Phát triển kĩ năng nói tiếng Anh lớp 8
em ở đây chưa có điều kiện tốt để luyện nói tiếng Anh nhiều, thời gian học hạn
hẹp, tài liệu để tham khảo thêm còn phụ thuộc vào kinh tế gia đình, từ đó việc
đầu tư phát triển kĩ năng nói rất hạn chế.
III/. PHẠM VI ĐỀ TÀI
- Chương trình tiếng Anh lớp 8.
- Học sinh lớp 8 của các trường THCS ở Kiên Giang
- Phạm vi nghiên cứu: Học sinh lớp 8 của trường THCS Đông Hưng 2.
- Phạm vi trong khối lớp.
- Phương pháp nghiên cứu qua thực tế công tác, giảng dạy bộ môn tiếng
Anh ở trường THCS.
B. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ
I/. THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH CHUNG
Có lẽ không ai trong chúng ta phủ nhận tầm quan trọng của tiếng Anh đối
với Việt Nam trong thời kì hội nhập kinh tế, chính trị và văn hóa thế giới, nhất là
khi quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra với tốc độ chóng mặt. Biết tiếng Anh,
giỏi tiếng Anh giúp ta tự tin hơn trong giao tiếp.
Mặt khác, tiếng Anh đã trở thành môn học trọng tâm như những môn học
văn hóa khác nhưng vẫn là môn học khó và không phải học sinh nào cũng có
năng khiếu để học môn ngoại ngữ này một cách dễ dàng.
Trong những năm qua, theo chương trình và sách giáo khoa mới, phương
pháp mới trong dạy và học, nhiều học sinh rất thích môn học, năng động trong
mọi hoạt động nhưng chủ yếu là học sinh khá và giỏi. Đối tượng học sinh yếu
kém còn nhiều, các em chưa nắm chắc kiến thức, học tập một cách thụ động,
chờ đợi kết quả của bạn mình đưa ra, nhiều em rất ngại khi thực hành nói trên
lớp, sợ mình nói sai, một số em chưa đọc hay viết được những mẫu câu đơn
giản nhất, từ đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc rèn luyện các kĩ năng: nghe,
nói, đọc, viết…, tệ hại hơn là không ghi chép bài ở trên lớp cũng như không làm
Trường THCS Đông Hưng 2 Nguyễn Hữu
Phước
5
Phát triển kĩ năng nói tiếng Anh lớp 8
bài tập ở nhà, các em chưa có phương pháp học tập phù hợp. Thực tế cho thấy
đối tượng này chưa yêu thích môn học.
Mặt khác, hầu hết học sinh lớp 8 gặp nhiều khó khăn trong quá trình học
tiếng Anh, nhất là kỹ năng nói (speak). Thông thường các em không biết phải
bắt đầu việc nói của mình như thế nào, thiếu ý tưởng, yếu kiến thức ngữ pháp, từ
vựng và cấu trúc câu. Hơn nữa, theo khung phân phối chương trình THCS môn
Tiếng Anh do Bộ Giáo dục – Đào tạo ban hành từ năm học 2007-2008 (CV số
9012/ BGDĐT-GD TrH ngày 24/8/2007) thì mỗi đơn vị bài học (Unit) được dạy
trong 5 tiết. Điều đó có nghĩa phải ghép tiết dạy kỹ năng nói (SPEAK) với tiết
dạy kỹ năng nghe (LISTEN) thành 1 tiết. Từ đó làm cho việc dạy của giáo viên
và luyện tập kỹ năng nói của học sinh càng thêm khó khăn.
II/. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
1. Thuận lợi
Được sự hỗ trợ, quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của BGH nhà trường, sự
động viên ủng hộ của đồng nghiệp và một số bậc phụ huynh học sinh cộng với
những gì bản thân rút ra được qua những ngày tháng công tác ở trường, trực tiếp
giảng dạy trên lớp môn tiếng Anh. Hơn nữa qua những tâm tư, nguyện vọng và
những bức xúc trong vấn đề học tiếng Anh của học sinh.
Để tháo gỡ những vấn đề trên đòi hỏi phải xây dựng được một phương
pháp phù hợp cho học sinh mình tiếp thu bài có hiệu quả hơn, khắc sâu và thích
học môn tiếng Anh hơn. Từ đó thôi thúc tôi xây dựng “Phát triển kĩ năng nói
tiếng Anh lớp 8”
2. Khó Khăn
Là một ngôi trường nằm ngoại ô thị trấn Thứ 11 trên địa bàn nông nghiệp
thuộc xã Đông Hưng, huyện An Minh, hàng năm gặp nhiều khó khăn, cơ sở hạ
tầng của địa phương còn yếu kém. Đại đa số người dân nơi đây sống bằng nghề
nông, trình độ văn hoá còn hạn chế.
Vị trí ngôi trường là một nơi có mạng lưới kênh rạch chằng chịt, điều kiện
đi lại khó khăn cho học sinh vào mùa mưa. Dù khó khăn như vậy, song điều
đáng lo ở đây là phần lớn các em còn thiếu sự quan tâm và động viên của gia
Trường THCS Đông Hưng 2 Nguyễn Hữu
Phước
6
Phát triển kĩ năng nói tiếng Anh lớp 8
đình, một số phụ huynh còn xem nhẹ việc học của con em mình. Từ đó dễ gây
cho các em có thái độ bất cần trong việc học và còn ảnh hưởng đến việc hình
thành nhân cách, phẩm chất đạo đức của các em sau này. Hơn nữa các bậc phụ
huynh thật thiếu quan tâm đến việc kiểm tra bài vở và quản lí giờ giấc học tập
của các em, đặc biệt điều này sẽ dễ làm cho các em chán nản.
Mặt khác, do trường nằm trên địa bàn thuộc xã nghèo, điều kiện học tập
môn tiếng Anh còn hạn chế. Nhà trường chưa có sách tham khảo và các trang
thiết bị để phục vụ cho môn học này
Vấn đề đặt ra là làm thế nào chúng ta khắc phục được những điểm yếu
trên để góp phần nâng cao chất lượng rèn luyện các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết
cho học sinh, giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp, sử dụng tiếng Anh như
một ngôn ngữ thứ hai, thành thạo trong từng từ, từng câu đối với học sinh ở
Kiên Giang nói chung và đặc biệt là đối với học sinh ở nông thôn như xã Đông
Hưng nói riêng.
Ngoài ra tiếng Anh là một môn học khó, khối lượng kiến thức nhiều, thời
gian học trên lớp ít, đặc biệt là đối với tiếng Anh lớp 8, cả hai kĩ năng Nghe và
Nói chỉ có 45 phút, để rèn luyện thành công hai kĩ năng này cho học sinh trong
một tiết học quả là điều hết sức khó khăn.
Khó khăn là thế nhưng muốn cho các em học tập tốt môn học này là một
điều hết sức nan giải, đòi hỏi người giáo viên phụ trách phải có sự say mê nghề
nghiệp, có nhiệt huyết cao, kết hợp sự kiên trì, nhiệt tình thì mới giúp đỡ học
sinh mình ngày càng tiến bộ được.
Bước vào đầu năm học để nắm rõ tình hình, sức học, kĩ năng nghe nói
của học sinh khối 8. Đối tượng đã qua thực nghiệm học tiếng Anh ở lớp 6, 7.
Tôi làm một bước thể nghiệm khảo sát đầu năm với các tình huống giao tiếp gợi
ý như sau:
* Giới thiệu, làm quen bạn mới.
* Hỏi về nơi bạn sống
* Giới thiệu, gặp gỡ những người trong gia đình.
* Hỏi về trường lớp, thầy cô, bạn bè.
Trường THCS Đông Hưng 2 Nguyễn Hữu
Phước
7
Phát triển kĩ năng nói tiếng Anh lớp 8
* Hỏi về sở thích, thời gian, công việc hàng ngày.
* Hỏi về thời tiết, các mùa,… .
KẾT QUẢ
TT Khối
Sĩ
số
Giỏi Khá TB Yếu Kém
SL % SL % SL % SL % SL %
1 8 43 3 6 9 19 6
Qua kết quả trên tôi nhận thấy kĩ năng nghe của các em còn nhiều hạn
chế. Các em chưa hiểu được bài, chưa vận dụng được kiến thức mình đã học. Vì
bài nghe này không phải khó, những thông tin này các em đã được học, từ vựng
đơn giản.
Từ thực tế đó, là một giáo viên trực tiếp giảng dạy tiếng Anh tôi rất băn
khoăn trăn trở, không biết làm thế nào để giúp học sinh luyện nghe tốt tiếng
Anh, giúp các em ham học. Với kinh nghiệm nhiều năm trực tiếp giảng dạy
môn tiếng Anh, bước đầu rèn luyện kĩ cho học sinh các kĩ năng nghe, nói, đọc,
viết, tôi đưa ra một số kinh nghiệm sau trong quá trình dạy nghe.
C. GIẢI PHÁP VÀ KẾT QUẢ
ß GIẢI PHÁP
I/. GIÁO DỤC TƯ TƯỞNG
Khi thực dạy môn tiếng Anh lớp 8 ở trường THCS Đông Hưng 2 tôi luôn
quan tâm đến việc tăng cường phát triển kĩ năng Nghe cho học sinh, làm tiền đề
cho các em rèn luyện kĩ năng Nói, Đọc và Viết có thế các em mới thích thú môn
học. Ngoài ra tôi còn giáo dục cho các em hiểu rằng vì sao Bộ Giáo Dục lại đưa
bộ môn tiếng Anh vào trường phổ thông. Vâng, chính vì môn tiếng Anh ở
trường phổ thông cung cấp cho học sinh một công cụ giao tiếp mới để tiếp thu
những tri thức khoa học kĩ thuật tiên tiến, tìm hiểu các nền văn hoá đa dạng và
phong phú trên thế giới, dễ dàng hội nhập với cộng đồng quốc tế. Học xong
THCS, học sinh cần nắm được kiến thức cơ bản, tối thiểu và tương đối hệ thống
về tiếng Anh thực hành hiện đại. Có sự hiểu biết tương đối khái quát về đất nước
Trường THCS Đông Hưng 2 Nguyễn Hữu
Phước
8
Phát triển kĩ năng nói tiếng Anh lớp 8
con người và nền văn hoá của một số nước sử dụng tiếng Anh. Có khả năng sử
dụng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp ở mức độ đơn giản, cơ bản, phổ
thông dưới dạng Nghe, Nói, Đọc, Viết.
II/. SỬ DỤNG TỐT LINH HOẠT CÁC KỸ THUẬT TRONG VIỆC
PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG NÓI CHO HỌC SINH LỚP 8
Nhận thấy việc giảng dạy tiết ghép 2 kỹ năng SPEAK và LISTEN vào
trong 1 tiết dạy 45 phút và lớp học quá đông (trung bình 45 em/ lớp) là không
thể tiến hành đủ các bước luyện tập. Việc luyện tập chỉ hời hợt, quá trình tái tạo
(reproduction) của học sinh chỉ thực hiện được với các học sinh khá giỏi, còn lại
hầu hết các em không thể làm được. Thực tế chỉ vẻn vẹn 20 phút/ 45 học sinh,
trung bình mỗi em được luyện tập chưa đầy 30 giây. Rõ ràng một thời lượng vô
cùng ít ỏi cho việc rèn luyện kỹ năng nói! Để khắc phục vấn đề này đòi hỏi giáo
viên phải thiết kế lại bài giảng cho phù hợp với đồi tượng học sinh của mình,
hợp lý với thời gian trên lớp.
Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa- SGK Tiếng Anh 8 có những thuận lợi
nhất định:
Ở mỗi Unit các bài học kỹ năng SPEAK, LISTEN, READ và WRITE được soạn
theo từng bài học riêng lẻ.
Mỗi Unit được soạn theo một chủ điểm, nên việc dạy và hướng dấn học
sinh luyện tập dễ bám sát và giới hạn trong chủ điểm đó.
Nội dung bài học gần gũi với cuộc sống và các sinh hoạt hằng ngày của các em.
Mở đầu một Unit là phần Getting started + Listen and Read nhằm khai thác vốn
từ vựng, cấu trúc, các chức năng giao tiếp trong đời sống hàng ngày và kiến thức
có sẵn của học sinh liên quan đến nội dung chủ điểm bài học: là bước gây hứng
thú, chuẩn cho bài học mới.
Tuy nhiên, ngoài những thuận lợi như vừa nêu nội dung SGK cũng bộc lộ
những hạn chế nhất định. Trong khuôn khổ của đề tài này tôi chỉ nêu ra một số
vấn đề về nội dung các bài SPEAK nhằm tháo gỡ khó khăn, giúp học sinh học
tốt hơn.
Trường THCS Đông Hưng 2 Nguyễn Hữu
Phước
9
Phát triển kĩ năng nói tiếng Anh lớp 8
Nhiều bài luyện SPEAK có yêu cầu quá mở (open/ free), gợi ý mẫu câu
quá ôm đồm làm học sinh rối trí, giới thiệu mẫu câu không ăn nhập với thông tin
gợi ý. Học sinh yếu không biết nói gì; giáo viên thì không thể kiểm soát hết việc
thực hành nói của học sinh để kịp thời giúp đỡ. Một số bài luyện nói: tranh vẽ
không rõ, yêu cầu không cụ thể, mẫu câu không sát.
Đi vào cụ thể từng Unit như sau:
Unit 1: Sau khi giáo viên thiết lập tình huống giữa Hoa và Lan: Hoa diễn tả
cô gái với Lan. Tiếp theo giáo viên thiết lập
mẫu câu:
Lan: What does Mary look like?
Hoa: She is short and thin. She has blond
hair.
* Form:
Trường THCS Đông Hưng 2 Nguyễn Hữu
Phước
10
S + have / has + adj. + noun
S + be + adj.
Phát triển kĩ năng nói tiếng Anh lớp 8
Sau đó giáo viên gợi ý thêm dưới dạng chi tiết câu Sentence buildings:
a) Van/ tall/ thin ; straight black (hải)
b) Mr. Lai/ short/ fat ; bald head
c) Mrs. Lien / tall/ slim ; long black
d) Ann / short/ slim ; short curly fair
e) Mr. Khoi / tall / fat ; short straight black
Học sinh có thể dựa vào mẫu câu sẵn có và gợi ý trên để luyện nói dễ đàng.
Unit 3: Mở đầu bài dạy giáo viên có thể sử dụng Warm- up bằng cách cho
học sinh tìm các từ chỉ vị trí của đồ vật (prepositions of position) và sau đó dạy
từ mới chỉ tên các đồ vật như: calendar, bowl, counter, rug, cushion, disk rack
Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh xem tranh và hỏi đáp theo cặp nói về vị
trí của mỗi đồ vật.
Nếu học sinh không thể nói được
giáo viên có thể trợ giúp các em bằng
cách nêu ra các câu hỏi và gợi ý trả lời
như sau:
a) Where's the calendar? (on the
wall, under the clock, above the
refrigerator)
b) Where's the cupboard? (on the
wall, above the counter)
c) Where's the bowl of fruit?
(between the rice cooker and the disk
rack)
d) Where's the stove? (next to the
sink)
e) Where are the knives? (on the wall, under the cupboard)
f) Where are the flowers? (on the table)
Trường THCS Đông Hưng 2 Nguyễn Hữu
Phước
11
Phát triển kĩ năng nói tiếng Anh lớp 8
Đối với Exercise 2, giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng cấu trúc:
Suggestions
Agreement +
Suggestions
Disagreement +
Suggestions
- Let's put the on/opposite
the
- I think we should put the
in/on the ; next to the
- We should put the
between the and the
- You're right. And
let's put the next to
the
- OK. And I think we
should put
- That's fine. And
we
- No. We should put
- I don't think so. The
should be on/above/next
to the
Dựa vào mẫu này học sinh chỉ cần thay thế các từ chỉ đồ vật là nói được.
Unit 4: Trước khi dạy kỹ năng nói ở bài này, giáo viên củng cố lại mẫu câu
sử dụng “Used to” để nói về những việc đã thường xảy ra trong quá khứ, bằng
cách đặt câu hỏi gợi ý như sau:
“Where did Nga’s grandma use to live?” – She used to live on a farm.
* Forms:
Trường THCS Đông Hưng 2 Nguyễn Hữu
Phước
12
S + used to + infinitive
S + didn't use to + infinitive
Did + S + use to + infinitive…?
Phát triển kĩ năng nói tiếng Anh lớp 8
Sau đó giáo viên yêu cầu học sinh quan sát 2 bức tranh ở trang 40 và so
sánh, tranh thứ nhất học sinh dùng “used to” để nói về những sự việc ở quá khứ,
tranh thứ hai dùng thì hiện tại đơn để nói về hiện tại.
Nếu có nhiều học sinh trong lớp không thể thực hiện được, giáo viên có
thể gợi ý bằng cách đặt câu hỏi và trả lời như sau:
a. Where did they live in the past? And now? (in small houses/ big houses,
buildings)
b. How did they travel? (walk/ by car, motorbike)
c. What about their life/ work? (hard/ a lot of time for entertainment)
d. Did children use to go to school? (Most children used to stay at home/ all
go to school)
e. What about their entertainment? (traditional games/ modern games, video
games)
f. What’s about the electricity? (There didn’t use to be electricity in the
home. Now there is electricity everywhere)
Unit 6: Ở bài này nội dung luyện nói tương đối dễ, và rõ ràng. Tuy nhiên,
với một số học sinh yếu hơn giáo viên có thể cho thêm gợi ý như sau và xem đó
như cue 1, học sinh có thể dựa vào đó để luyện tập các cues còn lại bằng cách
thay thế phần gạch chân.
Example: (Situation1)
Asking for a favor (like dialogue a) Offering assistance (like dialogue b)
Tourist: Could you do me a favor?
You : Certainly. What can I do for
You: May I help you?
Tourist: Yes. Can you show me the way
Trường THCS Đông Hưng 2 Nguyễn Hữu
Phước
13
Phát triển kĩ năng nói tiếng Anh lớp 8
you?
Tourist: Can you show me the way to
the police station? I've lost my
money.
You : Sure. When you get out of the
school, turn right. Walk about
500 meters you'll see the
police station on your right.
Tourist: Thank you very much.
to the police station? I've lost
my money.
You: Sure. When you get out of the
school, turn right. Walk about
500 meters you'll see the police
station on your right.
Tourist: Thanks. That's very kind of you.
Notes: - to have a broken leg
- to have a flat tire
Unit 7:
- ở bài tập 1 tôi cho học sinh thực hành mẫu bài đối thoại để biết được tình
huống để nói.
- Ở Unit này phần bài tập 2, giáo viên có thể thiết kế lại bài luyện tập như
sau:
• Ss use the information in the table to make the dialogues and practice in
pairs.
Surface mail (3) Airmail (3)
Item
(1)
Destination
(2)
Weight
(4)
Charges
(VND)
(5)
Weight
(4)
Charges
(VND)
(5)
parcel Qui Nhon 5kilograms 19,200
letter Kon Tum 20grams 800
postcard Ho Chi Minh City 15grams 1,200
parcel Ca Mau 2kilograms 13,000
Trường THCS Đông Hưng 2 Nguyễn Hữu
Phước
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét