Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014
giải pháp tạo lập vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh công ty May Thăng Long
Chuyên đề tốt nghiệp
5
đặc điểm này mà ta có thể huy động đợc một nguồn vốn khá lớn từ những
tài sản xã hội còn đang cất trữ cha đợc sử dụng.
Hai là: Vốn phải vận động và sinh lợi. Vốn đợc biểu hiện bằng tiền
nhng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, để biến thành vốn thì tiền đó phải
đợc vận động và sinh lời. Trong quá trình vận động tiền thay đổi hình thái
biểu hiện: Đầu tiên tiền đợc đa vào sản xuất nó trở thành vốn, sau một
chu kỳ hoạt động vốn trở thành điểm xuất phát ban đầu với lợng giá trị lớn
hơn. Phần dôi ra đó chính là lợi nhuận, là khả năng sinh lời của vốn. Tuy
nhiên để đảm bảo chức năng sinh lời thì ngời sử dụng vốn phải biết qui
luật vận động của vốn, nắm bắt đợc thời cơ để vốn hoạt động một cách có
hiệu quả.
Ba là: Vốn phải đợc tích tụ tập trung đến một lợng nhất định mới phát
huy đợc tác dụng. Để đầu t vào sản xuất kinh doanh vốn phải đợc tích tụ
thành món lớn. Do đó các doanh nghiệp không những chỉ khai thác tiềm
năng về vốn của doanh nghiệp mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn nh
nhận vốn liên doanh, phát hành cổ phần, vay vốn
Bốn là: Vốn có giá trị mặt thời gian - điều này cũng có nghĩa là phải
xem xét giá trị thời gian của đồng vốn. Có nhiều yếu tố tác động từ lạm
phát, sự biến động của giá cả
Năm là: Vốn phải gắn với chủ sở hữu nhất định. Mỗi một đồng vốn đều
có chủ sở hữu nhất định . Trong nền kinh tế thị trờng không thể có những
đồng vốn vô chủ, ở đâu có những đồng vốn vô chủ thì ở đó sẽ chi tiêu lãng
phí, kém hiệu quả. Ngợc lại chỉ khi xác định rõ chủ sở hữu thì đồng vốn
mới hiệu quả. Cũng tuy theo hình thức đầu t mà ngời sở hữu vốn có thể
đồng nhất với ngời sử dụng vốn, hoặc ngời sở hữu vốn tách khỏi ngời sử
dụng vốn. Song dù trong trờng hợp nào thì ngời sở hữu vốn vẫn phải
đợc u tiên đảm bảo quyền lợi và đợc tôn trọng quyền sở hữu vốn của
mình. Đây là nguyên tắc huy động và quản lý vốn.
Chuyên đề tốt nghiệp
6
Sáu là: Trong nền kinh tế thị trờng vốn phải đợc quan niệm là một
loại hàng hoá đặc biệt. Những ngời sẵn có thể đa vốn vào thị trờng còn
có những ngời khác cần có vốn lại tới thị trờng này. Quyền sở hữu vốn
không di chyển nhng quyền sử dụng vốn đợc chuyển nhợng qua sự vay,
nợ. Ngời vay phải trả một tỷ lệ lãi xuất tức là họ phải trả gía cho quyền sử
dụng vốn. Nh vậy khác với các hàng hoá thông thờng khác hàng hoá vốn
khi bị bán đi sẽ không mất quyền sở hữu mà ngời sở hữu của nó chỉ mất
quyền sử dụng. Ngời mua đợc quyền sử dụng vốn trong thời gian nhất
định và phải trả cho ngời sở hữu vốn một khoản tiền đợc gọi là lãi suất.
Bẩy là: trong nền kinh tế thị trờng vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền
các tài sản hữu hình mà nó còn đợc biểu hiện bằng giá trị những tài sản vô
hình khác: vị trí địa lý kinh doanh, nhãn hiệu thơng mại, bản quyền phát
minh sang chế, bí quyết công nghệCùng với sự phát triển kinh tế hàng hóa
với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ thì những tài sản vô hình ngày
càng phong phú, đa dạng và chúng ngày càng có vai trò quan trọng trong
việc tạo ra khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Vì vậy tất cả những tài sản
vô hình này đều phải đợc lợng hóa để qui về gía trị. Vấn đề này rất cần
thiết khi góp vốn đầu t liên doanh, khi đánh giá doanh nghiệp, khi xác
định giá trị cổ phần phát hành, khi bán hoặc thanh lý tài sản
Trên đây là các đặc trng cơ bản của vốn, có thể khái quát lại: vốn là
biểu hiện bằng tiền giá trị của toàn bộ tài sản đầu t vào quá trình sản xuất
kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Nắm đợc các đặc trng của vốn và
hiểu đợc quy luật vận động của nó sẽ là điều kiện tiên quyết để các tổ
chức, cá nhân khai thác và sử dụng vốn có hiệu quả
1.1.2 Phân loại vốn
Vốn đợc phân loại theo nhiều cách khác nhau, tuỳ theo mục đích
quản lý mà doanh nghiệp sử dụng hình thức phân loại phù hợp. Vốn đợc
phân thành vốn vay, vốn ngắn hạn, vốn dài hạn, vốn tự bổ sung, vốn do
Chuyên đề tốt nghiệp
7
ngân sách nhà nớc cấp, vốn liên doanh liên kếtnhng về cơ bản vốn đợc
phân loại trên một số tiêu thức chính:
Trên giác độ phơng thức chu chuyển vốn.
Đây là tiêu thức phân loại vốn chủ yếu nhất, có hiệu quả nhất trong
việc quản lý vốn, căn cứ theo tiêu thức này thì vốn đợc phân thành 2 loại
vốn cố định và vốn lu động
Vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản cố định.
Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu nh máy móc, thiết
bị , nhà xởng, công trình kiến trúc, chi phí mua phát minh sáng chế
tham gia một cách trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Tài sản cố định có hai thuộc tính nh mọi hàng hoá khác là giá trị và giá trị
sử dụng , nó đợc mua bán, trao đổi trên thị trờng
Đối với các doanh nghiệp khi bớc vào hoạt động sản xuất kinh
doanh đều phải ứng trớc một lợng tiền tệ nhất định để mua sắm tài sản cố
định, vốn đầu t để mua sắm tài sản cố định này đợc goi là vốn cố định
của doanh nghiệp. Chính vì lẽ đó mà sự tuần hoàn và chu chuyển của vốn
cố định lại đợc giải quyết bởi đặc điểm của tài sản cố định. Quy mô vốn
cố định quyết định quy mô của tài sản cố định.
Tài sản cố định có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
cùng với mức độ hao mòn tài sản cố định sẽ có một phần vốn cố định thể
hiện qua các chu kỳ sản xuất tơng ứng với giá trị hao mòn tài sản cố định.
Đến khi tài sản cố định hết giá trị sử dụng thì vốn cố định cũng hoàn thành
một vòng luân chuyển của nó.
Tài sản cố định còn đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau,
cũng tuỳ thuộc vào phơng thức quản lý mà doanh nghiệp ứng dụng hợp lý:
Theo hình thái thể hiện: tài sản cố định bao gồm tài sản cố định hữu
hình và tài sản cố định vô hình.
Chuyên đề tốt nghiệp
8
Tài sản cố định hữu hình là những tài sản biểu hiện bằng các hình
thái vật chất cụ thể nh nhà xởng, máy móc thiết bị, đất đai
Tài sản cố định vô hình là những tài sản không biểu hiện bằng các
hình thái hiện vật cụ thể. Đó là những khoản chi cho phát minh sáng chế,
nhãn hiệu thơng mại, các chi phí đầu t ban đầu cho việc khảo sát thăm
dò, chi phí cho việc đào tạo cán bộ
Do tài sản cố định có chu kỳ vận động dài do đó sau nhiều năm mới
có thể thu hồi đủ vốn ban đầu đã đầu t nên đồng vốn luôn bị đe doạ bởi
những rủi ro những nguyên nhân khách quan làm thất thoát vốn. Phân loại
tài sản cố định theo hình thái này giúp doanh nghiệp trong việc quản lý và
tính toán khấu hao chính xác và hợp lý.
Ngoài ra tài sản cố định còn phân loại theo hiện trạng sử dụng: tài
sản cố định chia thành tài sản cố định đang dùng, tài sản cố định cha dùng
và tài sản cố định chờ thanh lý.
Theo sự phân chia này doanh nghiệp sẽ nắm bắt đợc tình hình sử
dụng vốn cố định hiện tài cũng nh khả năng sử dụng tiềm tàng để có thể
điều chỉnh lại cơ cấu vốn cố định một cách hợp lý tránh tình trạng lãng phí
do sự tồn đọng vốn cha sử dụng một cách có hiệu quả.
Nh vậy: vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất là biểu hiện
bằng tiển giá trị của tài sản cố định. Nó có thể tham gia toàn bộ hoặc một
phần vào quá trình sản xuất nhng chỉ luân chuyển giá trị từng phần vào giá
trị sản phẩm, phần giá trị luân chuyển này sẽ trở về doanh nghiệp sau khi
quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hoá kết thúc.
vốn lu động
Vốn lu động là biểu hiện bằng tiển toàn bộ tài sản lu động nhằm
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn ra thờng xuyên liên
tục. Tài sản lu động là loại tài sản mà thời gian thu hồi luân chuyển
thờng trong vòng 1 năm hoặc không quá 1 chu kỳ kinh doanh. Tài sản lu
Chuyên đề tốt nghiệp
9
động có đặc điểm gồm nhiều loại tồn tại ở nhiều khâu của quá trình sản
xuất kinh doanh và biến động rất nhanh, do đó việc quản lý và sử dụng tài
sản lu động nh thế nào ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Sự vận động của tài sản lu động đợc diễn ra theo một qui trình
nhất định : T H - Sx .H - T
Giai đoạn 1: T H: doanh nghiệp bỏ vốn đầu t mua sắm nguyên
nhiên liệu, các loại đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh
Giai đoạn 2: Sx : đây là giai đoạn các vật t nguyên nhiên liệu đầu
vào đợc đa vào quá trình sản xuất, cùng với lao động con ngời và các
loại máy móc thiết bị cần thiết các đối tợng lao động chuyển sang hình
thái thể hiện vật chất khác là thành phẩm hoặc sản phẩm dở dang hoặc sản
phẩm đã hoàn thành.
Giai đoạn 3: T H: giai đoạn hàng hoá đợc kiểm dịch và tung ra
thị trờng.
Toàn bộ đối tợng lao động ở giai đoạn 1 và 2 đợc gọi là tài sản lu
động. Nh vậy vốn lu động tham gia vào quá trình sản xuất và chuyển qua
nhiều hình thái khác nhau. Lúc đầu là tiền tệ, sau đó là hình thái dự trữ
hàng hóa rồi cuối cùng quay về hình thái tiền tệ ban đầu nhng với số lợng
lớn hơn.
Vốn lu động gắn chặt với từng bớc thực hiện của hoạt động sản
xuất kinh doanh, nh vậy để sử dụngvốn lu động có hiệu quả thì phải căn
cứ vào thực tế hoạt động sản xuất kinh doan, tiêu thụ sản phẩm của doanh
nghiệp để xây dựng một cơ cấu vốn hợp lý, tránh tình trạng ứ đọng vốn, hay
thiếu vốn.
Trên giác độ nguồn hình thành của vốn:
Vốn đợc phân chia thành vốn tự có và vốn vay:
Chuyên đề tốt nghiệp
10
vốn tự có( vốn chủ sở hữu):
Vốn tự có là nguồn vốn thuộc sở hữu của các chủ sở hữu doanh
nghiệp mà doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán. doanh nghiệp về
mặt pháp lý là ngời sở hữu nguồn vốn này có toàn quyền sử dụng chúng,
tỷ trọng vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn phản ảnh mức độ sở hữu và
chủ động của doanh nghiệp trong kinh doanh.
ở mỗi loại hình sở hữu doanh nghiệp khác nhau thì nguồn vốn này
cũng có nguồn khác nhau:
- Đối với doanh nghiệp nhà nớc: thì nguồn vốn này là vốn ngân
sách, ngân sách nhà nớc cấp một phần vốn ban đầu thì doanh nghiệp bắt
đầu hoạt động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tiếp sau đó,
doanh nghiệp có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn của ngân sách nhà
nớc cấp. Bên cạnh đó trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,
doanh nghiệp cũng có thể có đợc nguồn tài trợ của nhà nớc thông qua
việc cấp tài sản nh nhà xởng, máy móc thiết bị
- Đối với các doanh nghiệp cổ phần: nguồn vốn tự có hình thành từ
đóng góp của các cổ đông bằng việc phát hành và bán cổ phiếu công ty trên
thị trờng khi sáng lập công ty. Trong quá trình hoạt động của mình doanh
nghiệp cũng có thể tăng lợng vốn này bằng cách phát hành thêm cổ phiếu
ra thị trờng
- Đối với doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn:
nguồn vốn tự có là phần vốn góp của các chủ doanh nghiệp chủ đầu t bỏ ra
để đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh khi mới thành lập hoặc đầu t
dự án, theo qui định của pháp luật, số vốn pháp định đối với các doanh
nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc không thấp hơn tổng vốn
đầu t các dự án nếu dùng để đầu t thực hiện dự án.
Chuyên đề tốt nghiệp
11
Vốn nợ( nợ phải trả):
Nếu nh với vốn chủ sở hữu chủ doanh nghiệp có thể sử dụng mà
không có sự ràng buộc nào thì vốn nợ là khoản vốn mà doanh nghiệp phải
cam kết thanh toán, doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng vốn trong phạm vi
những ràng buộc nhất định mà không có quyền sở hữu. trong mối quan hệ
với vốn nợ thì doanh nghiệp là con nợ, có nghĩa vụ trả lãi số vốn vay và
hoàn trả gốc vay. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh tuỳ thuộc
vào nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tiến
hành vay vốn từ nhiều nguồn khác nhau nh vay các tổ chức tín dụng (
ngân hàng, công ty tài chính), từ dân c trong và ngoài nớc, từ các tổ
chức kinh tế xã hội dới các hình thức nh tín dụng ngân hàng, tín dụng
thơng mại , Sử dụng vốn nợ doanh nghiệp có thể tiết kiệm đợc chi phí
nhờ thuế, nhng cũng không phải có lợi hoàn toàn, vì bên cạnh đó còn các
yếu tố về khả năng kinh doanh, khả năng trả nợ, tỷ lệ lãi vay
Mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau
nh tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu trong ràng buộc tối đa hoá
lợi nhuận, tối đa hoá hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh
nghiệp song tất cả các mục tiêu đó đều nhằm mục đích tối đa hoá giá trị
tài sản cho các chủ sở hữu. Do đó mỗi doanh nghiệp phải có cơ cấu vốn hợp
lý, cân nhắc các yếu tố bên trong và bên ngoài để đa ra các quyết định
nhằm tối thiểu hóa chi phí, tăng gía trị tài sản của chủ sở hữu.
Theo quá trình tuần hoàn vốn:
Vốn của doanh nghiệp đợc chia thành 3 loại:
- Vốn dự trữ: là hiện thân bằng tiền toàn bộ giá trị của các loại tài sản
dự trữ trong doanh nghiệp. Tài sản dự trữ là các loại tài sản cha đợc đa
vào quá trình sản xuất hoặc lu thông nh giá trị còn lại của tài sản cố định,
nguyên vật liệu tồn kho, tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng.
Chuyên đề tốt nghiệp
12
- Vốn sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ giá trị sản xuất nh sản
phẩm dở dang đang nằm trên dây chuyền sản xuất, các loại chi phí tiền
lơng chi phí quản lý
- Vốn lu thông là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các tài sản lu
thông của doanh nghiệp. Tài sản lu thông của doanh nghiệp là loại tài sản
đang tồn tại trên kĩnh vực lu thông nh hàng hoá gửi bán chi phí bán hàng
các khoản phải thu. Sau quá trình lu thông giá trị sản phẩm đợc thực hiện
vốn của doanh nghiệp đợc thu về với hình thái tiền tệ nh ban đầu nhng
với số lợng thờng là lớn hơn và vòng chu chuyển của vốn đã hoàn thành.
Trên đây là các cách phân loại vốn cơ bản của doanh nghiệp. Mỗi
doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều hình thức phân loại khác nhau tuỳ thuộc
vào mục tiêu quản lý vốn sao cho hợp lý và dễ quản lý nhất.
1.1.3 Vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Bất kể một hoạt động nào muốn thực hiện đợc đều phải có những
tiền đề cơ bản. ví dụ nh để nấu đợc cơm thì trớc hết phải có gạo và
nớc. Và để hoạt động sản xuất kinh doanh có thể đợc thực hiện thì trớc
hết phải cần có vốn.
Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp có thể thuộc sở hữu nhà nớc,
cá nhân, tập thể. Sở hữu cá nhân nếu số vốn đó nằm trong công ty t nhân.
sở hữu tập thể nếu số vốn đó nằm trong công ty trách nhiệm hữu hạn hay
công ty cổ phần. Vốn trong các doanh nghiệp nhà nớc hình thành từ nguồn
vốn do ngân sách nhà nớc cấp thuộc sở hữu nhà nớc. Nhng dù ở hình
thức sở hữu nào thì vai trò của vốn cũng không thay đổi.
Với mọi doanh nghiệp dù ở hình thức nào thì muốn hoạt động sản
xuất kinh doanh đợc đều phải có lợng vốn nhất đinh. Đây là điều kiện
tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Tuỳ theo loại hình kinh doanh mà luật qui định doanh nghiệp phải
có số vốn pháp định nhất định. Tuỳ theo nguồn vốn kinh doanh cũng nh
phơng thức huy động vốn mà doanh nghiệp có các tên gọi khác nhau nh:
Chuyên đề tốt nghiệp
13
doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp nhà nớc, công ty cổ phần, công ty
trách nhiệm hữu hạnCó vốn doanh nghiệp mới có điều kiện để trang bị
các thiết bị, cơ sở vật chất cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh nh
văn phòng, phơng tiện hoạt động, cùng với việc ứng dụng khoa học vào
hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn cũng quyết định đến khả năng đổi mới
thiết bị, công nghệ, phơng pháp quản lý,của doanh nghiệp trong suốt quá
trình hoạt động.
Số lợng vốn của doanh nghiệp lớn hay nhỏ là một trong những tiêu
thức quan trọng để xếp doanh nghiệp vào qui mô lớn, hay nhỏ và nó cũng là
điều kiện để sử dụng các tiềm năng hiện có cũng nh các yếu tố đầu vào
doanh nghiệp. ví dụ khi doanh nghiệp có ít vốn thì chỉ có thể sử dụng các
loại máy móc có công nghệ trung bình và sử dụng nhiều nhân công. Ngợc
lại doanh nghiệp có lợng vốn lớn thì có khả năng sử dụng công nghệ hiện
đại, tiết kiệm đợc nhiều chi phí và nhân công. Ngoài ra vốn của doanh
nghiệp lớn hay nhỏ còn quyết định đến qui mô thị trờng và khả năng mở
rộng thị trờng của doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp vốn còn đóng vai trò thể hiện ở chức năng giám
đốc tài chính đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể đánh giá có hiệu quả kinh
doanh hay không thông qua các chỉ tiêu sinh lời.
Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn ra liên tục
từ khoản mua sắm vật t, sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm. Hơn nữa
trong nền kinh tế thị trờng tự do cạnh tranh, các doanh nghiệp muốn tồn
tại và phát triển phải có các bí quyết công nghệ tiên tiến để nâng cao năng
xuất lao động, chất lợng sản phẩm, hạ giá thành, tiêu thụ sản phẩm. Để
thực hiện đợc cả quá trình trên thì doanh nghiệp phải có vốn để đầu t.
Bên cạnh đó vốn còn ảnh hởng đén phạm vi hoạt động đa dạng hoá
ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp bởi tất cả nhũng hoạt động xây
dựng phơng án kinh doanh đầu t máy móc sản xuất, dây chuyền công
Chuyên đề tốt nghiệp
14
nghệ, xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm, phân tích thị trờng đều
phụ thuộc vào quy mô vốn nhất định.
Việc đảm bảo tốt nguồn vốn kinh doanh còn giúp doanh nghiệp
trong việc chống đỡ đợc những tổn thất, rủi ro, biến động thị trờng,
khủng hoảng tài chínhtrong quá trình hoạt động, đặc biệt là những ngành
kinh doanh nhiều rủi ro nh ngân hàng.
Trong cơ chế thị trờng cùng với việc mở rộng quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh, việc có vốn và tập trung vốn nhiều
hay ít vào doanh nghiệp có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đẩy mạnh
kinh doanh. Đồng thời nó cũng là nguồn lực để phát huy tài năng của ban
lãnh đạo doanh nghiệp, là điều kiện để thực hiện các chiến lợc, sách lợc,
kinh doanh, và nó cũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình kinh
tế là dầu nhớt để bôi trơn cỗ máy kinh tế vận động.
Nh vậy vai trò của vốn rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
của doanh nghiệp, thực tiễn nền kinh tế trong những năm qua cũng chi thấy
doanh nghiệp nào có lợng vốn càng lớn thì càng có thể chủ động trong
kinh doanh. Ngợc lại doanh nghiệp nào thiếu vốn kinh doanh không có
chiến lợc tài trợ trớc mắt cũng nh lâu dài thờng đánh mất cơ hội kinh
doanh, cũng nh vai trò của mình trên thị trờng mất bạn hàng thờng
xuyên ổn định không tạo ra sức mạnh và hiệu quả tổng hợp trong kinh
doanh.
Nhận biết đợc vai trò của vốn trong kinh doanh, nhng để có đợc
lợng vốn cần thiết thì nhất thiết doanh nghiệp phải có các biện pháp tạo
lập hữu hiệu và phù hợp, đồng thời phải có chính sách sử dụng hiệu quả và
hợp lý. Tuy nhiên sử dụng hình thức tạo lập nào, thời hạn dài hay ngắn, chi
phí huy động cao hay thấp bắt buộc doanh nghiệp phải luôn có sự cân
nhắc, vừa đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa tối thiểu hoá chi phí,
hạn chế thấp nhất rủi ro nhằm thực hiện đợc các mục tiêu của mình.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét