Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Hoàn thiện Kế toán nghiệp vụ Xuất khẩu hàng hoá tại Tổng Công ty Rau quả Việt Nam

5. Các phơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu trong xuất khẩu .
Trong giao dịch đàm phán, các bên rất quan tâm đến việc tìm ra một phơng thức
thanh toán phù hợp, thuận tiện với cả hai bên. Phơng thức thanh toán là điều kiện quan
trọng bậc nhất, nó chỉ cách thức ngời bán hàng dùng để thu tiền và cách thức ngời mua
dùng để trả tiền. Trên thực tế có nhiều phơng thức khác nhau để thu tiền về hoặc trả
tiền, nhng xét cho cùng việc lựa chọn phơng thức nào cũng phải xuất phát từ yêu cầu
của ngời bán là thu tiền nhanh, đầy đủ, đúng hạn và từ yêu cầu của ngời mua là nhập
hàng đúng số lợng, chất lợng và đúng hạn tại nơi quy định. Có rất nhiều các phơng thức
thanh toán quốc tế đợc sử dụng nhng các phơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu dùng
trong xuất khẩu hàng hoá gồm :
a) Phơng thức chuyển tiền: Là phơng thức thanh toán trong đó yêu cầu ngân hàng
của mình chuyển một số tiền nhất định cho ngời hởng lợi ở một địa điểm nhất định.
Ngân hàng chuyển tiền thông qua đại lý của mình ở nớc ngời hởng lợi để thực hiện
nghiệp vụ chuyển tiền.
b) Phơng thức thanh toán nhờ thu (hay uỷ thác thu) (Collection of Payment): là phơng
thức thanh toán mà trong đó ngời bán sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc
cung ứng dịch vụ cho ngời mua sẽ tiến hành uỷ thác cho ngân hàng của mình thu nợ số
tiền ở ngời mua trên cơ sở hối phiếu của ngời bán lập ra. Gồm các loại:
+ Nhờ thu phiếu trơn (clean colection): là phơng thức thanh toán trong đó ngời
bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền của ngời mua căn cứ vào hối phiếu do mình lập
ra, còn chứng từ hàng hoá thì gửi thẳng cho ngời mua không qua ngân hàng.
+ Nhờ thu kèm chứng từ (documentary collection) là phơng thức thanh toán
trong đó ngời bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở ngời mua không những căn cứ
vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hoá gửi kèm theo với điều kiện là
nếu ngời mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng
từ hàng hoá cho ngời mua để nhận hàng.
b) Phơng thức thanh toán bằng th tín dụng ( Letter of credit- L/C): là một sự thoả thuận
mà trong đó một ngân hàng (ngân hàng mở th tín dụng ) theo yêu cầu của khách hàng
(ngời mở th tín dụng) sẽ trả một số tiền nhất định cho ngời khác (ngời hởng lợi số tiền
của th tín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do ngời này ký phát trong phạm vi số tiền đó
khi ngời này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ
thanh toán phù hợp với những quy định trong th tín dụng. Với phơng thức này ngời bán
đợc đảm bảo thu đợc tiền hàng, còn ngời mua đợc đảm bảo chỉ trả tiền khi
ngời bán xuất trình đầy đủ bộ chứng từ hợp lệ khi ngân hàng đã kiểm tra bộ chứng từ
đó.
6. Điều khoản về giá của hợp đồng xuất khẩu: Gía cả đợc quy định trong hợp đồng
mua bán ngoại thơng sẽ là điều kiện để xác định địa điểm giao hàng. Điều kiện về địa
điểm giao hàng chính là sự phân chia trách nhiệm giữa ngời bán và ngời mua về các
5
khoản chi phí và về rủi ro đợc quy định trong luật buôn bán quốc tế (Incoterms -
2000).Tuỳ theo sự thoả thuận của các bên tham gia mà giá đó bao gồm các yếu tố nh
giá trị hàng hoá đơn thuần, bao bì,chi phí vận chuyển, chi phí bảo hiểm.
Thông thờng trong hợp đồng xuất khẩu hàng hoá hay sử dụng điều khoản về giá FOB,
CFR, CIF
+ Gía FOB (Free on Board) Gía giao hàng lên tàu: Là giá giao hàng tính đến khi
hàng đợc xếp lên phơng tiện vận chuyển tại cảng, ga, biên giới nớc ngời xuất khẩu. Gía
FOB bao gồm giá thực tế của hàng hoá và các khoản chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng
hoá lên tàu. Ngời bán chịu mọi trách nhiệm làm các thủ tục thông quan xuất khẩu và
mọi chi phí cho tới khi hàng hoấ đã qua lan can tàu tại cảng bốc quy định do ngời mua
chỉ định. Còn mọi rủi ro tổn thất trong quá trình vận chuyển thuộc trách nhiệm của ngời
mua.
+ Gía CFR (Cost and freight) Tiền hàng và cớc phí: Ngời bán giao hàng khi hàng
hoá đã qua lan can tàu tại cảng gửi hàng, nó cho biết giá cả hàng hoá bao gồm giá của
bản thân hàng hoá và cớc phí vận chuyển. Ngời bán có trách nhiệm làm thủ tục thông
quan xuất khẩu, trả các phí tổn và cớc phí vận chuyển cần thiết để đa hàng tới cảng đến
quy định nhng mọi rủi ro, mất mát, h hỏng về hàng hoá cũng nh mọi chi phí phát sinh
thêm sau thời điểm giao hàng đợc chuyển từ ngời bán sang ngời mua.
+ Gía CIF (Cost, insurance and freight)- Tiền hàng, phí bảo hiểm và phí vận chuyển:
Ngời bán giao hàng khi hàng hoá đã qua lan can tàu tại cảng gửi hàng, nó cho biết giá
cả hàng hoá bao gồm giá của bản thân hàng hóa, chi phi bảo hiểm và cớc phí vận
chuyển hàng hoá đến cảng quy định. Ngời bán phải có trách nhiệm làm thủ tục thông
quan xuất khẩu, trả các phí tổn và cớc vận chuyển cần thiết để đa hàng tới cảng đến quy
định, mọi rủi ro, mất mát hay h hại về hàng hoá cũng nh mọi chi phí phát sịnh sau thời
điểm giao hàng đợc chuyển từ ngời bán sang ngời mua. Ngoài ra ngời bán còn phải mua
bảo hiểm hàng hải (ở mức độ tối thiểu) để bảo vệ cho ngời mua trớc những rủi ro, mất
mát, h hại đối với hàng hoá trong quá trình chuyên chở.
6
II. Phơng pháp kế toán hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hoá.
Qúa trình xuất khẩu gồm 2 giai đoạn :Thu mua hàng trong nớc để xuất khẩu và giai
đoạn bán hàng ra nớc ngoài .
1. Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Hợp đồng mua bán (Sales Contract).
+ Hoá đơn thơng mại (Commercial Invoice), Hoá đơn tài chính (GTGT).
+ Th tín dụng (Letter of Credit)
+ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (Certificate of Original).
+ Giấy chứng nhận phẩm chất, số lợng, trọng lợng (Certificate of quantity, quality).
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng nông sản, thực phẩm (Vinacontrol
Certificate).
+ Phiếu đóng gói (Packing List).
+ Chứng từ bảo hiểm (Insurance Policy).
+ Tờ khai hải quan.
+ Vận đơn đờng biển (Bill of Lading), Vận đơn đờng không ( Bill of Air).
* Ngoài ra còn có : Giấy báo nợ ; Giấy báo có ; Phiếu thu ; Phiếu chi; Phiếu nhập kho;
Phiếu xuất kho.
2. Tài khoản kế toán sử dụng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu:
+ Tài khoản 156 Hàng hoá .
+ Tài khoản 131 Phải thu của khách hàng .
+ Tài khoản 632 Gía vốn hàng bán .
+ Tài khoản 413 Chênh lệch tỷ giá .
+ Tài khoản 333 Thuế giá trị gia tăng phải nộp .
+ Tài khoản 511 Doanh thu bán hàng .
* Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản kế toán khác nh : TK 111, TK112, TK 007.
3. Trình tự kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá.
3.1) Kế toán xuất khẩu hàng hoá trực tiếp (Sơ đồ 1)
a). Tài khoản sử dụng
TK 156, TK 157, TK 632, TK131, TK 331, TK 511, TK111, TK112, TK 007.
b). Trình tự kế toán

7
+ Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên và hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ :
- Khi thu mua hàng hoá vận chuyển thẳng đixuất khẩu kế toán ghi :
Nợ TK 156 : Gía mua cha thuế GTGT của hàng hoá nhập kho.
Nợ TK 157: Gía mua cha thuế GTGT của hàng chuyển thẳng đi xuất khẩu.
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ.
Có TK liên quan (111, 112, 331 ): Tổng giá thanh toán của hàng thu mua
để xuất khẩu.

- Khi xuất kho hàng hoá chuyển đi xuất khẩu, Căn cứ vào phiếu xuất kho kiêm vận
chuyển nội bộ kế toán ghi
Nợ TK 157: Trị giá thực tế hàng gửi đi xuất khẩu.
Có TK 156: Trị giá thực tế hàng xuất kho xuất khẩu.
- Trờng hợp phát sinh các chi phí trong quá trình xuất khẩu kế toán ghi nhận vào doanh
thu bán hàng :
+ Nếu chi phí bằng tiền Việt nam:
Nợ TK 641: Ghi tăng chi phí bán hàng.
Nợ TK133 (1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 1112, 1122, 331: Số chi tiêu thực tế.
+ Nếu chi phí bằng ngoại tệ:
Nợ TK 641 : Ghi tăng chi phí bán hàng theo tỷ giá thực tế.
Nợ TK 133(1331) : Thuế GTGT đợc khấu trừ nếu có.
Nợ (hoặc Có) TK 413: Phần chênh lệch tỷ giá.
Có 1112, 1122 : Số chi tiêu theo tỷ giá hạch toán.
Đồng thời, số ngoại tệ chi dùng ghi:
Có TK 007 : Số nguyên tệ xuất dùng.
- Khi hàng xuất khẩu đã hoàn thành các thủ tục hải quan tại cảng, căn cứ vào các
chứng từ đối chiếu, xác nhận về số lợng, trị giá hàng hoá thực tế xuất khẩu, doanh
nghiệp lập hoá đơn GTGT, kế toán ghi:
+ Trị giá mua của hàng đã hoàn thành việc xuất khẩu:
Nợ TK 632
Có TK 157.
+ Khi xác định tiêu thụ cho lô hàng xuất khẩu : Ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 1112, 1122, 131: Tổng số tiền đã thu hay phải thu theo tỷ giá hạch toán
8
Nợ (hoặc Có) TK 413: Phần chênh lệch giũa tỷ giá thực tế và tỷ giá hạch toán
Có TK 511 : Doanh thu hàng xuất khẩu tính theo tỷ giá thực tế.
+ Khi nhận đợc chứng từ về việc ngời nhập khẩu trả tiền:
Nợ TK 1112, 1122 phản ánh theo tỷ giá hạch toán
Có TK 131
+ Phản ánh số thuế xuất khẩu phải nộp:
Nợ TK 511.
Có TK 333 (3333 Thuế xuất khẩu )
Khi nộp thuế xuất khẩu:
Nợ TK 333 (3333) : Ghi giảm số thuế đã nộp.
Có TK liên quan (1112, 1122, 311 )
- Khi báo cáo quyết toán đợc duyệt căn cứ vào quyết định xử lý số chênh lệch tỷ giá đ-
ợc phản ánh trên tài khoản 413:

Nợ TK 413: Mức chênh lệch tăng.
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
Có TK 711: Thu nhập hoạt động tài chính
Hoặc : Nợ TK 811: Chi phí hoạt động tài chính.
Có TK 413 : Mức chênh lệch giảm.
- Cuối kỳ tiến hành kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911, ghi:
Nợ TK 511
Có TK 911
3.2. Kế toán xuất khẩu uỷ thác (Sơ đồ 2)
a). Tài khoản sử dụng: TK 157, TK 156, TK 138, TK 338, TK 511, TK 632, TK
331, TK131,
b). Trình tự kế toán xuất khẩu hàng hoá uỷ thác tại đơn vị nhận uỷ thác :
Theo thông t số 108/2001/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ tài chính về việc
hớng dẫn kế toán hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu uỷ thác quy định việc hạch toán
tại đơn vị nhận uỷ thác nh sau:
+ Trờng hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ :
- Khi nhận hàng do đơn vị uỷ thác bàn giao, căn cứ vào các chứng từ liên quan , kế toán
ghi nhận giá trị hàng nhận uỷ thác bằng bút toán : Nợ TK 003
- Khi đã hoàn thành việc xuất khẩu, kế toán ghi :
+ Số tiền hàng uỷ thác xuất khẩu phải thu hộ bên uỷ thác xuất khẩu :
Nợ TK 131 : Số tiền hàng xuất khẩu đã thu hay phải thu của ngời nhập khẩu.
9
Có TK 331(chi tiết đơn vị giao uỷ thác) : Số tiền hàng phải trả bên uỷ thác
theo tỷ giá hạch toán.

+ Ghi nhận trị giá lô hàng đã xuất hộ :
Có TK 003 : Trị giá lô hàng đã xuất khẩu hộ.
- Thuế xuất khẩu phải nộp hộ cho bên uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK 331 : Chi tiết số thuế xuất khẩu phải nộp Ngân sách.
Có TK 338 (3388) : Chi tiết số thuế xuất khẩu phải nộp Ngân sách.
- Đối với các khoản chi hộ cho đơn vị uỷ thác (Phí ngân hàng, phí giám định hải quan,
chi phí vận chuyển bốc xếp hàng) căn cứ vào các chứng từ liên quan kế toán ghi :
Nợ TK 138(1388- Chi tiết đơn vị giao uỷ thác) : Các khoản chi hộ phải thu bên
giao uỷ thác.
Có TK liên quan (111,112 ) : Số tiền đã chi hộ bên uỷ thác.
- Đối với phí uỷ thác xuất khẩu và thuế GTGT tính trên phí uỷ thác, kế toán phản ánh
doanh thu phí uỷ thác xuất khẩu:
Nợ TK 131(chi tiết từng đơn vị uỷ thác) : Số phải thu của bên uỷ thác.
Có TK 511 : Doanh thu về phí uỷ thác.
Có TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp.
- Khi nộp hộ thuế xuất khẩu cho đơn vị uỷ thác xuất khẩu kế toán ghi :
Nợ TK 338 (3388) : Chi tiết số thuế nộp vào Ngân sách.
Có TK 111, 112 : Số tiền thuế đã nộp hộ.
- Khi thu hộ tiền hàng cho bên uỷ thác xuất khẩu , căn cứ các chứng từ liên quan :
Nợ TK 112
Có TK 131 (chi tiết từng ngời mua nớc ngoài) : Số tiền phải thu .
- Khi đơn vị uỷ thác xuất khẩu thanh toán bù trừ phí uỷ thác và các khoản chi hộ kế
toán ghi:
Nợ TK 331 ( chi tiết từng đơn vị uỷ thác) : Số tiền phải trả cho bên uỷ thác.
Có TK 131 ( chi tiết từng đơn vị uỷ thác) : Số phải thu của bên uỷ thác về phí
uỷ thác.
Có TK 138 ( chi tiết từng đơn vị ) : Số phải thu của bên uỷ thác về các khoản
chi hộ, nộp hộ.
- Khi chuyển trả số tiền hàng còn lại cho bên uỷ thác sau khi đã trừ đi phí uỷ thác xuất
khẩu và các khoản chi hộ , kế toán ghi :
Nợ TK 331 (chi tiết từng đơn vị uỷ thác) : Số phải trả cho bên uỷ thác.
10
Có TK 111, 112 : Số tiền trả cho bên uỷ thác.
Trờng hợp đã thu đợc tiền bằng ngoại tệ: Nợ TK 007 : Số nguyên tệ thu đợc.
Phần II
THựC TRạNG CÔNG TáC Tổ chức Kế toán nghiệp vụ xuất khẩu
HàNG HOá tại TổNG cÔNG TY RAU QUả VIệT NAM.
I. gIới THIệU CHUNG Về TổNG Công ty RAU QUả VIệT NAM.
Tổng công ty rau quả là một Doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành lập theo nghị định số
63 NN/TCCB/QĐ ngày 11/02/1988 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên cơ
sở hợp nhất các đơn vị thuộc lĩnh vực sản xuất, chế biến, xuất nhập khẩu rau quả của
các Bộ: Ngoại thơng, Nông nghiệp, Công nghiệp, Thực phẩm.Tổng công ty là kinh
doanh chuyên ngành kinh tế kỹ thuật trong lĩnh vực rau quả bao gồm các hoạt động từ
sản xuất nông nghiệp đến chế biến công nghiệp, xuất nhập khẩu rau quả và nghiên cứu
khoa học kỹ thuật. Tuy mới hoạt động đợc gần 14 năm nhng Tổng công ty đã có quan
hệ làm ăn với các tổ chức kinh tế ở hơn 100 nớc khác nhau trên thế giới. Tổng công ty
có tên giao dịch quốc tế là:
Viêtnam National Vegetable and Fruit Corporation.
Tên viết tắt: VEGETEXCO VIETNAM
Trụ sở chính: Số 2 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa- Hà Nội
Cơ quan đại diện: Moscow- Cộng hoà Liên bang Nga và Philadelphia- Mỹ
Với số vốn ngân sách cấp và vốn tự bổ xung đăng ký trong đơn xin thành lập doanh
nghiệp là 125,5 tỷ đồng. Là một doanh nghiệp có t cách pháp nhân theo luật pháp Việt
nam, có điều lệ và tổ chức hoạt động, có bộ máy quản lý và điều hành, có con dấu
riêng, có tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nớc và các ngân hàng trong và ngoài nớc.
1. Quá trình hình thành và phát triển của của Tổng công ty rau quả Việt Nam.
* Trớc năm 1988 việc sản xuất kinh doanh rau quả của Tổng công ty đợc hình thành và
phát triển theo 3 khối: khối sản xuất rau quả( do Tổng công ty rau quả trung ơng do Bộ
nông nghiệp quản lý), khối chế biến rau quả( do Liên hiệp các xí nghiệp I& II thuộc Bộ
công nghiệp thực phẩm quản lý, khối kinh doanh xuất nhập khẩu rau quả(do Tổng công
ty xuất nhập khẩu rau quả thuộc Bộ ngoại thơng quản lý). Việc phát triển theo 3 khối
làm cho công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật của ngành rau quả bị phân tán,không
một tổ chức nào chịu trách nhiệm chung cho việc tạo giống mới và áp dụng khoa
học tiên tiến, đào tạo cán bộ công nhân viên do đó hạn chế khả năng phối hợp thích ứng
của 3 khối, gây mâu thuẫn lẫn nhau, làm ảnh hởng xấu đến lợi ích toàn ngành. Vì vậy
tháng 2 năm 1988 Nhà nớc đã quyết định hợp nhất 3 khối trên thành Tổng công ty rau
quả Việtnam, một đơn vị kinh tế chuyên ngành rau quả lớn nhất, với hơn
37000 cán bộ công nhân viên và 72 đầu mối trực thuộc trên 17 tỉnh, thành phố trên
phạm vi toàn quốc. Thực hiện nghị định của chính phủ đến đầu năm 1995,Tổng công
11
ty đã xắp xếp giảm dần đầu mối, tinh giảm biên chế và bộ máy quản lý chỉ còn 49 đơn
vị trực thuộc và 10000 cán bộ công nhân viên.
* Từ năm 1988-1995 do chuyển đổi sang cơ chế thị trờng, hàng loạt chính sách mới của
nhà nớc ra đời và tiếp tục đợc hoàn thiện đã tạo cho Tổng công ty cơ hội có môi trờng
thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhng bên cạnh đó doanh nghiệp cũng gặp
không ít khó khăn vì có sự cạnh tranh của nhiều doanh nghiệp cùng lĩnh vực sản xuất
rau quả .
* Từ năm 1996 đến nay, dù gặp nhiều khó khăn nhng Tổng công ty vẫn tiếp tục hoạt
động có hiệu quả. Bớc vào thời kỳ mới Tổng công ty đã đợc thành lập lại và hoạt động
với mô hình mới theo quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
( số 395 ngày 29/12/1995) và quyết định số 99 TTg của thủ tớng chính phủ. Tổng công
ty hiện đang quản lý 29 đơn vị thành viên ( 6 Công ty, 8 Nhà máy, 7 Xí nghiệp, 6 Nông
trờng, 1 viện nghiên cứu rau quả và 1 bệnh viện), ngoài ra có 2 đơn vị liên doanh với n-
ớc ngoài. Từ những kinh nghiệm có đợc trên thị trờng Tổng công ty đã tìm đợc cho
mình hớng đi vững chắc hơn và từng bớc đã tạo đợc uy tín lớn với bạn hàng trong và
ngoài nớc.
2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.
a) Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
- Sản xuất giống rau quả và các nông lâm sản khác , chăn nuôi gia súc.
- Dịch vụ trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng.
- Chế biến rau quả, thịt, thuỷ sản, đờng kính, đồ uống( nớc quả các loại,nớc uống có
cồn, không cồn vv )
- Sản xuất bao bì (gỗ, giấy, thuỷ tinh, hộp sắt vv )
- Bán buôn, bán lẻ, đại lý giống rau quả, rau quả, thực phẩm, đồ uống, máy móc, thiết
bị, phụ tùng chuyên dùng, nguyên nhiên vật liệu, hoá chất, hàng tiêu dùng.
- Kinh doanh du lịch, khách sạn, nhà hàng.
- Kinh doanh vận tải, kho, cảng và giao nhận.
- Dịch vụ t vấn đầu t phát triển ngành rau, hoa, quả
- Sản xuất, chế tạo các sản phẩm cơ khí, thiết bị, phụ tùng, máy móc phục vụ chuyên
ngành rau quả và gia dụng.
- Xuất khẩu trực tiếp rau quả tơi, rau quả chế biến, hoa và cây cảnh, gia vị, giống rau
quả, nông lâm hải sản, thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ và hàng hoá tiêu dùng.
- Nhập khẩu trực tiếp rau hoa quả, giống rau hoa quả, thực phẩm, máy móc, vật t,
thiết bị, phơng tiện vận tải, nguyên nhiên vật liệu, hoá chất và hàng tiêu dùng.
b) Những hoạt động kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty: Gồm 4 khối
b.1) Khối công nghiệp: gồm 15 nhà máy chế biến
- Sản phẩm đóng hộp, sản phẩm lạnh, sản phẩm sấy khô, sản phẩm muối và dầm dấm
nh: rau, quả, da chuột, nấm mỡ, thịt cá
- Gia vị: ớt, tỏi, gừng, nghệ, quế, tiêu
- Nớc quả cô đặc: Xoài, chuối, dứa, đu đủ
12
- Bao bì hộp kim loại, hòm gỗ, hộp carton
b.2) Khối nông nghiệp:
Tổng công ty có 6 nông trờng với 40000 ha đất canh tác trên toàn quốc.Các nông tr-
ờng này trồng rất nhiều loại cây công nghiệp và nông nghiệp nh: dứa, chanh, chuối,
lạc,cao su, cà phê và chăn nuôi gia súc nh trâu, bò, lợn nhập khẩu,gia cầm
b.3) Khối xuất - nhập khẩu:
Tổng công ty có 3 công ty xuất nhập khẩu ở: Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí
Minh
Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu:
- Quả tơi: chuối, dứa, cam, bởi, vải và các loại quả nhiệt đới khác .
- Rau tơi: bắp cải, cà rốt, cà chua, da chuột
- Gia vị : hạt tiêu, tỏi, ớt
- Sản phẩm đóng hộp, đông lạnh.
- Hoa tơi và cây cảnh .
- Các sản phẩm nông nghiệp khác nh: lạc, vừng, chè, cà phê, cao su
Các mặt hàng nhập khẩu:
- Vật t nông nghiệp: phân bón, thuốc trừ sâu, hạt giống rau.
- Vật t công nghiệp: sắt tấm, hộp rỗng, lọ thuỷ tinh, carton, thực phẩm và đờng.
- Máy móc thiết bị cho các nhà máy chế biến.
- Các loại hoá chất khác.
b.4) Khối nghiên cứu khoa học và đào tạo:
Tổng công ty có một viện nghiên cứu rau quả và nhiều trạm thực nghiệm chuyên
nghiên cứu các giống mới, sản phẩm mới,cải tiến bao bì nhãn hiệu. Khối này chuyên
cung cấp các thông tin kinh tế và đào tạo các cán bộ khoa học, kỹ thuật.
(*) Sản phẩm chủ lực của Tổng công ty hiện nay:
+ Rau hoa quả tơi:
- Bắp cải, khoai tây, hành tây, cà rốt, da hấu, tỏi, gừng, nghệ
- Chuối tiêu, vải
- Xu hào, súp lơ, tỏi tây, đậu quả, cà chua, da chuột, nấm hơng
- Hoa lay ơn, loa kèn, phong lan
Thị trờng chính: Liên bang Nga, một số nớc châu á nh Nhật Bản
+ Đồ hộp, nớc quả, đông lạnh:
- Dứa, da chuột, vải, chôm chôm, xoài, thanh long, đu đủ, chuối, ổi, na, ngô, rau,
đậu
- Nớc giải khát hoa quả tự nhiên và rau quả đông lạnh khác
Thị trờng chính là: Liên bang Nga, Tây Bắc âu, Đông âu, Mỹ, Nhật, Trung quốc và
một số nớc á , úC
+ Rau qủa sấy, muối:
- Chuối sấy, nhân hạt điều, da chuột, nấm muối
Thị trờng chính: Liên bang Nga, Nhật, Mỹ và một số nớc Bắc mỹ
+ Gia vị:
13
- Hạt tiêu, ốt, tỏi, gừng, nghệ, quế, hồi, giềng
Thị trờng chính: Châu Phi, Liên bang Nga, Trung Đông và một số nớc khác.
+ Giống rau:
- Hạt rau muống, cải các loại, tỏi củ, các loại giống rau, đậu, gia vị nhiệt đới khác.
Thị trờng chính: Châu Phi, Châu á , Châu Mỹ la tinh
+ Nông sản khác:
- Cao su, cà phê, gạo, lạc, vừng
Thị trờng chính: Trung Quốc, Mông Cổ.
3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý kinh doanh của Tổng công ty : (Sơ đồ 3)
Bộ máy tổ chức quản lý đợc tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt, có sự phân quyền rõ ràng để
đảm bảo tính chủ động trong kinh doanh của các thành viên của Tổng công ty. Cơ cấu
tổ chức đợc xây dựng dựa trên chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp theo hình thức
phải đi sau chức năng để làm cơ sở chỗ dựa cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Bộ máy tổ chức của Tổng công ty bao gồm :
Hội đồng quản trị ( HĐQT): Có 5 thành viên do Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn bổ nhiệm, miễn nhiệm trong đó có chủ tịch HĐQT, một
thành viên kiêm Tổng giám đốc, một thành viên kiêm trởng Ban kiểm soát và hai
thành viên kiêm nhiệm là các chuyên gia về ngành kinh tế kĩ thuật, kinh tế tài
chính, quản trị kinh doanh, pháp luật. HĐQT thực hiện chức năng quản lý hoạt
động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo
nhiệm vụ Nhà nớc giao.
Ban kiểm soát : có 5 thành viên, một thành viên làm trởng ban một thành viên là
chuyên viên kế toán một thành viên do Đại hội đại biểu công nhân viên chức giới
thiệu, một thành viên do Bộ trởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn giới
thiệu, một thành viên do Tổng cục trởng Tổng cục quản lý vốn và tài sản nhà nớc
tại doanh nghiệp giới thiệu. Ban kiểm soát giám sát kiểm tra toàn bộ hoạt động
của Tổng công ty.
Tổng giám đốc: là đại diện pháp nhân của Tổng công ty, là ngời có quyền điều
hành cao nhất trong Tổng công ty. Tổng giám đốc cùng chủ tịch HĐQT ký nhận
vốn (kể cả nợ), đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác của nhà nớc để quản lý,
sử dụng theo mục tiêu nhiệm vụ nhà nớc giao cho Tổng công ty. Tổng giám đốc
là ngời chịu trách nhiệm trớc HĐQT, trớc Nhà nớc và pháp luật về điều hành hoạt
động của Tổng công ty.
Các Phó tổng giám đốc: là ngời giúp Tổng giám đóc điều hành một hoặc một
số lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty theo sự phân công của Tổng giám đốc, đ-
ợc chủ động giải quyết công việc theo nhiệm vụ đợc giao và chịu trách nhiệm tr-
ớc Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đã đợc Tổng giám đốc phân công
thực hiện.
+ Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất : là ngời giúp việc cho Tổng
giám đốc phụ trách quản lý về mặt sản xuất của các nhà máy, nông trờng, xí
nghiệp, chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc và pháp luật.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét