Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Tài liệu Tiểu luận kinh tế chính trị P40 docx

5
rõ ràng của các chủ thể kinh tế trong mô hình nói trên. Quan hệ giữa ba đỉnh
quyền lực trong các TCT hiện nay ( Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám
đốc của các DNNN thành viên ) là kiểu quan hệ vừa gò bó vừa lỏng lẻo do
không xác định được dứt khoát, rõ ràng về trách nhiệm và thẩm quyền.
+ Quá trình cổ phần hoá DNNN làm cho ngày càng có
có thêm nhiều doanh nghiệp không còn là thành viên của TCT 90, TCT 91.
Thành viên của các TCT nhất thiết phải là DNNN. Khi cổ
phần hoá, giao bán khoán, cho thuê các doanh nghiệp thành viên, các doanh
nghiệp này mới đương nhiên ra kh
ỏi thành phần TCT, phạm vi quản lý của
các TCT đã hẹp lại càng hẹp hơn, số doanh nghiệp không được quản lý bằng
một cơ chế, đặc biệt vốn đã ít lại càng ít hơn.

3. Lợi ích của việc chuyển TCT, DNNN sang mô hình
CTM- CTC

Việc chuyển các TCT và DNNN sang mô hình CTM-CTC
có tác dụng và lợi ích sau đây:
+ Các doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá vẫn có thể nằm
trong vòng kiểm soát, điều tiết trực tiếp củ
a nhà nước qua bàn tay CTM, điều
mà TCT 90-91 không làm được khi các DNNN chuyển đổi sở hữu, không còn
là của nhà nước 100% như cũ, CTM với danh nghĩa là cổ đông sẽ can thiệp
vào CTC. Những TCT bằng quan hệ hành chính không thể can thiệp vào các
CTC đợc khi các CTC này không còn là các DNNN nữa.
+Với chức trách thẩm quyền quản lý vốn nhà nước
theo kiểu công ty thực sự, các CTM sẽ chủ động tích cực xử lý các DNNN
được giao quản lý từ đó, quá trình cổ phần hoá DNNN sẽ nhanh chóng h
ơn.
Cổ phần hoá DNNN hiện nay chậm là do nhiều nguyên nhân, trong đó có hai
nguyên nhân liên quan đến mô hình quản lý nói trên: sự không mong muốn
của chính những nhà quản lý trực tiếp DNNN và sự thờ ơ của các TCT 90-91.
Một bên thì bị mất quyền lợi do cổ phần hoá, một bên thì chẳng đợc gì, thậm
chí cũng bị mất quyền lợi ở mức độ nhất định. Nhng khi chuyển thành CTM,
Nhà nước sẽ giao vốn của tất cả
các DNNN thành viên, trao quyền và trách
nhiệm sinh lợi số vốn này cho CTM. Các DNNN sẽ trở thành đối tợng định
đoạt của CTM. Các CTM sẽ phải tìm mọi biện pháp để thực hiện nghĩa vụ
bảo toàn và sinh lợi vốn trước Nhà nớc. Cơ chế quản lý nhà nước đối với
CTM cũng sẽ là cơ chế tự hạch toán. Với quyền hành mới, vì trách nhiệm và
6
lợi ích của chính mình, các CTM sẽ không thờ ơ trước tình trạng yếu kém của
nhiều doanh nghiệp thành viên. Họ sẽ cổ phần hoá các DNNN này, biến
chúng thành CTC. Với những DNNN không thể hoặc cha thể cổ phần hoá,
CTM sẽ biến chúng thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. CTM
là chủ sở hữu trực tiếp các DNNN này, buộc chúng phải hoạt động theo định
hướng của mình.
+ Với mô hình CTM-CTC, mà cụ thể là cơ chế cổ
đông,
các CTM chắc chắn sẽ quản lý các CTC một cách thường xuyên, sâu sát hơn
TCT 90-91. Thông qua người đại diện của mình tại các CTC, CTM có thể
nắm bắt chính xác, kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh tại đây. Bằng sự chỉ
đạo của tập thể đứng đằng sau người đại diện CTM tại CTC, các đại diện
CTM có nhiều khả năng ảnh hởng tích cực đến hoạt động của CTC. Đó là
đ
iều không thể có trong các TCT hiện nay.

II. Bước đầu của qúa trình áp dụng mô hình CTM-CTC
ở nước ta

1.Mô hình CTM-CTC ở nước ta

1.1_ Quy định chung

1.1.1_ Khái niệm

• Công ty mẹ là doanh nghiệp được tổ chức và đăng ký
theo pháp luật Việt Nam, nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ của công ty khác hoặc
nắm giữ tỷ lệ cổ phần chi phối, vốn góp chi phối ở công ty khác, có quyền chi
phối đối v
ới công ty đó.
• Công ty mẹ nhà nước là công ty do nhà nước làm chủ
sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, hoạt động theo nghị định và các quy định của
pháp luật.
• Công ty con là doanh nghiệp được tổ chức và đăng ký,
theo pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật nước ngoài, do một công ty mẹ nắm
giữ toàn bộ hoăc một phần vốn điều lệ và bị công ty đó chi phố
i.
• Công ty con nhà nước là công ty con do một công ty
mẹ nhà nước nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ, hoạt động theo nghị định này và
các quy định của pháp luật.
7
• Công ty liên kết là công ty mà công ty mẹ có vốn góp
những không có quyền chi phối.
• Công ty con ở nước ngoài là công ty con đăng ký hoạt
động theo luật của nước ngoài do một công ty mẹ đăng ký ở Việt Nam đầu tư
và nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối tại công ty
đó.
* Quyền chi phối của một công ty với công ty khác
là quyền quyết định của mộ
t công ty này đối với nhân sự chủ chốt, tổ chức
quản lý, thị trường và các quyết định quản lý quan trọng của công ty khác do
mình nắm giữ toàn bộ số vốn điều lệ hoặc sử dụng quyền biểu quyết của mình
với tư cách là một cổ đông, bàn giao vốn hoặc sử dụng bí quyết công nghệ tác
động đến việc thông qua hoặc không thông qua các quyết định quan trọng củ
a
công ty mà mình có cổ phần, vốn góp.
• Cổ phần chi phối là cổ phần chiếm trên 50% vốn điều
lệ hoặc ở mức mà theo quy định pháp luật và điều lệ của công ty đủ để chi
phối các quyết định quan trọng của công ty đó.
• Vốn góp chi phối là phần vốn góp chiếm trên 50% vốn
điều lệ hay là mức mà theo quy định pháp luật và điều lệ
của công ty đủ để
chi phối các quyết định quan trọng của công ty đó.

1.1.2_ Công ty mẹ nhà nước
• Công ty mẹ nhà nước được áp dụng đối với TCT,
DNNN chuyển đổi theo nghị định này sang mô hình CTM-CTC thuộc lĩnh
vực, ngành nghề mà nhà nước nắm giữ 100% vốn.
• CTM nhà nước trực tiếp thực hiện các hoạt động sản
xuất kinh doanh và có vốn đầu tư ở các CTC, công ty liên kết dưới hình th
ức
góp vốn cổ phần hoặc vốn góp liên doanh.
• CTM nhà nước có tư cách pháp nhân, có tài sản, tên
gọi, bộ máy quản lý riêng, tự chịu trách nhiệm dân sự trong phạm vi số tài
sản của công ty.
• Tên gọi của các TCT, DNNN chuyển sang mô hình
CTM-CTC như sau:
+ Doanh nghiệp chuyển đổi hoặc tổ chức thành CTM nhà
nước các thể sử dụng tên gọi “công ty” kèm theo tên riêng để đặt tên CTM,
8
đặt tên cũ của TCT, DNNN trước khi chuyển đổi. Trường hợp sử dụng tên cũ
là TCT thì TCT là CTM, không bao gồm các công ty con.
+ TCT quy mô lớn có khả năng chi phối hoặc có ảnh
hưởng đáng kể đối với một hoặc một số ngành hàng, sau khi chuyển đổi theo
mô hình CTM-CTC mà trong cơ cấu có nhiều CTC và công ty liên kết, trong
đó có nhiều CTC đa dạng hoá về sở hữu, các CTC có cùng tên thương hiệu
với CTM, thì tổ hợp CTM và các CTC được đổi tên thành tập
đoàn.

1.1.3_ Công ty con

• Tuỳ theo quy mô và nhu cầu trong kinh doanh, một
CTM nhà nước có thể có các loại CTC sau đây:
CTC nhà nước;
+ Công ty cổ phần do CTM giữ cổ phần chi phối;
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên
do CTM giữ tỉ lệ vốn góp chi phối;
+ Công ty liên doanh với nước ngoài do CTM giữ tỷ lệ
vốn góp chi phối;
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do CTM
là chủ sở hữu;
+ CTC ở nước ngoài.
Ngoài vốn đầu t
ư ở các CTC, CTM nhà nước có thể có vốn
cổ phần, vốn liên doanh và vốn góp khác ở các công ty liên kết.
• CTC có tư cách pháp nhân, có tài sản tên gọi, bộ máy
quản lý riêng, tự chịu trách nhiệm dân sự trong phạm vi số tài sản của doanh
nghiệp.
+ CTC tổ chức và hoạt động theo các quy định pháp luật
tương ứng với hình thức pháp lý của CTC;
+ CTC nhà nước tổ chức, hoạt động thực hiện
các quyền, nghĩa v
ụ theo quy định của nghị định và các quy định khác của
pháp luật .
+ CTC là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
do CTM nhà nước là chủ sở hữu, thực hiện các quyền, nghĩa vụ, tổ chức quản
lý theo luật doanh nghiệp, Nghị định 63/2001/ND-CP ngày 14/9/2001 và quy
định khác của pháp luật;
9
+ CTC là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
từ hai thành viên trở lên do CTM nhà nước có cổ phần hoặc góp vốn chi phối,
thực hiện các quyền, nghĩa vụ, tổ chức quản lý theo luật doanh nghiệp và các
quy định khác của pháp luật;
+ CTC là công ty liên doanh với nước ngoài, do CTM
nắm giữ tỷ lệ vốn góp chi phối, thực hiện các quyền, nghĩa vụ, tổ chức quản
lý theo luật đầu tư nước ngoài và các quy dịnh khác c
ủa pháp luật Việt Nam
về đầu tư ra nước ngoài.

1.2. Cơ chế hoạt động của mô hình CTM-CTC ở nước ta
1.2.1. Vai trò chức năng của CTM

• CTM điều tiết CTC về các hoạt động sản xuất kinh
doanh sao cho phù hợp với đường lối chủ trương của Đảng, pháp luật, kế
hoạch và chế độ của Nhà nước, không chỉ dừng lại ở chức nă
ng người chủ sở
hữu vốn thuần tuý.
• Chuyển phương thức quản lý hành chính của TCT 90-
91 sang phương thức điều tiết qua địa vị pháp lý của một cổ đông. Sự điều tiết
của CTM đối với CTC có hiệu lực cao hay thấp phụ thuộc vào số vốn của
CTM tại CTC và sự xuất sắc của người đại diện. Đương nhiên, CTM phả
i tìm
cách giành ưu thế tại các CTC bằng con đường tăng cổ phần và qua sự tập
trung cố vấn để người đại diện của mình tại CTC hoàn thành xuất sắc sứ
mạng dại diện.
• Về địa vị pháp lý trước Nhà nước: CTM là một đơn vị
hạch toán kinh tế, dùng vốn Nhà nước để đầu tư, lấy lợi nhuận cổ phần để
trang trải chi phí qu
ản lý và nộp ngân sách theo định mức.
• Với số vốn do Nhà nước giao quản, bộ máy quản lý
CTM chọn nơi đầu tư để trở thành cổ đông, cử đại diện cho CTM tại CTC.
Đó là nội dung quản lý của CTM.

1.2.2. Tổ chức, quản lý CTM Nhà nước

Cơ cấu tổ chức quản lý

10
CTM Nhà nước có cơ cấu tổ chức quản lý gồm: Hội đồng
quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó tổng Giám đốc và bộ máy
giúp việc.

Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý CTM, thực hiện chức
năngđại diện trực tiếp chủ sở hữu Nhà nước tại CTM, có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định mọi vấn
đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
công ty mẹ trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của chủ sở hữu
phân cấp cho các cơ quan Nhà nước thực hiện, chịu trách nhiệm trước người
quyết định thành lập CTM, về định hướng và mục tiêu chủ sở hữu Nhà nớc
giao.
Hội đồng quản trị CTM có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
• Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài
nguyên và nguồn lực khác do chủ sở hữu Nhà nước đầu tư cho CTM.
• Quyết định các vấn đề sau:
+ Quyết định chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn của
CTM và các CTC do CTM nắm giữ toàn bộ vốn điều lệ
+ Quyết định hoặc phân cấp cho giám đốc quyết định:
các dự án
đầu tư, góp vốn, mua cổ phần của các công ty khác, bán tài sản của
công ty có giá dưới 50% giá trị vốn điều lệ
+ Phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, biên
chế bộ máy quản lý, quy chế quản lý công ty, quy hoạch, đào tạo lao động
+ Lựa chọn ký hợp đồng hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức và quyết định mức lương đối với Tổng giám đốc CTM sau khi
được s
ứ chấp thuận của người thành lập, chuyển đổi thành công ty
+ Thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu các công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mà công ty là chủ sở hữu.
+ Đầu tư và điều chỉnh đối với vốn và các nguồn lực do
mình đầu tư giữa các CTC theo điều lệ của CTC
+ Quyết định phương án huy động vốn để ho
ạt động kinh
doanh nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu
+ Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của công ty,
phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý các khoản lỗ trong quá trình
kinh doanh do Tổng giám đốc đề nghị, thông qua báo cáo tài chính hàng năm
11
của CTC Nhà nước, thực hiện việc công bố công khai các báo cáo tai chính
theo quy định của chính phủ
+ Kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc trong việc thực hiện
các chức năng, nhiệm vụ
• Kiến nghị người quyết định thành lập CTM
+ Phê duyệt điều lệ và sửa đổi điều lệ công ty
+ Quyết định dự án đầu tư trên mức phân cấp cho Hội
đồng quản trị, phươ
ng án huy động vốn dẫn đến thay đổi sở hữu công ty
+ Bổ sung, thay thế, miễm nhiệm, khen thưởng, kỷ luật
các thành viên hội đồng quản trị
+ Quyết định các dự án đầu tư, góp vốn, mua cổ phần của
các công ty khác, bán tài sản có giá trị trên 50% vốn điều lệ của CTM hay tỷ
lệ khác nhỏ hơn
• Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp
luật và điề
u lệ công ty

Ban kiểm soát


+ Hội đồng quản trị thành lập ban kiểm soát để giúp Hội
đồng quản trị kiểm tra, giám sát tính hợp pháp, chính xác và trung thực trong
quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ kế toán, báo cáo
tài chính và việc chấp hành điều lệ công ty, nghị quyết, quyết định của hội
đồng quản trị, của Tổng giám đốc, bộ máy quản lý công ty và các đơn vị
thành viên.
+ Ban kiểm soát thực hiện nhiệm vụ do h
ội đồng quản trị
giao, báo cáo và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị.

Tổng giám đốc và bộ máy giúp việc

+ Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị công ty tuyển chọn,
bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với sự chấp
thuận của người quyết định chuyển đổi, tổ chức CTM-CTC.
+ Tổng giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày
của công ty; trường hợp điều lệ công ty không quy định Chủ tịch Hộ
i đồng
quản trị là người đại diện theo pháp luật thì tổng giám đốc là người đại diện
theo pháp luật của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước
pháp luật về thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.
12
+ Phó tổng giám đốc giúp tổng giám đốc điều hành công
ty theo phân công và uỷ quyền của tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước
tổng giám đốc về nhiệm vụ được tổng giám đốc phân công hoặc uỷ quyền.
+ Văn phòng và các ban (hoặc phòng) chuyên môn,
nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp việc Hội đồng quản trị, Tổng giám
đốc trong điều hành quản lý công việc.

Quan hệ giữa Hội đồng quả
n trị và Tổng giám đốc trong
quản lý, điều hành công ty

+ Khi tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của
Hội đồng quản trị, nếu phát hiện vấn đề không có lợi cho công ty thì Tổng
giám đốc báo cáo với Hội đồng quản trị để điều chỉnh lại nghị quyết, quyết
định. Tổng giám đốc vẫn phải thực hiện nhưng có quyền bảo luư ý kiến và
kiến nghị lên cấp trên.
+ Sau mỗi tháng, quý và năm, trong thời hạn 15 ngày,
Tổng giám đốc phải gửi báo cáo bằng văn bản về tình hình hoạt động kinh
doanh và phương hướng thực hiện trong kỳ tới của công ty cho Hội đồng
quản trị.
+ Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền trực tiếp tham dự
hoặc cử đại diện của Hội đồng quản chị tham dự các cuộc họp giao ban, các
cu
ộc họp chuẩn bị các đề án trình Hội đồng quản trị do Tổng giám đốc chủ trì
để phối hợp chuẩn bị nội dung. Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc người đại
diện Hội đồng quản trị dự họp có quyền phát biểu đóng góp ý kiến nhưng
không có quyền kết luận cuộc họp.
+ Tổng giám đốc có trách nhiệm báo cáo để Chủ t
ịch Hội
đồng quản trị dự hoặc cử thành viên tham dự cuộc đàm phán, ký kết các hợp
đồng có giá trị lớn của công ty.

2. Phương thức chuyển đổi TCT, DNNN theo mô
hình CTM-CTC

2.1_ Đối tượng, điều kiện chuyển đổi thành CTM Nhà
nước

13
TCT, DNNN độc lập, doanh nghiệp thành viên TCT khi đáp
ứng đủ các điêu kiện sau đây thì được xem xét để quyết định chuyển đổi, tổ
chức thành CTM Nhà nước:
• Thuộc danh mục Nhà nước củng cố, phát triển, tiếp tục
duy trì 100% sở hữu ở CTM.
• Đang có vốn góp chi phối ở nhiều doanh nghiệp khác
hoặc có kế hoạch cổ phần hoá các doanh nghiệp thành viên TCT, các bộ phận
của DNNN, nhưng TCT hoặ
c DNNN nắm giữ cổ phần chi phối.
• Kinh doanh đa ngành nghề, trong đó có một nhành
kinh doanh chính, có nhiều chi nhánh, văn phòng đại diện trong nớc và ngoài
nước.
• Có quy mô vốn lớn để thực hiện việc dầu tư vốn vào
các CTC, công ty liên kết.
• Có khả năng phát triển.

Các TCT, DNNN không đáp ứng đủ các điều kiện ghi ở
khoản (a) thì có thể chuyển thành các hình thức CTM sau đây:
• CTM là công ty trách nhiệm h
ữu hạn một thành viên là
Nhà nước.
• CTM là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trong nước trở lên có vốn góp chi phối của Nhà nước hoặc không chi phối của
Nhà nước.
• CTM là công ty cổ phần có cổ phần chi phối hoặc
không chi phối của Nhà nước.
CTM đợc tổ chức và hoạt động theo các quy định pháp luật
tương ứng với hình thức pháp lý của công ty.

2.2_ Phương thức tổ chức lại TCT, DNNN thành CTM
Nhà nướ
c

Sau khi có Luật, các TCT 90-91 hiện hành sẽ đợc tổ chức
chuyển sang mô hình CTM- CTC theo từng phương án cụ thể, giống như
phương án cổ phần hoá từng DNNN. Trong số 17 TCT 91 và 77 TCT 90, có
thể có một số TCT không chuyển được hoặc không chuyển được ngay sang
14
mô hình CTM-CTC. Chúng tạm thời tồn tại dưới hình thức cũ, khi nào có
điều kiện thì chuyển.
Các DNNN (thành viên của các TCT) sẽ đợc chuyển thành
các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần băng con đường cổ phần
hoá. Những DNNN không cổ phần hoá được sẽ chuyển thành công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên.
Các TCT 90-91 sẽ chuyển thành cổ đông của các công ty
cổ phần trong quá trình cổ phần hoá DNNN, thành viên các công ty trách
nhiệm hữu hạn và chủ
thể của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Cụ thể như sau:

a. Tuỳ tính chất, ngành nghề kinh doanh, mối quan hệ về
công nghệ, đầu tư và có tính chất phụ thuộc lẫn nhau giữa các đơn vị thành
viên trong TCT, TCT có thể được tổ chức lại và chuyển đổi thành CTM Nhà
nước theo các phương thức sau:
+ Văn phòng, cơ quan quản lý của TCT, các doanh nghiệp
thành viên hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệ
p cùng với một hoặc một số
doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập có vị trí then chốt trong TCT hoặc
hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chủ lực của TCT chuyển thành CTM có t
cách pháp nhân; các đơn vị thành viên khác và các doanh nghiệp đã có vốn
góp của TCT chuyển thành các CTC hoặc công ty liên kết.
+ Trường hợp chuyển đổi TCT hạch toán toàn ngành thì
văn phòng, cơ quan quản lý của TCT và các doanh nghiệp thành viên hạch
toán phụ thuộc có vị trí then chốt trong TCT hoặc hoạt
động trong lĩnh vực
kinh doanh chủ lực của TCT chuyển thành CTM có tư cách pháp nhân; các
đơn vị thành viên khác và các doanh nghiệp đã có vốn góp của TCT chuyển
thành các CTC hoặc công ty liên kết;
+ DNNN thành viên hạch toán độc lập của TCT đáp ứng đủ
các điều kiện trên, thì tuỳ đặc điểm về công nghệ, tính chất phụ thuộc và mối
quan hệ về đầu tư đã hình thành với TCT, có thể tách thành CTM Nhà nớc
độc lập hoặc ti
ếp tục ở trong cơ cấu của TCT ( nếu TCT cha chuyển thành
CTM ) hoặc ở trong cơ cấu của CTM đợc chuyển từ TCT ( nếu TCT dã
chuyển thành CTM ).
DNNN Nhà nước độc lập có quy mô lớn, đáp ứng đủ các
điều kiện trên, chuyển thành CTM Nhà nước; các đơn vị thành viên trực thuộc
DNNN độc lập, tuỳ quy mô và tính chất đầu tư vốn của DNNN Nhà nớc độc

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét