Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Tài liệu Nghị định 48/2000/NĐ-CP pptx

phương tiện nổi, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trong
phạm vi hai hải lý (2 hải lý) tính từ rìa ngoài cùng của công trình, các phương tiện, tàu
thuyền không được thả neo. Trong phạm vi vùng an toàn, người không có trách nhiệm
không được phép xâm nhập, trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Vùng an toàn xung quanh các công trình phục vụ tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí
trên đất liền do cơ quan quản lý Nhà nước về dầu khí quy định, tuỳ thuộc vào điều kiện
địa lý, xã hội của nơi tiến hành hoạt động dầu khí.
Điều 12. Các quy định trong khi khoan
Trong khi tiến hành khoan, tổ chức, cá nhân phải thực hiện các quy định sau đây:
1. Khoan theo thiết kế hoặc thiết kế có thay đổi đã được duyệt;
2. Không được khoan ra ngoài diện tích hợp đồng dầu khí;
3. Lưu giữ toàn bộ tài liệu và mẫu vật thu được trong quá trình khoan và nộp cho Tổng
công ty Dầu khí Việt Nam;
4. Thông báo kịp thời cho Tổng công ty Dầu khí Việt Nam các tài nguyên khác phát hiện
được trong khi khoan.
Tổ chức, cá nhân tiến hành khoan còn phải tuân thủ các quy định khác trong các quy chế
hiện hành.
Điều 13. Quy định về khai thác dầu khí
Tổ chức, cá nhân tiến hành khai thác dầu khí phải tuân thủ các quy định về khai thác tài
nguyên dầu khí hiện hành, thực hiện đúng nội dung kế hoạch tổng thể và kế hoạch phát
triển mỏ dầu khí đã được phê duyệt; phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật và thiết bị tiên
tiến nhằm thu hồi dầu khí tối ưu nhưng không gây tác hại đến lòng đất, môi trường sinh
thái và an toàn mỏ.
d Quyền sử dụng thiết bị và phương tiện
Chính phủ Việt Nam có quyền sử dụng các thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động dầu
khí, kể cả đường ống, kho chứa do tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí đang
quản lý và sử dụng, với điều kiện không gây cản trở cho hoạt động dầu khí và không làm
tăng thêm chi phí cho Nhà thầu.
Điều 15. Nghĩa vụ tháo dỡ công trình
Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí phải lập
chương trình, kế hoạch, dự toán chi phí cho việc tháo dỡ các công trình cố định phục vụ
hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí, trình cơ quan quản lý Nhà nước về dầu
khí phê duyệt. Chi phí cho việc tháo dỡ được tính vào chi phí dầu khí được thu hồi.
Theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước về dầu khí, tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt
động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí có thể không tháo dỡ hoặc chỉ tháo dỡ một
phần công trình cố định nói trên.
Điều 16. Bảo hiểm dầu khí
Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí phải mua bảo hiểm phù hợp quy định của
pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế trong công nghiệp dầu khí, đặc biệt là bảo hiểm
các công trình phục vụ hoạt động dầu khí, bảo hiểm ô nhiễm môi trường, bảo hiểm tính
mạng con người, bảo hiểm tài sản và trách nhiệm dân sự bên thứ ba.
Khuyến khích việc mua bảo hiểm tại các công ty bảo hiểm Việt Nam.
Điều 17. Trách nhiệm báo cáo của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam phải gửi cho cơ quan quản lý Nhà nước về dầu khí
những văn bản sau:
1. Các phương án, kế hoạch hoạt động dầu khí hàng năm và dài hạn;
2. Báo cáo tổng hợp về việc thực hiện và kết quả hoạt động dầu khí hàng quý và hàng
năm;
3. Báo cáo tình hình thực hiện các dự án kinh tế, kỹ thuật về hoạt động dầu khí;
4. Báo cáo các sự kiện quan trọng, sự cố liên quan đến hoạt động dầu khí;
5. Các báo cáo khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước về dầu khí.
Thời hạn và nội dung từng loại văn bản do cơ quan quản lý Nhà nước về dầu khí quy
định.
d Cung cấp thông tin
Nhà thầu phải cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu, báo cáo về hoạt động dầu khí theo
quy định của cơ quan quản lý Nhà nước về dầu khí.
Các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền có thể yêu cầu Nhà thầu cung cấp thông
tin, báo cáo khi cần thiết, phù hợp với chức năng quản lý Nhà nước.
Điều 19. Bảo mật thông tin
Các báo cáo và thông tin phải được giữ bí mật theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí được sử dụng và phải lưu giữ tại Việt Nam
các tài liệu gốc, mẫu vật và báo cáo; được phép tạm xuất và tái nhập các tài liệu, mẫu vật
đó theo quy định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền.
Chương 3:
HỢP ĐỒNG DẦU KHÍ
Điều 20. Hình thức hợp đồng dầu khí
Hợp đồng dầu khí được ký kết dưới các hình thức sau:
Hợp đồng chia sản phẩm;
Hợp đồng điều hành chung;
Hợp đồng liên doanh.
Ngoài các hình thức hợp đồng trên đây, Tổng công ty Dầu khí Việt Nam và đối tác có thể
thoả thuận lựa chọn các hình thức hợp đồng khác.
Điều 21. Người điều hành
Việc cử hoặc thuê Người điều hành được thoả thuận trong hợp đồng dầu khí hoặc bằng
một văn bản riêng.
Phạm vi hoạt động điều hành được uỷ quyền do các bên tham gia hợp đồng thoả thuận
trong hợp đồng dầu khí hoặc văn bản về cử hoặc thuê Người điều hành.
Người điều hành được đại diện cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí tiến hành hoạt
động tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu khí và thực hiện quyền, nghĩa vụ trong phạm vi
được ủy quyền theo thoả thuận về cử hoặc thuê Người điều hành và tuân thủ các quy định
khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.
Điều 22. Công ty điều hành chung
Công ty điều hành chung được thành lập để đại diện cho các bên tham gia hợp đồng dầu
khí tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí và thực hiện quyền, nghĩa vụ
trong phạm vi được uỷ quyền theo thoả thuận về điều hành chung và tuân thủ các quy
định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam.
Công ty điều hành chung có con dấu, được mở tài khoản, được tuyển dụng lao động,
được ký các hợp đồng kinh tế và tiến hành các hoạt động khác theo uỷ quyền.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định về tổ chức và hoạt động của Công ty điều hành chung.
Điều 23. Đấu thầu các lô
Cơ quan quản lý Nhà nước về dầu khí tổ chức đấu thầu các lô theo quy định về đấu thầu
các lô tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí do Chính phủ Việt Nam ban hành.
Trong trường hợp chỉ có một đối tác tham gia đấu thầu hoặc trong trường hợp đặc biệt
khác, Thủ tướng Chính phủ quyết định việc chỉ định thầu theo đề nghị của cơ quan quản
lý Nhà nước về dầu khí.
Điều 24. Giai đoạn tìm kiếm thăm dò
Giai đoạn tìm kiếm thăm dò quy định tại Điều 17 Luật Dầu khí có thể được chia thành
các giai đoạn nhỏ. Thời hạn của các giai đoạn nhỏ do các bên tham gia hợp đồng dầu khí
thỏa thuận.
Điều 25. Kéo dài thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò
Trong trường hợp giai đoạn tìm kiếm thăm dò hết hạn mà Nhà thầu vẫn chưa hoàn thành
chương trình công tác, thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò có thể được kéo dài theo
quy định tại Điều 17 Luật Dầu khí. Nhà thầu và Tổng công ty Dầu khí Việt Nam phải có
văn bản nêu rõ lý do xin kéo dài thời hạn của giai đoạn tìm kiếm thăm dò, trình Bộ Kế
hoạch và Đầu tư xem xét phê duyệt trước khi kết thúc giai đoạn tìm kiếm thăm dò.
Điều 26. Giữ lại diện tích phát hiện khí
Phát hiện khí có khả năng thương mại theo quy định tại Điều 17 Luật Dầu khí là phát
hiện khí mà qua thẩm lượng và đánh giá sơ bộ của Nhà thầu, việc đầu tư khai thác mỏ đó
có hiệu quả.
Nhà thầu và Tổng công ty Dầu khí Việt Nam phải có văn bản nêu rõ lý do và đề nghị thời
hạn giữ lại diện tích phát hiện khí trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Nếu
thời gian giữ lại diện tích phát hiện khí đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép kéo dài
tới năm năm (5 năm) mà Nhà thầu vẫn chưa tìm được thị trường tiêu thụ khí thì Thủ
tướng Chính phủ có thể cho phép kéo dài thêm hai năm (2 năm) tiếp theo theo đề nghị
của Nhà thầu và Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
Trường hợp Nhà thầu cố tình trì hoãn hoặc thiếu thiện chí trong việc thoả thuận về hợp
đồng mua bán khí, việc cho phép giữ lại diện tích phát hiện khí có thể bị đình chỉ hoặc
không được xem xét cho kéo dài.
Điều 27. Tạm dừng việc thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí
1. Tạm dừng trong trường hợp bất khả kháng.
Các bên tham gia hợp đồng dầu khí có thể thoả thuận phương thức tạm dừng việc thực
hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng dầu khí trong trường hợp bất khả kháng
theo quy định tại Điều 17 Luật Dầu khí. Sự kiện bất khả kháng do các bên tham gia hợp
đồng dầu khí thoả thuận trong hợp đồng dầu khí.
Trong trường hợp sự kiện bất khả kháng chấm dứt, nhưng hậu quả của sự kiện bất khả
kháng chưa khắc phục xong, việc tiếp tục tạm dừng thực hiện một số quyền và nghĩa vụ
trong hợp đồng dầu khí do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
2. Tạm dừng trong trường hợp đặc biệt.
Trường hợp đặc biệt được tạm dừng việc thực hiện một số quyền và nghĩa vụ trong hợp
đồng dầu khí theo quy định tại Điều 17 Luật Dầu khí là các trường hợp vì lý do quốc
phòng, an ninh hoặc các lý do đặc biệt khác. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
từng trường hợp cụ thể theo đề nghị của Nhà thầu và Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
Điều 28. Hoàn trả diện tích tìm kiếm thăm dò
Nhà thầu phải hoàn trả diện tích tìm kiếm thăm dò theo quy định sau:
1. Không ít hơn 20% diện tích hợp đồng ban đầu vào cuối mỗi giai đoạn nhỏ của giai
đoạn tìm kiếm thăm dò.
2. Toàn bộ diện tích hợp đồng còn lại sau khi kết thúc giai đoạn tìm kiếm thăm dò trừ các
diện tích đang thẩm lượng, diện tích phát triển mỏ, khai thác dầu khí và diện tích được
giữ lại theo quy định tại Điều 17 Luật Dầu khí.
Nhà thầu có thể tự nguyện hoàn trả diện tích vào bất kỳ lúc nào trong giai đoạn tìm kiếm
thăm dò. Các vùng đã tự nguyện hoàn trả được trừ khỏi nghĩa vụ hoàn trả diện tích. Việc
tự nguyện hoàn trả diện tích không làm giảm các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng dầu
khí.
Diện tích hoàn trả phải tạo thành các dạng hình học đơn giản.
Các công trình cố định phải được tháo dỡ khỏi diện tích hoàn trả theo quy định tại Điều
15 Nghị định này.
Điều 29. Cam kết công việc
Nhà thầu và Tổng công ty Dầu khí Việt Nam phải thỏa thuận chương trình công việc
trong giai đoạn tìm kiếm thăm dò với các cam kết tối thiểu về khối lượng khảo sát địa vật
lý, khối lượng giếng khoan, các nghiên cứu tổng hợp khác, các cam kết về đào tạo, tuyển
dụng, chuyển giao công nghệ.
Ước tính chi phí cho cam kết công việc tối thiểu nói trên được coi là cam kết tài chính tối
thiểu. Nhà thầu được coi là hoàn thành cam kết tài chính tối thiểu khi các cam kết công
việc tối thiểu đã hoàn thành.
Trong trường hợp Nhà thầu xin chấm dứt hợp đồng dầu khí, nhưng chưa hoàn thành các
cam kết công việc tối thiểu thì phải hoàn trả cho Tổng công ty Dầu khí Việt Nam một
khoản tiền tương ứng với khối lượng công việc đã cam kết thực hiện nhưng chưa hoàn
thành tính theo cam kết tài chính tối thiểu.
Điều 30. Khai thác sớm
Trong giai đoạn tìm kiếm thăm dò, nếu Nhà thầu tiến hành khai thác sớm tại các khu vực
thuộc diện tích hợp đồng dầu khí thì phải trình cơ quan quản lý Nhà nước về dầu khí phê
duyệt kế hoạch khai thác sớm theo quy định của Luật Dầu khí và Nghị định này.
Điều 31. Các công việc sau khi phát hiện dầu khí
Sau khi phát hiện dầu khí, Nhà thầu phải thông báo kịp thời và báo cáo các kết quả
nghiên cứu, đánh giá và các tài liệu có liên quan cho cơ quan quản lý Nhà nước về dầu
khí và Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
Nhà thầu và Tổng công ty Dầu khí Việt Nam phải thoả thuận trong hợp đồng dầu khí các
điều khoản về căn cứ xác định mỏ có giá trị thương mại, thời hạn trình chương trình thẩm
lượng mỏ, kế hoạch đại cương và kế hoạch phát triển mỏ.
Nhà thầu phải thông báo kết quả thẩm lượng cho Tổng công ty Dầu khí Việt Nam. Nếu
kết quả thẩm lượng cho thấy mỏ có giá trị thương mại, Nhà thầu được tuyên bố phát hiện
thương mại.
Nhà thầu và Tổng công ty Dầu khí Việt Nam phải gửi cơ quan quản lý Nhà nước về dầu
khí báo cáo trữ lượng, kế hoạch phát triển mỏ để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Sau khi kế hoạch phát triển mỏ được phê duyệt, nếu Nhà thầu không tiến hành phát triển
mỏ và khai thác dầu khí theo thời hạn đã quy định trong văn bản phê duyệt thì cơ quan
quản lý Nhà nước về dầu khí được quyền thu hồi mỏ.
Điều 32. Sử dụng dầu khí cho hoạt động khai thác
Trong quá trình khai thác dầu khí, Nhà thầu có thể sử dụng dầu khí khai thác được từ
diện tích hợp đồng cho các hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác theo định mức phù
hợp với thông lệ trong công nghiệp dầu khí quốc tế.
Điều 33. Báo cáo định kỳ
Trong quá trình khai thác dầu khí, Nhà thầu phải nộp báo cáo định kỳ về sản lượng khai
thác, thành phần, tỷ trọng dầu khí khai thác được của từng mỏ, từng đối tượng khai thác
cho Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
Báo cáo trên phải bao gồm cả thông tin về khối lượng dầu khí sử dụng để phục vụ tìm
kiếm thăm dò và khai thác, khối lượng dầu khí hao hụt hoặc bị đốt bỏ.
Điều 34. Sử dụng khí đồng hành
Nhà thầu có thể sử dụng khí đồng hành khai thác được trong diện tích hợp đồng làm
nhiên liệu phục vụ cho hoạt động dầu khí tại mỏ hoặc bơm trở lại mỏ.
Khí đồng hành chỉ được đốt bỏ khi được cơ quan quản lý Nhà nước về dầu khí cho phép.
Chính phủ Việt Nam có quyền sử dụng không phải trả tiền khí đồng hành mà Nhà thầu có
ý định đốt bỏ nếu việc này không gây cản trở cho hoạt động của Nhà thầu. Trong trường
hợp đó, Nhà thầu phải tạo điều kiện để công việc trên được thực hiện thuận lợi.
Điều 35. Mỏ dầu khí vượt ra ngoài diện tích hợp đồng
Trong trường hợp mỏ dầu khí vượt ra ngoài diện tích hợp đồng dầu khí sang diện tích lô
chưa đấu thầu hoặc chưa chỉ định thầu thì Tổng công ty Dầu khí Việt Nam và Nhà thầu
lập dự án hợp tác để khai thác toàn bộ mỏ đó trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Điều 36. Hợp nhất mỏ
Trong trường hợp mỏ dầu khí của diện tích hợp đồng dầu khí vượt sang diện tích lô đã
đấu thầu, chỉ định thầu hoặc đã ký kết hợp đồng dầu khí thì các bên liên quan thỏa thuận
lập dự án để khai thác chung toàn bộ mỏ đó trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Chương 4:
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG
DẦU KHÍ
Điều 37. Quyền ký kết hợp đồng để phục vụ hoạt động dầu khí
Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí được quyền
ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá, hợp đồng dịch vụ dầu khí với Nhà thầu phụ hoặc với
các tổ chức, cá nhân khác để phục vụ hoạt động dầu khí.
Nhà thầu và Nhà thầu phụ phải ưu tiên mua hàng hoá do Việt Nam sản xuất và cung cấp;
ưu tiên ký kết hợp đồng dịch vụ với tổ chức, cá nhân Việt Nam trên nguyên tắc bảo đảm
tính cạnh tranh về giá cả và chất lượng.
Điều 38. Chế độ đối với người lao động
Nhà thầu phải có nội quy lao động, thang bảng lương, chế độ trả thưởng, phụ cấp và các
chế độ khác đối với người lao động phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam về lao
động, có tính đến thông lệ được áp dụng trong công nghiệp dầu khí quốc tế; phải có biểu
biên chế, kế hoạch tuyển dụng lao động và kế hoạch đào tạo hàng năm.
Điều 39. Tuyển dụng và ký kết hợp đồng lao động
Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành hoạt động dầu khí phải ưu tiên sử dụng lao động
là người Việt Nam và được tuyển dụng người nước ngoài làm những công việc mà người
Việt Nam chưa thể đảm nhận, nhưng phải có kinh phí, chương trình đào tạo để người
Việt Nam sớm thay thế người nước ngoài.
Việc tuyển dụng người lao động phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về
lao động.
Tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành hoạt động dầu khí được trực tiếp tuyển chọn và ký
kết hợp đồng lao động với người có giấy phép lao động.
Điều 40. Quyền mở tài khoản và mua ngoại tệ
1. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài được mở tài khoản tại Việt Nam và nước
ngoài. Khi mở tài khoản tại nước ngoài, Nhà thầu phải đăng ký với Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
2. Sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam, Nhà
thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài được chuyển ra nước ngoài hoặc được giữ lại ở nước
ngoài thu nhập từ việc bán dầu khí thuộc phần thu hồi chi phí, lợi nhuận và các thu nhập
hợp pháp khác thu được trong quá trình hoạt động dầu khí.
3. Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài được mua ngoại tệ tại ngân hàng thương mại
hoặc tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ tại Việt Nam để đáp ứng cho các
nhu cầu giao dịch vãng lai hay các giao dịch được phép khác theo quy định của pháp luật
Việt Nam về quản lý ngoại hối.
Điều 41. Bảo đảm cân đối ngoại tệ
1. Dự án quan trọng được bảo đảm cân đối ngoại tệ là dự án khai thác dầu khí của Nhà
thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài, có bán toàn bộ hoặc một phần dầu khí tại thị trường
Việt Nam để phục vụ cho các dự án đặc biệt quan trọng đầu tư theo chương trình của
Chính phủ Việt Nam và dự án có bán dầu khí theo yêu cầu của Chính phủ Việt Nam theo
quy định tại khoản 9 Điều 30 Luật Dầu khí.
2. Số ngoại tệ được Chính phủ Việt Nam bảo đảm cân đối theo quy định tại khoản 1 Điều
này là số ngoại tệ thiếu hụt sau khi Nhà thầu là tổ chức, cá nhân nước ngoài đã mua tại
các ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ tại Việt
Nam nhưng không vượt quá số tiền Đồng Việt Nam mà Nhà thầu thu được từ việc bán
dầu khí tại thị trường Việt Nam.
3. Việc chuyển đổi Đồng Việt Nam sang loại ngoại tệ tự do chuyển đổi được, được thực
hiện theo tỷ giá mua bán của các ngân hàng thương mại công bố tại thời điểm chuyển
đổi.
Điều 42. Nghĩa vụ bán dầu thô tại thị trường Việt Nam
Trong trường hợp khẩn cấp, theo yêu cầu của Chính phủ Việt Nam, Nhà thầu có nghĩa vụ
bán một phần dầu thô thuộc quyền sở hữu của mình tại thị trường Việt Nam.
Phần dầu thô do Chính phủ Việt Nam yêu cầu đối với từng Nhà thầu bán tại thị trường
Việt Nam được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa số dầu thô thuộc sở hữu của Nhà
thầu đó và tổng số dầu thô thuộc sở hữu của tất cả các Nhà thầu khai thác dầu khí tại Việt
Nam.
Giá bán dầu thô theo yêu cầu của Chính phủ Việt Nam là giá bán theo giá cạnh tranh
quốc tế.
Điều 43. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh
Trong trường hợp hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng liên doanh thì
doanh nghiệp liên doanh được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ đã thoả thuận trong
hợp đồng liên doanh, các quyền và nghĩa vụ của Nhà thầu được quy định tại Chương này
và các quy định tương ứng của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Chương 5:
CÁC QUY ĐỊNH VỀ THUẾ, TÀI CHÍNH
Điều 44. Thuế tài nguyên đối với dầu thô
Tổ chức, cá nhân tiến hành khai thác dầu thô phải nộp thuế tài nguyên.
Thuế tài nguyên đối với dầu thô được xác định trên cơ sở lũy tiến từng phần của tổng sản
lượng dầu thô thực, khai thác trong mỗi kỳ nộp thuế tính theo sản lượng dầu thô bình
quân mỗi ngày khai thác được của toàn bộ diện tích hợp đồng dầu khí.
Biểu thuế tài nguyên đối với dầu thô được quy định như sau:
Sản lượng khai thác Dự án khuyến
khích đầu tư
Dự án khác
Đến 20.000 thùng/ngày 4% 6%
Trên 20.000 thùng đến 50.000 thùng/ngày 6% 8%
Trên 50.000 thùng đến 75.000 thùng/ngày 8% 10%
Trên 75.000 thùng đến 100.000 thùng/ngày 10% 15%
Trên 100.000 thùng đến 150.000 thùng/ngày 15% 20%
Trên 150.000 thùng/ngày 20% 25%
Điều 45. Thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên
Tổ chức, cá nhân tiến hành khai thác khí thiên nhiên phải nộp thuế tài nguyên.
Thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên được xác định trên cơ sở lũy tiến từng phần của
tổng sản lượng khí thực, khai thác trong mỗi kỳ nộp thuế tính theo sản lượng khí bình
quân mỗi ngày khai thác được của toàn bộ diện tích hợp đồng dầu khí.
Biểu thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên được quy định như sau:
Sản lượng khai thác Dự án khuyến
khích đầu tư
Dự án khác
Đến 5 triệu m
3
/ngày 0% 0%
Trên 5 triệu m
3
đến 10 triệu m
3
/ngày 3% 5%
Trên 10 triệu m
3
/ngày 6% 10%
Điều 46. Giá tính thuế tài nguyên
Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô là giá bình quân gia quyền của dầu thô được bán
tại điểm giao nhận theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng trong kỳ nộp thuế.
Giá tính thuế tài nguyên đối với khí thiên nhiên là giá bán theo hợp đồng giao dịch sòng
phẳng tại điểm giao nhận trong kỳ nộp thuế.
Trong trường hợp dầu khí được bán không theo hợp đồng giao dịch sòng phẳng thì giá
tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính xác định dựa trên giá thị trường có xét đến chất
lượng dầu khí, địa điểm và các yếu tố liên quan khác.
Điều 47. Phương thức nộp thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên được nộp bằng dầu khí hoặc bằng tiền, hoặc một phần bằng tiền và một
phần bằng dầu khí tùy theo sự lựa chọn của cơ quan thuế.
Cơ quan thuế thông báo cho tổ chức, cá nhân tiến hành khai thác dầu khí trước 6 tháng về
việc nộp thuế tài nguyên bằng tiền hay bằng dầu khí.
Thuế tài nguyên được tạm nộp hàng tháng và quyết toán theo quý.
Nếu thuế tài nguyên được thu bằng dầu khí thì địa điểm nộp thuế là điểm giao nhận.
Trong trường hợp cơ quan thuế yêu cầu nộp thuế tài nguyên tại địa điểm khác thì đối
tượng nộp thuế được trừ chi phí vận tải và các chi phí trực tiếp khác phát sinh do thay đổi
địa điểm nộp thuế vào phần thuế tài nguyên phải nộp.
Điều 48. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét