BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 18/2010/TT-BTC
Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2010
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI XUỒNG CỨU NẠN
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Pháp lệnh Dự trữ quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 196/2004/NĐ-CP ngày 02/12/2004 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Pháp lệnh Dự trữ quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính,
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ
nhà nước đối với xuồng cứu nạn.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 6 tháng, kể từ ngày ký ban hành và
thay thế TCN 08: 2006 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-BTC ngày
07/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, tổ
chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, nhập, xuất và bảo quản xuồng cứu
nạn có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá
nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
Nơi nhận:
- Văn phòng TW Đảng và các Ban của
Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Văn phòng Ban Chỉ đạo TW về phòng,
chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ;
- Các cơ quan Trung ương của các đoàn
thể;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Các Cục Dự trữ Nhà nước khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
- Công báo; Website Chính phủ;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, TCDT.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hữu Chí
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QCVN 08: 2010/BTC
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI XUỒNG CỨU NẠN
National technical regulation on state reserve of life boat
HÀ NỘI – 2010
Lời nói đầu
QCVN 08: 2010/BTC do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dự trữ
nhà nước đối với xuồng cứu nạn biên soạn, Tổng cục Dự trữ Nhà nước trình duyệt
và được ban hành kèm theo Thông tư số 18/2010/TT-BTC ngày 01 tháng 02 năm
2010 của Bộ Tài chính.
QCVN 08: 2010/BTC
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ DỰ TRỮ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
XUỒNG CỨU NẠN
National technical regulation on state reserve of life boat
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật, vận chuyển, thủ tục giao nhận,
bảo quản và công tác quản lý đối với xuồng nhập kho dự trữ nhà nước.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên
quan đến việc quản lý; giao nhận và bảo quản xuồng nhập kho dự trữ nhà nước.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Xuồng cứu nạn là phương tiện thủy có các đặc tính kỹ thuật nêu ra trong
mục 2 – Quy định kỹ thuật của Quy chuẩn này dùng làm phương tiện công tác,
cứu hộ, cứu nạn, vận chuyển hàng hóa, tuần tra kiểm soát (sau đây viết tắt là
xuồng).
1.3.2. Bảo quản ban đầu gồm các công việc thực hiện sau khi giao nhận nhập
kho dự trữ: Vệ sinh xuồng, kê xếp xuồng trong kho bảo quản.
1.3.3. Bảo quản thường xuyên gồm các công việc được thực hiện hàng ngày,
hàng tuần: Vệ sinh nhà kho, vệ sinh xuồng và các thiết bị lắp đặt trên xuồng, bơm
mỡ bổ sung các vị trí cần thiết và bảo quản chống rỉ xe chở xuồng.
1.3.4. Bảo quản định kỳ gồm các công việc được thực hiện định kỳ 3 tháng một
lần để kiểm tra tình trạng hoạt động của động cơ, hệ thống thủy lực nâng hạ chân
vịt máy, hộp số, tay ga, hệ thống điện, đèn, còi, thiết bị liên lạc và các trang thiết
bị kèm theo xuồng.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Vận tốc, sức chở và vùng hoạt động
Vận tốc, sức chở và vùng hoạt động của từng loại xuồng được quy định tại Bảng
1.
Bảng 1: Một số chỉ tiêu quy định của các loại xuồng
Loại xuồng
Chỉ tiêu
Xuồng DT 1 Xuồng DT 2 Xuồng DT 3 Xuồng DT 4
Vận tốc lớn
nhất, km/h,
không nhỏ hơn
35 45 45 45
Sức chở 6 người (trong
đó có 1 người
lái) hoặc 250
kg hàng hóa.
11 người
(trong đó có 1
người lái)
hoặc 500 kg
hàng hóa.
16 người
(trong đó,
biên chế
thuyền viên
và nhân viên:
Thuyền bộ: 2
người, 4 nhân
viên cứu nạn
và 10 người bị
nạn) hoặc 1
tấn hàng.
Từ 30 người
đến 50 người
và một ô tô
con hoặc từ 3
tấn hàng đến
4,5 tấn hàng.
Vùng hoạt động Xuồng sử
dụng làm
phương tiện
cứu hộ, cứu
nạn tại sông,
rạch, đầm,
rãnh, phá và
các vùng bị
bão lụt thuộc
vùng SII.
Xuồng sử
dụng làm
phương tiện
cứu hộ, cứu
nạn trên các
cửa sông, hồ,
rạch, đầm,
vực, phá
thuộc vùng
SI.
Xuồng sử
dụng làm
nhiệm vụ cứu
hộ, cứu nạn
tại các vùng
biển tương
đương cấp III
hạn chế.
Xuồng sử
dụng làm
nhiệm vụ cứu
hộ, cứu nạn
tại các vùng
biển tương
đương cấp III
hạn chế.
Thiết bị động Động cơ 2 kỳ Động cơ 2 kỳ Động cơ 4 kỳ Động cơ 4 kỳ
lực của xuồng có công suất
từ 10 mã lực
(HP) đến 25
mã lực (HP)
có công suất
từ 80 mã lực
(HP) đến 115
mã lực (HP)
có công suất
từ 240 mã lực
(HP) đến 290
mã lực (HP)
có công suất
từ 2x240 mã
lực (HP) đến
2x290 mã lực
(HP)
2.2. Vật liệu chế tạo
Vật liệu vỏ xuồng là hợp kim nhôm đóng tàu; vật liệu kết cấu là hợp kim nhôm
hình. Mặt sàn và boong làm bằng hợp kim nhôm hoặc tương đương chống trượt.
Các chi tiết kết cấu được liên kết với nhau bằng phương pháp hàn và đinh tán.
2.3. Màu sắc
Màu sắc xuồng được quy định:
- Cabin: Màu trắng.
- Khoang thân: Màu vàng da cam.
- Khoang đáy: Màu xanh lam sẫm.
2.4. Vật liệu và thiết bị sản xuất xuồng phải được Đăng kiểm Việt Nam hoặc tổ
chức được Đăng kiểm Việt Nam ủy quyền kiểm tra, cấp chứng chỉ trước khi đưa
vào sản xuất.
3. THỦ TỤC GIAO NHẬN VÀ BẢO QUẢN XUỒNG
3.1. Vận chuyển
Trước khi vận chuyển phải kiểm tra tính an toàn của phương tiện vận chuyển
xuồng, xe kéo chở xuồng và các thiết bị an toàn khác.
Tháo các trang thiết bị cồng kềnh ra để đảm bảo tính an toàn và thuận tiện khi vận
chuyển. Phải có dây chằng buộc xuồng, có giá kê, kết thúc quá trình vận chuyển
phải lắp ráp hoàn chỉnh các trang thiết bị đã tháo ra.
Khi vận chuyển xuồng trên xe kéo chở xuồng cần đảm bảo khoảng cách thích hợp
giữa phần thấp nhất của đuôi máy với mặt đường.
Không vận chuyển xuồng chung cùng với các loại hóa chất, các chất dễ gây cháy
nổ.
3.2. Quy trình kiểm tra khi nhập kho
3.2.1. Kiểm tra giao nhận hồ sơ
Đơn vị nhận hàng phải kiểm tra tính đầy đủ, chính xác và hiệu lực của các hồ sơ
nhằm xác định rõ chất lượng xuồng nhập kho dự trữ nhà nước gồm:
3.2.1.1. Hồ sơ xuất xưởng (gồm các biên bản nghiệm thu từng công đoạn sản xuất
của cơ sở chế tạo có xác nhận của cơ quan đăng kiểm thuộc Cục Đăng kiểm Việt
Nam).
3.2.1.2. Hồ sơ đăng kiểm cấp cho phương tiện do cơ quan đăng kiểm thuộc Cục
Đăng kiểm Việt Nam cấp. Bản vẽ, thuyết minh và giấy chứng nhận thiết kế do
Cục Đăng kiểm Việt Nam duyệt.
3.2.1.3. Tài liệu liên quan
Tài liệu hướng dẫn sử dụng máy và thiết bị được lắp trên xuồng của nhà sản xuất.
Tài liệu của nhà sản xuất không phải là tiếng Việt thì đơn vị bán hàng có trách
nhiệm cung cấp một bản dịch tiếng Việt cho xuồng.
3.2.2. Kiểm tra giao nhận xuồng
3.2.2.1. Kiểm tra bằng ngoại quan
- Kiểm tra vỏ.
- Kiểm tra chủng loại, ký hiệu của máy và số máy để đối chiếu với hồ sơ thiết kế,
hồ sơ đăng kiểm.
- Kiểm tra hệ thống điều khiển trên cabin xuồng, các hệ thống đường dẫn động cơ
khi điều khiển từ cabin tới phần máy.
- Kiểm tra hệ thống thông tin liên lạc, tín hiệu, cứu nạn, đèn báo hiệu, còi ủ, đèn
quay.
- Kiểm tra các trang thiết bị kèm theo như: Phao tròn cứu sinh, phao áo cứu sinh,
đệm chống va đập, ắc quy, khung dàn bạt, bạt che, thiết bị y tế và hệ thống neo.
- Kiểm tra xe kéo xuồng: Bánh lốp, các cơ cấu cáp kéo nâng hạ xuồng, các puli
con lăn trượt của xe kéo xuồng.
3.2.2.2. Kiểm tra sự hoạt động
Lấy ngẫu nhiên từ 1 xuồng đến 2 xuồng trong một lô xuồng tại nơi sản xuất, cho
xuồng hạ thủy và làm việc để kiểm tra hoạt động của động cơ, hệ thống thủy lực,
tốc độ xuồng, hệ thống bơm làm mát máy chính…
Kiểm tra các hệ thống điện như: Cầu chì, dây dẫn điện, hệ thống cắt mát, ắc quy
và các công tắc, cần gạt trên bảng hệ thống điện.
Kiểm tra các thiết bị điện: Đèn pha, đèn quay, còi ủ, đèn chiếu sáng trong cabin,
loa, micrô.
Kiểm tra hệ thống lái và hệ thống nâng hạ cầu của cửa cứu nạn phía trước mũi
xuồng.
3.2.3. Giao nhận, điều chuyển trong phạm vi nội bộ Tổng cục Dự trữ Nhà
nước
3.2.3.1. Bàn giao hồ sơ
Khi điều chuyển xuồng trong phạm vi nội bộ Tổng cục Dự trữ Nhà nước, các hồ
sơ liên quan phải được bàn giao đầy đủ theo từng xuồng.
3.2.3.2. Giao nhận xuồng
Thực hiện như quy định tại điều 3.2.2 (không kiểm tra sự làm việc xuồng bằng hạ
thủy mà chỉ kiểm tra qua phát động nổ tại chỗ).
3.2.4. Biên bản giao nhận
Mọi trường hợp giao nhận đều phải lập biên bản ghi rõ số lượng, chất lượng, tình
trạng thực tế của vỏ xuồng, máy xuồng, xe kéo, các trang thiết bị kèm theo xuồng,
phụ tùng dự trữ theo xuồng và các tài liệu, hồ sơ kèm theo. Biên bản giao nhận
được lưu giữ cùng các hồ sơ pháp lý khác kèm theo lô hàng.
3.3. Bảo quản
3.3.1. Yêu cầu về kho bảo quản
- Phải là loại kho kín, có tường bao, mái che chống nắng mưa gió bão, trần chống
nóng.
- Nền kho phẳng, cứng, chịu được tải trọng không nhỏ hơn 5,0 tấn/m
2
.
- Kho được trang bị đủ quạt thông gió để bảo đảm trong kho luôn được khô ráo,
thoáng mát; có dụng cụ đo nhiệt độ, độ ẩm không khí.
- Phải có hệ thống chống chuột, phòng trừ mối và sinh vật gây hại khác, có hệ
thống điện chiếu sáng phục vụ công tác bảo quản, bảo vệ.
- Phải xa các nguồn hóa chất, nơi dễ cháy nổ, đường điện cao thế, hạn chế tối đa
bụi bẩn, bức xạ nhiệt. Có nội quy, phương tiện và phương án phòng cháy chữa
cháy, phòng chống bão lụt.
- Kho mới xây dựng nên đặt ở gần sông để dễ dàng cho việc bảo quản định kỳ có
hạ thủy.
3.3.2. Kê xếp xuồng trong kho
3.3.2.1. Xuồng đặt trên xe kéo: Bánh lốp xe kéo được kê bằng các kích ren cao
cách nền sàn kho tối thiểu 3 cm; áp suất trong săm từ 98066,5 Pa đến 147 099,75
Pa (từ 1,0 kG/cm
2
đến 1,5 kG/cm
2
). Hệ thống nhíp, lò xo, các xi lanh thủy lực
được ở trạng thái nghỉ không chịu tải.
Xuồng không đặt trên xe kéo (xuồng DT 1) được kê trên khung sắt thiết kế phù
hợp với kích cỡ xuồng.
Mỗi loại xuồng được sắp xếp theo khu vực riêng và xếp quay mũi xuồng ra phía
cửa kho để bảo quản.
Sàn kho bảo đảm có khoảng lưu không phục vụ công tác bảo quản, di chuyển khi
xuất, nhập. Khoảng cách xếp theo chiều ngang giữa hai thân xuồng không nhỏ hơn
0,5 m; khoảng cách xếp theo chiều dọc giữa hai xuồng không nhỏ hơn 2 m;
khoảng cách giữa xuồng và cột nhà kho, tường kho không nhỏ hơn 0,5 m.
3.3.2.2. Các trang thiết bị kèm theo xuồng như: Ắc quy, hộp đồ nghề, tài liệu kỹ
thuật, phao cứu sinh các loại, thiết bị liên lạc, thiết bị y tế và bạt che xuồng được
tháo gọn và bảo quản riêng trên giá kê hàng.
3.3.3. Bảo quản ban đầu
Dùng nước ngọt, sạch rửa toàn bộ bên ngoài xuồng và xe kéo xuồng; dùng máy
nén khí để thổi, giẻ mềm để lau khô nước vỏ xuồng, máy xuồng và các thiết bị
trước khi đưa xuồng vào bảo quản.
Đưa hết nhiên liệu ra khỏi bình chứa nhiên liệu và theo chế độ bảo quản bình chứa
nhiên liệu (súc sạch, tráng dầu nhờn, dầu nhiên liệu vào trong thùng nhiên liệu).
3.3.4. Bảo quản thường xuyên
3.3.4.1. Bảo quản thường xuyên xuồng
Mỗi tuần một lần vệ sinh bạt che xuồng, kính chắn gió, đèn, còi, lan can, tay vịn,
thân xuồng, mặt boong, bề mặt ngoài của máy và chân vịt. Dùng giẻ mềm để vệ
sinh toàn bộ phần bên trong ca bin và bảng công tác điện, bộ báo động TAC và
các thiết bị khác lắp đặt trên xuồng.
3.3.4.2. Bảo quản một số thiết bị
Các dụng cụ, đồ nghề theo xuồng mỗi năm được lau chùi sạch sẽ và được bọc
bằng giấy nến.
Ắc quy theo xuồng: Ắc quy khô được bảo quản nguyên bao bì trên giá (chú ý kiểm
tra độ kín của các nút đậy, băng dán). Ắc quy ướt (đã đổ dung dịch điện ly) được
bảo quản riêng trên giá, xếp một lượt, vỏ ắc quy được lau khô sạch hàng tuần.
Mức điện dịch trong từng ngăn phải cao hơn tấm cực hoặc lưới ngăn 10 mm đến
15 mm. Hàng tháng phải nạp điện bổ sung để ắc quy luôn no nước.
Các trang thiết bị chuyên dùng như: Máy thông tin VHF, thiết bị y tế được bảo
quản riêng ở nơi khô ráo, dùng giẻ mềm hoặc máy hút bụi để vệ sinh bên ngoài.
Các loại phao cứu sinh theo xuồng, bạt che được bảo quản như phao áo cứu sinh,
vỏ nhà bạt dự trữ nhà nước.
3.3.4.3. Bảo quản thường xuyên xe chở xuồng
Mỗi tuần một lần vệ sinh lau chùi sạch xe chở xuồng, kiểm tra áp suất trong săm
phải luôn đảm bảo áp suất như đã quy định tại 3.3.2.1.
Ba tháng một lần làm sạch, tra dầu vào ốc vít, hệ thống con lăn, tời cáp, nhíp xe.
Sáu tháng một lần bơm mỡ vào các vị trí vú mỡ.
Trong thời gian bảo quản xe chở xuồng nếu có chỗ han gỉ thì sơn khắc phục ngay,
màu sơn phải đảm bảo đồng nhất với màu sơn nền cũ.
3.3.5. Bảo quản định kỳ
3.3.5.1. Các điều kiện cần thiết trước khi nổ máy
Nổ máy trong điều kiện trên cạn, xuồng ở trên giá bảo quản.
Thùng nước để làm mát máy phải đủ nước, bật công tắc điện nâng đuôi máy
xuồng lên để đưa thùng nước làm mát máy vào vị trí phía dưới của đuôi máy
xuồng. Bật công tắc điện để hạ đuôi máy xuồng hết hành trình, mức nước trong
thùng phải ngập cánh đè sóng (trên cửa lấy nước của đuôi máy).
Kiểm tra kỹ hệ thống nhiên liệu (két nhiên liệu, đường dẫn, mặt bích và bầu lọc).
Nhiên liệu dùng cho động cơ máy nổ phải theo đúng yêu cầu về chủng loại, chất
lượng của nhà sản xuất máy. Không dùng nhiên liệu lẫn nước, dầu bôi trơn động
cơ phải đảm bảo đúng yêu cầu cho từng loại xuồng.
Dùng can đựng nhiên liệu để cấp nhiên liệu vào sau két nhiên liệu, bơm nhiên liệu
cho động cơ và xả khí cho hệ thống.
Mở nắp bầu lọc nước đổ nước đầy vào bầu lọc, kiểm tra nước làm mát cho động
cơ, mức dầu bôi trơn động cơ, kiểm tra tay số ở vị trí “Stop” nổ máy không tải (số
ở trạng thái không).
Ắc quy chuyên dùng để bảo quản phải được nạp đủ điện theo quy định, đấu ắc quy
với bộ đề, dây mát của máy, kiểm tra các đầu mối điện và hệ thống cắt mát.
Kiểm tra toàn bộ bề mặt ngoài của động cơ, không để vật lạ đặt trên hoặc gần
động cơ.
3.3.5.2. Trình tự thao tác nổ máy
Để vị trí ga ở chế độ vòng quay “Min” không tải để tiến hành nổ máy.
Bật công tắc điện khởi động máy đề để nổ máy. Khi đề phải đề dứt khoát, mỗi lần
đề thời gian không lớn hơn 5 s. Không đề liên tiếp nhiều lần, thời gian dừng giữa
hai lần đề máy phải lớn hơn 15 s.
Khi máy đã nổ, theo dõi sự hoạt động của hệ thống làm mát (nước vào và ra khỏi
máy tuần hoàn kín tại thùng nước thử).
Sau khi máy nổ duy trì vòng quay trục khuỷu ở vòng tua (từ 600 r/min đến 1.000
r/min, điều khiển ga ở vị trí nhỏ nhất) trong vòng 5 min.
Khi các thông số ở chế độ an toàn thì tiến hành tăng dần vòng tua của máy từng
bước một, không được tăng đột ngột. Thời gian nổ máy không tải không quá 30
min cho một lần nổ máy.
Dầu bôi trơn hộp số phải được thay sau 10 h vận hành đầu tiên. Định kỳ kiểm tra
thấy dầu không đảm bảo, dầu có hiện tượng trắng như sữa, lẫn nước, bẩn, lắng
đọng… phải lập biên bản dừng máy và báo cáo cấp trên giải quyết.
3.3.5.3. Kiểm tra kỹ thuật
Định kỳ mỗi lần nổ máy phải kiểm tra tính năng hoạt động của các bộ phận và
trang thiết bị chuyên dùng của xuồng (thực hiện theo quy định tại 3.2.3.2). Nếu
phát hiện bị hư hỏng, sự cố phải xử lý kịp thời.
3.3.5.4. Tắt máy
Trước khi tắt máy phải hạ bớt tay ga, cho máy chạy ở tốc độ vòng tua thấp nhất
trong thời gian từ 3 min đến 5 min để nhiệt độ nước làm mát trong động cơ giảm
xuống.
3.3.5.5. Bảo quản sau nổ máy
Nâng đuôi máy lên, đưa thùng nước làm mát máy ra ngoài, tháo két nhiên liệu và
ống dẫn nhiên liệu. Xả hết lượng nhiên liệu còn đọng tại bộ chế hòa khí và cốc lọc.
Hạ đuôi máy về vị trí bảo quản tĩnh.
Bật công tác ngắt mát, tháo ắc quy đưa về nơi bảo quản riêng.
3.4. Xuất hàng
- Bảo đảm nguyên tắc hàng nhập trước xuất trước, hàng nhập sau xuất sau. Trong
những trường hợp khác phải có ý kiến chỉ đạo của cơ quan cấp trên trực tiếp quản
lý.
- Trước khi xuất hàng chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị cần thiết cho việc nổ máy và
các giấy tờ, sổ sách chứng từ có liên quan đến việc xuất xuồng dự trữ nhà nước.
Kiểm tra các trang thiết bị giao kèm theo xuồng, hạ xuồng xuống khỏi giá kê, bơm
hơi lốp (xuồng để trên xe chở xuồng).
- Tổ chức bàn giao: Tiến hành nổ máy, kiểm tra tính năng hoạt động của các thiết
bị trên xuồng và tiến hành lập biên bản bàn giao xuồng.
3.5. Chế độ ghi chép sổ sách theo dõi hàng hóa
3.5.1. Lập thẻ kho
Xuồng nhập kho phải được lập một thẻ kho, trong đó ghi rõ số lượng; chủng loại;
nguồn gốc và ngày tháng năm nhập kho.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét