DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
1. NH: Ngân hàng
2. BGĐ: Ban giám đốc
3. HĐQT: Hội đồng quản trị
4. EIB: Eximbank
5. TSC – TSN: Tài sản có – Tài sản nợ
6. Gap – Gap analysis program – Báo cáo phân tích chênh lệch
7. NII : Net interest income
8. MTM: Mark to market – Ghi nhận theo thị trường
9. Bp: Basic point – Điểm cơ bản
10. PMT: Payment – Thanh toán
11. PV: Present value – Giá trị hiện tại
12. FV: Future value – Giá trị tương lai
13. BPV: Basic point value – Giá trị 1 điểm cơ bản
14. RSA: Risk sensitive asset
15. RSL: Risk sensitive liability
16. A: Asset – Tài sản có
17. L: Liability – Tài sản nợ
18. I: Interest – Lãi suất
19. C: Cost – Chi phí
20. N: number – Số
21. ALCO: Asset Liability Management Committee : Ủy Ban quản lý tài sản
nợ -có
22. RBI: Reserve bank of India (central bank of India): Ngân hàng Trung
Ương của Ấn Độ
MỞ ĐẦU
Sự tập trung chính các quy định v à mối quan tâm về sự suy yếu của ngân
hàng theo truyền thống vẫn là rủi ro tín dụng. Hầ u hết các quốc gia tr ên thế
giới đều đã trãi qua thất bại trong hoạt động ngân h àng nghiêm trọng do các
khoản nợ xấu gây ra. Lịch sử hoạt động ng ành ngân hàng từng chứng kiến
trong những năm 1990, đã có không ít ngân hàng th ương mại cổ phần bị rút
giấy phép hoạt động hoặc phải sáp nhập với đ ơn vị khác vì không chịu nổi
tổn thất từ những rủi ro trong hoạt động tín dụng
Những tháng nửa đầu năm 2008, với chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính
phủ, thị trường tiền tệ nóng lên chưa từng thấy trong lịch sử nền kinh tế Việt
Nam, vốn VNĐ khan hiếm.
Các ngân hàng s ử dụng lãi suất như một vũ khí lợi hại trong “cuộc chiến”
giành giật thị phần., lãi suất huy động rất cao tạo ra nhiều rủi ro cho các ngân
hàng. Thu nhập lãi ròng giảm kéo theo lợi nhuận giảm do thu nhập từ lãi (lãi
tín dụng, lãi tiền gửi, lãi đầu tư ) là nguồn thu chủ yếu.
So với rủi ro tín dụng, rủi ro l ãi suất cũng là nguyên nhân quan tr ọng gây nên
sự yếu kém của ngân h àng. Tài sản nợ và có của ngân hàng bị ảnh hưởng bởi
sự thay đổi lãi suất. Nhìn chung, tác động của sự thay đổi l ãi suất lên tài sản
nợ và có không cần bằng nhau. Điều n ày làm phát sinh m ột tác động lên
nguồn vốn chủ sở hữu, l ãi hay lỗ (nếu có). Trong cuộc khủng hoảng tài chính
Châu Á diễn ra cuối thập kỷ 90, l ãi suất tại Indonesia đã tăng trên 30%, ngay
sau đó, nhiều ngân hàng theo nhau phá s ản.
Điều này cho thấy tầm quan trọng của công tác quản lý rủi ro l ãi suất của các
ngân hàng, tuy nhiên hi ện nay công tác này chưa được chú trọng đúng mức.
Từ thực tiễn công tác, đề t ài xin đưa ra một số kiến nghị về quy tr ình cũng
như các biện pháp đo lường, quản lý rủi ro l ãi suất tại ngân hàng.
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VÀ NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1 Lý luận tổng quan:
1.1.1 Định nghĩa rủi ro lãi suất:
Rủi ro lãi suất là rủi ro tài chính của ngân hàng do biến động lãi suất trên thị
trường. Trong hoạt động ngân h àng, chấp nhận loại rủi ro n ày là điều bình
thường và rủi ro này cũng ảnh hưởng đến khả năng sinh lời và giá trị cổ đông.
Tuy nhiên, rủi ro lãi suất vượt quá mức sẽ đe dọa đến lợi nhuận v à vốn của
ngân hàng. Biến động lãi suất trên thị trường sẽ làm thay đổi thu nhập ròng từ
lãi suất của ngân hàng và các thu nhập nhạy cảm lãi suất khác cũng như tác
động đến chi phí hoạt động của ngân h àng. Biến động lãi suất cũng đồng thời
tác động đến các trị giá ẩn (underlying value) của Tài sản nợ - tài sản có (TSC-
TSN) và các công cụ ngoại bảng khác do l àm thay đổi hiện giá của các d òng
tiền trong tương lai (hoặc đôi khi là chính các dòng ti ền này). Theo đó, vì mục
tiêu hoạt động an toàn và bền vững của ngân h àng, cần phải thiết lập một quy
trình quản trị rủi ro hiệu quả trong đó rủi ro l ãi suất luôn nằm trong tầm kiểm
soát của ngân hàng.
1.1.2 Nguyên nhân của rủi ro lãi suất
Rủi ro do quy định lại mức l ãi suất:
Hình thức cơ bản và phổ biến nhất của rủi ro l ãi suất xuất phát từ sự ch ênh
lệch thời hạn (trường hợp lãi suất cố định) và việc định lại mức l ãi suất
(trường hợp lãi suất thả nổi) đối với các TSN -TSC và các hạng mục ngoại
bảng.
Rủi ro ảnh hưởng đến đường cong lợi tức:
Xuất hiện khi có sự thay đổi không dự đoán tr ước trên đường cong lợi
nhuận làm ảnh hưởng lớn tới lợi nhuận hoặc các giá trị kinh tế đi k èm của
ngân hàng.
Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
8
Rủi ro cơ bản:
Là rủi ro bắt nguồn từ mối t ương quan không hoàn h ảo trong việc điều
chỉnh mức lãi suất đi vay và cho vay đối với các sản phẩm t ài chính có
cùng đặc điểm khi quy định lại mức l ãi suất. Khi lãi suất thay đổi, các
chênh lệch này sẽ dẫn đến thay đổi không mong muốn l ên dòng tiền và lợi
nhuận của các TSN -TSC và các hạng mục ngoại bảng có cùng thời hạn
hoặc có cùng đặc điểm quy định lại mức l ãi suất.
Rủi ro liên quan đến các sản phẩm tài chính có tính chất quyền chọn:
Là rủi ro bắt nguồn từ các giao dịch quyền lựa chọn của các loại TSN -TSC
và các hạng mục ngoại bảng. Giao dịch quyền lựa chọn cho phép ng ười
chủ giao dịch được quyền (chứ không phải l à nghĩa vụ) mua, bán hay theo
một cách nào đó làm thay đổi trị giá dòng tiền của sản phẩm hay hợp đồng
tài chính.
1.1.3 Tác động của rủi ro lãi suất:
Lãi suất thay đổi có thể ảnh h ưởng đến lợi nhuận và giá trị kinh tế của ngân
hàng
1.1.3.1 Khía cạnh lợi nhuận:
Biến động lợi nhuận l à nhân tố quan trọng để phân tích rủi ro l ãi suất vì nếu
mức lợi nhuận bị giảm đi hay thiệt hại tăng nhanh sẽ đe dọa mức độ ổn định t ài
chính của ngân hàng do làm giảm mức dự trữ vốn vì mất uy tín trên thị trường.
Khi nói đến lợi nhuận, thu nhập r òng từ lãi (là chêch lệch giữa doanh thu l ãi
suất trừ đi chi phí lãi suất) thường được chú ý nhiều nhất. Thu nhập r òng từ lãi
đóng vai trò quan trọng trong tổng thu nhập của ngân hàng và cũng có mối liên
hệ trực tiếp với biến động l ãi suất trên thị trường. Tuy nhiên, khi ngân hàng
ngày càng mở rộng hoạt động để tạo th êm thu nhập từ các loại phí v à nguồn
thu nhập không từ lãi khác thì việc tập trung vào xem xét nguồn thu nhập ròng
này hay ngoài lãi cũng đều là những vấn đề quan trọng.
Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
9
1.1.3.2 Khía cạnh giá trị kinh tế :
Biến động lãi suất thị trường có thể tác động l ên giá trị kinh tế của TSN -TSC
và các hạng mục ngoại bảng của ngân h àng. (Giá trị kinh tế của một tài sản là
hiện giá của dòng tiền mong đợi trong t ương lai được tính để phản ánh l ãi suất
thị trường).
Giá trị kinh tế của ngân hàng được xem như là hiện giá của các dòng tiền ròng
trong tương lai (b ằng dòng tiền ròng tương lai của TSC trừ đi của TSN cộng
với dòng tiền ròng tương lai của các giao dịch ngoại bảng).Theo nghĩa n ày,
khía cạnh giá trị kinh tế phản ánh quan điểm về độ nhạy cảm của giá trị r òng
trước biến động lãi suất.
Việc xem xét tác động của rủi ro l ãi suất trên khía cạnh trị giá kinh tế cho thấy
tác động lâu dài của biến động lãi suất đối với hoạt động của ngân hàng, trong
khi đó khi xem xét trên khía c ạnh lợi nhuận chỉ cho thấy tác động ngắn hạn v à
không đưa ra được dự đoán chính xác về tác động n ày đối với tình hình chung
của ngân hàng.
1.1.3.3 Thiệt hại ẩn:
Hai khía cạnh trên chỉ bàn tới tác động của biến động l ãi suất lên hoạt động tài
chính của ngân hàng. Khi đánh giá mức độ rủi ro lãi suất, ngân hàng cũng cần
xem xét ảnh hưởng của lãi suất trong quá khứ đối với các hoạt động trong
tương lai. Đặc biệt là các công cụ không được định giá theo thị tr ường thường
hay ẩn chứa thiệt hại hay lợi nhuận ẩn bắt nguồn từ các biến động l ãi suất
trong quá khứ. Thiệt hại hay lợi nhuận ẩn n ày đôi khi cũng được phản ảnh trên
lợi nhuận của ngân h àng. Ví dụ: khi lãi suất còn thấp, ngân hàng cho khách
hàng vay dài hạn vơi lãi suất cố định và gần đây thì lại phải huy động vốn với
lãi suất cao hơn để tài trợ tiếp cho khoản vay n ày và điều này làm cạn kiệt
nguồn lực của ngân h àng.
Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
10
1.2 Nghiên cứu tổng quan :
1.2.1 Rủi ro lãi suất tại các ngân hàng ở Ấn Độ:
Tại Ấn Độ, hoạt động giám sát rủi ro truyền thống của các ngân h àng vẫn tập
trung vào rủi ro tín dụng là chủ yếu.
Từ năm 1993 trở đi, các hạn chế h ành chính đối với rủi ro lãi suất dần dần nới
lỏng. Điều này đã dẫn tới tình trạng lãi suất biến động chưa từng thấy như
miêu tả trong biểu đồ 1. 1
Lãi suất
(%/năm)14
12
10
8
6
10-09-1997 25-05-1998 28-01-1999 06-10-1999 19-06-2000 07-03-2001 13-11-2001 22-07-2002
Biểu đồ 1.1: Biến động l ãi suất (kỳ hạn 10 năm)
Do đó các ngân hàng và ban ki ểm soát ở Ấn độ hiện tại có nhu cầu mới về việc
đo lường và kiểm soát rủi ro lãi suất trong ngân hàng. Đặc biệt, lãi suất đã
giảm nghiêm trọng trong vòng 4 năm qua. Nếu lãi suất tăng trong tương lai, nó
sẽ làm tổn thất các ngân hàng đã sử dụng vốn ngắn hạn t ài trợ cho những tài
sản dài hạn.
Theo chuẩn mực quốc tế, các ngân h àng ở Ấn Độ có phần lớn t ài sản dưới
dạng trái phiếu chính phủ. Số l ượng trái phiếu mà các ngân hàng tại Ấn chiếm
27.2% tổng tài sản thời điểm 31.03.2001. N gược lại, trái phiếu chính phủ chỉ
chiếm 4.6% trong tổng t ài sản của các ngân hàng ở Mỹ và chỉ có 0.3% tại các
Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
11
ngân hàng ở Anh. Tỷ lệ này ở các nước trong khu vực Euro cao h ơn một chút
là 6.9%.
Hiện tượng việc các ngân h àng nắm giữ lượng trái phiếu chính p hủ lớn phần
nào được điều chỉnh bởi các y êu cầu về dự trữ lớn như đang áp dụng tại Ấn Độ
hiện nay. Tuy nhiên, nhiều ngân hàng đối mặt với những khó khăn khi tạo quy
trình hợp lý để quản lý danh mục tín dụng đ ã tự nguyện nắm giữ trái phiếu
chính phủ vượt quá yêu cầu dự trữ. Điều này đã dẫn tới hậu quả rủi ro l ãi suất
cho các ngân hàng này, kể từ khi phần lớn tín dụng doanh nghiệp có xu h ướng
theo hình thức lãi suất thả nổi (là những khoản có thời lượng thấp), khi số
lượng lớn trái phiếu doanh nghiệp l à các sản phẩm có lãi suất cố định (là
những khoản có thời lượng dài hơn danh mục tín dụng điển h ình)
Đối với hầu hết hệ thống ngân h àng thương mại ở Ấn Độ, các khoản tiền gửi
có kỳ hạn ngắn và tiền gửi thanh toán chiếm khoản 50% tổng l ượng tiền gửi.
Xem xét một ngân hàng điển hình, có trái phiếu chính phủ chiếm 30% trong
tổng tài sản. Trong trường hợp này, lãi suất tăng sẽ thường xuyên tổn thất đến
giá trị ròng của nó. Nếu lãi suất tăng, giá trị của c ác khoản tiền gửi không thay
đổi, nhưng danh mục đầu tư sẽ bị giảm giá trị.
Rủi ro lãi suất đi kèm với việc nắm giữ lượng lớn trái phiếu chính phủ bị trầm
trọng hơn bởi quyết định của Ngân hàng Trung Ương Ấn Đô (RBI) năm 1998,
để mở rộng đường cong lợi tức v à tăng thời lượng của trái phiếu nợ c hính phủ.
Điều này đồng nhất với các mục tiêu của ban quản lý nợ cộng đồng, n ơi phát
hành các khoản nợ dài hạn giảm rủi ro tới hạn tái tục cho chính phủ. Kỳ hạn
tới hạn trung bình của các trái phiếu thứ cấp tăng từ 5.5 năm năm 1996 -97 đến
14.3 năm trong giai đo ạn 2001-02.
Ở những quốc gia có yêu cầu dự trữ ít, các chính sách có liên quan đến
quản lý nợ cộng đồng có thể được làm thủ công mà không quan tâm đến
hệ thống ngân hàng.Tại Ấn, yêu cầu dự trữ là rất lớn cho thấy rằng chính
sách mở rộng đường cong lợi tức có thể liên quan đến việc buộc ngân
Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
12
hàng tăng thời gian đáo hạn tài sản của họ.Trên thế giới, các ngân hàng
có tỷ lệ tài sản là trái phiếu chính phủ nhỏ và họ cũng thường xuyên sử
dụng các công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro lãi suất. Tại Ấn Độ,
trong khi hướng dẫn của Ngân hàng Trung Ươngkhuyên ngân hàng sử
dụng các hợp đồng kỳ hạn (forward) và hoán đổi lãi suất (swap) để phòng
ngừa rủi ro lãi suất thì các thị trường các công cụ này thật nhỏ. Hợp đồng
tương lai và quyền chọn lãi suất cũng chưa hình thành. Dođó, con đường
đi tới ngăn chặn rủi ro thì chắc chắn không có sẳn cho các ngân hàng.
Các tranh luận cho thấy rằng rủi ro l ãi suất là một vấn đề quan trọng đối với
các ngân hàng và cơ quan giám sát ở Ấn Độ. Yêu cầu về đo lường rủi ro hợp
lý và đánh giá các chính sách b an hành kết hợp được đặt ra. RBI đã sử dụng
hai phương pháp để hướng tới việc đo lường và quản lý rủi ro lãi suất tốt hơn.
Yêu cầu bắt buộc tài sản có và tài sản nợ nên được phân loại theo thời gian
định giá lai để tạo báo c áo rủi ro lãi suất được đặt ra. Báo cáo này được yêu
cầu báo cáo lên Hội đồng quản trị của ngân h àng và RBI (nhưng không công
khai). Ngoài ra, RBI c ũng yêu cầu các ngân hàng phải lập dự phòng biến động
đầu tư (IFR) sử dụng lợi nhuận từ việc kinh doanh trái phiếu chính phủ.
Lãi suất
(%/năm)
4
2
0
10-09-1997 25-05-1998 28-01-1999 06-10-1999 19-06-2000 07-03-2001 13-11-2001 22-07-2002
Biểu đồ 1.2:
Biên đ ộ giữa l ãi suất dài hạn và ngắn hạn
Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
13
Hình trên cho thấy một dãy biên độ giữa lãi suất ngắn hạn (30 ng ày) và lãi suất
dài hạn (10 năm).Có thể thấy rằng theo quan điểm hiệu quả thống k ê, giai đoạn
lãi suất thuận lợi là thời điểm biên độ này có khác biệt cao.
Bảng dưới đây chỉ ra 7 ngân h àng trong ví dụ chứng minh rằng có rủi r o cực
kỳ “nghiêm trọng”, với khả năng đạt đ ược lợi nhuận cao trong tr ường hợp lãi
suất tăng. Rủi ro đ ược xếp thứ tự từ Global Trust Bank, ngân h àng sẽ đạt
được lợi nhuận 58.9% vốn chủ sở hữu khi l ãi suất tăng 320 bps đến Uco
bank, đạt 21.1%
(%
)
∆
E
/E
∆
E
/
A
STT
Tên Ngân hàng
200
b
ps
320
b
ps
200
b
ps 320
bp
s
1.
G
lobal
Tr
ust
B
an
k
39.
0
58.9 1.3 1.9
2.
S
tate
Ban
k
of
Patiala
35.
0
53.0 2.3 3.5
3.
Ban
k
O
f
Mah
aras h
tra
33.
3
52.1 1.1 1.7
4.
Canara
B
an
k
22.
2
34.4 1.1 1.7
5.
S
tate
Ban
k
of Mysore
17.
3
27.4 0.6 0.9
6. Cen
tu
rion Bank
17.
2
27.0 0.7 1.1
7.
Uco
B
an
k
13.
8
21.1 1.2 1.9
Bảng 1.1: Ngân hàng với rủi ro “nghiêm trọng”
Có thể thấy rằng kết quả của việc mô phỏng các cú sốc lên đường cong lợi
nhuận cho mẫu 42 ngân hàng tại thời điểm 31 tháng 3 năm 2002.Đối với
mỗi ngân hàng, kết quả khảo sát cho thấy
,
tác động thể hiện qua tỷ lệ thay
đổi vốn trên vốn chủ sở hữu (
∆
E
/E)
và
tác động thể hiện tỷ lệ thay đổi
vốn trên tài sản (
∆
E
/
A)
.
Khảo sát tập trung vào tỷ lệ tác động trên vốn chủ sở hữu đối với cú sốc
lãi suất thay đổi 320 bps, như là một thước đo của rủi ro lãi suất. Điều này
cho thấy trong khi Global Trust lợi nhuận 58.9% còn Indian Overseas
Bank thì lỗ 104.7% trên vốn chủ sở hữu.
Bảng 1.1 cho thấy 7 ngân hàng có vẻ sẽ gặp rủi ro “nghi êm trọng”; có nghĩa là
các ngân hàng sẽ kiếm lợi nhuận cao nếu l ãi suất tăng (và ngược lại).
Chương 1: Lý luận và nghiên cứu tổng quan
14
Bảng dưới đây cho thấy có 9 ngân h àng trong số các ngân hàng được chọn
khảo sát có vẻ được phòng ngừa rủi ro tương đối khá (có rủi ro nhỏ hơn 25%
vốn chủ sở hữu). Rủi ro được xếp từ ngân hang Punjab National, đ ã đạt được
6.3% vốn chủ sở hữu khi l ãi suất tăng 320 điểm c ơ bản, đến ngân hàng Icici,
lỗ 15.4% trên vốn chủ sở hữu.
%
∆
E
/E
∆
E
/
A
STT
Tên Ngân hàng
200
b
ps
320
bp
s
200
bp
s
320
bp
s
8.
P
un
jab
Nat
ional
Bank
3.5 6.3 0.1 0.3
9.
K
arur
V
ys
y
a
Bank
2.1 3.3 0.2 0.3
10.
HDF
C
Bank
0.1 0.5 0.0 0.0
11.
Al
lahab
ad
Bank
-0.7 0.0 -0.0 0.0
12.
UTI
B
a
nk
-0.5 -0.5 -0.0 -0.0
13.
S
yn
dicate
Bank
-0.8 -1.1 -0.3 -0.5
14.
Ban
k
O
f
Ra
j
as
th
an
-7.1 -10.2 -0.3 -0.5
15.
S
tate
Ban
k
of
I
n
di
a
-8.5 -11.2 -0.4 -0.5
16.
icic
i
Bank
-
10.
3
-15.4 -0.7 -1.0
Bảng 1.2:Các ngân hàng được phòng ngừa rủi ro
Trong khi các ngân hàng này có v ẻ sẽ được lợi nhuận cao khi l ãi suất tăng, thì
nó có thể phát sinh lỗ trong tr ường hợp lãi suất tăng như trường hợp giữa giai
đoạn 31/03/2002 v à 31/12/2002.
Bảng 1.3 cho thấy có 26 ngân hàng trong s ố các ngân hàng được khảo sát có
vẻ chịu rủi ro lãi suất nghiêm trọng. Các ngân hàng này có thể bị lỗ 25% vốn
chủ sở hữu hay hơn khi lãi suất tăng 320 điểm c ơ bản. Trong số đó, có 15 ngân
hàng có thề bị lỗ hơn 50% vốn chủ sở hữu.
Tóm lại, trong số 42 ngân h àng được khảo sát, có 9 ngân h àng không bị rủi ro
lãi suất nghiêm trọng, còn 34 ngân hàng thì ch ịu rủi ro cao.
Bảng dưới đây cho thấy có 26 ngân h àng trong số các ngân hàng khảo sát có
rủi ro lãi suất nghiêm trọng được xếp từ Ngân hàng Laxshmi Vilas, t ổn thất
24.6% vốn chủ sở hữu khi l ãi suất tăng 320 điểm đến ngân h àng Indian
Overseas, tổn thất 104.7%.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét