lơng đúng đắn và thoả mãn ngời công nhân tự giác hoàn thành nhiệm vụ đợc giao.
Tiền lơng chính là yếu tố tạo động lực trong sản xuất là công cụ điều tiết lao động
giữa các vùng, các ngành trên toàn lãnh thổ tạo ra cơ cấu lao động hợp lý. Đó là
điều kiện cơ bản để Nhà nớc thực hiện kế hoạch phát triển cân đối giữa ngành và
lãnh thổ.
1.1.3) Nguyên tắc trả lơng trong doanh nghiệp.
Trả lơng cho ngời lao động một mặt đem lại hiệu quả kinh tế cao, thể hiện
năng suất lao động không ngừng đợc tăng lên, sử dụng lao động có hiệu quả nhất,
phân phối lao động hợp lý giữa các ngành, các vùng, các đơn vị và các bộ phận
của từng cấp quản lý bảo đảm khuyến khích ngời lao động. Mặt khác trả lơng phải
tuân thủ quy luật phân phối theo lao động có tính đến các yếu tố nhu cầu sức lao
động đợc thoả thuận giữa chủ doanh nghiệp và ngời lao động. Bởi thế yêu cầu của
vấn đề này phải tuân theo các nguyên tắc sau:
Trả lơng ngang nhau cho những ngời lao động ngang nhau:
Lao động nh nhau là lao động của những ngời có cùng mức lơng, chất lợng
lao động. Trong doanh nghiệp phải vận dụng quy luật phân phối theo lao động,
việc trả lơng không phân biệt giới tính hoặc tuổi tác, tôn giáo phải đảm bảo trả
lơng công bằng cho ngời lao động giúp họ tích cực phấn đấu và yên tâm công tác,
xây dựng doanh nghiệp ngày càng phát triển.
Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng
bình quân.
Do tiền lơng là bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm và giá cả hàng hoá
trong doanh nghiệp cho nên việc trả lơng phải căn cứ vào năng suất lao động, gắn
chặt tiền lơng với năng suất lao động. Ngoài yếu tố tiền lơng còn có các yếu tố về
công nghệ, khoa học kỹ thuật, lao động, điều kiện làm việc Do đó tiền lơng phải
có tác dụng kích thích sản xuất phát triển, không ngừng cải tiến khoa học kỹ thuật
trong sản xuất.
Tiền lơng bình quân chỉ tăng lên trên cơ sở nâng cao năng suất lao động,
nâng cao trình độ tay nghề, giảm bớt thời gian lao động kém hiệu quả nếu
nguyên tắc này bị vi phạm thì sẽ dẫn đến nguy cơ phá sản doanh nghiệp.
Các nguyên tắc trên phải đảm bảo đúng với những quy định đã ghi trong điều
55 của Bộ luật lao động.
Mức lơng đợc hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử
dụng lao động. Mức lơng trong hợp đồng phải lớn hơn mức lơng tối thiểu do Nhà
nớc quy định.
Ngời lao động phải đợc hởng theo năng suất lao động, chất lợng và kết quả
công việc. Tuy nhiên, cái mà ngời lao động yêu cầu không phải là một khối lợng
yêu cầu tiền lơng lớn mà thực chất họ quan tâm tới khối lợng t liệu sinh hoạt mà
họ nhận đợc thông qua tiền lơng.
5
Để đáp ứng vấn đề trên ta tìm hiểu xem về tiền lơng danh nghĩa và tiền l-
ơng thực tế nh thế nào?
- Tiền lơng danh nghĩa:
Là khối lợng tiền trả cho ngời lao động dới hình thức tiền tệ. Đó là số tiền
thực tế ngời lao động nhận đợc, tuy vậy cùng với một số tiền nh nhau, ngời lao
động sẽ mua đợc khối lợng hàng hoá, dịch vụ khác nhau ở các thời điểm, các vùng
khác nhau do sự biến đổi thờng xuyên của giá cả.
- Tiền lơng thực tế:
Đợc sử dụng để xác định số lợng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ mà ngời lao
động nhận đợc thông qua tiền lơng danh nghĩa.
Tiền lơng thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản:
Một là: Tổng tiền nhận đợc (Tiền lơng danh nghĩa)
Hai là: Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ.
Nh vậy tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế có mối quan hệ khăng khít
với nhau. Mối quan hệ đó đợc biểu hiện qua công thức:
Trong đó: Wr: Tiền lơng thực tế
Wm: Tiền lơng danh nghĩa
CPI: Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng
và dịch vụ.
Khi chỉ số tiền lơng danh nghĩa tăng nhanh hơn chỉ số giá cả điều đó có
nghĩa là thu nhập thực tế của ngời lao động tăng lên khi tiền lơng không đảm bảo
đợc đời sống của cán bộ CNV, khi đó tiền lơng không hoàn thành chức năng quan
trọng nhất của nó là tái sản xuất sức lao động. Điều này đòi hỏi các nhà hoạch
định chính sách phải luôn quan tâm tới tiền lơng thực tế, nhng quyền quyết định
lại từ phía ngời lao động, bởi vì nhà sản xuất trả lơng cho công nhân dựa trên số l-
ợng và chất lợng lao động của họ. Số lợng và chất lợng là hai mặt của một thể
thống nhất trong mối liên quan chặt chẽ với nhau.
Số lợng lao động: Thể hiện mức hao phí thời gian dùng để sản xuất ra sản
phẩm.
Chất lợng lao động: Thể hiện trình độ tay nghề của ngời công nhân.
Vì vậy, việc xác định số lợng, chất lợng lao động sẽ có quyết định đúng đắn
về tiền lơng trả cho mọi công việc.
Tóm lại, tiền lơng có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
một doanh nghiệp. Tuy nhiên, để thấy hết tác dụng của nó thì chúng ta phải nhận
thức đúng, đầy đủ về tiền lơng, lựa chọn hình thức trả lơng thích hợp khi có ngời
lao động mới hăng hái, sáng tạo đa chất lợng lao động lên cao. Nhng để ngời lao
động thực sự yên tâm làm việc thì cần có một đảm bảo khác trong
6
Wm
Wr =
CPI
những trờng hợp ngời lao động gặp khó khăn, rủi ro, mất khả năng lao động, trong
thời gian nghỉ thai sản, ốm đau thì cần có chế độ Bảo hiểm xã hội.
1.1.4) Các khoản trích theo lơng.
1.1.4.1, Bảo hiểm xã hội (BHXH).
BHXH là khoản trợ cấp bảo đảm quyền lợi vật chất cho ngời lao động khi họ
gặp ốm đau, tai nạn lao động, thai sản không thể làm việc đợc góp phần ổn định
đời sống cho ngời lao động trên cơ sở đóng góp của ngời lao động và ngời sử dụng
lao động với sự bảo hộ của Nhà nớc.
Còn theo khái niệm của Tổ chức Lao động quốc tế (TLO) thì: BHXH đợc
biểu hiện là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông qua một
loạt các biện pháp công cộng để chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế và xã hội
do bị ngừng trệ hoặc bị giảm về thu nhập gây ra bởi ốm đau, thai sản, mất khả
năng lao động thêm vào đó BHXH bảo vệ việc chăm sóc y tế, sức khoẻ và trợ
cấp cho các gia đình khó khăn.
Về đối tợng: Trớc đây BHXH chỉ đợc áp dụng đối với ngời lao động ở khu
vực Nhà nớc, nay theo quy định 45-CP chính sách BHXH đợc áp dụng đối với:
+ Mọi thành viên trong xã hội: Chủ yếu là ngời nghèo, ngời có thu nhập thấp,
ngời tàn tật đợc Nhà nớc bảo trợ.
+ Đối với tất cả cán bộ CNV làm việc trong các thành phần kinh tế. Đây là
đối tợng bắt buộc.
+ Đối với những ngời có thu nhập cao hoặc có điều kiện tham gia bảo hiểm
để đợc hởng mức trợ cấp BHXH cao hơn.
Đồng thời chính sách BHXH còn quy định nghĩa vụ đóng góp này góp phần
tạo nên quỹ đợc gọi là quỹ BHXH. Quỹ này đợc hình thành chủ yếu từ sự đóng
góp của ngời sử dụng lao động, ngời lao động và một phần hỗ trợ của Nhà nớc.
Việc quản lý và sử dụng quỹ BHXH theo nguyên tắc hạch toán độc lập nhng đợc
Nhà nớc bảo hộ.
Nh vậy, BHXH là khoản thu nhập chủ yếu của ngời lao động đợc nhận sau
một quá trình lao động từ hiệu quả sản xuất kinh doanh. Do đó, việc trả lơng
không chỉ căn cứ vào hợp đồng lao động mà còn căn cứ vào kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Ngoài tiền lơng trả cho ngời lao động nếu đơn vị hoạt động có hiệu quả, thu
lãi nhiều thì phần này tiếp tục đợc phân phối cho ngời lao động trên cơ sở đóng
góp lao động của từng ngời (gọi là tiền thởng).
Cách tính và phạm vi sử dụng quỹ BHXH.
7
Theo quy định hiện hành của Nhà nớc, quyết định số 1141 TC/CĐKT ngày
01/11/1995 của Bộ trởng bộ tài chính: Các DN quốc doanh đợc phép tính 25%
tổng quỹ lơng của đơn vị để lập quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn trong đó:
20% là quỹ bảo hiểm xã hội (15% tính vào chi phí sản xuất, 5% trừ vào thu nhập
của công nhân viên, ngời lao động)
Trợ cấp bhxh là một phần trong thu nhập của ngời lao động trong các tr-
ờng hợp sau:
Chế độ bảo hiểm khi ốm đau:
Khi cán bộ CNV ốm đau tạm nghỉ để chữa bệnh đợc hởng một khoản trợ cấp,
số ngày đợc nghỉ tuỳ thuộc vào số năm đóng bhxh cụ thể là:
+ 30 ngày trong một năm, nếu đã đóng bhxh dới 15 năm.
+ 40 ngày trong một năm, nếu đã đóng góp bảo hiểm từ 15 năm đến dới 30
năm.
+ 50 ngày trong một năm, nếu đã đóng bảo hiểm từ 30 năm trở lên và đợc h-
ởng theo tỷ lệ 75% tiền lơng.
Thủ tục thanh toán trợ cấp ốm đau do bác sỹ chứng nhận: ghi rõ tổng số ngày
nghỉ và chữ ký của bác sỹ và dấu của bệnh viện đến khám hoặc điều trị.
Công thức tính bhxh:
Chế độ bhxh khi cán bộ CNV có thai, nghỉ đẻ.
Thời gian để khám thai đợc hởng lơng bình thờng. Nếu sau khi khám đợc
thầy thuốc đề nghị cho nghỉ để điều trị thì thời gian này đợc đãi ngộ chế độ ốm
đau, thời gian nghỉ đẻ đợc quy định cho từng loại lao động:
+ Nghỉ 4 tháng đối với ngời lao động ở điều kiện bình thờng.
+ Nghỉ 5 tháng đối với ngời lao động ở điều kiện nặng nhọc khó khăn.
Công thức tính bhxh:
8
Tiền lơng làm căn cứ đóng bhxh
của tháng trớc khi ốm
Mức trợ cấp = x 75%
1 ngày 22 ngày
Ngoài ra, sản phụ còn đợc hởng tiền bồi dỡng bằng một tháng lơng làm căn
cứ đóng bảo hiểm trớc khi nghỉ đẻ.
Chế độ bhxh về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Chế độ trợ cấp bảo đảm quyền lợi cho ngời lao động khi họ gặp rủi ro, thể
hiện sự quan tâm của Nhà nớc đối với ngời lao động trong các doanh nghiệp, giúp
ngời lao động yên tâm điều trị để tiếp tục công tác. Tuỳ từng trờng hợp cụ thể,
điều kiện cụ thể hay mức độ mắc bệnh nghề nghiệp mà họ đợc hởng trợ cấp hay
không. Trong thời gian điều trị mức độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
bằng 100% lơng tối thiểu (Lơng tối thiểu hiện nay là: 290.000 đồng).
- Chế độ hu trí:
Chế độ này áp dụng đối với CNV đã và đang làm việc tại các doanh nghiệp
trong thời gian nhất định thờng thì nam đủ 60 tuổi và nữ đủ 55 tuổi và thời gian
đóng bhxh từ 15 năm trở lên. Đối với ngời vừa đóng bhxh theo các mức tiền l-
ơng tháng trong các hệ thống bậc lơng, tháng lơng do Nhà nớc quy định thì đợc
tính nh sau:
Ngoài ra trờng hợp cụ thể cách tính lơng hu cho các đối tợng Nhà nớc có
những văn bản hớng dẫn rõ ràng để các cấp, các ngành thực hiện.
1.1.4.2, Kinh phí công đoàn (KPCĐ).
Là nguồn bù đắp chi phí hoạt động của công đoàn. KPCĐ đợc hình thành
bằng cách trích theo tiền lơng phải trả cho cán bộ CNV theo một tỷ lệ nhất định.
KPCĐ khi trích đợc phải nộp một phần cho công đoàn cấp trên. Theo quyết
định số 1141TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trởng bộ tài chính: Trong số
25% tính từ tổng quỹ lơng của đơn vị để lập quỹ bảo hiểm thì có 2% chi cho
9
Tổng số tiền lơng làm căn cứ tính bhxh
của tháng trớc khi nghỉ đẻ
Mức trợ cấp = x 100% ngày nghỉ
khi nghỉ 22 ngày
Tổng số tiền lơng làm căn cứ đóng bhxh
của 5 năm cuối trớc khi nghỉ
Mức bình quân của tiền lơng =
để tính lơng hu 60 tháng
KPCĐ (tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp) trong đó 1% nộp
lên công đoàn cấp trên còn lại 1% cho công đoàn doanh nghiệp.
1.1.4.3, Quỹ bảo hiểm y tế (bhyt).
Là quỹ đài thọ cho cán bộ CNV trong việc khám chữa bệnh, quỹ bhyT hình
thành bằng cách trích tỷ lệ tiền lơng nhất định.
Theo quyết định số 1141 TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của bộ trởng bộ Tài
chính: Các doanh nghiệp quốc doanh đợc phép tính 25% trong tổng quỹ lơng của
đơn vị để lập quỹ bảo hiểm và KPCĐ. Trong đó có 3% quỹ bhyt gồm: 2% tính
vào chi phí sản xuất và 1% trừ vào thu nhập của ngời lao động.
Nh vậy toàn bộ số tiền bằng 25% tổng quỹ lơng của doanh nghiệp để lập quỹ
bảo hiểm và KPCĐ thì ngời sử dụng lao động đóng 19% còn ngời tham gia bảo
hiểm và ngời lao động đóng 6% tổng quỹ lơng của họ.
Sự đóng góp của ngời lao động thể hiện trên hai mặt:
Một là: Việc đóng góp có tính chất dự phòng, tính luỹ để khi gặp khó khăn
còn sử dụng.
Hai là: Việc đóng góp này có tính tơng trợ cộng đồng cho nên nó vừa là trách
nhiệm nghĩa vụ, vừa là quyền lợi của ngời lao động và xã hội.
1.1.5) Các khoản thu nhập khác.
1.1.5.1, Khái quát về chế độ tiền thởng.
Để bổ sung cho tiền lơng nhằm quán triệt hơn nữa nguyên tắc phân phối theo
lao động, trả đúng giá trị sức lao động cho các doanh nghiệp để áp dụng nhiều
hình thức tiền thởng khác nhau căn cứ vào giá trị làm lợi của ngời lao động, từ đó
Giám đốc xí nghiệp quyết định tỷ lệ và số lợng tiền thởng cho phù hợp. Cụ thể
những hình thức đợc áp dụng phổ biến nh :
Thởng nâng cao chất lợng sản phẩm.
- Thởng giảm tỷ lệ làm hỏng: Cho những ngời lao động hoàn thành hoặc
giảm tỷ lệ hàng hỏng so với mức quy định. Mức và nguồn tiền thởng trích tối đa
không quá 50% số tiền tiết kiệm đợc để thởng cho tổ chức, cá nhân có thành tích
nâng cao chất lợng sản phẩm.
- Thởng nâng cao tỷ lệ hàng có chất lợng cao (loại 1): Chỉ tiêu xét thởng là
hoàn thành và hoàn thành vợt mức sản phẩm loại 1 trong một thời gian nhất định.
Mức nguồn và mức tiền thởng dựa vào chênh lệch giữa sản phẩm các loại đạt tỷ lệ
sản phẩm từng loại mặt hàng đã quy định. Mức trích tiền thởng có thể đạt tối đa là
50% của giá trị chênh lệch đó.
Thởng thờng xuyên từ quỹ lơng:
Chỉ tiêu xét thởng: Hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất của
cả công nhân trực tiếp sản xuất và công nhân gián tiếp sản xuất.
10
Nguồn và mức thởng: Dựa vào tỷ lệ trích lập tiền thởng trong quỹ lơng là
10% lơng cấp bậc tháng (không vợt quá 10%) đối với công nhân đợc trích thởng
hàng tháng nếu hoàn thành vợt mức nhiệm vụ sẽ đợc thởng thêm nhng không quá
30% lơng cấp bậc tháng. Những công nhân làm sản phẩm cũng đợc thởng nhng
định mức lao động phải đợc cơ quan quản lý cấp trên xét duyệt.
Thởng tiết kiệm nguyên vật liệu:
Chỉ tiêu xét thởng: Hoàn thành và hoàn thành vợt mức chỉ tiêu về tiết kiệm
vật t nhng phải đảm bảo quy phạm kỷ luật, chỉ tiêu chất lợng sản phẩm, an toàn
lao động. Theo nguyên tắc trích từ 30% đến 40% giá trị vật t tiết kiệm đợc, đối với
loại vật t thông thờng mức thởng cao nhất không quá 40% lơng cấp bậc.
Thởng đột xuất:
Phần thởng này không nằm trong kế hoạch khen thởng của xí nghiệp, nó đợc
áp dụng một cách linh hoạt trong các trờng hợp nh: Thởng cho các phát minh,
sáng kiến, thởng cho ngời lao động khi họ hoàn thành một cách xuất sắc nhiệm vụ
đợc giao Thởng dới hình thức này sẽ làm cho ngời lao động thấy mình đợc quan
tâm đồng thời đây cũng là động lực thúc đẩy hăng say lao động.
Thởng của hãng:
Hình thức này đợc áp dụng trong trờng hợp mà lợi nhuận của hãng tăng lên,
lúc đó hãng quyết định trích ra tỷ lệ nhất định để thởng cho ngời lao động. Thông
thờng thởng của hãng bao gồm:
- Trích một phần để thởng tính đồng đều cho ngời lao động.
- Phần còn lại sẽ thởng tuỳ theo mức độ đóng góp của từng ngời.
Trên đây là những hình thức tiền thởng đang đợc áp dụng phổ biến ở nớc ta.
Ngoài ra chúng ta đã và đang thực hiện thêm một hình thức tiền thởng nữa là: Th-
ởng cho sản xuất hàng xuất khẩu. Biện pháp này nhằm khuyến khích các địa ph-
ơng, các ngành, các xí nghiệp và ngời sản xuất hàng hoá tham gia thực hiện một
trong ba chơng trình kinh tế lớn của Đảng.
1.1.5.2, Khái quát về phụ cấp ca ba và phụ cấp độc hại.
Phụ cấp ca ba là khoản áp dụng đối với những ngời lao động làm đêm hoặc
làm thêm giờ tại các doanh nghiệp. Dựa vào các phiếu báo làm thêm giờ mà kế
toán làm căn cứ tính phụ cấp cho các đối tợng lao động đợc hởng. Theo chế độ
hiện hành phụ cấp làm đêm áp dụng đối với ngời lao động làm từ 22h hôm trớc
đến 6h hôm sau. Phụ cấp gồm hai mức:
+ 30% lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với công việc không làm thờng xuyên
ban đêm.
+ 40% lơng cấp bậc hoặc chức vụ đối với ngời lao động thờng xuyên làm
việc theo ca hoặc chuyên làm về đêm.
11
- Đối với phụ cấp làm thêm giờ: Khi làm việc ngoài giờ tiêu chuẩn thì giờ
làm thêm đợc trả bằng 15% tiền lơng giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thờng,
hởng 20% nếu làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày lễ.
- Phụ cấp độc hại: Là khoản phụ cấp áp dụng đối với những ngời lao động
làm việc trong các công việc nguy hiểm, có ảnh hởng trực tiếp đến sức khoẻ ngời
lao động nh: Tại các mỏ khai thác than, nhà máy hoá chất Tuỳ vào tính
chất từng công việc và cấp bậc chức vụ mà ngời lao động đợc hởng mức phụ cấp
khác nhau.
1.2/ Các hình thức trả lơng trong doanh nghiệp.
hình thức trả lơng theo thời gian và theo sản phẩm là hai hình thức đợc áp
dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp hiện nay, nó đợc kết hợp hoặc không kết hợp
trong việc trả lơng sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất cuả từng doanh nghiệp,
đặc biệt tạo ra sự cân bằng trong phân phối thu nhập.
1.2.1) Hình thức trả lơng theo thời gian.
Đây là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian lao động, vào lơng cấp bậc để
tính cho công nhân. Hình thức áp dụng này chủ yếu cho các cán bộ CNV quản lý,
y tế, giáo dục, sản xuất trên dây truyền tự động, trong đó có hai loại:
- Trả lơng theo thời gian giản đơn: Đây là số tiền trả cho ngời lao động căn
cứ vào bậc lơng và thời gian thực tế làm việc không xét đến thái độ lao động và kết
quả công việc. Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng cho ngời lao động mà không thể
định mức và tính toán chặt chẽ hoặc công việc của ngời lao động chỉ đòi hỏi đảm
bảo chất lợng sản phẩm mà không đòi tăng năng suất lao động.
+ Lơng tháng: áp dụng đối với cán bộ cnv làm bộ phận gián tiếp.
+ Lơng ngày: Đối tợng áp dụng nh lơng tháng, khuyến khích ngời lao động
đi làm đều.
+ Lơng giờ: áp dụng đối với ngời làm việc tạm thời và đối với từng việc cụ
thể:
12
Mức lơng = Lơng cơ bản + Phụ cấp (nếu có)
Lơng cơ bản x Hệ số phụ cấp x Ngày làm việc thực tế
Mức lơng =
Số ngày làm việc theo chế độ
Mức lơng ngày
Lơng giờ = Số giờ làm việc thực tế x
8 giờ
Hiện tại ở nớc ta mới chỉ tính lơng ngày và lơng tháng. Tuy chế độ trả lơng
này dễ tính, dễ trả lơng cho ngời lao động nhng nhợc điểm lớn nhất của nó là
mang tính bình quân, cho nên không khuyến khích đợc ngời lao động tích cực
trong công việc nên xu hớng trả lơng này ngày càng giảm bớt mà nó đợc thay thế
bằng hình thức trả lơng khác phù hợp hơn.
- Trả lơng theo thời gian có thởng:
Hình thức trả lơng này thực chất là sự kết hợp giữa việc trả lơng theo thời
gian giản đơn và tiền thởng khi công nhân vợt mức chỉ tiêu số lợng và chất lợng
quy định. Hình thức này thờng áp dụng cho công nhân phụ làm việc phụ nh: Công
nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị hoặc công chính làm việc ở những nơi có trình
độ cơ khí hoá, tự động hoá cao hay những công việc đòi hỏi phải chất lợng cao.
Hình thức trả lơng này có u điểm hơn hình thức trả lơng theo thời gian giản
đơn, nó vừa phản ánh đợc trình độ thành thạo trong chuyên môn vừa khuyến khích
đợc ngời lao động có trách nhiệm trong công việc. Nhng việc xác định lơng bao
nhiêu là hợp lý là rất khó, nó cha đảm bảo đợc hình thức phân phối theo lao động.
1.2.2) Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng đang đợc áp dụng trong khu vực
sản xuất vật chất hiện nay. Tiền lơng mà công nhân nhận đợc phụ thuộc vào đơn
giá để hoàn thành một đơn vị sản phẩm. So với hình thức trả lơng theo thời gian nó
có nhiều u điểm hơn vì thế một trong những phơng hớng cơ bản của công tác tổ
chức tiền lơng ở nớc ta là không ngừng mở rộng hình thức trả lơng theo sản phẩm
ở các đơn vị sản xuất hiện nay. Trả lơng theo sản phẩm có tác dụng quán triệt đầy
đủ hơn, nguyên tắc trả lơng theo số lợng, chất lợng lao động, gắn thu nhập về tiền
lơng với kết quả sản xuất của mỗi công nhân. Do khuyến khích đợc ngời công
nhân nâng cao nâng suất lao động, ra sức học tập văn hoá kỹ thuật nghiệp vụ để
nâng cao trình độ tay nghề, ra sức phát huy sáng tạo cải tiến kỹ thuật, cải tiến ph-
ơng pháp, sử dụng tốt máy móc thiết bị góp phần thúc đẩy việc cải tiến kỹ thuật,
quản lý doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế.
Nếu một doanh nghiệp phân công, bố trí lao động cha hợp lý, cung cấp vật t
cha kịp thời sẽ tác động trực tiếp đến kết quả lao động. Năng suất lao động thấp
dẫn đến thu nhập của ngời lao động giảm. Tuy nhiên, để phát huy đầy đủ tác dụng
của công tác trả lơng theo sản phẩm nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao còn phải
phụ thuộc vào những điều kiện cơ bản sau:
- Phải xây dựng đợc mức lơng có căn cứ khoa học. Điều này tạo điều kiện
để tính toán các đơn giá lơng cho chính xác. Nếu nh các mức lơng lao động quá
thấp sẽ dẫn đến tính đơn giá cao và do đó bội chi quỹ lơng. Tổ chức sản xuất và tổ
chức lao động phải tơng đối hợp lý và ổn định, đồng thời tổ phục vụ tốt ở nơi làm
việc tạo điều kiện cho ngời lao động hoàn thành mức lao động trong ca làm việc
đạt kết quả cao.
13
Mức lơng = Lơng theo thời gian + Tiền thởng
- Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm xuất ra
để đảm bảo chất lợng sản phẩm làm ra, tránh làm bừa, làm ẩu chạy theo số lợng.
- Bố trí công nhân vào làm việc phù hợp với bậc thợ của họ. Theo quy định
hiện nay: Giám đốc các doanh nghiệp có quyền lựa chọn các hình thức trả lơng
cho phù hợp với từng tập thể hay cá nhân ngời lao động trong các doanh nghiệp
nhng sự lựa chọn hình thức trả lơng nào có hiệu quả hoàn toàn không đơn giản.
1.2.2.1, Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Chế độ trả lơng này đợc áp dụng rộng rãi đối với công nhân trực tiếp sản xuất
trong điều kiện quy trình lao động của ngời công nhân, mang tính độc lập tơng
đối, có thể định mức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt. Đơn
giá tiền lơng của cách trả lơng này là cố định và theo công thức:
Trong đó: ĐG: Đơn giá sản phẩm
L: Lơng cấp bậc công nhân
Q: Mức sản lợng
Hoặc: T: Mức thời gian
Tiền lơng của công nhân đợc tính theo công thức:
Ưu điểm nổi bật của chế độ tiền lơng này là: Mối quan hệ giữa tiền lơng của
công nhân nhận đợc và kết quả lao động thể hiện rõ ràng, ngời công nhân xác định
đợc ngay tiền lơng của mình. Do đó khuyến khích ngời lao động quan tâm đến
năng suất, chất lợng sản phẩm của họ.
Nhợc điểm: Ngời công nhân ít quan tâm đến máy móc, chạy theo số lợng
không quan tâm đến chất lợng, tinh thần tập thể, tơng trợ lẫn nhau trong quá trình
sản xuất kém hay tình trạng dấu nghề, dấu kinh nghiệm.
1.2.2.2, Chế độ tiền lơng trả theo sản phẩm tập thể:
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng đối với những công việc cần một tập thể
công nhân trực tiếp thực hiện nh lắp ráp thiết bị, sản xuất các bộ phận làm việc dây
truyền.
Đơn giá ở đây tính theo công thức:
Trong đó:
L: Tổng quỹ lơng tính theo cấp bậc công việc của tổ.
14
L
ĐG =
Q
ĐG = L x T
L = ĐG x Q
L
Đơn giá =
Q
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét