Báo cáo thực tập Tốt Nghiệp
Kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để nhà nước đánh giá khả năng hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó xây dựng và kiểm tra tình hình thực hiện
nghĩa vụ đối với nhà nước của doanh nghiệp.
1.1.3 Hình thức kế toán.
Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán sử dụng để ghi chép, hệ thống hóa và tổng
hợp số liệu từ chứng từ gốc theo một trình tự, phương pháp ghi chép nhất định. Như
vậy, hình thức kế toán thực chất là hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán bao gồm số
lượng các loại sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp, kết cấu sổ, mối quan hệ kiểm tra,
đối chiếu giữa các sổ kế toán, trình tự và phương pháp ghi chép cũng như việc tổng hợp
số liệu để lập báo cáo kế toán.
Doanh nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán, chế độ, thể lệ kế toán của
nhà nước; căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản
lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán cũng như điều kiện trang bị phương tiện , kỹ
thuật tính toán, xử lý thông tin mà lựa chọn vận dụng hình thức kế toán và tổ chức hệ
thống sổ kế toán nhằm cung cấp thông tin kế toán kịp thời, đày đủ, chính xác và nâng
cao hiệu quả công tác kế toán.
Hiện nay, trong các doanh nghiệp sản xuất thường sử dụng các hình thức kế toán như
sau:
+ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
+ Hình thức kế toán Nhật ký chung.
+ Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái.
+ Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ.
+ Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Mỗi hình thức kế toán đều có hệ thống sổ sách kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp để
phản ánh, ghi chép, xử lý và hệ thống hóa số liệu thông tin cung cấp cho việc lập báo
cáo tài chính.
1.1.4 Các phương pháp tính trị giá hàng xuất kho để bán.
1.1.4.1 Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO).
Theo phương pháp này, giả định rằng số vật tư, sản phẩm, hàng hóa nào nhập trước
thì sẽ xuất trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo đúng tứ tự chúng
SV:Hồ Thị Hằng. Lớp B4VP - TCNH 5
Báo cáo thực tập Tốt Nghiệp
nhập vào. Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả của nền kinh tế có xu
hướng giảm hay ổn định.
1.1.4.2 Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO).
Theo phương pháp này, giả định rằng số vật tư, sản phẩm, hàng hóa nhập sau sẽ
được xuất trước, xuất hết số nhập sau mới đến số nhập trước đó, ngược với thứ tự chúng
được nhập vào. Phương pháp này thích hợp trong nền kinh tế có lạm phát.
1.1.4.3 Phương pháp giá thực tế đích danh.
Theo phương pháp này, giả định rằng giá thực tế ghi sổ của vật tư, sản phẩm, hàng
hóa được xác định theo đơn chiếc từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất kho (trừ trường hợp
điều chỉnh khách quan), khi xuất vật tư nào thì sẽ tính theo giá vật tư đó. Phương pháp
này thường được áp dụng với doanh nghiệp có ít loại vật tư, sản phẩm hàng hóa.
1.1.4.4 Phương pháp bình quân gia quyền.
Theo phương pháp này, căn cứ vào giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng nhập
trong kỳ để tính giá bình quân của một đơn vị hàng hóa. Sau đó tính giá trị hàng xuất
kho bằng cách lấy số lượng hàng hóa xuất kho nhân với giá đơn vị bình quân. Nếu giá
đơn vị bình quân được tính theo từng lần nhập hàng thì gọi là bình quân gia quyền liên
hoàn. Nếu giá đơn vị bình quân chỉ được tính một lần vào cuối tháng thì gọi là bình
quân gia quyền lúc cuối tháng.
Việc vận dụng phương pháp tính giá trị hàng xuất kho để bán còn tùy thuộc vào
điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp. Tuy nhiên, dù áp dụng phương pháp nào cũng
phải đảm bảo nguyên tắc công khai và nhất quán, nếu có thay đổi thì phải giải thích rõ
ràng.
1.2 Hạch toán tổng hợp kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
1.2.1 Kế toán tiêu thụ.
1.2.1.1 Kế toán doanh thu.
a) Điều kiện để ghi nhận doanh thu.
Doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
(1) Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sỡ hữu
sản phẩm hàng hóa cho người mua.
(2) Doanh ngiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát hàng hóa.
(3) Doanh thu được xác định hết sức chắc chắn.
SV:Hồ Thị Hằng. Lớp B4VP - TCNH 6
Báo cáo thực tập Tốt Nghiệp
(4) Doanh nghiệp đã thu được tiền hoặc sẽ thu được lợi ích từ việc bán hàng.
(5) Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng và tiêu thụ sản phẩm.
b) Phương pháp hạch toán doanh thu ( theo phương thức bán hàng).
- Phương thức bán hàng trực tiếp: Người bán hàng hóa trực tiếp cho người mua tại kho
hay tại bộ phận sản xuất. Hàng hóa khi bàn giao cho người mua được người mua thanh
toán hoặc chấp nhận thanh toán thì mới được xem như là đã tiêu thụ.
- Phương thức chuyển hàng, chờ chấp nhận: Bên bán chuyển hàng cho bên mua đến một
địa điểm đã ghi trên hợp đồng. Số hàng này vẫn thuộc quyền sỡ hữu của bên bán chỉ khi
nào bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao
mới được coi là tiêu thụ.
TK 333 TK 511 TK 111,112,131
Thuế Doanh thu bán hàng
TK 521,531,532
K/c các khoản giảm trừ DT TK 3331
TK 911 Thuế GTGT đầu ra (nếu có)
K/c doanh thu bán hàng
Sơ đồ 1.1: Hạch toán doanh thu bán hàng trực tiếp, chuyển
hàng chờ chấp nhận.
- Phương thức bán hàng trả góp: người mua được trả tiền hàng thành nhiều lần.
TK 511 TK 111,112,131
Doanh thu bán hàng
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra
TK 515 TK 3387
SV:Hồ Thị Hằng. Lớp B4VP - TCNH 7
Báo cáo thực tập Tốt Nghiệp
Doanh thu lãi bán hàng trả Tiền lãi phải thu khi bán hàng
chậm, trả góp trả chậm, trả góp
Sơ đồ 1.2: Hạch toán doanh thu bán hàng trả góp.
- Phương thức bán hàng đại lý: Doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý, bên nhận đại
lý sẽ trực tiếp bán hàng thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý.
+ Bên giao đại lý:
TK 511 TK 111,112,131 TK 641
Doanh thu bán hàng Chi phí hoa hồng đại lý
TK 3331 TK 133
Thuế GTGT đầu tư
+ Bên nhận đại lý:
TK 511 TK 331 TK 111,112
(4) (2)
TK 003
TK 3331 (1) (3)
Ghi chú: (1) Nhận hàng để bán.
(2) Số tiền phải trả cho bên giao đại lý.
(3)Trị giá của số hàng nhận đại lý đã xác định là tiêu thụ.
(4) Xác định số hàng hóa phải thu của đơn vị được giao đại lý.
Sơ đồ 1.3: Hạch toán doanh thu bán hàng đại lý.
1.2.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
a) Khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và
hàng bán bị trả lại.
+ Chiết khấu thương mại (TK 521): Doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua với khối lượng hàng hóa lớn.
SV:Hồ Thị Hằng. Lớp B4VP - TCNH 8
Báo cáo thực tập Tốt Nghiệp
+ Giảm giá hàng bán (TK 532): giảm trừ cho người mua do hàng hóa bị kém chất
lượng, bị lỗi…
+ Hàng bán bị trả lại (TK 531): xác định được rằng khách hàng trả lại hàng và từ
chối thanh toán tiền hàng.
b) Phương pháp hạch toán kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
TK 111,112,131 TK 521 TK 511,512
Chiết khấu thương mại
TK 531
Hàng bán bị trả lại K/c các khoản
TK 532 giảm trừ DT
Giảm giá hàng bán
TK 3331
Thuế GTGT (nếu có)
Sơ đồ 1.4: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu.
1.2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
1.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán.
- Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán.
- Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của hàng hóa hoặc giá thành thực tế của lao
vụ, dịch vụ đã hoàn thành được xác định là tiêu thụ và được tính vào giá vốn để xác
định kết quả kinh doanh trong kỳ.
- Phương pháp hạch toán:
TK 154,156 TK 632 TK 156
Xuất hàng bán trực tiếp Hàng bán bị trả lại nhập kho
TK 911
K/c giá vốn hàng bán trong
TK 157 kỳ
Hàng xuất kho Hàng gửi đi
SV:Hồ Thị Hằng. Lớp B4VP - TCNH 9
Báo cáo thực tập Tốt Nghiệp
gửi bán bán đã xác định
tiêu thụ
Sơ đồ 1.5: Hạch toán giá vốn hàng bán.
1.2.2.2 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tài khoản sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng.
TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí thời kỳ, chi phí bán hàng biểu hiện bằng
tiền các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trong kỳ
hạch toán. Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền những hao phí mà doanh
nghiệp bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hạch toán.
- Phương pháp hạch toán:
TK 152,153 TK 641,642 TK 111,112
Chi phí NVL, CCDC Các khoản giảm chi
TK 334,338 TK 911
Chi phí tiền lương và các
khoản trích theo lương K/c chi phí bán hàng, chi
TK 111,112,331 phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài
chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ 1.6: Hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
1.2.2.3 Kế toán chi phí tài chính.
-Tài khoản sử dụng: TK 635 – Chi phí tài chính.
- Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hay các khoản lỗ liên quan đến các hoạt
động đầu tư tài chính, chi phí đi vay và các khoản cho vay vốn.
- Phương pháp hạch toán:
TK 111,112,242 TK 635 TK 911
Trả lãi tiền vay, phân bổ lãi, mua K/c chi phí tài
hàng trả chậm, trả góp chính
TK 121,221
SV:Hồ Thị Hằng. Lớp B4VP - TCNH 10
Báo cáo thực tập Tốt Nghiệp
Lỗ về các khoản đầu tư
TK 111,112
Tiền thuế từ Chi phí hoạt
các khoản đầu động từ liên kết,
tư liên doanh
Sơ đồ 1.7: Hạch toán chi phí tài chính
1.2.2.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tài khoản sử dụng: TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí
thuế TNDN hoãn lại khi xác định lợi nhuận lãi hoặc lỗ của một kỳ.
+ Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và
thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành.
+ Thuế thu nhập hoãn lại phải trả là thuế thu nhập phải nộp trong tương lai tính trên
các khoản chênh lệch làm tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.
- Phương pháp hạch toán:
TK 3334 TK 821 TK 911
Số thuế TNDN hiện K/c chi phí thuế TNDN
hành phải nộp trong kỳ hiện hành
Số chênh lệch giữa số thuế
TNDN lớn hơn số thuế phải nộp
Sơ đồ 1.8: Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
SV:Hồ Thị Hằng. Lớp B4VP - TCNH 11
Báo cáo thực tập Tốt Nghiệp
1.2.2.5 Kế toán chi phí khác.
-Tài khoản sử dụng: TK 811 – Chi phí khác.
- Chi phí khác bao gồm chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; tiền phạt do vi
phạm hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy nộp thuế và các khoản chi phí khác.
- Phương pháp hạch toán:
TK 211,213 TK 811
Thanh lý nhượng bán TSCĐ
TK 214
TK 333
Các khoản tiền bị phạt thuế, TK 911
truy nộp thuế K/c chi phí khác
TK 111,112
Chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ 1.9: Hạch toán chi phí khác.
1.2.2.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính.
-Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được
chia va doanh thu khác của doanh nghiệp.
- Phương pháp hạch toán:
TK 911 TK 515 TK 111,112,131
K/c doanh thu hoạt động Nhận lãi cổ phiếu, trái
tài chính phiếu
TK 331
Chiết khấu thanh toán
được hưởng
TK 3387
K/c doanh thu tiền lãi bán
hàng trả chậm, trả góp
SV:Hồ Thị Hằng. Lớp B4VP - TCNH 12
Báo cáo thực tập Tốt Nghiệp
Sơ đồ 1.10: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính.
1.2.2.7 Kế toán thu nhập khác.
- Tài khoản sử dụng: TK 711 – Thu nhập khác.
- Thu nhập khác: khoản thu nhập phát sinh không thường xuyên góp phần làm tăng vốn
chủ sỡ hữu từ các hoạt động ngoài nhằm tăng doanh thu bao gồm thu từ nhượng bán,
thanh lý TSCĐ; thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; thu nhập từ quà biếu,
quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật của tổ chức cá nhân tặng cho doanh nghiệp…
-Phương pháp hạch toán:
TK 711 TK 111,112,131
Thu nhập từ thanh lý, nhượng
bán TSCĐ
TK 3331
TK 911 Thuế (nếu có)
K/c thu nhập khác TK 152,156,211
Được tài trợ, biếu tặng vật tư,
hàng hóa, TSCĐ TK 331,338
Các khoản nợ phải trả không xác
định được chủ nợ
Sơ đồ 1.11: Hạch toán thu nhập khác.
1.2.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
- Tài khoản 911 dùng để xác định và phản ánh kết quả của các hoạt động kinh doanh và
các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm.
- Hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh :
(1) Cuối kỳ kế toán thực hiện việc k/c số doanh thu bán hàng thuần vào TK xác định kết
quả kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Nợ TK 512 – Doanhh thu bán hàng nội bộ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
SV:Hồ Thị Hằng. Lớp B4VP - TCNH 13
Báo cáo thực tập Tốt Nghiệp
(2) Kết chuyển giá vốn hàng bán của hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ, chi phí liên
quan đến hoạt động đầu tư bất động sản, chi phí nhượng bán thanh lý bất động sản đầu
tư, kế toán ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vón hàng bán.
(3) Cuối kỳ kế toán, k/c doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác, kế
toán ghi:
Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
(4) Cuối kỳ kế toán, k/c chi phí hoạt động tài chính và các khoản chi phí khác, kế toán
ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Có TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 811 - Chi phí khác.
(5)Cuối kỳ kế toán, k/c chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, kế toán ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
(6)Cuối kỳ kế toán, k/c số chênh lệch giữa số phát sinh bên nợ và số phát sinh bên có
TK 8212 “ Chi phí thuế thu nhập hoãn lại”:
+ Nếu TK 8212 có số phát sinh bên nợ lớn hơn bên có thì số chênh lệch được ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại.
+ Nếu TK 8212 có số phát sinh bên nợ nhỏ hơn bên có kế toán kết chuyển số chênh
lệch:
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập hoãn lại
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.
(7)Cuối kỳ kế toán, k/c chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 – Chi phí bán hàng.
(8)Cuối kỳ kế toán, k/c chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi:
SV:Hồ Thị Hằng. Lớp B4VP - TCNH 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét