- Nguyên vật liệu chính: (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) là các
loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành thực thể
vật chất của sản phẩm nh vải trong các doanh nghiệp may, bông trong các nhà
máy sợi.
- Vật liệu phụ: Là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất,
tuy nó không cấu thành thực thể của sản phẩm nhng nó có vai trò nhất định và
cần thiết cho quá trình sản xuất. Vật liệu phụ khi sử dụng kết hợp với vật liệu
chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng, chất lợng của sản phẩm.
- Nhiên liệu: Là vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt lợng, nó bao gồm các
loại ở thể rắn, thể lỏng và thể khí nh xăng dầu hơi đốt dùng để phục vụ cho công
nghệ sản xuất sản phẩm, cho máy móc hoạt động trong quá trinh sản xuất.
- Phụ tùng thay thế: Là những chi phí, phụ tùng máy móc, thiết bị đợc dự
trữ để sử dụng cho việc sửa chữa, thay thế cho các bộ phận của TSCĐ hữu hình.
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là các loại vật liệu và thiết bị dùng
cho công tác xây dựng cơ bản để hình thành TSCĐ.
- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu cha đợc phản ánh ở trên.
=> Tác dụng của cách phân loại này: Giúp kế toán hạch toán phản ánh tình
hình hiện có và sự biến động của các loại vật liệu. Giúp doanh nghiệp nhận biết
đợc vai trò, chức năng của từng loại vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
để từ đó có biện pháp thích hợp trong quản lý và sử dụng vật liệu.
* Căn cứ vào nội dung kinh tế thì công cụ dụng cụ đợc phân chia
thành:
- Dụng cụ giá lắp, đồ dùng chuyên dùng cho sản xuất.
- Công cụ dụng cụ dùng cho công tác quản lý.
- Công cụ dụng cụ bảo hộ lao động nh quần, áo và mũ bảo hộ lao động.
- Khuôn mẫu đúc sẵn.
- Lán, trại tạm thời.
- Các loại bao bì dùng để chứa đựng hàng hoá vật liệu.
Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
5
- Các loại dụng cụ khác.
* Trong công tác quản lý và hạch toán công cụ dụng cụ đợc chia làm 3 loại;
- Công cụ dụng cụ.
- Bao bì luân chuyển.
- Đồ dùng cho thuê.
Vậy tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, mặt hàng sản xuất và hạch toán chi
tiết mà nguyên vật liệu công cụ dụng cụ có thể chia thành từng thứ, nhóm, loại
khác nhau sao cho phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp.
2. Đánh giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
- Khái niệm : Đánh giá nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ là dùng
thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá của chúng theo những nguyên tắc nhất định.
- Nguyên tắc đánh giá nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ.
Kế toán hàng tồn kho phải đợc ghi nhận theo nghuyên tắc giá gốc. Trờng
hợp giá trị thuần có thể thực hiện đợc thấp hơn giá trị gốc thì phải tính theo giá
trị thuần có thể thực hiện đợc.
- Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp đợc hình thành
từ nhiều nguồn khác nhau, nên nội dung cấu thành giá gốc của nguyên liệu, vật liệu
và công cụ dụng cụ đợc xác định theo từng trờng hợp nhập xuất.
2.1 Giá gốc nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ nhập kho.
* Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ mua ngoài nhập
kho đợc tính theo công thức sau:
Giá gốc nguyên
vật liệu và CCDC
mua ngoài
=
Giá mua ghi trên hoá
đơn sau khi trừ đi các
khoản chiết khấu,
giảm giá
+
Các loại thuế
không đợc
hoàn lại
+
Chi phí liên
quan trực tiếp
đến mua hàng
Các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng bao gồm: Chi phí vận
chuyển, bảo quản, thuê kho
Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
6
*Giá gốc nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ tự chế biến nhập kho
đợc tính theo công thức sau:
Giá gốc nguyên vật
liệu và công cụ
nhập kho tự chế
=
Giá gốc nguyên vật
liệu và công cụ dụng
cụ xuất kho
+
Chi phí chế
biến
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực
tiếp đến những sản phẩm sản xuất nh:
Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh
trong quá trình chế biến nguyên liệu,vật liệu và công cụ dụng cụ, chi phí sản
xuất chung cố định.
* Giá gốc nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công
chế biến nhập kho đợc tính theo công thức sau:
Giá gốc
nguyên vật
liệu và CCDC
=
Giá gốc NL, VL
và CCDC xuất
kho thuê ngoài
chế biến
+
Tiền công
phải trả
cho ngời
chế biến
+
Chi phí vận chuyển
bốc dỡ và các chi
phí có liên quan trực
tiếp khác
* Giá gốc: của nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ nhận góp liên
doanh, góp vốn cổ phần hoặc thu hồi vốn góp đợc ghi nhận theo giá thực tế do hội
đồng định giá và đã đợc chấp nhận cộng với các chi phí tiếp nhận(nếu có)
*Giá gốc: của nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ biếu tặng:
Giá gốc nguyên vật liệu
và công cụ dụng cụ do
đợc biếu tặng
=
Giá trị hợp lý ban đầu của
nguyên vật liệu và công cụ
dụng cụ tơng đơng
+
Các chi phí có liên
quan trực tiếp đến
việc tiếp nhận
* Giá gốc: của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đợc cấp:
Giá gốc nguyên vật liệu
và công cụ dụng cụ
nhập kho do
đợc cấp
=
Giá ghi trên sổ của đơn vị
cấp trên hoặc giá đợc đánh
giá lại theo
giá trị thuần
+
Chi phí vận chuyển,
bốc dỡ, chi phí có liên
quan
trực tiếp khác
2.2 Giá gốc nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho:
Để tính giá gốc hàng xuất kho kế toán có thể sử dụng một trong các ph-
ơng pháp tính giá trị hang tồn kho sau:
Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
7
2.2.1 Phơng pháp tính theo giá đích danh:
- áp dụng với doanh nghiệp sử dụng ít thứ nguyên vật liệu và công cụ
dụng cụ, có giá trị lớn có thể nhận diện đợc đặc biệt là có thể bảo quản riêng
theo trong lô trong kho.
- Theo phơng pháp này giá trị thực tế của nguyên liệu, vật liệu và công cụ
dụng cụ xuất kho tính theo giá trị thực tế của từng lô vật liệu và công cụ dụng
cụ nhập kho.
- Ưu điểm: Xác định đợc ngay giá trị nguyên liệu, vật liệu và công cụ
dụng cụ xuất kho nhng đòi hỏi doanh nghiệp phải tho dõi và quản lý chặt chẽ
từng lô nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ xuất và nhập kho.
2.2.2 Phơng pháp nhập trớc - xuất trớc:
- Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng ít loại
nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ , số lần nhập, xuất kho nguên liệu, vật
liệu và công cụ dụng cụ ít.
- Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô
hàng nhập kho tại thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đ-
ợc tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ hàng
tồn kho.
2.2.3 Phơng pháp nhập sau - xuất trớc:
- Phơng pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có tần xuất nhập,
xuất nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhiều.
- Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô
hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho đựoc tính theo giá
hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho.
2.2.4 Phơng pháp bình quân gia quyền:
- Giá trị của loại hàng tồn kho đợc tính theo giá trị trung bình của từng
loại hàng kho tơng tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho đợc mua hoặc sản
Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
8
xuất trong kỳ (bình quân gia quyền cuối kỳ). Giá trị trung bình có thể đợc tính
theo thời kỳ hoặc mỗi khi lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình doanh nghiệp
(bình quân gia quyền theo mỗi lần nhập).
Giá trị thực tế nguyên
vật liệu và công cụ dụng
cụ xuất kho
=
Số lợng nguyên vật
liệu và công cụ dụng
cụ xuất kho
+
Đơn giá bình
quân gia quyền
Trong đó đơn giá bình quân gia quyền có thể tính theo hai phơng pháp sau:
Phơng pháp 1: Giá bình quân cả kỳ dự trữ
Đơn giá bình quân gia
quyền cả kỳ dự trữ
=
Giá trị thực tế NVL,
CCDC tồn kho đầu kỳ
+
Giá trị thực tế NVL, CCDC
nhập kho trong kỳ
Số lợng NVL, CCDC tồn
kho đầu kỳ
+
Số lợng NVL, CCDC nhập
kho trong kỳ
=> Phơng pháp này tuy đơn giản nhng mức độ chính xác không cao. Công
việc tính toán chỉ thực hiện vào cuối tháng nên ảnh hởng tới độ chính xác và
tính kịp thời của thông tin kế toán. Và nó phù hợp với doanh nghiệp hạch toán
theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
- Phơng pháp 2: Giá bình quân sau mỗi lần nhập.
Đơn giá bình
quân gia quyền
sau mỗi lần nhập
=
Giá trị thực tế NVL, CCDC
tồn kho trớc khi nhập
+
Giá trị thực tế NVL, CCDC
nhập kho của từng lần nhập
Số lợng NVL, CCDC tồn
kho trớc khi nhập
+
Số lợng NVL, CCDC nhập
kho của từng lần nhập
=> Phơng pháp này đáp ứng đợc yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán
nhng đòi hỏi nhiều thời gian và công sức tính toán vì đơn giá nguyên vật liệu và
công cụ dụng cụ xuất dùng đợc tính lại sau mỗi lần nhập kho.
2.2.5 Phơng pháp giá hạch toán:
Đối với các doanh nghiệp sử dụng nhiều loại, nhóm, thứ nguyên vật liệu
và công cụ dụng cụ, việc xuất nhập kho thờng xuyên với số lợng lớn thờng sử
dụng phơng pháp tính giá nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ xuất kho
theo giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá do kế toán của doanh nghiệp tự xây dựng, đó có thể
là giá kế hoạch hoặc giá trị thuần có thể thự hiện đợc trên thị trờng. Giá hạch
Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
9
toán là giá tạm tính đợc sử dụng ổn định, thống nhất trong thời gian dài tại
doanh nghiệp để ghi chép, tính giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ xuất
kho. Tuy nhiên do giá hạch toán không có ý nghĩa trong thanh toán và trong
hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nên để xác định giá trị
thực tế của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ cuối kỳ phải đổi giá trị nguyên
vật liệu và công cụ dụng cụ từ giá hạch toán sang giá thực tế.
Vậy hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của từng loại
nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đợc tính theo công thức sau:
Hệ số chênh
lệch giá
=
Giá trị thực tế NVL, CCDC
tồn kho đầu kỳ
+
Giá trị thực tế NVL, CCDC
nhập kho trong kỳ
Giá trị hạch toán NVL,
CCDC tồn kho đầu kỳ
+
Giá trị hạch toán CCDC
nhập kho trong kỳ
Giá trị thực tế NVL,
CCDC xuất kho
=
Giá trị hạch toán NVL,
CCDC xuất kho
x
Hệ số
chênh lệch
Giá trị thực tế NVL,
CCDC nhập (xuất) kho
=
Giá trị hạch toán NVL,
CCDC nhập (xuất) kho
x
Hệ số
chênh lệch giá
iii. nhiệm vụ của kế toán nguyên liệu, vật liệu và ccdc
Để phát huy vai trò, chức năng của kế toán trong công tác quản lý nguyên
liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện tốt
các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính sác kịp thời số lợng, khối lợng, phẩm
chất, quy cách và giá trị thực tế của từng loại nguyên vật liệu và công cụ dụng
cụ xuất, nhập kho và tồn kho.
- Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán, phơng pháp tính gía trị
nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhập, xuất kho. Hớng dẫn và kiểm tra các
Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
10
phòng ban, các bộ phận về việc chấp hành các nguyên tắc thủ tục nhập, xuất và
thực hiện nghiêm chỉnh chế độ kế toán.
- Mở các loại sổ(thẻ) kế toán chi tiết theo từng thứ nguyên vật liệu và công
cụ dụng cụ theo đúng chế độ, phơng pháp quy định.
- Kiểm tra việc thực hiện chế độ mua hàng, tình hình dự trữ và sử dụng
nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ theo dự toán, tiêu chuẩn , định mức chi
phí và phát hiện các trờng hợp vật t ứ đọng hoặc bị thiếu hụt, tham ô, lãng phí từ
đó xác định nguyên nhân và biện pháp xử lý.
- Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
theo chế độ quy định của nhà nớc.
- Cung cấp thông tin về tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu và
công cụ dụng cụ phục vụ công tác quản lý. Định kỳ tiến hành phân tích tình
hình mua hàng, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
iv. thủ tục quản lý nhập - xuất kho nguyên liệu, vật liệu và
công cụ dụng cụ, các chứng từ kế toán có liên quan.
1. Thủ tục nhập kho nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ.
Bộ phận cung cấp vật t căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua
hàng đã ký kết, phiếu báo giá để tiến hành mua hàng. khi hàng về đến nơi nếu
xét thấy cần thiết có thể lập ban kiểm nghiệm để kiểm nhận để đánh giá hàng
mua về các mặt số lợng, khối lợng, chất lợng và quy cách, căn cứ vào kết quả
kiểm nghiệm, ban kiểm nghiệm lập Biên bản kiểm nghiệm vật t. Sau đó bộ
phận cung cấp hàng lập Phiếu nhập kho trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận
hàng và biên bản kiểm nghiệm giao cho ngời mua hàng làm thủ tục nhập kho.
Thủ kho sau khi cân, đo, đong, đếm sẽ ghi số lợng thực nhập vào phiếu nhập và
sử dụng phản ánh số lợng nhập và tồn của từng thứ vật t vào thẻ kho, trờng hợp
phát hiện thừa thiếu, sai quy cách phẩm chất, thủ kho phải báo cáo cho bộ phận
cung ứng biết và cùng ngời giao hàng lập biên bản. Hàng ngày hoặc định kỳ thủ
kho chuyển giao phiếu nhập cho kế toán vật t làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
11
2. Thủ tuc xuất kho nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ.
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh các bộ phận sử dụng vật t viết
phiếu xin lĩnh vật t. Căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật t bộ phận cung cấp vật t viết
phiếu xuất kho trình giám đốc duyệt. Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho xuất
vật liệu và ghi số thực xuất vào phiếu xuất, sau đó ghi số lợng xuất và tồn kho
của từng thứ vật t vào thẻ kho. Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển phiếu
xuất kho cho kế toán vật t, kế toán tính giá thành hoàn chỉnh phiếu xuất để lấy
số liệu ghi sổ kế toán.
3. Các chứng từ kế toán có liên quan.
Để phục vụ cho công tác quản lý nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
trong doanh nghiệp thì kế toán phải theo dõi chi tiết về mặt giá trị và hiện vật
theo từng kho, theo từng loại, nhóm, thứ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ,
đặc biệt phải tiến hành đồng thời ở kho và phòng kế toán trên từng cơ sở chứng
từ.
Chứng từ kế toán sử dụng đợc quy định theo chế độ chứng từ kế toán ban
hành theo QĐ số 1141/TC/CĐKT ngày 1/11/1996 của Bộ Tài Chính và quyết
định khác có liên quan bao gồm:
- Phiếu nhập kho. (Mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho. (Mẫu số 02- VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. (Mẫu số 03- VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá. (Mẫu số 08- VT)
- Hoá đôn kiểm phiếu xuất kho. (Mẫu số 02- VT)
- Hoá đơn bán hàng.
- Hoá đơn GTGT.
Đối với các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà
nớc, phải lập kịp thời đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung và ph-
ơng pháp lập. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của
Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
12
chứng từ về các nghiệp vụ phát sinh. Ngoài ra tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của
từng doanh nghiệp, kế toán có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hớng dẫn
nh:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mục. (Mẫu số 04- VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t. (Mẫu số 05- VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ. (Mẫu số 07- VT)
v. phơng pháp kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu &CCDC
Hiện nay, chế độ kế toán quy định việc hạch toán chi tiết nguyên liệu, vật
liệu và công cụ dụng cụ đợc thực hiện đồng thời ở kho và ở phòng kế toán đợc
tiến hành theo các phơng pháp sau:
- Phơng pháp thẻ song song.
- phơng pháp đối chiếu luân chuyển.
- Phơng pháp số d.
Mỗi một phơng pháp đều có những u điểm, nhựơc điểm riêng trong việc
ghi chép, phản ánh, kiểm tra, đối chiếu số liệu. Kế toán căn cứ vào điều kiện cụ
thể của từng doanh nghiệp về quy mô cũng nh yêu cầu quản lý để lựa chọn và
áp dụng phơng pháp kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
thích hợp, pháp huy hiệu quả công tác kế toán.
1. Phơng pháp thẻ song song.
Sơ đồ chi tiết vật t theo phơng pháp thẻ song song.
Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
13
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Sổ chi tiết
VL, CCDC
Chứng từ
xuất
Bảng tổng hợp N- X- T
Sổ tổng hợp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
- Nguyên tắc hạch toán: ở kho, thủ kho ghi chép tình hình nhập, xuất tồn
trên Thẻ kho về mặt số lợng. ở phòng kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi tiết
để ghi chép tình hình nhập xuất tồn của từng thứ vật t về mặt số lợng và
giá trị.
- Trình tự kế toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song:
+ Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập xuất kho vật t hợp pháp, hợp lệ
thủ kho tiến hành nhập, xuất kho và ghi số lợng nguyên liệu, vật liệu và công cụ
dụng cụ thực nhập, thực xuất vào chứng từ sau đó ghi vào thẻ kho và tính số tồn
sau mỗi lần nhập, xuất. Hàng ngày sau khi ghi xong vào thẻ kho, thủ kho phải
chuyển những chứng từ nhập xuất cho phòng kế toán có kèm theo giấy giao
nhận chứng từ do thủ kho lập.
+ Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận đợc chứng từ nhập xuất vật t, kế
toán phải kiểm tra chứng từ kế toán, hoàn chỉnh chứng từ: Ghi đơn giá, tính
thành tiền. Phân loại chứng từ sau đó ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết.
+ Định kỳ hoặc cuối tháng kế toán chi tiết vật t và thủ kho đối chiếu số
liệu với thẻ kho với sổ (thẻ) kế toán chi tiết.
+ Căn cứ vào số liệu tổng hợp từ các sổ (thẻ) kế toán chi tiết để lập bảng
kê tổng hợp nhập xuất tồn, mỗi thứ vật t ghi một dòng sau đó tổng hợp
theo từng nhóm, từng loại nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ. Số liệu này
dùng để đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp.
Kế toán nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét