b) Tài liệu, số liệu, bản đồ về sử dụng đất.
Điều 11. Đánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu thập
1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin đã thu thập,
gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn gốc hay thời gian tổng hợp xây dựng;
b) Đối chiếu các số liệu cũ với hiện trạng để xác định tính phù hợp và tính hiện thực của từng nguồn số
liệu (tập trung vào những tài liệu và số liệu thiết yếu với mục tiêu, quy mô, ranh giới đất sẽ được đánh
giá);
c) Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin đã thu thập được, lựa chọn
những thông tin có thể kế thừa, sử dụng cho đánh giá thoái hóa đất.
2. Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể sử dụng, xác định những thông tin cần
điều tra bổ sung, gồm:
a) Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể sử dụng;
b) Đối chiếu nguồn thông tin đã lựa chọn với yêu cầu thông tin đầu vào cần thiết cho đánh giá thoái
hóa đất, xác định những thông tin còn thiếu cần điều tra bổ sung.
Điều 12. Xử lý, tổng hợp, chỉnh lý các loại bản đồ chuyên đề
1. Xử lý tổng hợp thông tin, lựa chọn các yếu tố và chỉ tiêu phân cấp từng yếu tố dùng trong tạo lập các
bản đồ chuyên đề đã thu thập được, gồm:
a) Xử lý, tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ đất thu thập được;
b) Xử lý, tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ khí hậu thu thập được;
c) Xử lý, tổng hợp, lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu trên bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt thu thập
được.
2. Xử lý, tổng hợp, chỉnh lý các loại bản đồ chuyên đề: bản đồ đất; bản đồ khí hậu; bản đồ thủy lợi, thủy
văn nước mặt, gồm:
a) Lựa chọn bản đồ nền địa hình theo tỷ lệ tương ứng, tiến hành đối chiếu với các bản đồ chuyên đề đã
thu thập sẽ sử dụng vào đánh giá thoái hóa đất xem bản đồ nền địa hình có cùng tỷ lệ, chất lượng
không;
b) Xác định cơ sở toán học và các yếu tố nền chung cho bản đồ nền;
c) Chuyển đổi dữ liệu từ các định dạng khác nhau về một định dạng thống nhất;
d) Xác định và chỉnh lý các yếu tố nội dung chính của bản đồ nền;
đ) Hoàn thiện các yếu tố cơ sở chuẩn cho bản đồ;
e) Chuyển kết quả khoanh vẽ trên bản đồ giấy lên bản đồ số.
3. Thiết kế các trường thông tin lưu trữ dữ liệu thuộc tính theo các thông tin chuyên đề đã thu thập,
gồm:
a) Thiết kế lớp thông tin hiện trạng sử dụng đất (loại sử dụng, kiểu sử dụng, tình hình sử dụng đất, chế độ
canh tác, chế độ tưới tiêu, năng suất cây trồng);
b) Thiết kế lớp thông tin địa hình, thổ nhưỡng;
c) Thiết kế lớp thông tin khí hậu (lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, số tháng khô hạn trong năm);
d) Thiết kế lớp thông tin thủy lợi, thủy văn nước mặt;
đ) Thiết kế lớp thông tin về các loại hình thoái hóa đất (nếu có).
Điều 13. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
1. Chuyển nội dung chuyên môn từ các bản đồ chuyên đề thu thập được và thông tin đã thu thập lên
bản đồ nền địa hình, gồm:
a) Chuyển nội dung chuyên môn từ bản đồ hiện trạng sử dụng đất và thông tin về hiện trạng sử dụng đất
nông nghiệp đã thu thập được lên bản đồ nền địa hình;
b) Chuyển nội dung chuyên môn từ bản đồ đất và thông tin về thổ nhưỡng thu thập được lên bản đồ nền
địa hình;
c) Chuyển nội dung chuyên môn từ bản đồ khí hậu và thông tin về các yếu tố khí hậu thu thập được lên
bản đồ nền địa hình;
d) Chuyển nội dung chuyên môn từ bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt và các thông tin về thủy lợi,
thủy văn nước mặt thu thập được lên bản đồ nền địa hình.
2. Khảo sát sơ bộ và xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất, khu vực
cần điều tra tại thực địa, gồm:
a) Khảo sát sơ bộ tại địa bàn điều tra;
b) Tính toán số lượng điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất và số lượng phiếu điều tra.
3. Xác định ranh giới khoanh đất, điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất lên bản đồ nền địa hình đã có các
nội dung chuyên môn theo quy định tại khoản 1 Điều 13 của Quy định kỹ thuật này, gồm:
a) Xác định ranh giới các khoanh đất cần điều tra lên bản đồ nền địa hình đã có các nội dung chuyên
môn sử dụng trong điều tra thoái hóa đất;
b) Xác định sơ đồ mạng lưới điểm điều tra và điểm lấy mẫu đất.
Điều 14. Điều tra phục vụ chỉnh lý bản đồ đất và xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất
1. Xác định ranh giới khoanh đất theo các chỉ tiêu lên bản đồ dã ngoại tại thực địa (loại đất, độ dốc, độ
dày tầng đất mịn, thành phần cơ giới, chế độ nước (thủy lợi, thủy văn nước mặt),
2. Chấm điểm điều tra lên bản đồ dã ngoại và định vị điểm điều tra bằng thiết bị định vị GPS.
3. Chọn vị trí và chụp ảnh minh họa điểm điều tra.
4. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các
điểm điều tra như: vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độ điểm điều tra.
5. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các
nội dung cần điều tra, gồm:
a) Loại đất (hay nhóm phụ hoặc nhóm đất); cấp độ dốc hoặc địa hình tương đối; đặc trưng vật lý đất (độ
dày tầng đất mịn, thành phần cơ giới đất, );
b) Chế độ nước (thủy lợi, thủy văn nước mặt).
6. Lấy mẫu đất, gồm:
a) Lấy mẫu đất, đóng gói và bảo quản mẫu đất (việc lấy mẫu đất phục vụ đánh giá chỉ tiêu tổng số
muối tan cần được thực hiện vào mùa khô);
b) Viết phiếu lấy mẫu đất.
Điều 15. Điều tra phục vụ xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp
1. Xác định ranh giới khoanh đất theo loại sử dụng đất nông nghiệp lên bản đồ dã ngoại tại thực địa.
2. Chấm điểm điều tra lên bản đồ dã ngoại và định vị điểm điều tra bằng thiết bị định vị GPS.
3. Chọn vị trí và chụp ảnh minh họa điểm điều tra.
4. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các
điểm điều tra như: vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độ điểm điều tra.
5. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các
nội dung cần điều tra, bao gồm:
a) Hiện trạng thảm thực vật (mùa mưa và mùa khô): cây hàng năm, cây lâu năm, cây lâm nghiệp;
chi tiết hóa độ che phủ đất theo thời gian và thời kỳ sinh trưởng;
b) Tình hình quản lý, sử dụng đối với từng loại sử dụng đất nông nghiệp (quy hoạch và chuyển đổi sử
dụng đất, hệ số sử dụng đất, …);
c) Xác định loại sử dụng đất nông nghiệp.
Điều 16. Điều tra xác định các loại hình thoái hóa
1. Xác định ranh giới khoanh đất theo loại hình thoái hóa lên bản đồ dã ngoại tại thực địa.
2. Chấm điểm điều tra lên bản đồ dã ngoại và định vị điểm điều tra bằng thiết bị định vị GPS.
3. Chọn vị trí và chụp ảnh minh họa điểm điều tra.
4. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các
điểm điều tra như: vị trí, địa hình, thời tiết, tọa độ điểm điều tra.
5. Mô tả thông tin về điểm điều tra hoặc nhập thông tin vào bảng cơ sở dữ liệu chung (bản số) về các
nội dung cần điều tra, bao gồm:
a) Đất bị suy giảm độ phì: xác định một số đặc trưng của đất bị suy giảm độ phì thông qua các đặc
trưng của đất như tầng đất mặt mỏng, tầng đất mặt bị bạc màu, cấu trúc rời rạc hoặc cục tảng, nhiều
đá lẫn, hoặc thông qua sự sinh trưởng, phát triển của thực vật trên đất như sự cằn cỗi của cây
trồng, sự xuất hiện của thực vật chỉ thị (sim, mua,…);
b) Đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa: xác định một số đặc trưng của đất bị khô hạn, hoang
mạc hoá, sa mạc hoá thông qua các đặc trưng của khí hậu và chế độ tưới, đặc trưng của đất hoặc
thông qua sự sinh trưởng, phát triển của thực vật trên đất và sự xuất hiện của thực vật chỉ thị;
c) Đất bị kết von, đá ong hóa: xác định một số đặc trưng về kích thước, tỷ lệ phần trăm kết von và
dạng kết von trong đất (phân biệt rõ đốm loang lổ đỏ vàng hay các ổ kết von đỏ vàng mềm hoặc kết
von cứng dạng ôxit sắt hay các tầng đá ong);
d) Đất bị xói mòn: xác định một số đặc trưng về độ dày tầng đất mặt, bề mặt đất (có khe rãnh), độ dốc
địa hình, thảm thực vật, …;
đ) Đất bị mặn hóa, phèn hóa.
Xác định những khu vực bị xâm nhập mặn do ảnh hưởng của tự nhiên theo chu kỳ hoặc bất thường
(ranh giới xâm nhập mặn), cây chỉ thị (nếu có);
Xác định những vùng đất không phải là đất phèn, đất mặn đã chuyển từ canh tác nước ngọt sang
nước mặn, lợ (nuôi trồng thủy sản, trồng cây ngập mặn), cây chỉ thị (nếu có).
Xác định những khu vực đất phèn, đất mặn ít hoặc mặn trung bình chuyển sang nuôi trồng thủy sản
nước mặn (có đào đắp ao nuôi làm thay đổi bề mặt tự nhiên của đất, các tầng phèn tiềm tàng bị
chuyển thành phèn hoạt động).
Điều 17. Điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp
1. Phương thức chăm sóc (làm đất, bón phân, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, …), phương thức khai
thác hoặc thu hoạch, …
2. Tình hình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất (cây trồng hoặc vật nuôi)
và diễn biến năng suất trong năm (05) năm trở lại đây (theo từng loại sử dụng đất nông nghiệp).
3. Đặc trưng cơ bản của từng loại sử dụng đất nông nghiệp: việc xây dựng thiết kế đồng ruộng như đào
đắp bờ ruộng, đào đắp ao nuôi, tần suất nạo vét bùn đáy ao; lượng giống, phân bón hay thức ăn, thuốc
bảo vệ thực vật, ; năng suất, sản lượng sản phẩm chính, phụ của từng loại sử dụng đất nông nghiệp.
4. Các vấn đề có liên quan đến quá trình hình thành và nguyên nhân thoái hóa đất.
Điều 18. Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp
1. Phân tích mẫu đất.
2. Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ thoái hóa đất và đánh giá thoái hóa đất.
3. Sao chuyển mạng lưới điểm điều tra, điểm lấy mẫu đất, ranh giới khoanh đất theo kết quả điều tra
thực địa lên bản đồ nền (bản giấy).
4. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội, ngoại nghiệp.
Điều 19. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu
1. Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất (chi tiết tại Phụ lục, mục 3.1 ban hành kèm theo Quy định kỹ
thuật điều tra thoái hóa đất này).
a) Lựa chọn các chỉ tiêu xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất;
b) Nhập thông tin thuộc tính theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất, thành lập các bản đồ chuyên
đề;
c) Phân cấp thông tin theo các nhóm chỉ tiêu đến từng khoanh đất;
d) Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập các bản đồ chuyên đề;
đ) Chồng xếp các lớp thông tin xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất;
e) Xây dựng báo cáo thuyết minh về độ phì nhiêu của đất.
2. Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp (chi tiết tại Phụ lục, mục 3.2 ban hành kèm theo
Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất này).
a) Lựa chọn các chỉ tiêu để xác định loại sử dụng đất nông nghiệp;
b) Xác định phạm vi phân bố của các loại sử dụng đất nông nghiệp theo tài liệu thu thập;
c) Xử lý phiếu điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp;
d) Nhập kết quả điều tra thực địa về các loại sử dụng đất nông nghiệp lên bản đồ hiện trạng sử
dụng đất, xác định, bổ sung và chỉnh lý ranh giới của các loại sử dụng đất nông nghiệp;
đ) Biên tập bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp;
e) Thống kê và tổng hợp diện tích của các loại sử dụng đất nông nghiệp theo cấp đơn vị hành chính
tương ứng;
g) Xây dựng báo cáo thuyết minh về tình hình sử dụng đất.
3. Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì kỳ đầu (so sánh bản đồ độ phì nhiêu của đất tại thời điểm
hiện tại với bản đồ độ phì nhiêu trong quá khứ, chi tiết tại Phụ lục, mục 3.3.1 ban hành kèm theo
Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất này).
4. Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ đầu (chi tiết tại Phụ lục, mục 3.3.2 ban hành kèm
theo Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất này).
5. Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa kỳ đầu (chi tiết tại Phụ lục, mục
3.3.3 ban hành kèm theo Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất này).
6. Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa kỳ đầu (chi tiết tại Phụ lục, mục 3.3.4 ban hành kèm theo
Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất này).
7. Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ đầu (chi tiết tại Phụ lục, mục 3.3.5 ban hành kèm
theo Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất này).
8. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu (chi tiết tại Phụ lục, mục 3.4 ban hành kèm theo Quy định kỹ
thuật điều tra thoái hóa đất này).
a) Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất;
b) Xác định diện tích khoanh đất thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa trên bản đồ;
c) Xây dựng hệ thống chú dẫn và biên tập bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu;
d) Xuất dữ liệu, tổng hợp diện tích đất bị thoái hóa;
đ) Biên tập, in ấn bản đồ (bản A0);
e) Xây dựng báo cáo thuyết minh bản đồ thoái hóa đất kỳ đầu.
Điều 20. Đánh giá thoái hóa đất kỳ đầu
1. Thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
2. Đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa.
3. Đánh giá nguyên nhân thoái hóa đất và đề xuất giải pháp giảm thiểu thoái hóa đất.
4. Xây dựng báo cáo tổng hợp và tổng kết dự án.
Chương III
TRÌNH TỰ, NỘI DUNG ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT KỲ BỔ SUNG
Điều 21. Điều tra bổ sung các tài liệu, số liệu trên địa bàn so với kỳ điều tra thoái hóa trước
Tài liệu cần thu thập để thực hiện điều tra thoá i hóa đất kỳ bổ sung bao gồm:
1. Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và thoái hóa đất.
2. Nhóm các tài liệu, số liệu, bản đồ về kinh tế xã hội và tình hình quản lý, sử dụng đất, cảnh quan môi
trường.
Điều 22. Đánh giá, lựa chọn các thông tin đã thu thập
1. Tổng hợp, phân tích, đánh giá về tính chính xác, khách quan, thời sự của thông tin đã thu thập.
2. Lựa chọn thông tin và các loại bản đồ chuyên đề có thể sử dụng.
Điều 23. Xác định nội dung và kế hoạch điều tra thực địa
1. Chuyển nội dung chuyên môn từ các bản đồ chuyên đề thu thập được và thông tin đã thu thập lên
bản đồ nền địa hình, gồm: bản đồ hiện trạng sử dụng đất và thông tin về hiện trạng sử dụng đất nông
nghiệp; bản đồ đất và thông tin về thổ nhưỡng; bản đồ khí hậu và thông tin về các yếu tố khí hậu;
bản đồ thủy lợi, thủy văn nước mặt và các thông tin về thủy lợi, thủy văn nước mặt.
2. Xác định thông tin, nội dung, số lượng điểm điều tra, điểm lấy mẫu, khu vực cần điều tra tại thực địa;
xác định ranh giới khoanh đất, điểm điều tra, lấy mẫu đất lên bản đồ nền địa hình đã có các nội dung
chuyên môn theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Quy định kỹ thuật này.
Điều 24. Điều tra khảo sát thực địa
1. Điều tra bổ sung sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất với kỳ điều tra thoái hóa trước; tham vấn ý kiến
chuyên gia, các nhà quản lý địa phương và điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp: loại sử dụng
đất nông nghiệp, phương thức sử dụng đất, các biện pháp kỹ thuật bảo vệ đất.
2. Điều tra khảo sát thực địa các khu vực thoái hóa theo từng loại hình thoái hóa: điều tra xác định
khu vực thoái hóa đất mới, các loại hình thoái hóa đã bị thay đổi mức độ thoái hóa gồm điều tra khoanh
vẽ tại thực địa nhằm chỉnh lý ranh giới các khoanh đất được xác định có sự thay đổi về mức độ thoái
hóa (đất không bị thoái hóa chuyển sang đất bị thoái hóa hoặc ngược lại; đất bị thoái hóa nhẹ chuyển
sang thoái hóa trung bình hoặc thoái hóa nặng, đất bị thoái hoá trung bình chuyển sang thoái hoá nặng
hoặc ngược lại).
3. Điều tra, lấy mẫu đất bổ sung.
Điều 25. Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu nội và ngoại nghiệp
1. Phân tích mẫu đất bổ sung.
2. Tổng hợp bảng biểu số liệu phục vụ xây dựng bản đồ thoái hóa đất và đánh giá thoái hóa đất kỳ bổ
sung.
3. Xây dựng báo cáo kết quả điều tra nội, ngoại nghiệp.
Điều 26. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ bổ sung
1. Chỉnh lý bản đồ độ phì nhiêu của đất kỳ bổ sung.
a) Nhập thông tin theo các nhóm yếu tố: loại đất, chế độ tưới và các tích chất lý, hóa học của đất đến
những khoanh đất có sự thay đổi so với kết quả đánh giá trước;
b) Xác định đặc điểm của từng yếu tố đánh giá độ phì nhiêu của đất đã thay đổi so với kỳ đánh giá trước;
c) Chỉnh lý bản đồ độ phì nhiêu của đất kỳ bổ sung;
d) Xây dựng báo cáo thuyết minh về độ phì nhiêu của đất.
2. Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp kỳ bổ sung.
a) Xử lý phiếu điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp;
b) Xác định các loại sử dụng đất nông nghiệp thay đổi so với kỳ trước theo các khoanh đất, nhập
thông tin thuộc tính về tình hình sử dụng đất theo loại sử dụng đất nông nghiệp có sự thay đổi;
c) Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp kỳ bổ sung;
d) Xây dựng báo cáo thuyết minh về tình hình sử dụng đất (loại sử dụng đất nông nghiệp, đặc điểm
quản lý, sử dụng đất), biến động thay đổi trong quản lý và sử dụng.
3. Xây dựng bản đồ đất bị suy giảm độ phì kỳ bổ sung.
4. Xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa kỳ bổ sung.
5. Xây dựng bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa kỳ bổ sung.
6. Xây dựng bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa kỳ bổ sung.
7. Xây dựng bản đồ đất bị mặn hóa, phèn hóa kỳ bổ sung.
8. Xây dựng bản đồ thoái hóa đất kỳ bổ sung.
Điều 27. Đánh giá thoái hóa đất kỳ bổ sung
1. Thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.
2. Đánh giá thoái hóa đất theo loại hình thoái hóa và loại đất thoái hóa.
3. So sánh kết quả thoái hóa đất kỳ bổ sung với thoái hóa đất kỳ trước.
4. Phân tích và đánh giá xu hướng, nguyên nhân thoái hóa đất trong những năm trước và đề xuất giải
pháp giảm thiểu thoái hóa đất.
5. Đánh giá kết quả quản lý, sử dụng, bảo vệ và cải tạo đất bị thoái hóa kỳ trước, xác định nguyên
nhân, xu hướng thoái hóa đất hiện tại và đề xuất giải pháp ngăn ngừa giảm thiểu thoái hóa đất.
6. Xây dựng báo cáo tổng hợp và tổng kết dự án.
Phần III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Tổ chức thực hiện điều tra thoái hóa đất
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện điều tra thoái hóa đất của cả nước, các vùng theo định kỳ và theo chuyên đề;
b) Chỉ đạo việc thực hiện và tổng hợp kết quả điều tra thoái hóa đất của các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương;
c) Tổng hợp, công bố báo cáo kết quả điều tra diện tích đất bị thoái hóa của cả nước theo định kỳ.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện và công bố kết quả điều tra thoái hóa đất
trên địa bàn; gửi kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để
xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN, CHỈ TIÊU PHÂN CẤP ĐÁNH GIÁ TRONG ĐIỀU TRA
THOÁI HÓA ĐẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất)
1. Quy định về số lượng điểm lấy mẫu đất phân tích, điểm điều tra xác định các loại hình thoái
hóa và phiếu điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp
Bảng 1: Diện tích trung bình cần điều tra một điểm đối với các cấp thực hiện điều tra thoái hóa
đất
Diện tích điều tra (ha)
Điều tra thoái hóa đất kỳ đầu Điều tra thoái hóa đất kỳ bổ sung
Khu vực điều tra
Cấp tỉnh Cấp vùng Cấp tỉnh Cấp vùng
Đồng bằng, ven
biển
240 480 720 1.440
Trung du miền núi 480 960 1.440 2.880
1.1. Khu vực đồng bằng, ven biển
Số lượng điểm lấy mẫu đất phân tích; số lượng điểm điều tra xác định các loại hình thoái hóa và số
lượng phiếu điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp:
Điểm lấy mẫu đất phân tích; điểm điều tra suy giảm độ phì nhiêu và mặn, phèn hóa; điểm điều tra khô
hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; điểm điều tra kết von, đá ong hóa và số lượng phiếu điều tra tình
hình sử dụng đất nông nghiệp = tổng số điểm điều tra/5.
Các mẫu đất được lấy ở vùng đồng bằng phân tích theo các chỉ tiêu sau: dung trọng, độ chua của đất
(pHKCl), chất hữu cơ tổng số (OM%), thành phần cơ giới (cát, cát mịn, limon, sét), dung tích hấp thu
(CEC), nitơ tổng số (N%), phốt pho tổng số (P
2
O
5
%), kali tổng số (K
2
O%).
Các mẫu đất được lấy ở vùng ven biển phân tích theo các chỉ tiêu sau: dung trọng, độ chua của đất
(pHKCl), chất hữu cơ tổng số (OM%), thành phần cơ giới (cát, cát mịn, limon, sét), dung tích hấp thu
(CEC), nitơ tổng số (N%), phốt pho tổng số (P
2
O
5
%), kali tổng số (K
2
O%), lưu huỳnh tổng số và tổng số
muối tan.
1.2. Khu vực trung du, miền núi
Số lượng điểm lấy mẫu đất phân tích, điểm điều tra xác định các loại hình thoái hóa và số lượng phiếu
điều tra tình hình sử dụng đất nông nghiệp:
Điểm lấy mẫu đất phân tích và điều tra kết von, đá ong hóa; điểm điều tra suy giảm độ phì nhiêu; điểm
điều tra xói mòn; điểm điều tra khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa và số lượng phiếu điều tra tình
hình sử dụng đất nông nghiệp = tổng số điểm điều tra/5.
Các mẫu đất được lấy ở vùng trung du, miền núi phân tích theo các chỉ tiêu sau: dung trọng, độ chua
của đất (pHKCl), chất hữu cơ tổng số (OM%), thành phần cơ giới (cát, cát mịn, limon, sét), dung tích
hấp thu (CEC), nitơ tổng số (N%), phốt pho tổng số (P
2
O
5
%), kali tổng số (K
2
O%).
2. Quy định về các phương pháp sử dụng trong điều tra thoái hóa đất
Các phương pháp chủ yếu được sử dụng trong điều tra thoái hóa đất gồm:
2.1. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu thứ cấp: thu thập thông tin, tài liệu, số
liệu, bản đồ tại các cơ quan chuyên môn của địa phương và các bộ ngành Trung ương.
2.2. Phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MCE) áp dụng trong tổng hợp đánh giá độ phì nhiêu của đất, đất
bị suy giảm độ phì và đất bị thoái hóa.
2.3. Phương pháp điều tra theo tuyến và điều tra điểm được áp dụng trong điều tra phục vụ xây dựng
các bản đồ chuyên đề: bản đồ độ phì nhiêu của đất; bản đồ đất bị suy giảm độ phì; bản đồ đất bị xói
mòn; bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; bản đồ đất bị kết von, đá ong hóa; bản đồ
đất bị mặn hóa, phèn hóa.
2.4. Phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA) theo mẫu phiếu được sử dụng trong điều tra thu
thập thông tin về mức độ đầu tư cho các loại sử dụng đất nông nghiệp, tình hình chuyển đổi cơ cấu
cây trồng, diễn biến năng suất cây trồng trong năm (05) năm trở lại đây, các vấn đề có liên quan đến
quá trình hình thành và nguyên nhân thoái hóa đất.
2.5. Phương pháp toán thống kê được áp dụng trong xử lý tổng hợp số liệu.
2.6. Phương pháp chuyên khảo: tham khảo ý kiến các chuyên gia trong ngành và các cán bộ quản lý đất
đai cơ sở có kinh nghiệm.
2.7. Các phương pháp xây dựng bản đồ.
- Phương pháp xây dựng bản đồ xói mòn do mưa: sử dụng phương trình mất đất phổ dụng của
Wishmeier & Smith.
- Phương pháp nội suy: nội suy (Krigging; IDW) để xác định các giá trị liên tục về phân bố lượng mưa,
nắng, nhiệt độ, độ ẩm cho toàn bộ địa bàn điều tra (phục vụ xây dựng bản đồ đất bị xói mòn do mưa và
bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa).
- Phương pháp số hóa bằng phần mềm MicroStation và MapInfo.
- Phương pháp chồng xếp trong GIS: chồng xếp các bản đồ thành phần dạng vector để có bản đồ chứa
các lớp thông tin tổng hợp.
3. Quy định về việc xây dựng bản đồ thoái hóa đất
3.1. Chỉnh lý bản đồ đất và xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất
3.1.1. Chỉnh lý bản đồ đất (theo sơ đồ 1)
Phân cấp từng nhóm chỉ tiêu dùng trong chỉnh lý bản đồ đất được thể hiện theo bảng dưới đây:
Bảng 2: Các nhóm chỉ tiêu chỉnh lý bản đồ đất
Chia theo tỷ lệ bản đồ
Nhóm chỉ tiêu
1/250.000 1/100.000-1/50.000
1. Loại đất 1. Nhóm đất phụ (tổ hợp các đơn vị đất
có đặc điểm sử dụng tương tự).
Đơn vị đất
2. Độ dầy tầng đất mịn
< 50 cm
≥ 50 - 100 cm
≥ 100 cm
2. Độ dầy tầng đất mịn
< 50 cm
≥ 50 - 100 cm
≥ 100 cm
I. Nhóm các chỉ tiêu
về đất
3. Thành phần cơ giới
Nhẹ
Trung bình
Nặng
1. Độ dốc (đối với vùng đồi núi)
0 - 3
0
≥ 3 - 8
0
≥ 8 - 15
0
≥ 15 - 25
0
≥ 25
0
II. Nhóm các chỉ tiêu
về địa hình
1. Độ dốc
0 - 3
0
≥ 3 - 8
0
≥ 8 - 150
≥ 15 - 250
≥ 250
2. Địa hình tương đối
Cao
Trung bình
Thấp
Sơ đồ 1: TRÌNH TỰ THỰC HIỆN CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐẤT
3.1.2. Xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất (theo sơ đồ 2)
Phân cấp từng nhóm chỉ tiêu dùng trong xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất được thể hiện theo
bảng dưới đây:
Bảng 3: Các nhóm chỉ tiêu xây dựng bản đồ độ phì nhiêu của đất chia theo mức độ chi tiết của
bản đồ
Chia theo tỷ lệ bản đồ
Nhóm chỉ tiêu
1/250.000 1/100.000-1/50.000
I. Nhóm các chỉ tiêu
về đất
1. Loại đất 1. Nhóm đất phụ (tổ hợp các đơn vị
đất có đặc điểm sử dụng tương tự).
Đơn vị đất.
1. Chế độ tưới
Không tưới
Có tưới
1. Chế độ tưới
Tưới chủ động
Tưới bán chủ động
Tưới nhờ nước trời
II. Nhóm các chỉ tiêu
về chế độ n
ư
ớc
2. Xâm nhập mặn (tháng/năm)
< 1
≥ 1 - 3
≥ 3 - 5
≥ 5
2. Xâm nhập mặn (tháng/năm)
< 1
≥ 1 - 3
≥ 3 - 5
≥ 5
III. Nhóm các chỉ tiêu
về tính chất hoá học
của đất
1. Độ chua của đất (pH
KCl
)
≥ 6,0 - ≤ 7,0
≥ 4,0 - 5,0 và ≥ 5,0 - ≤ 6,0
< 4,0 và > 7,0
1. Độ chua của đất (pH
KCl
)
≥ 6,0 - ≤ 7,0
≥ 4,0 - 5,0 và ≥ 5,0 - ≤ 6,0
< 4,0 và > 7,0
2. Chất hữu cơ tổng số (OM%) 2. Chất hữu cơ tổng số (OM%)
Vùng đồng bằng Vùng đồi núi Vùng đồng bằng Vùng đồi núi
≥ 2 ≥ 4,0 ≥ 2 ≥ 4,0
≥ 1 - 2 ≥ 2,0 - 4,0 ≥ 1 - 2 ≥ 2,0 - 4,0
< 1 < 2,0 < 1 < 2,0
3. Dung tích hấp thu (lđl/100g đất)
≥ 25
≥ 10 - 25
< 10
3. Dung tích hấp thu (lđl/100g đất)
≥ 25
≥ 10 - 25
< 10
4. Nitơ tổng số (%) 4. Nitơ tổng số (%)
Vùng đồng bằng Vùng đồi núi Vùng đồng bằng Vùng đồi núi
≥ 0,15 ≥ 0,20 ≥ 0,15 ≥ 0,20
≥ 0,08 - 0,15 ≥ 0,10 - 0,20 ≥ 0,08 - 0,15 ≥ 0,10 - 0,20
< 0,08 < 0,10 < 0,08 < 0,10
5. Phốt pho tổng số (%)
≥ 0,10
≥ 0,06 - 0,10
< 0,06
5. Phốt pho tổng số (%)
≥ 0,10
≥ 0,06 - 0,10
< 0,06
6. Kali tổng số (%)
≥ 2,0
≥ 1,0 - 2,0
< 1,0
6. Kali tổng số (%)
≥ 2,0
≥ 1,0 - 2,0
< 1,0
7. Tổng số muối tan (%)
< 0,25
≥ 0,25 - 0,75
≥ 0,75
7. Tổng số muối tan (%)
< 0,25
≥ 0,25 - 0,75
≥ 0,75
8. Lưu huỳnh tổng số (%)
< 0,06
≥ 0,06 - 0,24
≥ 0,24
8. Lưu huỳnh tổng số (%)
< 0,06
≥ 0,06 - 0,24
≥ 0,24
Kết quả tổng hợp đánh giá độ phì nhiêu của đất theo phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MCE) thể
hiện theo các mức: đất có độ phì nhiêu cao, đất có độ phì nhiêu trung bình và đất có độ phì nhiêu thấp.
Sơ đồ 2: TRÌNH TỰ THỰC HIỆN XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐỘ PHÌ NHIÊU CỦA ĐẤT
3.2. Xây dựng bản đồ loại sử dụng đất nông nghiệp (theo sơ đồ 3)
Bảng 4. Phân loại các loại sử dụng đất nông nghiệp theo tỷ lệ bản đồ
Tỷ lệ bản đồ Hệ thống canh tác
1/250.000 1/100.000 - 1/50.000
1/. Đất chuyên lúa nước
2/. Đất lúa + màu
1/. Đất ruộng lúa, lúa màu
3/. Đất lúa + thủy sản
2/. Đất nương rẫy 4/. Đất nương rẫy
3/. Đất trồng cây hàng năm khác 5/. Đất chuyên màu và cây công
nghiệp hàng năm
4/. Đất chuyên cói, bàng 6/. Đất chuyên cói, bàng
5/. Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 7/. Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
8/. Đất trồng cây ăn quả 6/. Đất trồng cây lâu năm
9/. Đất trồng cây công nghiệp lâu năm
và cây lâu năm khác
10/. Đất rừng tự nhiên
11/. Đất rừng trồng
Nhờ mưa
7/. Đất lâm nghiệp
12/. Đất khoanh nuôi, phục hồi rừng
1/. Đất chuyên lúa nước
2/. Đất 2 vụ lúa + 1 vụ màu
3/. Đất 1 lúa + 2 màu
1/. Đất ruộng lúa, lúa màu
4/. Đất 1 lúa + 1 màu
5/. Đất 2 lúa + thủy sản 2/. Đất ruộng lúa + thủy sản
6/. Đất 1 lúa + thủy sản
Có tưới
3/. Đất trồng cây trồng cạn ngắn ngày 7/. Đất trồng cây trồng cạn ngắn ngày