Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014

Một số vấn đề về chế độ và kế toán tài sản cố định thuê tài chính ở Việt Nam

+ Thời gian thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài
sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu.
+ Vào ngày khởi đầu thuê tài sản giá trị hiện tại của tiền thuê tối thiểu ít
nhất bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê.
+ Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên đi thuê có khả
năng sử dụng không cần có sự thay đổi sửa chữa lớn nào.
* Đối với bên đi thuê tài chính phải phản ánh khoản thanh toán thuê tài
sản trong tơng lai là tài sản và nợ phải trả trong bảng cân đối kế toán với cùng
một giá trị tại thời điểm khởi đầu thuê, nếu các nghiệp vụ thuê tài chính này
không đợc phản ánh trên bảng cân đối kế toán của bên đi thuê thì phần tài sản
và nợ phải trả của đơn vị bị phản ánh thiếu do đó sẽ làm sai lệch các tỷ lệ
phân tích tài chính. Khoản khấu hao tài sản thuê đợc phân bổ cho mỗi kỳ kế
toán trong suốt thời gian sử dụng dự kiến trên cơ sở nhất quán về chế độ khấu
hao của bên đi thuê áp dụng cho khấu hao tài sản thuộc sở hữu cùng loại, nếu
xác định đợc bên đi thuê sẽ có quyền sở hữu khi hợp đồng thuê hết hạn, thời
gian sử dụng dự kiến là thời gian hữu ích của tài sản, nếu không xác định đợc
thì khấu hao theo thời gian ngắn hơn giữa thời gian thuê hoặc thời gian sử
dụng hữu ích.
* Đối với bên cho thuê phải ghi nhận giá trị tài sản cho thuê tài chính là
khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán đúng bằng số đầu t thuần cho thuê
tài chính. Các khoản phải thu từ cho thuê tài chính phải đợc ghi nhận là khoản
thanh toán vốn gốc và doanh thu cho thuê tài chính từ khoản đầu t và dịch vụ
của bên cho thuê. Bên cho thuê phân bổ doanh thu cho thuê tài chính trong
suốt thời gian cho thuê dựa trên lãi suất tiền thuê định kỳ cố định trên tổng số
d đầu t thuần của thuê tài chính. Các khoản thanh toán thuê tài chính cho một
kỳ kế toán đợc trừ dần vào đầu t gộp để làm giảm đi số tiền gốc và doanh thu
cho thuê tài chính cha thực hiện.
3. Các loại hợp đồng thuê mua tài chính:
- Hợp đồng bán và tái thuê: Trong thực tiễn hoạt động sản xuất kinh
doanh nhiều doanh nghiệp thờng gặp nhiều khó khăn về nguồn lu động trong
khi đó doanh nghiệp có nhu cầu phải duy trì sản xuất nên không thể bán bớt
TSCĐ để chuyển thành TSLĐ nên hình thức bán và tái thuê đã đáp ứng đợc nhu
5
cầu này. Bán và tái thuê là một thoả thuận tài trợ tín dụng mà công ty A( ngời
thuê) bán một tài sản của chính họ cho công ty B ( ngời cho thuê) đồng thời ngay
lúc đó một hợp đồng thuê mua đợc thảo ra với nội dung công ty B đồng ý cho
công ty A thuê lại chính tài sản mà họ vừa bán.
- Hợp đồng thuê mua giáp lng: Thuê mua giáp lng là phơng thức tài trợ
mà trong đó đợc sự thoả thuận của ngời cho thuê ngời thuê thứ nhất cho ngời
thuê thứ hai thuê lại tài sản mà ngời thuê thứ nhất đã thuê từ ngời cho thuê.
Kể từ thời điểm hợp đồng thuê lại đợc ký kết mọi quyền lợi và nghĩa vụ cùng
tài sản đợc chuyển giao từ ngời thuê thứ nhất sang ngời thuê thứ hai các chi
phí phát sinh do ngời thuê thứ nhất và ngời thuê thứ hai thoả thuận với nhau.
Tuy nhiên ngời thuê thứ nhất vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới đối với những
rủi ro và thiệt hại liên quan đến tài sản vì họ là ngời trực tiếp ký hợp đồng với
ngời cho thuê.
- Hợp đồng thuê mua bắc cầu: Hình thức này mới phổ biến thời gian
gần đây. Theo thể thức mua này ngời cho thuê đi vay để mua tài sản cho thuê
từ một hay nhiều ngời cho vay nào đó. Ngời cho vay đợc hoàn trả tiền đã cho
vay từ các khoản tiền thuê thờng do ngời thuê trực tiếp chuyển trả theo yêu
cầu của ngời cho thuê, sau khi trả hết các món nợ vay những khoản tiền thuê
còn lại sẽ đợc trả cho ngời cho thuê.
Hợp đồng thuê tài sản đợc coi là hợp đồng thuê tài chính nếu hợp đồng thoả
mãn một hoặc cả ba trờng hợp: Nếu bên đi thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất
phát sinh liên quan đến việc huỷ hợp đồng cho bên cho thuê. Khoản thu hoặc
khoản thiệt hại do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn
với bên đi thuê. Bên đi thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn
hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trờng.
Bên cho thuê có quyền chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trớc hạn
khi có một trong các trờng hợp sau: Bên thuê không trả tiền thuê theo quy
định trong hợp đồng cho thuê tài chính. Bên thuê vi phạm các điều khoản của
hợp đồng cho thuê tài chính. Bên thuê bị phá sản giải thể. Ngời bảo lãnh bị
phá sản giải thể và bên cho thuê không chấp nhận đề nghị chấm dứt bảo lãnh
hoặc đề nghị ngời bảo lãnh khác thay thế của bên thuê.
- Bên thuê có thể chấm dứt hợp đồng trớc hạn khi bên cho thuê vi phạm
một trong các trờng hợp sau: Bên cho thuê không giao đúng hạn tài sản cho
thuê. Bên cho thuê vi phạm hợp đồng.
6
Phần II: Hạch toán kế toán TSCĐ thuê tài
chính
1. Xác định nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
TSCĐ thuê tài chính nguyên giá tuỳ thuộc vào phơng thức thuê (thuê
mua, thuê trực tiếp, thuê qua công ty cho thuê TSCĐ) và nội dung ghi trên
hợp đồng thuê. Chỉ đợc thay đổi nguyên giá khi đánh giá lại TSCĐ theo quyết
định của nhà nớc, khi xây lắp trang thiết bị cho TSCĐ, khi cải tạo nâng cấp
làm tăng năng lực và kéo dài thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ và khi tháo
dỡ một số bộ phận của TSCĐ.
Nguyên giá TSCĐ thuê dài hạn có thể tính theo một trong các cách sau:
- Tính theo số nợ gốc thực tế phải trả
Nếu trong hợp đồng ghi rõ số tiền bên đi thuê phải trả cho cả giai đoạn
thuê, trong đó ghi rõ số tiền lãi phải trả cho mỗi kỳ thì nguyên giá của TSCĐ
đi thuê tài chính đợc xác định theo công thức:
Nguyễn giá
TSCĐ đi thuê
=
Tổng số nợ phải
trả theo HĐ thuê
-
Số kỳ
thuê
x
Số lãi phải trả
mỗi năm
- Tính theo giá trị hiện tại của số tiền thuê
Trong đó:
PV: Giá trị hiện tại của tiền thuê(gốc)
FV: Lợng tiền phải trả ở một thời điểm trong tơng lai (tổng số tiền thuê
TSCĐ phải trả)
r : Tỷ lệ lãi suất
t : Số kỳ đi thuê( thời gian thuê)
Cách tính trên đây đợc sử dụng trong những doanh nghiệp áp dụng ph-
ơng pháp tính lãi gộp tức là lãi kỳ sau đợc tính bằng( tiền gốc + số lãi kỳ trớc)
x lãi suất. Phơng pháp này chỉ áp dụng với cách cho thuê TSCĐ thu hồi một
lần cả gốc lẫn lãi. Trên thực tế xu hớng của ngời cho thuê và đi thuê là thoả
7
t
r
FV
)1(
PV
+
=
thuận với nhau sao cho trong suốt thời gian đi thuê và cho thuê số tiền trả cuối
mỗi năm( mỗi kỳ) bằng nhau( mỗi lần trả nợ bao gồm tiền lãi và một phần
tiền nợ gốc). Điều này vừa tránh đợc rủi ro vừa có nguồn thu thực tế hàng
năm một cách ổn định đối với ngời cho thuê. Đồng thời với ngời đi thuê do số
tiền trả hàng năm bằng nhau nên giúp cho tình hình tài chính không bị xáo
trộn trong quá trình tìm nguồn trả nợ và giảm bớt chi phí lãi vay phải trả. Mặt
khác trong trờng hợp chuyển quyền sở hữu hoặc bán lại TSCĐ cho bên đi thuê
trớc thời hạn việc xác định giá trị còn lại cha thu hồi khá dễ dàng. Số tiền trả
đều đặn( thu đều đặn) mỗi năm đợc tính theo công thức:
2. Hạch toán hoạt động thuê tài chính
a. Hạch toán tại đơn vị đi thuê:
- Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình đi thuê TSCĐ dài hạn kế
toán sử dụng tài khoản 212 - TSCĐ thuê tài chính
Bên nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ đi thuê dài hạn tăng thêm
Bên có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn giảm do trả cho
bên cho thuê hoặc mua lại
D nợ: Nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn.
TK 212 mở chi tiết theo từng TSCĐ đi thuê.
Phơng pháp hạch toán:
Khi nhận TSCĐ thuê ngoài căn cứ vào chứng từ liên quan( hoá đơn
dịch vụ cho thuê tài chính hợp đồng thuê tài chính ) ghi:
Nợ TK 212 Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm thuê
Nợ TK 133(1332) Thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ
Có TK 342 Tổng số tiền thuê phải trả
8
t
r
rPV
)1(
1
1
*
+

=
Số tiền phải trả đều
đặn từng kỳ
(tháng, quý,
Trờng hợp thuê TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá
dịch vụ chịu thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp hay không chịu thuế VAT
kế toán ghi:
Nợ TK 212 Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
Có TK 342 Tổng số tiền thuê phải trả
Định kỳ, căn cứ vào hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính xác định số tiền
thuê trả kỳ này cho bên cho thuê. Trên cơ sở đó tính ra số lãi thuê và số tiền
nợ gốc về đi thuê trả kỳ này:
Nợ TK 342 Số nợ gốc phải trả kỳ này
Nợ TK 811 Số lãi thuê phải trả kỳ này
Có TK 315 số tiền thuê phải trả kỳ này(gốc + lãi thuê)
Khi trả cho bên cho thuê tài chính
Nợ TK 315
Có TK 111, 112.
Cuối kỳ trích khấu hao TSCĐ đi thuê theo chế độ quy định tính vào chi
phí kinh doanh:
Nợ TK liên quan(627,641,642)
Có TK 214(2142) Số khấu hao phải trích
Đồng thời xác định số thuế VAT đầu vào đợc khấu trừ kỳ này theo hoá
đơn dịch vụ cho thuê tài chính:
Nợ TK 3331 Trừ vào thuế VAT đầu vào phải nộp
Có TK 133 (1332) Số thuế đầu vào đợc khấu trừ trong kỳ
Số phí cam kết sử dụng vốn phải trả hoặc đã trả cho bên cho thuê tài
chính ghi:
Nợ TK 811 Ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK liên quan ( 342,111,112 )
Khi kết thúc hợp đồng thuê:
+ Nếu trả lại TSCĐ cho bên thuê
Nợ TK 1421 Chuyển giá trị còn lại cha khấu hao hết( nếu có)
Nợ TK 214(2142) Giá trị hao mòn luỹ kế
Có TK 212 Nguyên giá TSCĐ đi thuê
9
TK342
TK315
(1)
(
3)
TK3331
+ Nếu bên đi thuê đợc quyền sở hữu hoàn toàn:
BT1) Kết chuyển nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 211,213
Có TK 212 Nguyên giá
BT2) Kết chuyển giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 214(2142)
Có TK 214(2141,2143) Giá trị hao mòn luỹ kế
Nếu bên đi thuê đợc mua lại
Ngoài hai bút toán phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn giống
nh khi đợc giao quyền sở hữu hoàn toàn, kế toán còn phản ánh số tiền phải trả
về mua lại hay chuyển quyền sở hữu( tính vào nguyên giá TSCĐ)
Nợ TK 211,213 Giá trị trả thêm
Có TK liên quan( 111,112,342).
Ta có thể khái quát qua sơ đồ dới đây:
10
TK212 TK211,2
13
TK133
TK111,112
TK2141 TK2142 TK641,627,642
(7)
(5)
(2)
(4)
(8) (6)
TK811
(1) Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
(2) Phí cam kết sử dụng vốn
(3) Nợ gốc phải trả kỳ này
(4) Số lãi thuê phải trả kỳ này
(5) Tiền trả cho bên thuê
(6) Trích khấu hao cuối kỳ
(7) Kết chuyển nguyên giá TSCĐ
(8) Kết chuyển hao mòn luỹ kế
b. Hạch toán tại đơn vị cho thuê:
Về thực chất TSCĐ cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê,
bởi vậy kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi cả về hiện vật và giá trị TSCĐ cho
thuê.Theo chế độ quy định bên cho thuê tài chính là đối tợng không chịu thuế
VAT đối với dịch vụ cho thuê tài chính. Số thuế VAT đầu vào khi mua TSCĐ
đã nộp sẽ đợc bên đi thuê trả dần trong thời gian cho thuê theo nguyên tắc
phân bổ đều cho thời gian thuê.
Khi mua sắm TSCĐ với mục đích cho thuê ghi
Nợ TK 211,213 Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 133(1338) Thuế VAT đầu vào tơng ứng
Có TK liên quan( 331,341,111,112. ) Tổng giá thanh toán của
TSCĐ đầu t
Khi giao TSCĐ cho bên đi thuê kế toán ghi
Nợ TK 228 Giá trị TSCĐ cho thuê
Nợ TK 214(2141,2143) Giá trị hao mòn( nếu có)
Có TK 211,213 Nguyên giá TSCĐ cho thuê
Có TK 241 Chuyển giá trị XDCB hoàn thành sang cho thuê
11
Phản ánh tiền thu do cho thuê đợc tính là khoản thu nhập đầu t tài
chính (căn cứ theo hợp đồng cho thuê để ghi số tiền phải thu căn cứ trên
các phiếu thu để ghi sổ tiền đã thu đợc)
Nợ TK liên quan(111,112,1388 ) Tổng số thu theo định kỳ
Có TK 711 Thu về cho thuê TSCĐ( gốc và lãi)
Có TK 33311 Thuế VAT đầu vào của TSCĐ cho thuê phân bổ tơng
ứng với từng kỳ thu tiền
Đồng thời xác định giá trị TSCĐ cho thuê phải thu hồi trong quá
trình đầu t tơng ứng với từng kỳ
Nợ TK 811
Có TK 228
Nếu chuyển quyền sở hữu hoặc bán cho bên đi thuê trớc khi hết hạn
hoặc khi hết hạn cho thuê
BT1) Phản ánh số thu về chuyển nhợng tài sản
Nợ TK liên quan( 111,112,131 ) Tổng số thu về
Có TK 711 Thu nhập hoạt động tài chính
BT2) Phản ánh số vốn đầu t còn lại cha thu hồi
Nợ TK 811
Có Tk 228
Nếu nhận lại TSCĐ khi hết hạn cho thuê căn cứ giá trị đợc đánh giá
lại( nếu có), ghi tăng TSCĐ
Nợ TK 211,213 Giá trị đánh giá lại hoặc giá trị còn lại
Nợ TK 811( hoặc Có TK 711) Phần chênh lệch giữa giá trị còn lại
cha thu hồi với giá trị đợc đánh giá lại
Có TK 228 Giá trị còn lại cha thu hồi.
12
13
Phần III: Thực trạng và giải pháp về thuê và
cho thuê TSCĐ
1. Tình hình thực tế về thuê tài chính hiện nay:
Qua một thời gian thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính mang lại hiệu
quả góp phần giảm những khó khăn cho các doanh nghiệp về nguồn vốn đầu
t dài hạn vào máy móc thiết bị đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp
cận với công nghệ hiện đại. Cho thuê tài chính rất thích hợp với các doanh
nghiệp trong giai đoạn tái cấu trúc và cơ cấu lại dây truyền công nghệ sản
xuất. Còn các công ty cho thuê tài chính đã có thị trờng và đợc các doanh
nghiệp chấp nhận nhng trên thực tế nghiệp vụ cho thuê tài chính cha phát
triển nh mong muốn cha thật hấp dẫn các doanh nghiệp là do:
- Giá cho thuê tài chính cao hơn lãi suất đi vay khoảng 20% vì đa số các
công ty đều phải đi vay vốn trung dài hạn để mua thiết bị máy móc động sản
để cho thuê mà không đợc huy động tiền gửi thêm vào đó là chi phí hoạt động
của công ty cho thuê tài chính nh phí thẩm định dự án phí bảo hiểm. Đó là
điều bất lợi khiến cho các công ty cho thuê tài chính không hấp dẫn ngời thuê
nhất là trong điều kiện các doanh nghiệp còn rất khó khăn, do vậy đi thuê tài
chính chỉ là phơng án lựa chọn cuối cùng sau mua thiết bị trả chậm nớc ngoài,
vay vốn các ngân hàng.
- Giá mua các máy móc thiết bị của công ty cho thuê tài chính cao hơn
giá doanh nghiệp tự mua. Vì chi phí cho việc mua máy móc thiết bị( phần lớn
là nhập khẩu) cao do các công ty không đợc phép trực tiếp nhập khẩu mà phải
nhập uỷ thác nên qua nhiều khâu trung gian chi phí mua máy móc thiết bị bị
đẩy cao lên và ngời thuê phải gánh chịu. Lý do thứ hai là thuế VAT đợc hạch
toán vào giá trị tài sản cho khách hàng thuê vì công ty cho thuê tài chính
thuộc đối tợng không chịu thuế VAT nên không đợc khấu trừ thuế VAT đầu
vào của máy móc thiết bị mua. Nh vậy khi khách hàng thuê tài sản thông qua
công ty cho thuê tài chính sẽ phải chịu thêm khoản thuế này (nếu khách hàng
vay tiền ngân hàng để tự mua và trả thuế VAT cho nhà cung cấp thì sẽ đợc
quyền khấu trừ thuế đầu vào theo hoá đơn).
- Hiện nay ở nớc ta khung pháp lý để hoạt động cha đầy đủ. Tuy pháp
luật đã có những quy định bảo vệ quyền sở hữu của công ty thuê mua đối với
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét