Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM: AGRIBANK

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
Mỗi doanh nghiệp đều hoạt động trong môi trường rất phức tạp gồm môi
trường bên trong và môi trường bên ngoài doanh nghiệp hay còn gọi là môi trường
vĩ mô và môi trường nhiệm vụ. Mỗi môi trường tác đông tích cực và tiêu cực, tạo
cho doanh nghiệp co những cơ hội và thách thức, có tác động trực tiếp tới hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp hoạt đông hiệu quả, suy thoái hay phát
triển bền vững đều dựa vào sự nắm bắt cơ hội, né tránh những nguy cơ do môi
trường bên ngoài mang lại, vì thế hiểu được các tác động đến doanh nghiệp là rất
quan trọng . Ta đi phân tích xem môi trường vĩ mô và môi trường nhiệm vụ tác động
như thế nào đến ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
I. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
Bài thảo luận quản trị chiến lược - 5 - Nhóm 9
Công ty
CHÍNH TRỊ
PHÁP LUẬT
VĂN HÓA
XÃ HỘI
NHÂN TỐ
KINH TẾ
NHÂN TỐ
CÔNG NGHỆ

NHÀ PHÂN
PHỐI
TC TÍN
DỤNG
CÔNG
ĐOÀN
CỔ ĐÔNG
KHÁCH
HÀNG
ĐÓI THỦ
CẠNH
TRANH
NHÀ CUNG
ỨNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
1, Các ngành kinh doanh của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu 2004 2005 2006
GDP danh nghĩa
Tổng dư nợ tín dụng
Tổng tiền gửi
Tăng trưởng tín dụng
Tăng trưởng tiền gửi
2, Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành
Đang trong giai đoạn tăng trưởng nhưng chưa ổn định .
- Do những cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành tài
chính ngân hàng nói riêng.
- Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế trong thời gian qua.
3, Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô.
MÔ HÌNH PESTEL
Bài thảo luận quản trị chiến lược - 6 - Nhóm 9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
3.1. Nhân tố Chính Trị _ Pháp Luật
Bài thảo luận quản trị chiến lược - 7 - Nhóm 9
Nhân tố kinh tế
-Cán cân thương mại
- Đầu tư nước ngoài
- Định hướng thị trường
- Hệ thống tiền tệ
- Phân phối thu nhập và sức
mua
- Lạm phát
- Trình độ phát triển kinh tế
- Cơ sở hạ tầng và tài
nguyên thiên nhiên
Nhân tố chính trị -pháp luật
- Sự ổn định chính trị
- Vai trò của chính phủ về kinh
doanh quóc tế
- Hệ thống luật
- Hệ thông tòa án
Nhân tố công ngệ
- Chi tiêu cho khoa học
công nghệ
- Nỗ lực công nghệ
- Bảo vệ bằng phát minh
sang chế
- Chuyển giao công nghệ
- Tự động hóa
- Quyết định phát triển,
quan điểm và điều kiên áp
dụng công nghệ mới
Nhân tố văn hóa_xã hội
- Các nhóm tổ chức xã
hội
- Ngôn ngữ và tôn giáo
- Dân số và tỷ lệ phát
triển
- Cơ cấu lứa tuổi
- Tốc độ đô thị hóa
- Thực tiễn và hành vi
kinh doanh
Ngân hàng
AGRIBANK
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
Nền chính trị ổn định góp phần tạo điều kiện cho các ngân hàng trong đó có
Agribank kinh doanh ổn định .
Tại hội nghị triển khai nhiệm vụ ngân hàng năm 2008, thủ tướng Nguyễn Tấn
Dũng đã yêu cầu ngành ngân hàng phải đảm bảo tăng trưởng 9%/ năm và kiểm soát
lạm phat dưới mức tăng trưởng .
Ngày 19/12/2008 thống đốc ngân hàng nhà nước đã ban hành kế hoạch hoạt
động của ngân hàng Nhà Nước Việt Nam . Để triển khai kịp thời, có hiêụ quả các
giải pháp về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng theo chỉ đạo của Chính Phủ và Thủ
Tướng Chính Phủ tại nghi quyết số 01/NQ- CP ngày 09/01/2009, nghi quyết số
30/208/NQ- CP ngày 11/12/2008, nghị quyết số 30a/2008/NQ- CP ngày 27/12/2008
và quyết định 167/2008/QĐ- TTG ngày 12/12/2008 nhằm kiểm soát lạm phát, ổn
định kinh tế vĩ mô, góp phần ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế,
đảm bảo an ninh xã hội và đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng.
Bên cạnh đó pháp luật nước ta vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém không đáp
ứng được sự phát triển của ngành kinh tế. Đây cũng là một hạn chế rất lớn trong việc
phát triển ngân hàng. Theo các nhà đầu tư nước ngoài, mặc dù Việt Nam là môt địa
điểm đầu tư hấp dẫn nhưng khi đi sâu vào tìm hiểu về môi trường thì yếu tố pháp
luật luôn là những trở ngại lớn cho đầu tư.
3.2. Nhân tố công nghệ
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và internet trong những
năm gần đay ở Việt Nam đã có những tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh
của ngân hàng .
Với sự phát triển của công nghệ thông tin tạo điều kiện cho các ngân hàng có
thể đổi mới không chỉ quy trình nghiệp vụ mà có thể thay đổi về cách thức phân phối
đặc biệt phát triển các sản phẩm,dịch vụ với nhu cầu thanh toán điện tử.
Công nghệ kỹ thuật Việt Nam đang phát triển mạnh và dần bắt kịp với các
nước trong khu vực và trên thế giới, trình độ cán bộ kỹ thuật ngày được nâng cao về
Bài thảo luận quản trị chiến lược - 8 - Nhóm 9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
số lượng và chất lượng đáp ứng được đòi hỏi hiện đại hóa ngành ngân hàng trông
thời kỳ hội nhâp sâu rộng nền kinh tế thế giới .
Sự phát triển mạnh mẽ của internet cũng như các phương tiện thông tin đại
chúng thì người đân dễ dàng tìm hiểu về ngân hàng và ngược lại ngân hàng dễ nắm
bắt tâm lý và nhu cầu của khách hàng về sản phẩm của mình và đối tác nước ngoài
cũng có thể dễ dàng làm việc với ngân hàng.
Agribank là một trong những ngân hàng đi đầu trong việc ứng dụng công
nghệ mới . Ngay từ nhưng năm đầu, agribank đã đầu tư phần mềm, thực hiện quản
lý tập trung và nối mạng trực tuyến toàn hệ thống . Năm 2006, agribank đã triển khai
dự án đầu tư thay thế phần mềm mới để nâng cao năng lực quản lý theo các chuẩn
mực quốc tế và hỗ trợ phát triển sản phẩm mới.
Là một trong những ngân hàng đầu tiên có hệ thống công nghệ hiện đại, thực
hiện quản lý dữ liệu tập trung và nối mạng toàn hệ thống. Agribank luôn đi đầu
trong việc áp dụng công nghệ tự động hóa, cung cấp cho khách hàng dịch vụ ngân
hàng với nhiều tiện ích như thẻ thanh toán, chuyển tiền tự động trên ATM ,SMS
banking …Bên cạnh việc đa dạng hóa các sản phẩm hướng tới một ngân hàng bán lẻ
hiện đại chuyên nghiệp, hệ thống mạng lưới hoạt động của ngân hàng liên tục được
mở rộng tới các tỉnh , thành phố trên toàn quốc.
3.3. Nhân tố kinh tế
Năm 2007 với sự phát triển về quy mô sản lượng và chất lượng với triển vọng
phát triển kinh tế khả quan cùng với chính sách đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa các
doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt là cổ phần hóa 71 công ty, doanh nghiệp lớn sẽ
cung cấp cho thị trường chứng khoán một khối lượng hàng hóa chất lượng cao. Hệ
thống tổ chức trung gian đã hình thành và phát triển cho đến nay , đã có 55 công ty
chứng khoán, 18 công ty quản lý quỹ, 6 ngân hàng hoạt động lưu ký chứng khoán.
Các chính sách cụ thể cho việc hoạt động và phát triển thị trường chứng khoán đang
được thực hiện sẽ tạo điều kiện môi trường kinh doanh ngày càng lành mạnh và
Bài thảo luận quản trị chiến lược - 9 - Nhóm 9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
minh bạch. Tỷ lệ tiết kiệm ngày càng cao vói làn sóng đầu tư gián tiếp nước ngoài
vào Việt Nam tăng mạnh cũng như sự hội nhập kinh tế toàn cầu sẽ góp phần thúc
đẩy thị trường chứng khoán phát triển mạnh, đây sẽ là tiền đề tạo dòng chảy vốn đầu
tư lớn làm cho thị trường vốn đầu tư tai Việt Nam trở thành một trong những thị
trường phát triển mạnh. Dự đoán được xu hướng phat triển và nhu cầu đó, Agribank
đã quyết định đầu tư kinh doanh thêm một dịch vụ mới đó là kinh doanh chứng
khoán.
Năm 2008 - 2009 thị trường tài chính Việt Nam sẽ còn đối mặt với nhiều khó
khăn do ảnh hưởng của thị trường tài chính thế giới, vì thế mức độ tự do hóa các
giao dịch vốn tại Việt Nam vẫn tương đối cao , biến động của các dồng vốn đầu tư
đặc biệt là các dòng vốn đầu tư gián tiếp cũng vẫn sẽ ảnh hưởng cung cầu ngoại tệ
và diễn biến tỷ giá. Là một thành viên trong hệ thống ngân hàng Việt Nam Agribank
cũng không tránh khỏi ảnh hưởng của cuoc khủng hoảng kinh tế thé giới . Song
Agribank cũng co nhưng chính sách han chế được những tác động của cuôc khủng
hoảng.
3.4. Nhân tố văn hóa- xã hội
Hành vi của khách hàng bị chi phối bởi khá nhiều các yếu tố văn hóa:
Trình độ văn hóa, thói quen tiêu dùng của người dân cũng ảnh hưởng tới hành
vi và nhu cầu của người sử dụng dịch vụ của khách hàng.
Ở Việt Nam phần lớn người ở độ tuổi trung niên là người giữ quyền tài chính
lớn trong gia đình thì có tâm lý gửi tiền vào hoặc đi vay tại ngân hàng thương mại
nhà nước vì nghĩ an toàn hơn.
Xu hướng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng của giới trẻ ngày càng tăng như
vay vốn, thẻ tín dụng, thẻ ATM, ngân hàng điện tử tạo ra một trào lưu mới ảnh
hưởng không nhỏ tới hoạt động của ngân hàng.
Việt Nam có tới 85 triệu dân nhưng chỉ có chưa tới 10% dân số sử dụng các
dịch vụ ngân hàng đây là một thị trường đầy tiềm năng . Thu nhập và mức sống của
Bài thảo luận quản trị chiến lược - 10 - Nhóm 9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
người dân Việt Nam trong những năm gần đây được nâng cao đáng kể . Với thu
nhập tăng cao thì người dân có tiền tích lũy và đầu tư vì vậy ngân hàng sẽ là nơi mà
họ tìm đến để gửi tiền.
4, Đánh giá cường độ cạnh tranh
4.1. Rào cản cạnh tranh
Nếu các ngân hàng mới dễ ra nhập thị trường thì mức độ cạnh tranh ngày càng
gia tăng à nguy cơ từ các ngân hàng mớ sẽ phụ thuộc vào “độ cao” của rào cản gia
nhập . Theo các cam kết khi gia nhập WTO , lĩnh vực ngân hàng sẽ được mở dần
theo lộ trình bảy năm. Đến nay ngành ngân hàng đã có những thay đổi cơ bản khi
các tổ chức tài chính nước ngoài có thể nắm giữ cổ phần của những ngân hàng Việt
Nam và sự xuất hiện của các ngân hàng 100% vốn nước ngoài .
Sau khi Chính Phủ tạm ngừng cấp phép thành lập ngân hàng mới từ tháng
8/2008 thì rào cản cho sự xuất hiện của các ngân hàng có nguồn gốc nội địa đang
được nâng cao lên . Ngoài quy định về vốn điều lệ , quãng thời gian phải liên tục có
lãi, các ngân hàng mới thành lập còn được giám sát chặt bởi ngân hàng nhà nước.
Tuy nhiên một khi Chính Phủ cho phép thành lập ngân hàng trở lại thì điều đó sẽ
không thể ngăn cản các doanh nghiệp đủ điều kiện tham gia vào ngành ngân hàng.
Rào cản ra nhập còn được thể hiên qua các phân khúc thị trường , thị trường
mục tiêu mà các ngân hàng hiện tại đang nhắm đến, giá trị thương hiệu cũng như cơ
sở khách hàng, long trung thành và các ngân hàng đã xây dựng được. Những điều
này là đặc biệt quan trọng bởi nó quyết định khả năng tồn tại của một ngân hàng
đang muốn ra nhập thị trường Việt Nam.
4.2. Quyền lực từ phía nhà cung ứng.
Khái niệm nhà cung cấp trong ngành ngân hàng khá đa dạng. Họ có thể là
những cổ đông cung cấp vốn cho ngân hàng hoạt động, hoặc là những công ty chịu
trách nhiệm về hệ thống hoặc bảo trì máy ATM. Hiện tại ở việt Nam các ngân hàng
đều tự đầu tư trang thiết bị và chọn cho mình những nhà cung cấp riêng tùy theo
Bài thảo luận quản trị chiến lược - 11 - Nhóm 9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
điều kiện. Điều này góp phần giảm quyền lực của nhà cung cấp thiết bị khi họ không
thể cung cấp cho cả một thị trường lớn mà phaỉi cạnh tranh với các nhà cung cấp
khác. Tuy nhiên khi đã tốn một khoản chi phí khá lớn vào đầu tư hệ thống ngân hàng
sẽ không muốn thay đổi nhà cung cấp vì quá tốn kém, điều này càng làm tăng quyền
lực của nhà cung cấp đã thắng thầu.
4.3. Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng
Một đặc điểm khác biệt của ngân hàng so với các ngành khác là khách hàng
của doanh nghiệp vùa là người mua ( người đi vay), vừa là người bán ( người gửi tiết
kiệm) mối quan hệ này là mối quan hệ hai chiều, tại điều kiện cùng nhau tồn tại và
phát triển. Hiện nay ngân hàng nào cạnh tranh được nhiều tiền gửi của khách hàng
thì ngân hàng đó tồn tại. Vì vậy mà các ngân hàng cần có các dịch vụ chăm sóc, dịch
vị tư vấn, coi khách hàng là điều kiện để ngân hàng tồn tại, vầ phải gây được ấn
tượng đối với khách hàng.
Sự kiện nổi bật gần đây nhất liên quan đến qquyền lực của khách hàng có lẽ là
việc các ngân hàng thu phí sử dụng ATM trong khi người tiêu dùng không đồng
thuận. Trong vụ việc này ngân hàng và khách hàng ai cũng có ly lẽ của mình nhưng
rõ ràng nó đã ảnh hưởng không ít đến mức độ hài lòng và lòng tin của khách hang.
Nhưng không vì thế mà ta có thể đánh giá thấp quyền lực của khách hàng trong
ngành ngân hàng Việt Nam. Điều quan trọng nhất là việc sống còn của ngân hàng
dựa trên đồng vốn huy động được của khách hàng. Nếu không còn thu hút được
dòng vốn của khách thì ngân hàng tất nhiên sẽ bi đào thải .
4.4. Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành
Cường độ cạnh tranh của các ngân hàng tăng cao khi có sự xuất hiện của
nhóm ngân hàng 100% vốn nước ngoài. Ngân hàng nước ngoài thường có một phân
khúc khách hàng riêng mà đa số doanh nghiệp từ nước họ. Họ đã phục phụ những
khách hàng này từ rất lâu ở thị trường khàc và khi khách hàng mở rộng thị trường
sang Việt Nam thì ngân hàng cũng mở văn phòng đại diện theo.
Bài thảo luận quản trị chiến lược - 12 - Nhóm 9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
Ngân hàng ngoại cũng không vướng phải những rào cản mà nhiều ngân hàng
trong nước đang mắc phải điển hình là hạn mức cho vay chứng khoán, nợ xấu trong
cho vay bất động sản. Họ có lơi thế làm từ đầu và có nhiều chon lựa trong khi với
không ít ngân hàng trong nước thì điều nay là không thể. Ngoài ra ngân hàng ngoại
còn có không ít lợi thế như là hạ tầng dịch vụ hơn hẳn, dịch vụ khách hàng chuyên
nghiệp, công nghêj tốt hơn ( điển hình là hệ thống internet banking…)
Quan trọng hơn nữa đó là khả năng kết nối với mạng lưới rộng khắp trên
nhiiều nước của ngân hàng ngoại. Để cạnh tranh với nhóm ngân hàng này , các ngân
hàng trong nước đã trang bị hệ thống hạ tầng công nghệ sản phẩm dịch vụ, nhân sự
…khá quy mô.
Lợi thế của các ngân hàng trong nước là mối quan hệ mật thiết với các khách
hàng có sẵn. Ngân hàng trong nước sẵn sàng linh hoạt cho vay với mức ưu đãi đối
vờ nhưng khách hàng quan trọng của mình.
4.5. Đe dọa từ sản phẩm thay thế
Đối với khách hàng doanh nghiệp nguy cơ ngân hàng bị thay thế là không cao
lắm do đối tượng khách hàng này cần sự rõ ràng cũng như các chứng từ, hóa đơn
trong các gói sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng .Nếu co phiền hà xảy ra trong quá
trình sử dụng sản phẩm, dịch vụ thì đối tượng khách hàng này thươnggf chuyển sang
sử dụng một ngân hàng khác vì những lý do trên thay vì sử dụng dịch vụ ngoài ngân
hàng .
Đối với khách hàng tiêu dùng thì lại khác, thói quen sử dụng tiền mặt khiến
cho người tiêu dùng Việt Nam thường giữ tiền mặt tại nhà hoặc nếu có tài khoản thì
khi có tiền lại rút hết ra để sử dụng . Các cơ quan Chính Phủ và doanh nghiệp trả
lương qua tài khoản ngân hàng nhằm thúc đẩy các phương thức thanh toán không
dungf tiền mặt góp phần làm minh bạch tài chính cho mỗi người dân. Nhưng các địa
điểm chấp nhân thanh toán bằng thẻ lại đa số là các nhhà hàng, khu mua sắm sang
trọng , những nơi không phải người dân nào cũng tới mua sắm.
Bài thảo luận quản trị chiến lược - 13 - Nhóm 9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI GVHD: Nguyễn Phương Linh
Ngoài hình thức gửi tiết kiệm ở ngân hàng, người tiêu dùng Việt Nam còn có
khá nhiều lựa chọn như: Giữ ngoại tệ, đầu tư chứng khoán, các hình thức bảo hiểm,
đầu tư vào kim loại quý hoặc đầu tư vào nhà đất. Đó còn chưa kể tới những hình
thức không hợpp pháp như “chơi hụi” . Không phải lúc nnào lãi suất ngân hhàng
cũng hấp dẫn nggười tiêu dùng . Chẳng hạn trong thời gian qua , giá vàng sôt, tăng
giảm đột biến trong ngày , trong khi dolla Mỹ ở thị trường tự do cũng biến động thì
lãi suất tiết kiệm ở đa số các ngân hàng chỉ ỏ mức 7 - 8%/năm.
4.6. Đe dọa từ gia nhập mới
Đe dọa gia nhập mới chính là các ngân hàng 100% vốn nước ngoài xâm nhập
vào thị trường cùng với các công nghệ tiên tiến, năng lực quản lý lãnh đạo cùng
nguồn vốn lớn.
Ngay từ năm 2006 Việt Nam đã gỡ bỏ dần các hạn chế về tỷ lệ tham gia cổ
phần trong ngành ngân hàng của các định chế tài chính nước ngoài theo cam kết
trong hiệp đinh thương mại với Hoa Kỳ.
Còn theo các cam kết trông khuôn khổ hiệp định chung về hợp tác thương mại
dịch vụ của hiệp hội các nước ASEAN, Việt Nam phải gở bỏ hoàn toàn các quy định
về khống chế tỷ lệ tham gia góp vốn, dịch vụ, giá tri giao dịch của các ngân hàng
nước ngoài năm 2008.
Một khi các ngân hàng hiện tại đã xây dựng cho mình được một thương hiệu
bền vững với những sản phẩm , dịch vụ tài chính hiệu quả và khác biệt cộng với một
số cơ sở khách hàng đong đảo và trung bình, chi phí chuyển đổi dễ lôi kéo khách
hàng của ngân hàng mới thành lập sẽ cưc kỳ cao và do đó bắt buôc họ phải cann
nhắc thật kỹ trước khi quyết định gia nhập thị trường hay không. Thực tế trên thị
trường nggành ngân hàng Việt Nam cho thấy chi phí chuyển đổi nhìn chung không
cao do các ngân hàng không thực sự tạo được điểm khác biệt về chiến lược sản
phẩm dịch vụ.
Bài thảo luận quản trị chiến lược - 14 - Nhóm 9

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét