Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Chế độ hạch toán tài sản cố định vô hình

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
4 Phần mềm máy vi tính
5 Giấy phép và giấy phép nhợng quyền
6 tài sản cố định vô hình khác
0 1.3. Nguyên tắc quản lý tài sản cố định vô hình:
Tài sản cố định vô hình là tài sản cố định của doanh nghiệp nên trong
quản lý tài sản cố định vô hình cũng cần đảm bảo các nguyên tắc quản lý tài
sản cố định, đó là:
7 Xác lập đối tợng ghi tài sản cố định:
Đối tợng ghi tài sản cố định là từng tài sản có kết cấu độc lập, hoặc là
một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực
hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào
đó thì cả hệ thống không thể hoạt động đợc và thoả mãn tiêu chuẩn tài sản cố
định.
8 Mọi tài sản cố định trong doanh nghiệp đều phải có bộ hồ sơ
riêng: Do tài sản cố định sẽ tồn tại lâu dài trong doanh nghiệp
9 Cho nên tài sản cố định phải đợc phân loại, thống kê, đánh số và
có thẻ riêng, đợc theo dõi chi tiết theo từng đối tợng ghi tài sản cố định và đợc
phản ánh trong sổ theo dõi tài sản cố định.
10 Mỗi TS đều phải đợc quản lý theo 3 chỉ tiêu giá trị là nguyên giá,
giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
11 Xây dựng quy chế quản lý tài sản cố định nh xác định rõ quyền
hạn, trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc bảo quản, sử dụng tài sản cố
định
12 Doanh nghiệp phải thực hiện việc quản lý những tài sản đã khấu
hao hết nhng vẫn tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh nh những tài sản
cố định bình thờng.
13 Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành
kiểm kê tài sản cố định. Mọi trờng hợp phát hiện thừa, thiếu tài sản cố định đều
phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1 1.4. Nhiệm vụ hạch toán tài sản cố định vô hình
* Để cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin cho công tác quản lý tài sản cố
định nói chung và quản lý tài sản cố định vô hình nói riêng trên cơ sở tuân thủ
các nguyên tắc nói trên, hạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp còn
phải đảm bảo các nhiệm vụ chủ yếu sau:
14 Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lợng, giá trị tài
sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng của tài sản cố định trong
phạm vi toàn doanh nghiệp cũng nh từng bộ phận sử dụng tài sản cố định, tạo
điều kiện cung cấp thông tin để kiểm tra, giám sát thờng xuyên việc giữ gìn,
bảo quản, bảo dỡng tài sản cố định và kế hoạch đầu t đổi mới tài sản cố định
trong từng doanh nghiệp.
15 Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao tài sản cố định vào
chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế độ
tài chính quy định.
16 Lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định,
tập hợp chính xác và phân bổ hợp lý chi phí sửa chữa tài sản cố định vào chi phí
sản xuất kinh doanh.
* Chú ý khi xác định thời gian sử dụng hữu ích của tài sản cố định vô hình
làm căn cứ tính khấu hao cần phải xem xét các yếu tố sau:
(a) Khả năng sử dụng dự tính của tài sản;
(b) Vòng đời của sản phẩm và các thông tin chung về các ớc tính liên
quan đến thời gian sử dụng hữu ích của các loại tài sản giống nhau đợc sử dụng
trong điều kiện tơng tự;
(c) Sự lạc hậu về kỹ thuật, công nghệ;
1.5- Đánh giá tài sản cố định vô hình:
1.5.1- Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:
Nguyên giá tài sản cố định vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để có đợc tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đa tài sản
đó vào sử dụng theo dự kiến.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
a. nguyên giá tài sản cố định vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua trừ
các khoản chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá, các khoản thuế (không bao gồm
các khoản thuế đợc hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài
sản vào sử dụng theo dự kiến.
b. Tài sản cố định vô hình mua theo phơng thức trả chậm, trả góp, nguyên
giá của tài sản cố định vô hình đợc phản ánh theo giá trả ngay tại thời điểm
mua. Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả ngay đợc hạch
toán vào chi phí sản xuất kinh doanh theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi chênh lệch
đó đợc tính vào nguyên giá của tài sản cố định vô hình theo quy định của chuẩn
mực kế toán chi phí đi vay.
c. Tài sản cố định hình thành từ việc trao đổi, thanh toán bằng chứng từ
liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị thì nguyên giá của nó là giá trị hợp
lý của các chứng từ đợc phát hành liên quan đến quyền sở hữu vốn của đơn vị.
d. Nguyên giá của tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất có thời
hạn là giá trị quyền sử dụng đất khi doanh nghiệp đi thuê đất trả tiền một lần
cho nhiều năm và đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc số tiền đã
trả khi nhận chuyển nhợng quyền sử dụng đất hợp pháp, hoặc giá trị quyền sử
dụng đất nhận góp vốn.
Trờng hợp quyền sử dụng đất đợc chuyển nhợng cùng với mua nhà cửa,
vật kiến trúc trên đất thì giá trị của nhà cửa, vật kiến trúc phải đợc xác định
riêng biệt và ghi nhận là tài sản cố định hữu hình.
e. Quyền sử dụng đất vô thời hạn theo quy định cũng là tài sản cố định vô
hình của doanh nghiệp. Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất
không có thời hạn là số tiền đã trả khi chuyển nhợng quyền sử dụng đất hợp
pháp (gồm chi phí trả cho tổ chức, cá nhân chuyển, những chi phí đền bù, giải
phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trớc bạ )
Quyền sử dụng đất vô thời hạn là tài sản cố định vô hình đặc biệt, doanh
nghiệp ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhng không đợc
trích khấu hao.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
f. Nguyên giá tài sản cố định vô hình đợc tài trợ, biếu tặng đợc xác định
theo giá trị hợp lý ban đầu và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản
cố định vào sử dụng theo dự tính.
g. Tài sản cố định vô hình đợc hình thành từ nội bộ:
Để đánh giá một tài sản vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp đợc ghi
nhận vào ngày phát sinh nghiệp vụ đáp ứng đợc định nghĩa và tiêu chuẩn ghi
nhận tài sản cố định vô hình, doanh nghiệp phải phân chia quá trình hình thành
tài sản theo 2 giai đoạn:
17 Giai đoạn nghiên cứu: Toàn bộ chi phí phát sinh trong giai đoạn
này không đợc ghi nhận là tài sản cố định vô hình mà đợc ghi nhận là chi phí
sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Nếu chi phí này lớn thì sẽ đợc phân bổ dần vào
chi phí sản xuất, kinh doanh trong nhiều kỳ, nhng không quá 3 kỳ.
18 Giai đoạn triển khai: Tài sản vô hình đợc tạo ra trong giai đoạn
triển khai đợc ghi nhận là tài sản cố định vô hình nếu thoả mãn đợc 7 điều kiện
sau:
+ Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đa tài sản
vô hình vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán.
+ DN có khả năng sử dụng hoặc bán tài sản vô hình đó.
+ Tài sản vô hình đó phải tạo ra đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai.
+ Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để
hoàn tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó.
+ Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai
đoạn triển khai để tạo ra tài sản vô hình đó.
+ Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định
cho tài sản cố định vô hình.
Nếu doanh nghiệp không thể phân biệt giai đoạn nghiên cứu với giai đoạn
triển khai của một dự án nội bộ để tạo ra tài sản cố định vô hình, doanh nghiệp
phải hạch toán vào chi phí để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ toàn bộ chi
phí phát sinh liên quan đến dự án.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tài sản cố định đợc hình thành từ nội bộ doanh nghiệp đợc đánh giá theo
nguyên giá là toàn bộ chi phí phát sinh từ thời điểm mà tài sản vô hình đáp ứng
đợc định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình đến khi tài sản cố
định vô hình đợc đa vào sử dụng. Các chi phí phát sinh trớc thời điểm này phải
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nghiên cứu.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp bao
gồm tất cả các chi phí liên quan trực tiếp hoặc đợc phân bổ theo tiêu thức hợp lý
và nhất quán từ khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm đến chuẩn bị đa
tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.
Nguyên giá tài sản cố định vô hình đợc tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp bao
gồm:
19 Chi phí nguyên liệu, vật liệu hoặc dịch vụ đã sử dụng trong việc
tạo ra tài sản cố định vô hình;
20 Tiền lơng, tiền công và các chi phí khác liên quan đến việc thuê
nhân viên trực tiếp tham gia vào việc tạo ra tài sản đó;
21 Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc tạo ra tài sản, nh chi phí
đăng ký quyền pháp lý, khấu hao bằng sáng chế phát minh và giấy phép đợc sử
dụng để tạo ra tài sản đó;
22 Chi phí sản xuất chung đợc phân bổ theo tiêu thức hợp lý và nhất
quán vào tài sản (Ví dụ: phân bổ khấu hao nhà xởng, máy móc thiết bị, phí bảo
hiểm, tiền thuê nhà xởng, thiết bị);
Các chi phí sau không đợc tính vào nguyên giá tài sản cố định vô hình đợc
tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí sản xuất
chung không liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào sử dụng;
- Các chi phí không hợp lý nh: nguyên liệu, vật liệu lãng phí, chi phí lao
động, các khoản chi phí khác sử dụng vợt quá mức bình thờng;
- Chi phí đào tạo nhân viên để vận hành tài sản.
h. Tài sản cố định hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp :
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nguyên giá tài sản cố định vô hình hình thành trong quá trình sáp nhập
doanh nghiệp có tính chất mua lại là giá trị hợp lý của tài sản đó vào ngày mua
(ngày sáp nhập doanh nghiệp).
Doanh nghiệp phải xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình một cách
đáng tin cậy để ghi nhận tài sản đó một cách riêng biệt. Giá trị hợp lý có thể là:
23 Giá trị niêm yết tại thị trờng hoạt động;
24 Giá của nghiệp vụ mua bán tài sản cố định vô hình tơng tự.
1.5.2- Khấu hao tài sản cố định vô hình:
a. Giá trị hao mòn:
Hao mòn của tài sản cố định vô hình là sự giảm dần giá trị của tài sản cố
định vô hình trong quá trình sử dụng do tham gia vào nhiều quá trình kinh
doanh, tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho tài sản cố định không còn giá trị
ban đầu.
Nhận thức đợc sự hao mòn tài sản cố định có tính khách quan, cho nên khi
sử dụng tài sản cố định, các doanh nghiệp phải tính toán và phân bổ một cách
có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí kinh doanh trong từng kỳ
hạch toán và gọi là khấu hao tài sản cố định. Khấu hao tài sản cố định thực chất
là sự phân bổ có hệ thống giá trị tài sản nhằm thu hồi giá trị tài sản đã đầu t.
Mục đích của việc trích khấu hao tài sản cố định là giúp cho các doanh nghiệp
tính đúng, tính đủ chi phí sử dụng tài sản cố định và thu hồi vốn đầu t để tái tạo
tài sản cố định khi chúng bị h hỏng hoặc thời gian kiểm soát hết hiệu lực. Nh
vậy, khấu hao tài sản cố định là một hoạt động có tính chủ quan là một con số
giả định về sự hao mòn của tài sản cố định trong quá trình sử dụng. Chính vì
vậy, về phơng diện kế toán, giá trị hao mòn của tài sản cố định đợc tính bằng số
khấu hao luỹ kế đến thời điểm xác định. Khi tài sản cố định bắt đầu đa vào sử
dụng tại doanh nghiệp thì giá trị hao mòn coi nh bằng không (trừ trờng hợp tài
sản cố định chuyển giao giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong
doanh nghiệp, giá trị hao mòn tài sản cố định bên nhận đợc tính bằng giá trị hao
mòn ghi trên sổ của đơn vị giao.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
b. Các phơng pháp khấu hao và cách tính khấu hao:
Tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp có nhiều thứ, nhiều loại với đặc
tính khác nhau, cho nên, các doanh nghiệp phải xác định phơng pháp tính khấu
hao phù hợp với từng tài sản cố định.Tuy nhiên, các phơng pháp khấu hao khác
nhau sẽ cho kết quả khác nhau về chi phí khấu hao tài sản cố định và qua đó
ảnh hởng đến thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, do vậy, việc vận dụng ph-
ơng pháp khấu hao tài sản cố định phải nằm trong khuôn khổ quy định của Nhà
nớc.
Theo chế độ tài chính hiện hành, các doanh nghiệp có thể tính khấu hao
theo 3 phơng pháp là: phơng pháp khấu hao đờng thẳng, phơng pháp khấu hao
theo số d giảm dần có điều chỉnh và phơng pháp khấu hao theo số lợng sản
phẩm.
Trong các phơng pháp khấu hao đó thi phơng pháp khấu hao theo số d
giảm dần có điều chỉnh là phơng pháp phù hợp nhất để áp dụng cho khấu hao
tài sản cố định vô hình. Tài sản cố định vô hình trong doanh nghiệp thờng là
những loại tài sản có thể rất dễ bị giảm giá trị trong quá trình sử dụng, ví dụ nh
đối với những phát minh khoa học, những phần mềm máy tính khi có những
tiến bộ khoa học thì nó có thể trở thành lỗi thời và không còn phù hợp, do đó
đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh, nhanh chóng thu hồi giá trị đầu t để thu
hồi vốn đầu t để tái tạo tài sản cố định vô hình khi chúng bị h hỏng hoặc thời
gian kiểm soát hết hiệu lực.
Phơng pháp khấu hao theo số d giảm dần có điều chỉnh đợc áp dụng đối
với doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát
triển nhanh và tài sản cố định phải thoả mãn đồng thời các điều kiện sau:
+ Là tài sản cố định đầu t mới (cha qua sử dụng);
+ Là các loại máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lờng, thí nghiệm.
Theo phơng pháp khấu hao số d giảm dần có điều chỉnh thì mức khấu hao
hàng năm của tài sản cố định đợc xác định theo công thức sau:
Mkhn = x
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tỷ lệ khấu hao nhanh đợc xác định theo công thức sau:
= x
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của tài sản cố định quy
định tại bảng dới đây:
Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm ( t 4 năm)
1,5
Trên 4 năm đến 6 năm ( 4 năm t 6 năm)
2,0
Trên 6 năm ( t > 6 năm) 2,5
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phơng pháp số d
giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá
trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của tài sản cố định, thì kể từ năm đó mức
khấu hao đợc tính bằng giá trị còn lại của tài sản cố định chia (:) cho số năm sử
dụng còn lại của tài sản cố định.
Chú ý:
Khi tính khấu hao và sử dụng nguồn vốn khấu hao tài sản cố định của một
doanh nghiệp, cần phải chú ý một số quy định sau:
Mọi tài sản cố định có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích
khấu hao, mức trích khấu hao tài sản cố định đợc hạch toán vào chi phí kinh
doanh trong kỳ kể cả tài sản cố định đang thế chấp, cầm cố cho thuê.
25 Phơng pháp khấu hao áp dụng cho từng tài sản cố định mà doanh
nghiệp đã lựa chọn và đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử
dụng tài sản cố định đó.
26 Việc xác định thời gian khấu hao của một tài sản cố định phải dựa
vào khung thời gian sử dụng theo quy định thống nhất trong chế độ tài chính.
Trờng hợp tài sản cố định muốn xác định thời gian khấu hao khác với những
quy định đó thì phải đợc sự đồng ý của Bộ Tài Chính. Trờng hợp đặc biệt (nh
nâng cấp hay tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định) thì doanh
nghiệp phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian sử dụng và
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
đăng ký lại thời gian sử dụng mới của tài sản cố định với cơ quan tài chính trực
tiếp quản lý.
27 Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định vô
hình trong khoảng thời gian không quá 20 năm. Riêng thời gian của quyền sử
dụng đất có thời hạn là thời hạn đợc phép sử dụng đất theo quy định.
28 Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định đợc thực hiện
bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà tài sản cố định tăng, giảm, hoặc
ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh.
29 Tài sản cố định đã khấu hao hết mà vẫn đợc sử dụng cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp thì cũng không đợc trích khấu hao nữa.
30 Tài sản cố định cha khấu hao hết đã bị hỏng phải thanh lý thì phần
giá trị còn lại đợc xử lý thu hồi một lần (coi nh một nghiệp vụ bất thờng).
31 Đối với tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh
nh: tài sản cố định không cần dùng, cha cần dùng đã có quyết định của cơ quan
có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp đợc đa vào cất trữ, bảo quản, điều động
cho doanh nghiệp khác, tài sản cố định phục vụ cho hoạt động phúc lợi thì
không phải trích khấu hao.
32 Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt,
doanh nghiệp ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhng không
đợc trích khấu hao.
33 Các doanh nghiệp đợc sử dụng toàn bộ số khấu hao luỹ kế của tài
sản cố định để tái đầu t, thay thế, đổi mới tài sản cố định; khi cha có nhu cầu
đầu t tái tạo lại tài sản cố định, doanh nghiệp có quyền sử dụng linh hoạt số
khấu hao luỹ kế phục vụ yêu cầu kinh doanh của mình.
1.5.3. Giá trị còn lại của tài sản cố định.
Giá trị còn lại của tài sản cố định là giá trị thực tế của tài sản cố định tại
một thời điểm nhất định. Ngời ta chỉ xác định đợc chính xác giá trị còn lại của
tài sản cố định khi bán chúng trên thị trờng. Về phơng diện kế toán, giá trị còn
lại của tài sản cố định đợc xác định bằng hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
định và số khấu hao luỹ kế tính đến thời điểm xác định. Chính vì vậy, giá trị
còn lại trên sổ kế toán mang dấu ấn chủ quan của các doanh nghiệp, cùng một
tài sản cố định nhng nếu doanh nghiệp giảm thời gian khấu hao thì tốc độ giảm
của giá trị còn lại sẽ nhanh hơn. Do đó trong các trờng hợp góp vốn liên doanh
bằng tài sản cố định, giải thể hoặc sát nhập doanh nghiệp, đa dạng hoá hình
thức sở hữu doanh nghiệp thì đòi hỏi phải đánh giá lại giá trị hiện còn của tài
sản cố định, thực chất của việc làm này là xác định giá trị còn lại của tài sản cố
định theo mặt bằng giá cả hiện tại.
Mối quan hệ giữa ba chỉ tiêu giá của tài sản cố định đợc thể hiện của công
thức sau:
NG TSCĐ = GTCL TSCĐ + GTHM luỹ kế TSCĐ
2- Phơng pháp kế toán theo chế độ hiện hành:
2.1- Tài khoản sử dụng:
a. TK 213 tài sản cố định vô hình.
TK này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng giảm của tài
sản cố định vô hình.
Bên Nợ: Nguyên giá tài sản cố định vô hình tăng trong kỳ.
Bên Có: Nguyên giá tài sản cố định vô hình giảm trong kỳ.
Số d bên Nợ: Nguyên giá tài sản cố định vô hình hiện có của doanh
nghiệp.
TK này đợc chi tiết thành các TK cấp 2 để theo dõi tình hình biến động
của từng loại tài sản cố định:
TK 2131 Quyền sử dụng đất
TK 2132 Quyền phát hành
TK 2133 Bản quyền, bằng sáng chế
TK 2134 Nhãn hiệu hàng hoá
TK 2135 Phần mềm máy vi tính
Tk 2136 Giấy phép và giấy phép nhợng quyền
TK 2138 Tài sản cố định vô hình khác
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét