Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014
277 Lập kế hoạch khởi sự cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam
SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, CÔNG THỨC
Trang
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Môi trường marketing 10
Sơ đồ 3.1: Phân khúc, lựa chọn thò trường mục tiêu 47
Sơ đồ 3.2: Quá trình phát triển sản phẩm mới 49
Sơ đồ 3.3: Tiến trình đònh giá bán sản phẩm 51
Sơ đồ 3.4: Hoạch đònh nguồn nhân lực 56
Sơ đồ 3.5: Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp ma trận 58
Sơ đồ 3.6: Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp trực tuyến 58
Sơ đồ 3.7: Cơ chế vận hành của hệ thống hỗ trợ tín dụng 65
ĐỒ THỊ
Đồ thò 1.1: Mối quan hệ giữa suất sinh lời và rủi ro 19
Đồ thò 2.1: Số lượng DN đang hoạt động đến 31/12 hàng năm 29
Đồ thò 2.2: Cơ cấu vốn của DN ngoài quốc doanh 36
BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Đóng góp KVKT NQD đến giá trò SX công nghiệp năm 2006 27
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn SX bình quân hàng năm của KVTN so với loại hình khác
(%) 30
Bảng 2.3: Số cơ sở KD phi nông nghiệp phân theo vùng tại thời điểm 32/12 hằng
năm 30
Bảng 2.4: Mức lãi, lỗ của các DN TP HCM năm 2006 31
Bảng 3.1: Chi phí QC và bán hàng dự tính công ty Minh Hiếu 60
CÔNG THỨC
Công thức 1: Công thức quy trình Marketing 09
TỪ VIẾT TẮT
ASEAN- Tổ chức các nước Đông Nam Á
BCĐKT – Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD – Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
CMNN – Chứng minh nhân dân
CT – Công thức
DN – Doanh nghiệp
DNNN – Doanh nghiệp nhà nước
DNVVN – Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNTN – Doanh nghiệp tư nhân
ĐKKD – Đăng ký kinh doanh
ĐTNN – Đầu tư nước ngoài
FDI – Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP – Tổng sản phẩm quốc nội
G7 – Tổ chức các nước công nghiệp phát triển
KT – Kinh tế
KV - Khu vực
KVKT – Khu vực kinh tế
NQD – Ngoài quốc doanh
QBLTD – Quỹ bảo lãnh tín dụng
SP- Sản phẩm
SX – Sản xuất
SXKD – Sản xuất kinh doanh
TLDN – Thành lập doanh nghiệp
VAT- Thuế giá trò gia tăng
VCCI – Phòng công nghiệp và thương mại Việt Nam
WTO – Tổ chức thương mại quốc tế
Page 1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn (2001-2010) Việt Nam đã đặt
ra mục tiêu đầy tham vọng cho tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm và xoá đói
giảm nghèo. Các doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ sẽ đóng một vai trò quan trọng
trong việc đạt được những mục tiêu này. Nó sẽ cung cấp một phần quan trọng các
khoản đầu tư mới, góp phần vào tăng trưởng nhanh xuất khẩu và được mong đợi sẽ
tạo ra phần lớn việc làm mới, có năng suất lao động và thu nhập cao, kể cả ở vùng
nông thôn. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ vì vậy được coi là vấn đề sống còn nếu
Việt Nam muốn giữ tốc độ tăng trưởng kinh tế cao như hiện nay. Thời gian qua, khu
vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã đạt được một bước tiến quan trọng cả về số
lượng và chất lượng, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế cần được khắc phục để phát
triển mạnh và bền vững. Ngoài những hạn chế vốn có như thiếu vốn, công nghệ lạc
hậu, quản lý yếu kém thì còn tồn tại mặt hạn chế là khâu khởi sự doanh nghiệp.
Khâu này là khâu quan trọng không được đầu tư kỹ dẫn đến doanh nghiệp không
phát triển như mong muốn và có thể dẫn đến phá sản.
Việt Nam đang trong thời kỳ bùng nổ kinh tế, đặc biệt là kinh tế tư nhân. Rất nhiều
bạn trẻ muốn lập nghiệp với các cơ sở kinh doanh riêng nhưng lại khó khăn trong
việc thành lập, tổ chức doanh nghiệp theo cách khoa học, các bước tiến hành khảo
sát, xây dựng kế hoạch kinh doanh để hạn chế thấp nhất rủi ro. Nhiều doanh nghiệp
đã hình thành nhưng hoạt động tự phát, không có hoạch đònh một chiến lược phát
triển.
Xuất phát từ thực tế trên nên tôi chọn đề tài “LẬP KẾ HOẠCH KHỞI SỰ CHO
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VIỆT NAM”
2. Mục tiêu của đề tài:
- Làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về khởi nghiệp như khái niệm doanh nghiệp
vừa và nhỏ, các lý thuyết kinh tế liên quan đến khởi nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng của công tác khởi nghiệp các DNVVN ở Việt Nam
thời gian qua và thực trạng về chính sách của nhà nước đối với khu vực DNVVN
- Xây dựng một quy trình cho quá trình khởi nghiệp để cho người khởi nghiệp có cơ
sở lý thuyết, nắm được các bước cụ thể trong quá trình khởi nghiệp.
- Đề xuất những giải pháp đối với chính sách pháp luật của nhà nước, sự hỗ trợ của
Chính phủ đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhất là trong công tác khởi
nghiệp.
Page 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các DNVVN Việt Nam trong công tác khởi
nghiệp. Nhất là việc nghiên cứu thò trường, chọn lónh vực kinh doanh, lập kế hoạch
kinh doanh, đònh hướng sản phẩm, đònh hướng thò trường
- Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các DNVVN, các cơ sở kinh doanh nhỏ ở Việt
Nam.
4. Phương pháp ngiên cứu:
Luận văn kết hợp các phương pháp thống kê- khảo sát, phân tích- tổng hợp- so sánh
đối chứng và coi trọng phương pháp đúc kết thực tiễn và những bài học kinh
nghiệm về lập nghiệp phù hợp với Việt Nam.
Do đề tài tập trung vào việc thành lập doanh nghiệp nên yếu tố Marketing được
chú trọng phân tích, đề cập. Trên những số liệu, báo cáo phân tích đưa ra những
nhận đònh về xu hướng phát triển.
5. Tổng quan về các nghiên cứu có liên quan.
Một số những nghiên cứu về DNVVN ở Việt Nam như:
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ, Hiện trạng và những kiến nghò giải pháp, Lê Viết Thái
5/2000.
- Đề tài nghiên cứu khía cạnh pháp lý cũng như các chính sách tác động đến doanh
nghiệp vừa và nhỏ, đổi mới cơ chế và chính sách hỗ trợ phát triển DNVVN Việt
Nam đến năm 2005. Nguyễn Cúc 2001, đề tài tập trung phân tích về phân loại
DNVVN.
- Đề tài khởi nghiệp của tác giả Võ Minh Sang 2005 chủ yếu tập trung phân tích
thực trạng quản lý DNVVN…. Nhưng chưa đề cập nhiều đến trình tự cũng như
phương pháp khởi dựng một doanh nghiệp theo cách khoa học nhất. Chính vì vậy
đề tài này ra đời giúp đi sâu vào xây dựng một quy trình khởi nghiệp những
DNVVN, những cơ sở kinh doanh nhỏ.
6. Kết cấu của luận văn.
Đề tài được trình bày thành 3 chương, trừ phần mở đầu và phần kết luận.
CHƯƠNG I.
Cơ sở lý thuyết về khởi sự doanh nghiệp vừa và nhỏ
CHƯƠNG II.
Thực trạng về DNVVN và khởi sự DNVVN ở Việt Nam trong giai
đoạn hiện nay.
CHNG III.
Mô hình kế hoạch khởi nghiệp và một số kiến nghò về thủ tục
ĐKKD và chính sách hỗ trợ DNVVN ở Việt Nam
Page 3
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, với tư cách là giáo viên hướng dẫn, TS. Phan Thò
Minh Châu đã tận tình hướng dẫn và đã có nhiều ý kiến đóng góp để đề tài đi đúng
hướng và giải quyết được những vấn đề thiết thực. Qua đây, tôi xin trân trọng gửi
lời cảm ơn đến TS. Phan Thò Minh Châu, người đã tận tình hướng dẫn giúp tôi hoàn
thành đề tài luận văn tốt nghiệp cao học này.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ về những thông tin
bổ ích của các cá nhân, doanh nghiệp, đã tham vấn và trả lời bảng hỏi điều tra cho
quá trình nghiên cứu. Qua đây, tôi xin chân thành cảm ơn đến các Doanh nghiệp đã
tham gia trả lời bảng điều tra, các cá nhân đã tham vấn, đóng góp ý kiến, quý đọc
giả.
Đề tài nghiên cứu trên đối tượng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, với sự phân tán,
đa dạng và phức tạp của đối tượng nghiên cứu cùng với quy mô rất nhỏ của cuộc
điều tra, do đó, sự đánh giá cũng chỉ đạt được ở mức độ hạn hẹp. Hơn nữa, số liệu
tổng quan phục vụ cho đề tài cũng có phần chưa thực sự mới nhất. Do vậy, đề tài có
thể có những nhận đònh, đánh giá chưa phù hợp nên mong sự đóng góp của quý
Thầy cô, Hội đồng phản biện và quý đọc giả, nhất là các doanh nghiệp để đề tài
hoàn thiện hơn và tiếp tục được phát triển về sau.
Tôi xin cam đoan luận văn này là do tôi nghiên cứu và thực hiện. Các số liệu trong
đề tài trung thực.
Trân trọng
Hoàng Anh Dũng.
Page 4
CHƯƠNG I.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KHỞI SỰ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
1.1 TỔNG QUAN VỀ VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ
.
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dòch ổn đònh
được đăng ký kinh doanh theo quy đònh của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các
hoạt động kinh doanh.
1
Theo nghò đònh 90/2001/NĐ- CP, doanh nghiệp vừa và nhỏ là doanh nghiệp có cơ
sở sản xuất kinh doanh độc lập, đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có
vốn đăng ký kinh doanh không quá 10 tỷ đồng và có số lao động thường xuyên
trung bình hàng năm không quá 300 lao động.
Trong cuốn “cách thức tổ chức và vận hành các doanh nghiệp nhỏ” Clifford M.
Baumback đưa ra đònh nghóa “Doanh nghiệp nhỏ là một doanh nghiệp được quản lý
một cách chủ động bởi các chủ nhân của nó, mang đặc trưng cá nhân cao, phạm vi
hoạt động của nó chủ yếu tại đòa phương, và chủ yếu phụ thuộc vào nguồn vốn đòa
phương để trang trải tài chính cho sự tăng trưởng của nó”ù.
Đây là những đặc trưng cơ bản làm nảy sinh phần lớn những khó khăn và những
nhu cầu đặc biệt của DNVVN.
1.1.2 Tiêu chí phân loại DNVVN.
Ở mỗi nước, do mục tiêu phát triển và điều kiện khác nhau nên tiêu chí phân loại
cũng khác nhau. Thông thường có hai nhóm tiêu chí phổ biến dùng để phân loại
DNVVN: Tiêu chí đònh tính và tiêu chí đònh lượng.
1.1.2.1 Nhóm tiêu chí đònh tính. Dựa trên đặc tính cơ bản của DNVVN như:
Chuyên môn hoá thấp, ít đầu mối quản lý, mức độ phức tạp của quản lý thấp.
1.1.2.2 Nhóm tiêu chí đònh lượng. Nhóm này sử dụng các tiêu chí như số vốn, số
lao động, giá trò tài sản, doanh thu, lợi nhuận…
1.1.2.3 Tiêu chí về số lao động
Tiêu chí về số lao động được đa số các nước áp dụng để phân loại DNVVN. Tuy
nhiên, số lượng lao động để phân loại doanh nghiệp ở mỗi nước có một tiêu chí
khác nhau tùy vào sự phát triển quy mô kinh tế của từng nước. Ví dụ như ở Đức,
mức quy đònh có thể dao động từ 200 đến 500 lao động tùy theo từng bang, từng
ngành nghề khác nhau, ở Việt Nam là dưới 300 lao động.
1
Điều 4, Luật doanh nghiệp nước CHXHCNVN
Page 5
1.1.2.4 Tiêu chí về vốn
Ở một số nước tiêu chí về vốn được đưa vào như là tiêu chí thứ 2 để xác đònh quy
mô của doanh nghiệp. Tùy theo mỗi nước có những quy đònh khác nhau. Tuy nhiên
mục tiêu chung vẫn là nhằm hỗ trợ những doanh nghiệp mà với số vốn đó không có
khả năng trang trải các chi phí đầu tư cơ bản và chi phí duy trì hoạt động bình
thường, vì vậy doanh nghiệp được hỗ trợ khắc phục những khó khăn.
1.1.2.5 Tiêu chí về doanh thu
Tiêu chí này không được sử dụng phổ biến vì việc xác đònh nó phức tạp và phạm vi
của doanh nghiệp trong từng ngành cũng rất khác nhau. Vì vậy phân loại theo tiêu
chí này phức tạp mà đôi khi không mang lại hiệu quả.
Bảng tổng hợp tiêu chí phân loại của một số nước. Xem phụ lục 1.1
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KHỞI NGHIỆP.
1.2.1 Người khởi nghiệp
Người khởi nghiệp được hiểu là người có can đảm chấp nhận thách thức, chấp nhận
rủi ro, bỏ vốn hay hùn vốn để kinh doanh trên cơ sở dám cạnh tranh và tạo ra giá trò
gia tăng cho xã hội. Bằng hành động đó, người khởi nghiệp hy vọng làm giàu hoặc
chí ít cũng tự chủ về kinh tế. Tuy vậy, cũng bằng hành động dám chòu rủi ro, người
khởi nghiệp có thể chòu kết cục phá sản, kinh doanh èo uột với lợi nhuận thấp hơn
lãi suất tín dụng… vậy khởi nghiệp có xác suất thành công và thất bại. Việc công
nhận tồn tại khả năng thất bại mà vẫn dám làm là tinh thần chủ đạo của khởi
nghiệp. Tinh thần ấy thể hiện văn hoá của doanh nghiệp và là đặc trưng của mỗi
doanh nghiệp sau này khi thành công.
1.2.2 Đặc trưng của khởi nghiệp
Các cuộc khảo sát cho thấy những người lập nghiệp tìm kiếm những thời cơ để tạo
vận mệnh cho chính mình, Họ luôn cảm thấy hạnh phúc mặc dù làm việc nhiều
hơn, trách nhiệm nhiều hơn. Khi khởi nghiệp họ có cơ hội để thực hiện những điều
mà khi đi làm thuê họ khó có được, đó là:
- Làm chủ trong công việc, có cơ hội thực hiện những sở trường trong kinh doanh.
- Cơ hội thu được những khoản lợi nhuận lớn, đầu tư vào những lónh vực yêu thích.
- Được hưởng trọn vẹn thành quả lao động mà mình tạo ra
Bên cạnh đó, có rất nhiều trở ngại cho các nhà doanh nghiệp, nhất là những người
khởi nghiệp, vì không chỉ làm tròn trách nhiệm của mình mà còn liên đới tới nhiều
người, chòu nhiều trách nhiệm trước pháp luật, trước người lao động, liên đới với xã
hội…và phải lường trước các rủi ro có thể xảy đến
Page 6
1.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHỞI NGHIỆP KINH DOANH
Khởi nghiệp một doanh nghiệp không chỉ đơn thuần là mang hồ sơ đến cơ quan
đăng ký kinh doanh mà còn là một quá trình phức tạp đòi hỏi công sức và thời gian.
Đó là việc tìm hiểu môi trường mà nơi đó doanh nghiệp của mình sẽ kinh doanh,
khi đi vào hoạt động thì sức cạnh tranh của doanh nghiệp mình đến đâu. Để có thể
xác đònh được điều trên, ngoài kinh nghiệm của người khởi nghiệp nhất thiết phải
có cơ sở lý thuyết dẫn đường để khởi nghiệp thành công. Có rất nhiều lý thuyết liên
quan đến khởi dựng và tổ chức quản trò một doanh nghiệp như lý thuyết về
marketing, lý thuyết về tổ chức doanh nghiệp, lý thuyết về quản trò tài chính, nhân
sự Chi tiết hơn có tài liệu hướng dẫn khởi sự doanh nghiệp của VCCI và tổ chức
hợp tác kỹ thuật Đức GTZ, chương trình đào tạo khởi dựng doanh nghiệp của tổ
chức Businessedge và tôi nhận thấy lý thuyết khởi nghiệp của Businessedge là đầy
đủ và phù hợp với thực tiễn nên tôi chọn nó làm cơ sở lý thuyết cho đề tài. Bên
cạnh đó, ứng với mỗi bước của lý thuyết trên, tôi kết hợp với lý thuyết cơ bản về
marketing, quản lý dự án, quản trò tài chính, quản trò nhân sự mà trong đó không
đề cập để làm rõ hơn những yêu cầu cần làm khi thành lập doanh nghiệp.
Lý thuyết trên gồm hai phần:
• Phần 1. Lập bản kế hoạch kinh doanh.
Trong phần này gồm có các bước là:
- Nghiên cứu thò trường để xác đònh nhu cầu thò trường, môi trường kinh doanh
- Đònh vò sản phẩm và phát triển sản phẩm
- Đặt tên doanh nghiệp và thương hiệu hàng hóa
- Xác đònh yêu cầu về đòa điểm kinh doanh
- Lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự
- Chọn loại hình doanh nghiệp và xác đònh cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
- Xác đònh nhu cầu tài chính và nguồn tài chính
- Lâp kế hoạch bán hàng và kênh phân phối.
• Phần 2. Đăng ký kinh doanh.
Trong phần này trình bày hồ sơ và thủ tục ĐKKD hiện hành, nhưng tùy thuộc từng
thời kỳ có sự khác nhau của thủ tục đăng ký kinh doanh.
1.3.1 Lập bản kế hoạch kinh doanh
a. Đònh nghóa bản kế hoạch kinh doanh
Bản kế hoạch kinh doanh là một bản thảo những bước đi trong quá trình thành lập
và quản lý doanh nghiệp. Nó như một bức tranh trong đó đánh giá tất cả hoạt động
và sự lớn mạnh kinh tế của doanh nghiệp, bao gồm việc mô tả và phân tích những
viễn cảnh trong tương lai.
Page 7
Lập kế hoạch kinh doanh là một bước quan trọng đối với người khởi nghiệp. Nhà
doanh nghiệp nào cũng cần tiến hành cho dù doanh nghiệp chuẩn bò thành lập là
loại hình nào, quy mô lớn hay nhỏ. Bản kế hoạch kinh doanh giống như chiếc bản
đồ đối với người đi du lòch. Nếu không có một bản kế hoạch kinh doanh tốt, thì ý
tưởng có vó đại đến mấy cũng rất khó thành công, thậm chí còn là thất bại nặng nề.
Một kế hoạch kinh doanh tốt không chỉ giúp biến ý tưởng kinh doanh của bạn thành
hiện thực mà còn giúp bạn duy trì sự tập trung sau mỗi lần thành công. Bước này rất
hay bò bỏ qua vì người khởi nghiệp thường hay nóng vội với ý tưởng của mình.
Theo Salomon, vò vua thông minh và giàu có nhất thế gian thì “Kế hoạch của người
cần mẫn chắc chắn sẽ đưa đến dư dật, nhưng mọi kẻ hấp tấp sẽ gặp phải sự thiếu
thốn” (Châm ngôn 21 :5)
b. Chức năng của bản kế hoạch kinh doanh
+ Bản kế hoạch kinh doanh trước hết xác đònh mục tiêu của người khởi nghiệp bằng
cách sử dụng những thông tin, số liệu phân tích của quá trình nghiên cứu thò trường.
+ Nó cũng là một công cụ hữu hiệu khi đàm phán thành lập, vay vốn, kêu gọi hợp
tác kinh doanh…
+ Bản kế hoạch kinh doanh giúp người khởi nghiệp tìm được những điểm yếu, thậm
chí là những điều bò bỏ sót trong quá trình thực hiện.
+ Bản kế hoạch kinh doanh cũng là một phương tiện để thu thập những ý kiến
chuyên gia, những lời khuyên bổ ích để bổ sung cho quá trình thành lập doanh
nghiệp.
+ Cho phép thiết lập các mục tiêu độc lập.
Quyết đònh được hình thành dựa trên những sự kiện xung quanh. Các sự kiện được
ban hành không chỉ nhằm mục đích phản ứng lại tình hình, mà nó còn hướng tới
việc kích thích một yếu tố nào đó trong khi công ty hoạt động. “Quản lý chữa cháy”
được thay thế bằng một chuỗi các lựa chọn có đònh hướng và có ý thức. Các nhà
quản lý bây giờ có thể chủ động điều hành công việc thay vì bò xô đẩy bởi các yếu
tố bên ngoài. Đôi lúc việc lên kế hoạch và không lên kế hoạch được miêu tả như
“Tiên phong thực hiện” (nắm quyền kiểm soát tình hình) với “ Bò động phản ứng”
(Đối phó với tình hình đã xảy ra).
+ Cung cấp một tiêu chuẩn đánh giá.
Bản kế hoạch sẽ đem lại cho ta một công cụ nào đó để đánh giá , nhờ đó ta có thể
biết rằng ta có đang thực thi đúng quyết đònh và hướng tới những mục tiêu đã đề ra
hay không.
+ Chuyển giá trò thành hành động.
Page 8
Khi phải đối mặt với một quyết đònh, bạn có thể tham khảo với kế hoạch trước đó
và xác đònh xem quyết đònh nào sẽ giúp bạn thực thi kế hoạch một cách tốt nhất.
Các quyết đònh dựa trên một kế hoạch cụ thể sẽ gắn kết với nhau vì sự thăng tiến
chung của công ty hay một mục tiêu kinh doanh nào đó. Việc lên kế hoạch cũng rất
hữu ích trong các tình huống khẩn cấp. Khi một khó khăn nảy sinh, những suy nghó
về kế hoạch tổng thể sẽ giúp bạn xác đinh quyết đònh nào được ban hành. Qua đó
không chỉ giúp bạn giải quyết tình huống mà còn giúp bạn đẩy nhanh tiến trình thực
thi kế hoạch tổng thể sao cho hiệu quả. Không có kế hoạch, các quyết đònh trở nên
khó khăn và có thể mâu thuẫn nhau.
+ Khiến cho các nguồn lực chuẩn bò được gắn kết hơn theo một trật tự ổn đònh.
Ngân quỹ, thời gian, công sức, nguồn nhân lực… trong công ty đều có giới hạn, bạn
chỉ có thể phát huy tối đa sức mạnh của các nguồn lực này một khi có trong tay bản
kế hoạch sử dụng chúng.
1.3.1.1 Kế hoạch Marketing.
Marketing là một công cụ đầu tiên và quan trọng để xác đònh nhu cầu thò trường về
một sản phẩm nào đó, từ đó đònh hình tổ chức cho doanh nghiệp và sự phát triển
doanh nghiệp trong tương lai. Kiến thức Marketing giúp ta nghiên cứu thò trường từ
đó hình thành bản kế hoạch kinh doanh.
a. Khái niệm về marketing.
Marketing là một quy trình hoạch đònh và thực hiện quan điểm, giá cả, chiêu thò và
phân phối của ý tưởng, hàng hóa, dòch vụ nhằm tạo ra những trao đổi thỏa mãn cho
mục tiêu của cá nhân, của tổ chức và của xã hội.
2
Đònh nghóa marketing vi mô:
Marketing vi mô là toàn bộ những hoạt động nào đó của doanh nghiệp hướng vào
việc hoàn thành những mục tiêu của tổ chức thông qua việc dự đoán nhu cầu của
khách hàng và điều khiển luồng sản phẩm, dòch vụ đến khách hàng nhằm thỏa mãn
tối đa nhu cầu của họ.
3
Marketing vó mô là một quy trình nhằm vào việc điều khiển và điều chỉnh luồng
sản phẩm, dòch vụ từ nhà sản xuất đến khách hàng, bằng cách nào đó tiếp cận được
cung và cầu của thò trường và phù hợp với các mục tiêu kinh tế, văn hóa, chính trò,
pháp luật, công nghệ và môi trường sinh thái của xã hội.
2
Quản trò marketing, GS Hồ Đức Hùng, ĐH KT TPHCM
3
Như trên
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét