Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014

bt515

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Huy động vốn của BIDV Quang Trung năm 2005-2009
Bảng 2.2. Dư nợ cho vay 2005-2009
Bảng 2.3. Bảng đánh giá chỉ tiêu hiệu quả đầu tư kinh doanh của BIDV Quang Trung giai
đoạn 2006-2009:
Bảng 2.4. Tình hình thẩm định dự án vay vốn giai đoạn 2005 - 2009.
Bảng 2.5. Tình hình thẩm định tài chính dự án theo các lĩnh vực.
Bảng 2.6. Tổng mức đầu tư của dự án
Bảng 2.7. Tổng mức đầu tư của dự án sau khi điều chỉnh phần lãi vay
Bảng 2.8. Chi cho hạng mục cơ bản
Bảng 2.9. Bảng khấu hao hàng năm
Bảng 2.10. Bảng kế hoạch trả nợ ngân hàng
Bảng 2.11. Bảng doanh thu
Bảng 2.12. Bảng chi phí
Bảng 2.13. Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2.14. Bảng dòng tiền theo quan điểm tổng vốn đầu tư
Bảng 2.15 . Bảng dòng tiền theo quan điểm vốn chủ sở hữu
Bảng 2.16. Bảng cân đối nguồn trả nợ
Bảng 2.17. Bảng khảo sát độ nhạy
Bảng 2.18. Các chỉ tiêu tài chính của dự án
5
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta vẫn đang tiếp tục phát triển kinh tế theo đường nối của Đảng và Nhà nước.
Đưa đất nước tiến lên thực hiện quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hóa. Theo chủ trương
của Đảng và Nhà nước muốn quá trình CNH – HĐH được hoàn thiện thì tất cả các doanh
nghiệp trong nền kinh tế đều phải tự chủ kinh doanh và tự tìm nguồn vốn tài trợ cho hoạt
động kinh doanh của mình nhưng vẫn chịu sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Các ngân hàng
là một trong những kênh cho vay vốn và dẫn vốn hiệu quả nhất đối với các chủ đầu tư, nó
đóng vai trò quan trọng trong tiến trình này.
Là một trong số những ngân hàng cung cấp sản phẩm đa dạng nhất, Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Quang Trung còn là ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực tài trợ cho các dự án đầu
tư (DAĐT) phát triển cũng như các dự án kinh tế của các khu vực kinh tế. Bên cạnh những
thành công đã đạt được trong hoạt động cho vay tín dụng trung dài hạn các dự án đầu tư,
ngân hàng còn gặp không ít khó khăn và rủi ro. Chính vì vậy, để đảm bảo hiệu quả và an toàn
cho vay đòi hỏi phải tích cực nâng cao chất lượng công tác thẩm định trước cho vay, đặc biệt
là cho vay dự án đầu tư. Hoạt động thẩm định dự án đầu tư đang thực sự đóng vai trò quan
trọng, là công việc không thể thiếu trong cho vay của ngân hàng. Thông qua thẩm định
DAĐT, ngân hàng đánh giá chính xác về tính khả thi, tính hiệu quả và khả năng hoàn trả nợ
của DAĐT.
Từ thực tế như vậy, qua một thời gian thực tập tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quang
Trung, cùng với việc nghiên cứu giữa lý luận và tình hình thực tế, em đã chọn đề tài:
“ Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án vay vốn trung và dài
hạn tại ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung”.
Do hạn chế về trình độ, kinh nghiệm và thời gian tìm hiểu thực tế, nên bài viết của em không tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo để bài viết của
em được hoàn thiện hơn.
Chuyên đề thực tập gồm 2 chương :
6
Chương I: Thực trạng chất lượng thẩm định tài chính dự án vay vốn trung và dài hạn tại
ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung.
Chương II: Một số giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án vay vốn
trung và dài hạn tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang Trung.
Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn Thạc Sỹ Nguyễn Thị Ái Liên và các
anh chị cán bộ phòng Quản lý rủi ro – Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh
Quang Trung đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian qua.
7
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ
ÁN VAY VỐN TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH QUANG
TRUNG
1.1. Giới thiệu chung về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Quang
Trung.
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Thời kỳ từ 1957- 1980:
Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài chính) - tiền thân của
Ngân hàng ĐT&PTVN - được thành lập theo quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ
tướng Chính phủ. Quy mô ban đầu gồm 8 chi nhánh, 200 cán bộ. Nhiệm vụ chủ yếu của
Ngõn hàng Kiến thiết là thực hiện cấp phỏt, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ nguồn vốn ngân
sách cho tất các các lĩnh vực kinh tế, xó hội.
Thời kỳ 1981- 1989:
Ngày 24/6/1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và
Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Quyết định số 259-CP
của Hội đồng Chính phủ. Nhiệm vụ chủ yếu của Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng là cấp phát,
cho vay và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc kế
hoạch nhà nước.
Thời kỳ 1990- nay:
Ngày 14/11/1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam theo Quyết định số 401-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ
trưởng.
Sự phát triển của BIDV cụ thể dễ dàng nhận biết ngay qua số lượng các chi nhánh. Là một
trong 76 chi nhánh cấp I thuộc khối ngân hàng BIDV được ra đời ngày 01/05/2005 trên cơ sở
phòng giao dịch Quang Trung thuộc sở giao dịch 1. Tài sản ban đầu khi mới thành lập là
nguồn huy động vốn 1.300 tỷ và nguồn nhân lực 65 cán bộ được điều động từ Hội sở chính
và Sở giao dịch BIDV Quang Trung hoạt động theo giấy phép đăng ký kinh doanh số
01110000466 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp ngày 01/04/2005 có trụ sở đặt
8
tại tầng 1,2 toà nhà Prime Building số 53 Quang Trung, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội. Sự ra
đời của BIDV Quang Trung là một bước đi trong chiến lược phát triển đến năm 2010, kế
hoạch kinh doanh 2005 – 2007 của BIDV nhằm thực hiện chuyển dịch cơ cấu khách hàng ,
cơ cấu sản phẩm dịch vụ ngân hàng, góp phần nâng cao tính cạnh tranh trong hội nhập quốc
tế.
Xác định phương hướng phát triển theo mô hình của một ngân hàng hiện đại, là đơn vị cung
cấp các dịch vụ ngân hàng bán lẻ và phục vụ đối tượng khách hàng khu vực dân doanh, các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp đang trong lộ trình cổ phần hóa, Chi nhánh
Quang Trung đó nỗ lực không ngừng trong việc tiếp cận và tìm kiếm khách hàng, tích cực
thực hiện công tác phát triển nguồn nhân lực, mở rộng và phát triển mạng lưới, nghiên cứu
các sản phẩm dịch vụ mới nhằm nâng cao khả năng hoạt động của chi nhánh và đáp ứng tối
đa các nhu cầu của các đối tượng khách hàng thuộc khối bán lẻ.
Tính đến thời điểm hiện nay, BIDV Quang Trung không ngừng lớn mạnh, cụ thể như
sau: (giai đoạn 2006-2008)
- Tăng trưởng huy động vốn : 22%/năm
- Tăng trưởng dư nợ tín dụng : 70%/ năm
- Tỷ lệ nợ xấu : dưới 10%
- Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế / người : 75%
Đến năm 2009:
- Tăng trưởng huy động vốn : 16,9% so với năm 2008
- Tăng trưởng dư nợ tín dụng : 33.25%/năm
- Tỷ lệ nợ xấu : 3,30%/năm
Với mục tiêu trở thành ngân hàng hiện đại hàng đầu trong nước và khu vực, BIDV Quang
Trung không nhừng đầu tư về nọi mặt nhằm đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của khách hàng,
đồng thời phù hợp với định hướng của ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển đặt ra.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển – Quang
Trung.
Mô hình tổ chức hoạt động của BIDV Quang Trung gồm các phòng ban như sau:
Khối quan hệ khách hàng: có 3 phòng quan hệ khách hàng 1,2,3
Khối quản lý rủi ro: có 1 phòng quản lý rủi ro
9
Khối tác nghiệp: có 5 phòng: Phòng quản trị tín dụng, Phòng dịch vụ khách hàng doanh
nghiệp, Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân, Phòng thanh toán quốc tế, Phòng quản lý và dịch
vụ kho quỹ.
Khối quản lý nội bộ: có 4 phòng: Phòng tài chính kế toán, Phòng kế hoạch tổng hợp, Phòng
tổ chức hành chính, Phòng điện toán.
Khối trực thuộc gồm các phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm.
Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức
Chức năng nhiệm vụ bộ máy tổ chức quản lý
Các đơn vị thuộc khối quan hệ khách hàng: Các phòng quan hệ khách hàng : có nhiệm vụ
Công tác marketing, tiếp thị, và phát triển khách hàng
Công tác tín dụng
Các nhiệm vụ khác: quản lý thông tin, phối hợp, hỗ trợ các đơn vị liên quan trong phạm vi
quản lý nghiệp vụ, cập nhật thông tin diễn biến thị trường và sản phẩm trong phạm vi quản lý
Giám đốc
i ám đ ốc
Phó giám đốc 2Phó giám đốc 1
K tác nghiệp Khối ĐVTT K QL nội bộ
P QL& DV kho quỹ
P TTQTế
P DVKHDN
P DVKHCN
P GiaoDịch 1
P GiaoDịch 2
P GiaoDịch 3
P GiaoDịch 4
P TCHC
P TCKToán
P KHTHợp
P Điện toán
Khối QLRR
P QLRR
P QT tín dụng
10
Khối QHKH
P QHKH 2
P QHKH 3
P QHKH 1
có liên quan đến nhiệm vụ của phòng, tham gia ý kiến đối với các sản phẩm chung của chi
nhánh theo chức năng nhiệm vụ được giao, thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu giám
đốc chi nhánh
Các đơn vị thuộc khối quản lý rủi ro :
+ Công tác quản lý tín dụng :
Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín
dụng
Quản lý giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của chi
nhánh, duy trì áp dụng hệ thống đánh giá, xếp hạng tín dụng vào việc quản lý danh mục
Đầu mối nghiên cứu,đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, điều chỉnh hạn mức, cơ cấu,
giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm và từng khách hàng phù hợp với chỉ đạo và tình
hình thực tế tại chi nhánh
Đầu mối đề xuất trình giám đốc kế hoạch giảm nợ xấu của chi nhánh, của khách hàng và
phương án cơ cấu lại các khoản vay của khách hàng theo quy định
Giám sát việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, tổng hợp kết quả phân loại nợ và
trích lập dự phòng rủi ro, tổng hợp kết quả phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro gửi
phòng tài chính kế toán để lập cân đối kế toán theo quy định
Đầu mối phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện đánh giá tài sản đảm bảo theo đúng
quy định của BIDV
Thu thập thông tin về tín dụng, thực hiện các báo cáo về công tác tín dụng và chất lượng
tín dụng của chi nhánh. lập báo cáo phân tích thực trạng tài sản đảm bảo nợ vay của chi
nhánh
Thực hiện xử lý nợ xấu
+ Công tác quản lý rủi ro tín dụng:
Tham mưa đề xuất xây dựng các quy định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng
Trình lãnh đạo cấp tín dụng/bảo lãnh cho khách hàng
Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thiết lập, vận hành, thực hiện và kiểm tra, giám sát hệ
thống quản lý rủi ro của chi nhánh. Chịu trách nhiệm về an toàn, chất lượng và giảm thiểu rủi
ro trong hoạt động tín dụng theo phạm vi nhiệm vụ được giao. Đảm bảo mọi khoản tín dụng
được cấp ra tuân thủ đúng quy định về quản lý rủi ro và trong hạn mức chấp nhận rủi ro của
BIDV và của chi nhánh.
11
+ Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp:
+ Công tác phòng chống rửa tiền:
+ Công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO:
+ Công tác kiểm tra nội bộ:
Nhiệm vụ của các đơn vị thuộc khối tác nghiệp:
+ Phòng quản trị tín dụng :
+ Phòng thanh toán quốc tế: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại
với khách hàng; Phối hợp với các phòng liên quan thực hiện tiếp cận, tiếp thị, phát triển
khách hàng, giới thiệu và bán các sản phẩm về tài trợ thương mại. Theo dõi đánh giá việc sử
dụng các sản phẩm tài trợ thương mại, đề xuất cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch
vụ. Chịu trách nhiệm về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại
của chi nhánh
+ Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân: Trực tiếp quản lý tài khoản và thực hiện giao dịch với
KHCN, thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy
định của Nhà Nước và BIDV, phát hiện , báo cáo, xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu
đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp. Chịu trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý, đầy đủ, đứng
đắn của chứng từ giao dịch
+ Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với
KHDN. Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy
đinh của Nhà Nước và BIDV, phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu
đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp. Chịu trách nhiệm kiểm tra tính pháp ly, đầy đủ, đúng
đắn của chứng từ giao dịch.
+ Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ : Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho và
xuất/ nhạp quỹ . Chịu trách nhiệm đề xuất, tham mưa với giám đốc chi nhánh về các biện
pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho quỹ và an ninh tiền tệ. Trực tiếp thực hiện các giao dịch
thu chi tiền mặt phục vụ khách hàng theo quy định, và một số nhiệm vụ khác.
Chức năng của các đơn vị thuộc khối quản lý nội bộ :
+ Phòng kế hoạch - tổng hợp :
Công tác kế hoạch - tổng hợp : Thu thập thông tin phục vụ công tác kế hoạch – tổng hợp.
Tham mưa xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinh doanh, tổ chức triển khai kế hoạch
12
kinh doanh, theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh. Giúp việc giám đốc quản lý,
đánh giá tổng thể hoạt động kinh doanh của chi nhánh
Công tác nguồn vốn: Quản lý toàn bộ hoạt động huy động vốn, cân đối nguồn vốn và sử
dụng vốn của chi nhánh. Thực hiện các quan hệ vốn với hội sở chính, thu thập thông tin, đề
xuất, phản hồi về các chính sách, sản phẩm, biện pháp huy động vốn của BIDV. Thực hiện
các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
Công tác khác: Công tác pháp chế - chế độ, làm nhiệm vụ thư ký cho ban giám đốc, công tác
marketing
+ Phòng Tài chính kế toán: Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán
tổng hợp. Thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động kế toán của chi nhánh(bao gồm cả
phòng giao dịch/ quỹ tiết kiệm). Thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính. Đề xuất
tham mưa với giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán, biện pháp
quản lý tài sản, định mức và quản lý tài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ hợp lý và đúng chế
độ. Kiểm trac định kỳ, đột xuất việc chấp hành chế độ, quy chế, quy trình trong công tác kế
toán, luân chuyển chứng từ và chi tiêu tài chính của các PGD/ quỹ tiết kiệm và các phòng
nghiệp vụ tại Cn theo quy định. Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, hợp
lý, trung thực. Quản lý thông tin và lập báo cáo, quản lý thông tink khách hàng
+ Phòng Tổ chức hành chính:
Nhiệm vụ tổ chức – nhân sự: Công tác tuyển dụng cán bộ, công tác điều chuyển, luân
chuyển, bố trí sắp xếp cán bộ, công tác đánh giá cán bộ, công tác đào tạo cán bộ, công tác đề
bạt bổ nhiệm cán bộ, công tác thi đua khen thưởng, công tác quản lý lao động, công tác quản
lý tiền lương, công tác kỷ luật tại CN, công tác phát triển mạng lưới.
Nhiệm vụ văn phòng: Đầu mối thực hiện công tác quản lý hành chính văn phòng theo quy
định, công tác quản trị tại CN
Công tác khác: Công tác bảo vệ đảm bảo an ninh, an toàn tài sản và con người…
+ Phòng Điện toán: Là đơn vị đầu mối quản lý, tư vấn, giúp việc cho giám đốc trong lĩnh vực
CNTT tại chi nhánh.
13
1.1.3. Tình hình hoạt động của chi nhánh giai đoạn 2005-2009
1.1.3.1. Những hoạt động chính của Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi
nhánh Quang Trung.
BIDV Quang Trung có các hoạt động như 1 ngân hàng độc lập. Có các hoạt động chính như
sau:
- Huy động vốn bằng đồng việt nam và ngoại tệ từ dân cư và tổ chức thuộc mọi thành phần
dưới nhiều hình thức
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng đồng việt nam và ngoại tệ
- Đại lý ủy thác cấp vốn, cho vay từ nguồn hỗ trợ chính thức của chính phủ, các nước và các
tổ chức tài chính tín dụng nước ngoại đối với các doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam
- Đầu tư dưới hình thức hùn vốn lien doanh liên kết với các tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng
trong và ngoài nước.
- Thực hiện các dịch vụ chuyển tiền nhanh, thanh toán trong nước qua mạng vi tính và thanh
toán quốc tế qua mạng thanh toán toàn cầu SWIFT.
- Thực hiện các dịch vụ ngân quỹ: thu đổi ngoại tệ, thu đổi ngân phiếu thanh toán, chi trả
kiều hối, cung ứng tiền mặt đến tận nhà.
- Kinh doanh ngoại tệ.
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh.
- Thực hiện các dịch vụ về tư vấn đầu tư.
a) Hoạt động huy động vốn.
Hoạt động chính của BIDV Quang Trung là kinh doanh tiền tệ, nên hoạt động đầu
chính cũng là đầu tư tiền tệ, nguồn vốn có được là do vốn huy động.
Sau 05 năm hoạt động cùng với sự chỉ đạo sang suốt kịp thời của Ban lãnh đạo, sự năng động
nhậy bén, tận tuỵ với công việc của các cán bộ ngân hàng thuộc chi nhánh, BIDV Quang
Trung đã đạt được những kết quả rõ rệt trong công tác huy động vốn. Cụ thể như sau:
14

Xem chi tiết: bt515


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét