Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

526 Phát triển dịch vụ ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2006 – 2010

5
3.2 Các giải pháp phát triển dòch vụ ngân hàng Việt Nam trong giai đọan
2006 – 2010 60
3.2.1 Nhóm giải pháp phát triển sản phẩm dòch vụ và nâng cao hiệu quả họat
động kinh doanh ….60
3.2.1.1 Hòan thiện các sản phẩm dòch vụ hiện có và phát triển sản phẩm dòch vụ
mới 60
3.2.1.2 Kiểm sóat chặt chẽ chi phí để nâng cao hiệu quả họat động kinh doanh 68
3.2.2.3 Cải thiện cách thức đònh giá sản phẩm để ấn đònh giá bán hợp lý 68
3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của các NHTM 69
3.2.2.1Tăng cường tiềm lực tài chính 70
3.2.2.2 Nâng cao năng lực quản trò, điều hành và phát triển nguồn nhân lực 72
3.2.2.3 Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và hệ thống thanh tóan 74
3.2.2.4 Xây dựng chiến lược tiếp thò, quảng bá sản phẩm và phát triển mạng lưới
giao dòch 75
3.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả quản lý
của NHNN 77
3.2.3.1 Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động ngân hàng đồng bộ và có khả
năng thực thi cao 77
3.2.3.2 Nâng cao hiệu quả quản lý của NHNN 78
3.2.4 Những giải pháp hỗ trợ khác 82
Kết luận chương 3 84

KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

6
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

Thứ tự Nội dung
Bảng 2.1
Dòch vụ huy động vốn qua các năm của hệ thống ngân hàng Việt
Nam
Bảng 2.2 Dòch vụ tín dụng qua các năm của hệ thống ngân hàng Việt Nam
Bảng 2.3
Khối lượng thanh tóan không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân
hàng trên đòa bàn TPHCM
Bảng 2.4 Dòch vụ ngọai hối trên đòa bàn TPHCM qua các năm
Bảng 2.5 Tình hình phát hành thẻ
Bảng 2.6
Tỷ lệ thu nhập dòch vụ phi tín dụng so với tổng thu nhập của một
số ngân hàng cổ phần tại TPHCM
Bảng 2.7 Số lượng các NHTM tính đến 12/2004
Bảng 2.8 Dư nợ cho vay của nhóm các ngân hàng tại TPHCM năm 2004
Bảng 2.9
Vốn tự có của một số ngân hàng lớn của Việt Nam tính đến
31/12/2004
Bảng 2.10 Hệ số an tòan vốn của một số ngân hàng
Bảng 2.11 Biến động thò phần thò trường dòch vụ ngân hàng
Bảng 2.12 Hiệu quả họat động của các NHTMNN
Hình 2.1
Tăng trưởng vốn huy động và dư nợ tín dụng tòan hệ thống ngân
hàng Việt Nam
Hình 2.2 Tình hình phát hành thẻ (nội đòa tại Việt Nam)
Hình 2.3 Doanh số thanh tóan thẻ (nội đòa) tại Việt nam


7
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nguyên văn
WTO Tổ chức thương mại thế giới
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
GATS Hiệp đònh về thương mại – dòch vụ
GDP Tổng thu nhập quốc nội
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
NH Ngân hàng
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NHTMNN Ngân hàng thương mại nhà nước
NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
TCTD Tổ chức tín dụng
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
ATM Máy rút tiền tự động
VCB Ngân hàng Ngọai Thương Việt Nam
ACB Ngân hàng TMCP Á Châu
SACOMBANK Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
EXIMBANK Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
MHB Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long
EAB Ngân hàng TMCP Đông Á
SGCT Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương
ICB Ngân hàng Công Thương Việt Nam
BIDV Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
Agribank Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam.


8
LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài :
Quá trình tự do hóa, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đang phát triển
ngày càng mạnh mẽ cả về quy mô và tốc độ. Không nằm ngoài xu hướng đó,
Việt Nam cũng đang rất tích cực tham gia vào quá trình này.
Dòch vụ ngân hàng là một trong những ngành dòch vụ quan trọng, nhạy
cảm có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển của nền kinh tế và sự thành công của
tiến trình hội nhập.
Trong những năm qua, cùng với công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế đất
nước, dòch vụ ngân hàng không ngừng tăng trưởng, vững mạnh về quy mô, mạng
lưới giao dòch, năng lực tài chính, năng lực điều hành, số lượng và chất lượng sản
phẩm ngày càng đa dạng,… Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt được,
dòch vụ ngân hàng Việt Nam còn bộc lộ những mặt hạn chế, thực sự chưa đáp
ứng được yêu cầu của giai đọan hội nhập kinh tế quốc tế như từng dòch vụ của
ngân hàng thương mại chưa tạo dựng được thương hiệu riêng, quy mô của từng
dòch vụ còn nhỏ, chất lượng dòch vụ thấp, sức cạnh tranh yếu, hoạt động
marketing ngân hàng chưa mạnh,…
Trong điều kiện Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO),
dòch vụ ngân hàng được dự báo sẽ là dòch vụ cạnh tranh rất khốc liệt khi “vòng”
bảo hộ cho ngân hàng thương mại trong nước không còn. Vì vậy, để góp phần
nâng cao chất lượng dòch vụ ngân hàng Việt Nam đủ sức cạnh tranh với các
ngân hàng nước ngoài trong giai đoạn hội nhập, tác giả chọn đề tài “Phát triển
dòch vụ ngân hàng Việt Nam trong giai đọan 2006 - 2010” làm đề tài khóa
9
luận tốt nghiệp cao học kinh tế. Hy vọng đề tài sẽ góp phần nhỏ giúp cơ quan
hữu quan đònh hướng và có cơ sở giải quyết các vấn đề về hoạt động dòch vụ
ngân hàng trong giai đoạn mới.
2. Mục đích nghiên cứu :
- Làm sáng tỏ về mặt lý luận sự cần thiết của việc phát triển dòch vụ ngân
hàng Việt Nam với bối cảnh nền kinh tế đang trong giai đọan hội nhập kinh tế
quốc tế.
- Phản ánh, đánh giá thực trạng hoạt động dòch vụ ngân hàng Việt Nam,
nhận biết rõ những yếu kém trong hoạt động và phân tích những nguyên nhân
ảnh hưởng đến sự phát triển của dòch vụ ngân hàng – nhất là trong điều kiện
phải đáp ứng những yêu cầu khắt khe của hội nhập kinh tế quốc tế.
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng, các tác động của hội nhập kinh tế đến
hoạt động dòch vụ ngân hàng, luận văn đề xuất những giải pháp có tính khả thi
để góp phần phát triển dòch vụ ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn 2006 - 2010
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
- Đối tượng : hoạt động dòch vụ ngân hàng tại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu : toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam
4. Nội dung nghiên cứu :
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các
từ viết tắt,…nội dung của luận văn gồm 3 chương :
- Chương 1 : Cở sở lý luận về dòch vụ ngân hàng và vấn đề hội nhập
kinh tế quốc tế trong lónh vực tài chính ngân hàng. Chương này đi vào tìm
hiểu khái niệm dòch vụ ngân hàng, sản phẩm dòch vụ ngân hàng, các yếu tố ảnh
hưởng, vai trò của dòch vụ ngân hàng đối với nền kinh tế nhất là trong bối cảnh
hội nhập. Ngoài ra, chương này cũng nêu ra tác động của hội nhập kinh tế quốc
tế đối với hoạt động dòch vụ ngân hàng, các điều kiện tiền đề cần có để phát
10
triển dòch vụ ngân hàng. Cuối cùng, chương này cũng nêu ra kinh nghiệm về
phát triển dòch vụ ngân hàng của một số nước trong điều kiện hội nhập để từ đó
có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho phát triển dòch vụ ngân hàng Việt Nam.
- Chương 2 : Thực trạng dòch vụ ngân hàng Việt Nam trong thời gian
qua. Chương này phân tích và đánh giá thực trạng họat động dòch vụ ngân hàng,
trong đó nêu lên rõ những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế về hoạt
động dòch vụ ngân hàng Việt Nam để làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp ở
Chương 3
- Chương 3 : Giải pháp phát triển dòch vụ ngân hàng Việt Nam trong
giai đọan 2006 - 2010. Chương này nêu lên những đònh hướng của Nhà nước về
phát triển dòch vụ ngân hàng Việt Nam trong giai đọan 2006 - 2010. Trên cở sở
đó, đề xuất những giải pháp vi mô cũng như vó mô để phát triển dòch vụ ngân
hàng Việt Nam trong giai đọan 2006 – 2010.
5. Phương pháp nghiên cứu :
Chủ yếu dựa vào phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lòch sử,
phương pháp thống kê, phân tích so sánh, kế thừa, tổng hợp để đưa kết luận theo
mục tiêu đề ra.
6. Ý nghóa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu :
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản mang tính lý luận về dòch vụ ngân
hàng, hội nhập trong lónh vực ngân hàng cũng như những tác động, những yêu
cầu của giai đọan hội nhập đến sự phát triển dòch vụ ngân hàng.
- Đánh giá những thành tựu, hạn chế cũng như phân tích những nguyên
nhân của hạn chế về hoạt động dòch vụ ngân hàng Việt Nam trong thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển dòch vụ ngân hàng Việt Nam
trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.
11
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG VÀ VẤN
ĐỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC TÀI CHÍNH
– NGÂN HÀNG
1.1 Tổng quan dòch vụ ngân hàng :
1.1.1 Khái niệm dòch vụ ngân hàng :
Dòch vụ tài chính là một khái niệm mới và cũng chưa có một đònh nghóa
thống nhất. Tuy nhiên do tính chất quan trọng của nó đối với phát triển kinh tế,
nhất là trong bối cảnh mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay thì cần có
cách hiểu chung và thống nhất, từ đó tạo điều kiện thuận lợi trong việc nghiên
cứu, tìm giải pháp cho phát triển lónh vực này trong thời gian tới.
Thò trường dòch vụ tài chính là một khái niệm mới do Tổ chức thương mại
thế giới (WTO) đưa ra nhằm hình thành các quy tắc ứng xử giữa các nước thành
viên WTO trong hoạt động thương mại dòch vụ. Theo WTO :”Một dòch vụ tài
chính là bất kỳ dòch vụ nào có tính chất tài chính, được một nhà cung cấp dòch vụ
tài chính cung cấp. Dòch vụ tài chính bao gồm mọi dòch vụ bảo hiểm và dòch vụ
liên quan đến bảo hiểm, mọi dòch vụ ngân hàng và dòch vụ tài chính khác (ngoại
trừ bảo hiểm)”
Theo Hiệp đònh về thương mại – dòch vụ (GATS) : Các dòch vụ ngân hàng
là : Nhận tiền gửi, cho vay, cho thuê tài chính, chuyển tiền và thanh toán thẻ,
séc, bảo lãnh và cam kết, mua bán các công cụ thò trường tài chính, phát hành
chứng khoán, môi giới tiền tệ, quản lý tài sản, dòch vụ thanh toán và bù trừ, cung
cấp và chuyển giao thông tin tài chính, dòch vụ tư vấn và trung gian, hỗ trợ tài
chính.
Trong bảng danh mục phân loại các dòch vụ theo khu vực của WTO thì
dòch vụ tài chính được xếp trong phân ngành thứ 7 trong 12 phân ngành dòch vụ.
12
Trong dòch vụ tài chính có tất cả dòch vụ bảo hiểm và liên quan đến bảo hiểm,
các dòch vụ ngân hàng và dòch vụ tài chính khác. Như vậy, dòch vụ ngân hàng là
một bộ phận cấu thành trong dòch vụ tài chính nói chung.
Dòch vụ ngân hàng có hai đặc điểm nổi bật :
Thứ nhất : đó là các dòch vụ mà chỉ có các ngân hàng với những ưu thế
của nó mới có thể thực hiện một cách trọn vẹn và đầy đủ.
Thứ hai : đó là các dòch vụ gắn liền với hoạt động ngân hàng.
Như vậy, chúng ta có thể cho rằng toàn bộ hoạt động tiền tệ, tín dụng,
thanh toán, ngoại hối,… của hệ thống ngân hàng đều là hoạt động cung cấp dòch
vụ tài chính cho nền kinh tế. Quan điểm này phù hợp với cách phân ngành dòch
vụ ngân hàng trong dòch vụ tài chính của WTO và hiệp đònh thương mại Việt –
Mỹ cũng như nhiều nước phát triển khác.
1.1.2 Sản phẩm dòch vụ ngân hàng :
Nhìn nhận một cách tổng thể thì các NHTM hoạt động kinh doanh trên 3
mảng nghiệp vụ lớn : nghiệp vụ nguồn vốn, nghiệp vụ tín dụng – đầu tư và
nghiệp vụ kinh doanh sản phẩm dòch vụ ngân hàng. Mỗi nghiệp vụ đều có một
vò trí và tác dụng khác nhau nhưng đều hướng tới mục tiêu chung và tổng quát
của bất kỳ NHTM nào đó là đáp ứng được nhu cầu của khách hàng với hiệu quả
cao nhất thông qua các sản phẩm dòch vụ mà ngân hàng mang lại cho khách
hàng. Sản phẩm dòch vụ tài chính của NHTM gồm 2 loại : sản phẩm dòch vụ tài
chính truyền thống và sản phẩm dòch vụ tài chính hiện đại.
1.1.2.1 Dòch vụ ngân hàng truyền thống :
Khi nói đến dòch vụ ngân hàng truyền thống, chúng ta thường ngụ ý nói
đến hoạt động của các sản phẩm đã thực hiện trong nhiều năm trên nền công
nghệ cũ, quen thuộc với khách hàng. Có thể kể đến một số sản phẩm dòch vụ
truyền thống của ngân hàng như sau :
13
Dòch vụ huy động vốn : Các NHTM triển khai dòch vụ huy động vốn trong
tất cả các thành phần kinh tế để nhận tiền gửi và bảo quản hộ người gửi tiền với
cam kết hoàn trả đúng hạn. Vốn huy động theo tính chất được phân loại thành
hai nhóm :
- Nhóm 1 : Vốn huy động hoạt kỳ, bao gồm tiền gửi không kỳ hạn của các
tổ chức kinh tế, cá nhân, tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức tín dụng khác.
Với loại tiền gửi này khách hàng có thể linh hoạt sử dụng, được lập thư chuyển
tiền, phát hành séc rút tiền từ tài khoản một cách tự do. Các chủ tài khoản gửi
tiền vào tài khoản không nhằm mục đích hưởng lãi mà nhằm phục vụ nhu cầu
giao dòch thanh toán cho chính mình. Do đó, đối với loại sản phẩm này ngân
hàng cần phải có những thủ tục nhanh chóng, thuận lợi, an toàn thì khả năng thu
hút khách hàng càng cao.
- Nhóm 2 : Vốn huy động đònh kỳ, bao gồm tiền gửi đònh kỳ, tiền gửi tiết
kiệm của các cá nhân, tổ chức, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu,…Đặc điểm
của loại nguồn vốn này là khách hàng chỉ được rút tiền khi đáo hạn (tuy nhiên
trong điều kiện bình thường các ngân hàng vẫn cho phép khách hàng được rút
tiền trước kỳ hạn). Đối với vốn huy động đònh kỳ, người gửi tiền có mục đích xác
đònh là hưởng lãi, vì vậy họ sẽ chọn ngân hàng nào có lãi suất cao hơn để gửi
tiền vào. Với lý do đó, các ngân hàng thường sử dụng công cụ lãi suất để thu hút
nguồn vốn này. Cạnh tranh lãi suất trở thành một trong những loại cạnh tranh
hợp lý và gay gắt trong giai đoạn hội nhập hiện nay, ngân hàng nào có lãi suất
cao hơn, khuyến mãi nhiều hơn, tiếp thò tốt hơn thì sẽ có lợi thế trong việc thu
hút tiền gửi của khách hàng.
Dòch vụ chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá : Việc ngân hàng
mua các thương phiếu và chứng từ có giá ngắn hạn chưa đến hạn thanh toán gọi
là chiết khấu. Nghiệp vụ chiết khấu giúp các chủ sở hữu chứng từ khôi phục
14
năng lực thanh toán. Đây là nghiệp vụ được ưa chuộng không những đối với
khách hàng mà còn cả ngân hàng vì đây là nghiệp vụ cho vay có đảm bảo bằng
chứng từ có giá, rủi ro tín dụng ở mức độ thấp.
Dòch vụ cho vay : Hoạt động cho vay bao gồm cho vay thương mại, cho
vay tiêu dùng, cho vay chiết khấu giấy tờ có giá,… Tuỳ theo nhu cầu về thời gian
vay vốn của khách hàng mà ngân hàng áp dụng các hình thức cho vay ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn. Lãi suất cho vay áp dụng theo nhu cầu trên thò trường hoặc
theo quan hệ tín nhiệm lẫn nhau để áp dụng mức lãi suất cho vay phù hợp với
từng đối tượng cho vay.
Dòch vụ thanh toán : Hầu hết các giao dòch thanh toán giữa các khách
hàng trong nước và nước ngoài đều được thực hiện qua ngân hàng. Nhờ việc
nắm giữ tài khoản của khách hàng, đồng thời thông qua việc kiểm soát chứng từ
thanh toán mà các ngân hàng hoàn toàn có khả năng thực hiện các dòch vụ thanh
toán theo yêu cầu của khách hàng. Hiện nay, các NHTM ở Việt Nam sử dụng
các dòch vụ thanh toán như : thanh toán séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thư tín
dụng, hối phiếu, lệnh phiếu, thẻ thanh toán,…
Dòch vụ trao đổi ngoại tệ : dòch vụ này rất phát triển trong giai đoạn hiện
nay nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi mua bán trong hoạt động ngoại thương.
Ngân hàng đứng ra mua, bán một loại tiền này để lấy một loại tiền khác nhằm
mục đích thu lợi nhuận.
Dòch vụ ủy thác : Ngân hàng nhận thực hiện các công việc mà khách
hàng uỷ thác như : bảo quản tài sản cho các cá nhân, bảo quản chứng thư quan
trọng, bảo quản và lưu giữ chứng khoán của khách hàng, phát hành cổ phiếu,
trái phiếu hộ, trả lãi, trả gốc, trả cổ tức,… cho các tổ chức phát hành chứng từ có
giá.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét