chọn vị trí và chụp ảnh minh họa điểm điều tra.
4. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các
điểm điều tra như: vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độ điểm điều tra.
5. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các
nội dung cần điều tra, gồm:
a) Loại đất (hay nhóm phụ hoặc nhóm đất); cấp độ dốc hoặc địa hình tương đối; đặc trưng vật lý đất (độ
dày tầng đất mịn, thành phần cơ giới đất, );
b) Chế độ nước (thủy lợi, thủy văn nước mặt).
6. Lấy mẫu đất, gồm:
a) Lấy mẫu đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất (việc lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chỉ tiêu tổng số
muối tan cần được thực hiện vào mùa khô);
b) Viết phiếu lấy mẫu đất.
Điều 15. Điều tra phục vụ xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp
1. Xác định ranh giới khoanh đất theo loại sử dụng đất nông nghiệp lên bản đồ dã ngoại tại thực địa.
2. Chấm điểm điều tra lên bản đồ dã ngoại và định vị điểm điều tra bằng thiết bị định vị GPS.
3. Chọn vị trí và chụp ảnh minh họa điểm điều tra.
4. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các
điểm điều tra như: vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độ điểm điều tra.
5. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các
nội dung cần điều tra, bao gồm:
a) Hiện trạng thảm thực vật (mùa mưa và mùa khô): cây hàng năm, cây lâu năm, cây lâm nghiệp;
chi tiết hóa độ che phủ đất theo thời gian và thời kỳ sinh trưởng;
b) Tình hình quản lý, sử dụng đối với từng loại sử dụng đất nông nghiệp (quy hoạch và chuyển đổi sử
dụng đất, hệ số sử dụng đất, …);
c) Xác định loại sử dụng đất nông nghiệp.
Điều 16. Điều tra xác định các loại hình thoái hóa
1. Xác định ranh giới khoanh đất theo loại hình thoái hóa lên bản đồ dã ngoại tại thực địa.
2. Chấm điểm điều tra lên bản đồ dã ngoại và định vị điểm điều tra bằng thiết bị định vị GPS.
3. Chọn vị trí và chụp ảnh minh họa điểm điều tra.
4. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các
điểm điều tra như: vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độ điểm điều tra.
5. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các
nội dung cần điều tra, bao gồm:
a) Đất bị suy giảm độ phì: xác định một số đặc trưng của đất bị suy giảm độ phì thông qua các đặc
trưng của đất như tầng đất mặt mỏng, tầng đất mặt bị bạc màu, cấu trúc rời rạc hoặc cục tảng, nhiều
đá lẫn, hoặc thông qua sự sinh trưởng, phát triển của thực vật trên đất như sự cằn cỗi của cây
trồng, sự xuất hiện của thực vật chỉ thị (sim, mua,…);
b) Đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa: xác định một số đặc trưng của đất bị khô hạn, hoang
mạc hoá, sa mạc hoá thông qua các đặc trưng của khí hậu và chế độ tưới, đặc trưng của đất hoặc
thông qua sự sinh trưởng, phát triển của thực vật trên đất và sự xuất hiện của thực vật chỉ thị;
c) Đất bị kết von, đá ong hóa: xác định một số đặc trưng về kích thước, tỷ lệ phần trăm kết von và
dạng kết von trong đất (phân biệt rõ đốm loang lổ đỏ vàng hay các ổ kết von đỏ vàng mềm hoặc kết
von cứng dạng ôxit sắt hay các tầng đá ong);
d) Đất bị xói mòn: xác định một số đặc trưng về độ dày tầng đất mặt, bề mặt đất (có khe rãnh), độ dốc
địa hình, thảm thực vật, …;
đ) Đất bị mặn hóa, phèn hóa.
Xác định những khu vực bị xâm nhập mặn do ảnh hưởng của tự nhiên theo chu kỳ hoặc bất thường
(ranh giới xâm nhập mặn), cây chỉ thị (nếu có);
Xác định những vùng đất không phải là đất phèn, đất mặn đã chuyển từ canh tác nước ngọt sang
nước mặn, lợ (nuôi trồng thủy sản, trồng cây ngập mặn), cây chỉ thị (nếu có).
Xác định những khu vực đất phèn, đất mặn ít hoặc mặn trung bình chuyển sang nuôi trồng thủy sản
nước mặn (có đào đắp ao nuôi làm thay đổi bề mặt tự nhiên của đất, các tầng phèn tiềm tàng bị
chuyển thành phèn hoạt động).
Điều 17. Điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp
1. Phương thức chăm sóc (làm đất, bón phân, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, …), phương thức khai
thác hoặc thu hoạch, …
2. Tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất (cây trồng hoặc vật nuôi)
và diễn biến năng suất trong năm (05) năm trở lại đây (theo từng loại sử dụng đất nông nghiệp).
3. Đặc trưng cơ bản của từng loại sử dụng đất nông nghiệp: việc xây dựng thiết kế đồng ruộng như đào
đắp bờ ruộng, đào đắp ao nuôi, tần suất nạo vét bùn đáy ao; lượng giống, phân bón hay thức ăn, thuốc
bảo vệ thực vật, ; năng suất, sản lượng sản phẩm chính, phụ của từng loại sử dụng đất nông nghiệp.
4. Các vấn đề có liên quan đến quá trình hình thành và nguyên nhân thoái hóa đất.
Điều 18. Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp
1. Phân tích mẫu đất.
2. Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ thoái hóa đất và đánh giá thoái hóa đất.
3. Sao chuyển mạng lưới điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất, ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra
thực địa lên bản đồ nền (bản giấy).
4. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội, ngoại nghiệp.
Điều 19. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu
1. Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất (chi tiết tại Phụ lục, mục 3.1 ban hành kèm theo Quy định kỹ
thuật điều tra thoái hóa đất này).
a) Lựa chọn các chỉ tiêu xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất;
b) Nhập thông tin thuộc tính theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất, thành lập các bản đồ chuyên
đề;
c) Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất;
d) Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập các bản đồ chuyên đề;
đ) Chồng xếp các lớp thông tin xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất;
e) Xây dựng báo cáo thuyết minh về độ phì nhiêu của đất.
2. Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp (chi tiết tại Phụ lục, mục 3.2 ban hành kèm theo
Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất này).
a) Lựa chọn các chỉ tiêu để xác định loại sử dụng đất nông nghiệp;
b) Xác định phạm vi phân bố của các loại sử dụng đất nông nghiệp theo tài liệu thu thập;
c) Xử lý phiếu điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp;
d) Nhập kết quả điều tra thực địa về các loại sử dụng đất nông nghiệp lên bản đồ hiện trạng sử
dụng đất, xác định, bổ sung và chỉnh lý ranh giới của các loại sử dụng đất nông nghiệp;
đ) Biên tập bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp;
e) Thống kê và tổng hợp diện tích của các loại sử dụng đất nông nghiệp theo cấp đơn vị hành chính
tương ứng;
g) Xây dựng báo cáo thuyết minh về tình hình sử dụng đất.
3. Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì kỳ đầu (so sánh bản đồ độ phì nhiêu của đất tại thời điểm
hiện tại với bản đồ độ phì nhiêu trong quá khứ, chi tiết tại Phụ lục, mục 3.3.1 ban hành kèm theo
Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất này).
4. Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ đầu (chi tiết tại Phụ lục, mục 3.3.2 ban hành kèm
theo Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất này).
5. Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa kỳ đầu (chi tiết tại Phụ lục, mục
3.3.3 ban hành kèm theo Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất này).
6. Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa kỳ đầu (chi tiết tại Phụ lục, mục 3.3.4 ban hành kèm theo
Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất này).
7. Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ đầu (chi tiết tại Phụ lục, mục 3.3.5 ban hành kèm
theo Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất này).
8. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu (chi tiết tại Phụ lục, mục 3.4 ban hành kèm theo Quy định kỹ
thuật điều tra thoái hóa đất này).
a) Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất;
b) Xác định diện tích khoanh đất thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa trên bản đồ;
c) Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu;
d) Xuất dữ liệu, tổng hợp diện tích đất bị thoái hóa;
đ) Biên tập, in ấn bản đồ (bản A0);
e) Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu.
Điều 20. Đánh giá thoái hóa đất kỳ đầu
1. Thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
2. Đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa.
3. Đánh giá nguyên nhân thoái hóa đất và đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất.
4. Xây dựng báo cáo tổng hợp và tổng kết dự án.
Chương III
TRÌNH TỰ, NỘI DUNG ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT KỲ BỔ SUNG
Điều 21. Điều tra bổ sung các tài liệu, số liệu trên địa bàn so với kỳ điều tra thoái hóa trước
Tài liệu cần thu thập để thực hiện điều tra thoá i hóa đất kỳ bổ sung bao gồm:
1. Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thoái hóa đất.
2. Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất, cảnh quan môi
trường.
Điều 22. Đánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu thập
1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin đã thu thập.
2. Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể sử dụng.
Điều 23. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
1. Chuyển nội dung chuyên môn từ các bản đồ chuyên đề thu thập được và thông tin đã thu thập lên
bản đồ nền địa hình, gồm: bản đồ hiện trạng sử dụng đất và thông tin về hiện trạng sử dụng đất nông
nghiệp; bản đồ đất và thông tin về thổ nhưỡng; bản đồ khí hậu và thông tin về các yếu tố khí hậu;
bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt và các thông tin về thủy lợi, thủy văn nước mặt.
2. Xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm điều tra, điểm lấy mẫu, khu vực cần điều tra tại thực địa;
xác định ranh giới khoanh đất, điểm điều tra, lấy mẫu đất lên bản đồ nền địa hình đã có các nội dung
chuyên môn theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Quy định kỹ thuật này.
Điều 24. Điều tra khảo sát thực địa
1. Điều tra bổ sung sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất với kỳ điều tra thoái hóa trước; tham vấn ý kiến
chuyên gia, các nhà quản lý địa phương và điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp: loại sử dụng
đất nông nghiệp, phương thức sử dụng đất, các biện pháp kỹ thuật bảo vệ đất.
2. Điều tra khảo sát thực địa các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định
khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh
vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái
hóa (đất không bị thoái hóa chuyển sang đất bị thoái hóa hoặc ngược lại; đất bị thoái hóa nhẹ chuyển
sang thoái hóa trung bình hoặc thoái hóa nặng, đất bị thoái hoá trung bình chuyển sang thoái hoá nặng
hoặc ngược lại).
3. Điều tra, lấy mẫu đất bổ sung.
Điều 25. Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp
1. Phân tích mẫu đất bổ sung.
2. Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ thoái hóa đất và đánh giá thoái hóa đất kỳ bổ
sung.
3. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội, ngoại nghiệp.
Điều 26. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ bổ sung
1. Chỉnh lý bản đồ độ phì nhiêu của đất kỳ bổ sung.
a) Nhập thông tin theo các nhóm yếu tố: loại đất, chế độ tưới và các tích chất lý, hóa học của đất đến
những khoanh đất có sự thay đổi so với kết quả đánh giá trước;
b) Xác định đặc điểm của từng yếu tố đánh giá độ phì nhiêu của đất đã thay đổi so với kỳ đánh giá trước;
c) Chỉnh lý bản đồ độ phì nhiêu của đất kỳ bổ sung;
d) Xây dựng báo cáo thuyết minh về độ phì nhiêu của đất.
2. Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp kỳ bổ sung.
a) Xử lý phiếu điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp;
b) Xác định các loại sử dụng đất nông nghiệp thay đổi so với kỳ trước theo các khoanh đất, nhập
thông tin thuộc tính về tình hình sử dụng đất theo loại sử dụng đất nông nghiệp có sự thay đổi;
c) Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp kỳ bổ sung;
d) Xây dựng báo cáo thuyết minh về tình hình sử dụng đất (loại sử dụng đất nông nghiệp, đặc điểm
quản lý, sử dụng đất), biến động thay đổi trong quản lý và sử dụng.
3. Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì kỳ bổ sung.
4. Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ bổ sung.
5. Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa kỳ bổ sung.
6. Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa kỳ bổ sung.
7. Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ bổ sung.
8. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ bổ sung.
Điều 27. Đánh giá thoái hóa đất kỳ bổ sung
1. Thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
2. Đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa.
3. So sánh kết quả thoái hóa đất kỳ bổ sung với thoái hóa đất kỳ trước.
4. Phân tích và đánh giá xu hướng, nguyên nhân thoái hóa đất trong những năm trước và đề xuất giải
pháp giảm thiểu thoái hóa đất.
5. Đánh giá kết quả quản lý, sử dụng, bảo vệ và cải tạo đất bị thoái hóa kỳ trước, xác định nguyên
nhân, xu hướng thoái hóa đất hiện tại và đề xuất giải pháp ngăn ngừa giảm thiểu thoái hóa đất.
6. Xây dựng báo cáo tổng hợp và tổng kết dự án.
Phần III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Tổ chức thực hiện điều tra thoái hóa đất
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện điều tra thoái hóa đất của cả nước, các vùng theo định kỳ và theo chuyên đề;
b) Chỉ đạo việc thực hiện và tổng hợp kết quả điều tra thoái hóa đất của các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
c) Tổng hợp, công bố báo cáo kết quả điều tra diện tích đất bị thoái hóa của cả nước theo định kỳ.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện và công bố kết quả điều tra thoái hóa đất
trên địa bàn; gửi kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để
xem xét, quyết định./.

PHỤ LỤC
CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN, CHỈ TIÊU PHÂN CẤP ĐÁNH GIÁ TRONG ĐIỀU TRA
THOÁI HÓA ĐẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất)
1. Quy định về số lượng điểm lấy mẫu đất phân tích, điểm điều tra xác định các loại hình thoái
hóa và phiếu điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp
Bảng 1: Diện tích trung bình cần điều tra một điểm đối với các cấp thực hiện điều tra thoái hóa
đất
Diện tích điều tra (ha)
Điều tra thoái hóa đất kỳ đầu Điều tra thoái hóa đất kỳ bổ sung
Khu vực điều tra
Cấp tỉnh Cấp vùng Cấp tỉnh Cấp vùng
Đồng bằng, ven
biển
240 480 720 1.440
Trung du miền núi 480 960 1.440 2.880
1.1. Khu vực đồng bằng, ven biển
Số lượng điểm lấy mẫu đất phân tích; số lượng điểm điều tra xác định các loại hình thoái hóa và số
lượng phiếu điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp:
Điểm lấy mẫu đất phân tích; điểm điều tra suy giảm độ phì nhiêu và mặn, phèn hóa; điểm điều tra khô
hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; điểm điều tra kết von, đá ong hóa và số lượng phiếu điều tra tình
hình sử dụng đất nông nghiệp = tổng số điểm điều tra/5.
Các mẫu đất được lấy ở vùng đồng bằng phân tích theo các chỉ tiêu sau: dung trọng, độ chua của đất
(pHKCl), chất hữu cơ tổng số (OM%), thành phần cơ giới (cát, cát mịn, limon, sét), dung tích hấp thu
(CEC), nitơ tổng số (N%), phốt pho tổng số (P
2
O
5
%), kali tổng số (K
2
O%).
Các mẫu đất được lấy ở vùng ven biển phân tích theo các chỉ tiêu sau: dung trọng, độ chua của đất
(pHKCl), chất hữu cơ tổng số (OM%), thành phần cơ giới (cát, cát mịn, limon, sét), dung tích hấp thu
(CEC), nitơ tổng số (N%), phốt pho tổng số (P
2
O
5
%), kali tổng số (K
2
O%), lưu huỳnh tổng số và tổng số
muối tan.
1.2. Khu vực trung du, miền núi
Số lượng điểm lấy mẫu đất phân tích, điểm điều tra xác định các loại hình thoái hóa và số lượng phiếu
điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp:
Điểm lấy mẫu đất phân tích và điều tra kết von, đá ong hóa; điểm điều tra suy giảm độ phì nhiêu; điểm
điều tra xói mòn; điểm điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và số lượng phiếu điều tra tình
hình sử dụng đất nông nghiệp = tổng số điểm điều tra/5.
Các mẫu đất được lấy ở vùng trung du, miền núi phân tích theo các chỉ tiêu sau: dung trọng, độ chua
của đất (pHKCl), chất hữu cơ tổng số (OM%), thành phần cơ giới (cát, cát mịn, limon, sét), dung tích
hấp thu (CEC), nitơ tổng số (N%), phốt pho tổng số (P
2
O
5
%), kali tổng số (K
2
O%).
2. Quy định về các phương pháp sử dụng trong điều tra thoái hóa đất
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong điều tra thoái hóa đất gồm:
2.1. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu thứ cấp: thu thập thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ tại các cơ quan chuyên môn của địa phương và các bộ ngành Trung ương.
2.2. Phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MCE) áp dụng trong tổng hợp đánh giá độ phì nhiêu của đất, đất
bị suy giảm độ phì và đất bị thoái hóa.
2.3. Phương pháp điều tra theo tuyến và điều tra điểm được áp dụng trong điều tra phục vụ xây dựng
các bản đồ chuyên đề: bản đồ độ phì nhiêu của đất; bản đồ đất bị suy giảm độ phì; bản đồ đất bị xói
mòn; bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa; bản đồ
đất bị mặn hóa, phèn hóa.
2.4. Phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA) theo mẫu phiếu được sử dụng trong điều tra thu
thập thông tin về mức độ đầu tư cho các loại sử dụng đất nông nghiệp, tình hình chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, diễn biến năng suất cây trồng trong năm (05) năm trở lại đây, các vấn đề có liên quan đến
quá trình hình thành và nguyên nhân thoái hóa đất.
2.5. Phương pháp toán thống kê được áp dụng trong xử lý tổng hợp số liệu.
2.6. Phương pháp chuyên khảo: tham khảo ý kiến các chuyên gia trong ngành và các cán bộ quản lý đất
đai cơ sở có kinh nghiệm.
2.7. Các phương pháp xây dựng bản đồ.
- Phương pháp xây dựng bản đồ xói mòn do mưa: sử dụng phương trình mất đất phổ dụng của
Wishmeier & Smith.
- Phương pháp nội suy: nội suy (Krigging; IDW) để xác định các giá trị liên tục về phân bố lượng mưa,
nắng, nhiệt độ, độ ẩm cho toàn bộ địa bàn điều tra (phục vụ xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa và
bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa).
- Phương pháp số hóa bằng phần mềm MicroStation và MapInfo.
- Phương pháp chồng xếp trong GIS: chồng xếp các bản đồ thành phần dạng vector để có bản đồ chứa
các lớp thông tin tổng hợp.
3. Quy định về việc xây dựng bản đồ thoái hóa đất
3.1. Chỉnh lý bản đồ đất và xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất
3.1.1. Chỉnh lý bản đồ đất (theo sơ đồ 1)
Phân cấp từng nhóm chỉ tiêu dùng trong chỉnh lý bản đồ đất được thể hiện theo bảng dưới đây:
Bảng 2: Các nhóm chỉ tiêu chỉnh lý bản đồ đất
Chia theo tỷ lệ bản đồ
Nhóm chỉ tiêu
1/250.000 1/100.000-1/50.000
1. Loại đất 1. Nhóm đất phụ (tổ hợp các đơn vị đất
có đặc điểm sử dụng tương tự).
Đơn vị đất
2. Độ dầy tầng đất mịn
< 50 cm
≥ 50 - 100 cm
≥ 100 cm
2. Độ dầy tầng đất mịn
< 50 cm
≥ 50 - 100 cm
≥ 100 cm
I. Nhóm các chỉ tiêu
về đất
3. Thành phần cơ giới
Nhẹ
Trung bình
Nặng
1. Độ dốc (đối với vùng đồi núi)
0 - 3
0

≥ 3 - 8
0

≥ 8 - 15
0

≥ 15 - 25
0

≥ 25
0

II. Nhóm các chỉ tiêu
về địa hình
1. Độ dốc
0 - 3
0

≥ 3 - 8
0

≥ 8 - 150
≥ 15 - 250
≥ 250
2. Địa hình tương đối
Cao
Trung bình
Thấp

Sơ đồ 1: TRÌNH TỰ THỰC HIỆN CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐẤT

3.1.2. Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất (theo sơ đồ 2)
Phân cấp từng nhóm chỉ tiêu dùng trong xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất được thể hiện theo
bảng dưới đây:
Bảng 3: Các nhóm chỉ tiêu xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất chia theo mức độ chi tiết của
bản đồ
Chia theo tỷ lệ bản đồ
Nhóm chỉ tiêu
1/250.000 1/100.000-1/50.000
I. Nhóm các chỉ tiêu
về đất
1. Loại đất 1. Nhóm đất phụ (tổ hợp các đơn vị
đất có đặc điểm sử dụng tương tự).
Đơn vị đất.
1. Chế độ tưới
Không tưới
Có tưới
1. Chế độ tưới
Tưới chủ động
Tưới bán chủ động
Tưới nhờ nước trời
II. Nhóm các chỉ tiêu
về chế độ n
ư
ớc
2. Xâm nhập mặn (tháng/năm)
< 1
≥ 1 - 3
≥ 3 - 5
≥ 5
2. Xâm nhập mặn (tháng/năm)
< 1
≥ 1 - 3
≥ 3 - 5
≥ 5
III. Nhóm các chỉ tiêu
về tính chất hoá học
của đất
1. Độ chua của đất (pH
KCl
)
≥ 6,0 - ≤ 7,0
≥ 4,0 - 5,0 và ≥ 5,0 - ≤ 6,0
< 4,0 và > 7,0
1. Độ chua của đất (pH
KCl
)
≥ 6,0 - ≤ 7,0
≥ 4,0 - 5,0 và ≥ 5,0 - ≤ 6,0
< 4,0 và > 7,0
2. Chất hữu cơ tổng số (OM%) 2. Chất hữu cơ tổng số (OM%)
Vùng đồng bằng Vùng đồi núi Vùng đồng bằng Vùng đồi núi
≥ 2 ≥ 4,0 ≥ 2 ≥ 4,0
≥ 1 - 2 ≥ 2,0 - 4,0 ≥ 1 - 2 ≥ 2,0 - 4,0
< 1 < 2,0 < 1 < 2,0
3. Dung tích hấp thu (lđl/100g đất)
≥ 25
≥ 10 - 25
< 10
3. Dung tích hấp thu (lđl/100g đất)
≥ 25
≥ 10 - 25
< 10
4. Nitơ tổng số (%) 4. Nitơ tổng số (%)
Vùng đồng bằng Vùng đồi núi Vùng đồng bằng Vùng đồi núi
≥ 0,15 ≥ 0,20 ≥ 0,15 ≥ 0,20
≥ 0,08 - 0,15 ≥ 0,10 - 0,20 ≥ 0,08 - 0,15 ≥ 0,10 - 0,20
< 0,08 < 0,10 < 0,08 < 0,10
5. Phốt pho tổng số (%)
≥ 0,10
≥ 0,06 - 0,10
< 0,06
5. Phốt pho tổng số (%)
≥ 0,10
≥ 0,06 - 0,10
< 0,06
6. Kali tổng số (%)
≥ 2,0
≥ 1,0 - 2,0
< 1,0
6. Kali tổng số (%)
≥ 2,0
≥ 1,0 - 2,0
< 1,0
7. Tổng số muối tan (%)
< 0,25
≥ 0,25 - 0,75
≥ 0,75
7. Tổng số muối tan (%)
< 0,25
≥ 0,25 - 0,75
≥ 0,75
8. Lưu huỳnh tổng số (%)
< 0,06
≥ 0,06 - 0,24
≥ 0,24
8. Lưu huỳnh tổng số (%)
< 0,06
≥ 0,06 - 0,24
≥ 0,24
Kết quả tổng hợp đánh giá độ phì nhiêu của đất theo phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MCE) thể
hiện theo các mức: đất có độ phì nhiêu cao, đất có độ phì nhiêu trung bình và đất có độ phì nhiêu thấp.
Sơ đồ 2: TRÌNH TỰ THỰC HIỆN XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐỘ PHÌ NHIÊU CỦA ĐẤT

3.2. Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp (theo sơ đồ 3)
Bảng 4. Phân loại các loại sử dụng đất nông nghiệp theo tỷ lệ bản đồ
Tỷ lệ bản đồ Hệ thống canh tác
1/250.000 1/100.000 - 1/50.000
1/. Đất chuyên lúa nước
2/. Đất lúa + màu
1/. Đất ruộng lúa, lúa màu
3/. Đất lúa + thủy sản
2/. Đất nương rẫy 4/. Đất nương rẫy
3/. Đất trồng cây hàng năm khác 5/. Đất chuyên màu và cây công
nghiệp hàng năm
4/. Đất chuyên cói, bàng 6/. Đất chuyên cói, bàng
5/. Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 7/. Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
8/. Đất trồng cây ăn quả 6/. Đất trồng cây lâu năm
9/. Đất trồng cây công nghiệp lâu năm
và cây lâu năm khác
10/. Đất rừng tự nhiên
11/. Đất rừng trồng
Nhờ mưa
7/. Đất lâm nghiệp
12/. Đất khoanh nuôi, phục hồi rừng
1/. Đất chuyên lúa nước
2/. Đất 2 vụ lúa + 1 vụ màu
3/. Đất 1 lúa + 2 màu
1/. Đất ruộng lúa, lúa màu
4/. Đất 1 lúa + 1 màu
5/. Đất 2 lúa + thủy sản 2/. Đất ruộng lúa + thủy sản
6/. Đất 1 lúa + thủy sản
Có tưới
3/. Đất trồng cây trồng cạn ngắn ngày 7/. Đất trồng cây trồng cạn ngắn ngày