Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

56 Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty dệt may Thành Công



32
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY DỆT MAY THÀNH
CÔNG
3.1. Các quan điểm và mục tiêu phát triển của công ty 64
3.2. Các giải pháp thực hiện mục tiêu phát triển của Công ty 65
3.3. Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại công ty
67
3.3.1. Hoàn thiện các phương pháp kế toán 68
3.3.2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán 87
3.3.3.
Tin học hoá công tác kế toán nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
91
3.3.4. Giải pháp về xác đònh giá trò hàng tồn kho 94
3.3.5. Thiết lập mối quan hệ thông tin giữa các bộ phận 96
3.3.6. Hoàn thiện hệ thống chứng từ và quyết toán doanh thu, chi phí. 98
3.4. Các kiến nghò 101
Đối với cơ quan quản lý. 101
Đối với lãnh đạo công ty 103
Kết luận chương 3 105
Phần Kết luận
106
Tài liệu tham khảo
Phần Phụ lục








33
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC


Phụ lục 1: Các giai đoạn phát triển của Công ty Dệt May Thành Công
Phụ lục 2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty từ năm 2002 – 2006
Phụ lục 3: Các mẫu phiếu xuất nhập kho
Phụ lục 4: Quyết đònh ban hành đònh mức chi phí Ngành Đan
Phụ lục 5: Bảng đònh mức chi phí ngành Đan
Phụ lục 6: Quy chế hạch toán chi phí Ngành Đan



34

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT



TSCĐ : Tài sản cố đònh
XDCB : Xây dựng cơ bản
NVL : Nguyên vật liệu
SXKD : Sản xuất kinh doanh
CN : Công nhân
SPDD : Sản phẩm dở dang
NVLTT : Nguyên vật liệu trực tiếp
TK : Tài Khoản
KCS : Kiểm tra chất lượng sản phẩm



35
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Để đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế, đảm bảo sự tồn tại và phát triển sản xuất
của doanh nghiệp mình, một trong những biện pháp được các nhà quản lý đặc biệt
quan tâm hiện nay là công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại doanh nghiệp. Mục tiêu của công tác quản lý chi phí là đảm bảo chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm được tính đủ chi phí sản xuất, đồng thời doanh nghiệp phải
chủ động kiểm soát được chi phí sản xuất của mình.
Để đảm bảo khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, vấn đề tiết kiệm chi phí
sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, đồng thời đảm bảo giá đầu ra của sản phẩm được
thò trường chấp nhận là vấn đề sống còn của doanh nghiệp.
Trong xu thế hội nhập với khu vực và thế giới, Ngành dệt may Việt Nam
đang phải đối mặt với nhiều thách thức lớn, buộc các doanh nghiệp Ngành dệt may
phải đổi mới phương thức quản lý, giảm chi phí sản xuất xuống bằng với các doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các nước trên thế giới có cùng trình độ sản xuất
với Việt Nam, đảm bảo khả năng cạnh tranh và tồn tại.
Trong bối cảnh đó, Công ty Dệt May Thành Công đã chủ động triển khai các
giải pháp đổi mới quản lý và điều hành sản xuất, trong đó đặc biệt chú trọng đến
công tác quản lý chi phí sản xuất trong Công ty. Vì vậy, chúng tôi đã chọn đề tài
“Hoàn thiện tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Dệt May Thành Công” làm mục tiêu nghiên cứu với mong muốn tìm ra
những giải pháp thích hợp góp phần vào công việc đổi mới phương thức quản lý của
Công ty Dệt May Thành Công nói riêng và các doanh nghiệp ngành dệt may Việt
Nam nói chung để góp phần vào sự phát triển của Ngành dệt may Việt Nam trong
thời kỳ hội nhập.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về mặt lý luận kế toán chi phí sản xuất và các phương pháp tính
giá thành sản phẩm, cũng như phương pháp quản lý chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm hiện nay tại Công ty dệt may Thành Công, từ đó đưa ra những giải


36
pháp phù hợp để hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm một cách nhanh nhất, chính xác nhất, cung cấp kòp thời mọi thông tin về chi
phí phục vụ công tác quản lý của lãnh đạo Công ty.
3. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu
Đề tài được nghiên cứu và thực hiện với phương pháp duy vật biện chứng, duy
vật lòch sử kết hợp với việc thống kê, so sánh và phân tích để làm sáng tỏ thêm các
nội dung nghiên cứu.
Các giải pháp đổi mới được đề xuất thông qua quá trình phân tích thực trạng tại
doanh nghiệp và được kiểm nghiệm thực tế trong suốt quá trình triển khai đề tài.
4. Những đóng góp mới của đề tài
Đề tài đã nghiên cứu và hoàn thiện được các nội dung sau:
- Hoàn thiện được công tác kết toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty Dệt May Thành Công.
- Xây dựng được mô hình tổ chức bộ máy kế toán mới phù hợp với nhu cầu quản
lý của Công ty, trong đó hoàn chỉnh được bộ máy kế toán quản trò của Công ty,
kể cả tổ chức nhân sự và phương pháp thực hiện kế toán quản trò.
- Tổ chức giải pháp tin học hoá công tác kế toán để tăng hiệu quả quản lý chi phí
và điều hành sản xuất của Công ty. Hoàn chỉnh mối quan hệ công tác giữa bộ
phận kế toán với các đơn vò khác trong công ty.
5. Bố cục của luận văn
Luận văn được trình bày trong 142 trang. Ngoài 25 trang gồm mục lục, lời mở đầu
và phụ lục, 107 trang nội dung được kết cấu như sau:
Chương 1: Khái luận về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chương 2: Thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm của Công ty Dệt May Thành Công
Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Dệt May Thành Công.




37
CHƯƠNG I
KHÁI LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1. Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất :
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động sống và lao
động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm.
Để tiến hành sản xuất, doanh nghiệp cần ba yếu tố cơ bản của sản xuất đó là:
tư liệu lao động, đối tượng lao động, và lực lượng lao động. Mọi chi phí đều được
biểu hiện dưới dạng giá trò, trong đó chi phí về tiền công là biểu hiện bằng tiền của
hao phí về lao động sống, còn chi phí về nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, điện,
nước, chi phí về khấu hao tài sản cố đònh, … là biểu hiện bằng tiền của lao động vật
hoá.
Một doanh nghiệp sản xuất, ngoài hoạt động có liên quan đến quá trình sản
xuất sản phẩm, lao vụ, dòch vụ, còn có những hoạt động khác không có tính chất sản
xuất như hoạt động bán hàng, hoạt động quản lý, các hoạt động mang tính chất sự
nghiệp, … Chỉ những chi phí để tiến hành sản xuất mới được coi là chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất phải được tập hợp theo từng thời kỳ: tháng, quý, năm phục vụ cho
việc tính giá thành sản phẩm và lập báo cáo kế toán của doanh nghiệp.
1.1.2.Khái niệm giá thành sản phẩm :
Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản
xuất nhất đònh, là đại lượng xác đònh biểu hiện mối liên hệ tương quan giữa 2 yếu
tố: chi phí sản xuất đã bỏ ra và kết quả sản xuất đạt được.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt
động sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn trong quá
trình sản xuất, cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực
hiện nhằm đạt mục đích sản xuất ra khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí


38
thấp nhất. Giá thành sản phẩm còn là căn cứ để xác đònh, tính toán hiệu quả kinh tế
trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1.3. Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
1.1.3.1. Giống nhau :
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều là biểu hiện bằng tiền của những
chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm. Chi phí sản
xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, công việc đã hoàn thành. Sự tiết
kiệm hay lãng phí về chi phí sản xuất ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm
cao hay thấp. Do đó quản lý giá thành sản phẩm gắn liền với việc quản lý chi phí
sản xuất.
1.1.3.2. Khác nhau :
- Chi phí sản xuất gắn liền với từng thời kỳ phát sinh của nó, còn giá thành
gắn liền với khối lượng sản phẩm, côn g việc đã hoàn thành.
- Chi phí sản xuất trong kỳ liên quan tới sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở
dang cuối kỳ, sản phẩm hỏng trong kỳ. Còn giá thành không liên quan đến sản
phẩm dở dang cuối kỳ, sản phẩm hỏng trong kỳ mà lại liên quan tới chi phí sản xuất
của sản phẩm dở dang đầu kỳ trước chuyển sang.
Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể được minh
hoạ qua sơ đồ sau :

A B Chi phí sản xuất C D

Giá thành sản phẩm
Trong đó
:
AB : Chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang.
BD : Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
CD : Chi phí sản xuất chuyển sang kỳ sau.
AC : Giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ.


39
Như vậy, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là BD, còn giá thành sản phẩm
hoàn thành trong kỳ là : AC = AB + BD - CD.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất :
1.2.1.1. Theo nội dung kinh tế của chi phí:
Mỗi yếu tố chi phí bao gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế, không
phân biệt chúng phát sinh ở lónh vực nào, ở đâu và mục đích gì. Cách phân loại này
còn được gọi là phân loại theo yếu tố. Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ được chia
thành các yếu tố chi phí như sau :
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ các chi phí về NVL chính,
NVL phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, … xuất sử dụng trong kỳ, ngoại trừ chi phí
NVL sử dụng không hết để lại cho kỳ sau, xuất cho XDCB, xuất bán ra ngoài, …
- Chi phí nhân công: bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp lương và
các khoản trích theo lương của công nhân và nhân viên phục vụ sản xuất.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao của TSCĐ
phục vụ cho sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí dòch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền chi trả về các loại dòch
vụ mua ngoài như : điện, nước, telex, fax, phí internet, bưu phí, … phục vụ cho hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm toàn bộ các chi phí khác dùng cho hoạt
động sản xuất của doanh nghiệp ngoài các chi phí đã kể trên.
Cách phân loại này có tác dụng rất lớn trong quản lý chi phí. Nó cho biết tỷ
trọng, kết cấu từng yếu tố chi phí sản xuất để đánh giá tình hình thực hiện dự toán
chi phí sản xuất; cung cấp số liệu để lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng
thuyết minh báo cáo tài chính; cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí
sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương; tính toán nhu cầu vốn
lưu động cho kỳ sau, cung cấp tài liệu để tính toán thu nhập quốc dân.
1.2.1.2. Theo mục đích và công dụng của chi phí:


40
Căn cứ vào mục đích và công dụng mà chia ra các khoản mục chi phí khác
nhau. Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia thành các khoản mục
sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí về NVL chính, NVL
phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp vào mục đích sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản trích theo
lương của công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm.
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung
ở phân xưởng, đội, trại sản xuất ngoài những khoản chi phí trực tiếp đã kể trên, bao
gồm các khoản chi phí sau:
+ Chi phí nhân viên (phân xưởng, đội, trại): tiền lương và các khoản trích
theo lương của nhân viên quản lý, nhân viên kế toán, thống kê, thủ kho, tiếp liệu,
vận chuyển, sửa chữa máy móc, tài sản, … ở phân xưởng sản xuất.
+ Chi phí vật liệu: phản ánh chi phí về vật liệu sử dụng chung như dùng
cho sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, vật liệu văn phòng và những vật liệu dùng chung
cho nhu cầu quản lý chung của phân xưởng, đội sản xuất.
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ xuất
dùng cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xưởng, đội sản xuất như: khuôn mẫu, dụng
cụ gá lắp, dụng cụ sửa chữa, dụng cụ bảo hộ lao động, dàn giáo trong XDCB.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: phản ánh toàn bộ chi phí khấu hao TSCĐ sử
dụng ở các phân xưởng, đội sản xuất như: khấu hao máy móc thiết bò sản xuất,
phương tiện vận tải truyền dẫn, nhà xưởng, vườn cây lâu năm, súc vật sinh sản, súc
vật làm việc, …
+ Chi phí dòch vụ mua ngoài: phản ánh chi phí về lao vụ mua ngoài phục vụ
cho hoạt động sản xuất chung ở phân xưởng, đội sản xuất như: chi phí điện, nước,
điện thoại, fax, sửa chữa TSCĐ thuê ngoài, …
+ Chi phí bằng tiền khác: phản ánh những chi phí khác ngoài những chi phí
kể trên phục vụ cho yêu cầu sản xuất chung của phân xưởng, đội sản xuất.


41
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
theo đònh mức; cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập đònh mức chi phí sản xuất và
lập kế hoạch giá thành cho kỳ sau.
1.2.1.3. Theo khả năng quy nạp chi phí vào giá thành:
- Chi phí trong giá thành: là những chi phí có liên quan trực tiếp hoặc gián
tiếp vào việc sản xuất, chế tạo ra sản phẩm.
- Chi phí ngoài giá thành: là những chi phí không được tính vào giá thành sản
phẩm như:
+ Các khoản thiệt hại do thiên tai, hoả hoạn, thiệt hại về vật tư, sản phẩm
bò trộm cắp, ứ đọng, mất phẩm chất,
+ Các chi phí phục vụ cho đời sống người lao động như: chi phí xây dựng
công trình phúc lợi, chi phí về hoạt động văn hoá, thể thao quần chúng do quỹ phúc
lợi hay kinh phí công đoàn đài thọ, …
1.2.1.4. Theo thời gian phát huy tác dụng của chi phí:
- Chi phí trả trước: là những chi phí thực tế phát sinh nhưng có liên quan đến
hoạt động SXKD của nhiều kỳ kế toán, nên chưa thể tính hết vào chi phí SXKD
trong kỳ này mà được tính phân bổ cho nhiều kỳ kế toán tiếp theo như: chi phí trả
trước tiền thuê nhà, chi phí công cụ dụng cụ có giá trò lớn, chi phí cải tiến kỹ thuật…
- Chi phí phải trả: là những chi phí thực tế phát sinh nhưng được tính trước
vào chi phí hoạt động SXKD kỳ này cho các đối tượng chòu chi phí để đảm bảo khi
chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí SXKD. Chi phí này bao
gồm:
+ Trích trước chi phí tiền lương của CN sản xuất trong thời gian nghỉ phép.
+ Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ.
+ Trích trước chi phí trong thời gian sản xuất theo vụ, mùa.
+ Trích trước chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét