Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

Đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty giầy Thụy Khuê trong điều kiện hội nhập AFTA


5
Cạnh tranh giữa người mua với nhau là cuộc cạnh tranh trên cơ sở qui luật
cung cầu. Khi mức cung của một loại hàng hố, dịch vụ nào đó nhỏ hơn mức
cầu hoặc thay đổi thì cuộc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn. Và giá cả của hàng
hố, dịch vụ đó sẽ tăng lên. Ta vẫn biết rằng đường cầu của mỗi cá thể khơng
hồn tồn giống đường tổng cầu nên nếu người nào đưa ra được giá chung thống
nhất phù hợp nhất thì người đó sẽ thắng trong cuộc cạnh tranh này.
Cạnh tranh giũa người bán với người bán là cuộc cạnh tranh giữa những
người cung cấp, hàng hố, dịch vụ ra thị trường nhằm bán được nhiều hàng
hố,dịch vụ. Đối với mỗi doanh nghiệp đây là ý nghĩa sống còn, trong điều kiện
quốc tế hố , khu vực hố thì hội nhập thì cuộc cạnh tranh này lại càng khốc liệt
hơn.
Theo phạm vi ngành kinh tế: Michael Porter đã chia cạnh tranh thành năm
nhân tố cạnh tranh.
1) Cạnh tranh giữa những người mới đi vào sản xuất kinh doanh ở ngành
cơng nghiệp đối với những doanh nghiệp của ngành.
Sự xuất hiện của các cơng ty mới tham gia vào thị trường có khả năng
chiếm lĩnh thị trường ( thị phần) của các cơng ty khác, để hạn chế sự cạnh tranh
giữa các đối thủ này các doanh nghiệp thường dựng lên các hàng rào như.
+ Mở rộng khối lượng sản xuất của cơng ty để giản chi phí.
+ Dị biệt hố sản phẩm.
+ Mở rộng khả năng cung cấp vốn.
+ Đổi mới cơng nghệ, đổi mới hệ thống phân phối tăng đầu tư vốn.
+ Mở rộng các dịch vụ bổ sung.
Ngồi ra có thể lựa chọ địa điểm thích hợp nhằm khai thác sự hỗ trợ của
chính phủ và chon lựa đungs đắn thị trường ngun liệu và thị trường sản phẩm.
2) Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất và các nhà cung cấp. Sự
cạnh tranh ảnh hưởng đến doanh nghiệp về khía cạnh sinh lợi, tăng giá hoặc
giảm giá, giảm chất lượng hàng hố khi tiến hành giao dịch với cơng ty.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

6
3) Cạnh tranh giữa doanh nghiệp và những người mua. Khách hàng có thể
mặc cả thơng qua sức ép làm giảm giá, giảm khối lượng hàng hố mua từ cơng
ty hoặc đưa ra u cầu chất lượng phải tốt hơn với cùng một mức giá.
4) Cạnh tranh giữa các sản phẩm của doanh nghiệp với sản phẩm thay thế
khi giá cả của sản phẩm, dịch vụ tăng lên thì khách hàng có xu hướng sử dụng
sản phẩm dịch vụ thay thế sự cạnh tranh này đe doạ sự mất mát về thị trường
của cơng ty. Các cơng ty đưa ra thị trường những sản phẩm có khả năng khác
biệt hố cao độ so với sản phẩm của cơng ty hoặc tạo ra các điều kiện ưu đãi
hơn về các dịch vụ hay các điều kiện tài chính.
5) Cạnh tranh trong mọi bộ ngành. Trong điều kiện này các cơng ty cạnh
tranh với nhau khốc liệt về giá cả, sự khác biệt hố về sản phẩm hoặc sự đổi mới
về sản phẩm giữa các cơng ty hiện đang cùng tồn tại trong thị trường.
Sự cạnh tranh này ngày càng gay gắt là do các đối thủ cạnh tranh nhiều và
gần như cân bằng; do sự tăng trưởng của ngành cơng nghiệp hiện đại ở mức độ
thấp ; do các loại chi phí ngày càng tăng ; do chưa quan tâm tới q trình khác
biệt hóa sản phẩm hoặc các chi tiết về chi phí do sự thay đổi của các nhà cung
cấp ; do các đối thủ cạnh tranh có chiến lược kinh doanh đa dạng, có xuất xứ
khác nhau ; do các hàng rào kinh tế làm cho cơng ty khó có thể tự do di chuyển
giữa các ngành.
3. Sự cần thiết phải nâng cao khả năng cạnh tranh đối với các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh
Chính sự cạnh tranh đã tạo ra động lực cho nền kinh tế phát triển tạo nên
sức thu hút, hấp dẫn cho nền kinh tế, khơng có cạnh tranh thì sẽ khơng có cơ chế
thị trường, cạnh tranh chính là sự thể hiện tính tự do ưu việt của nền kinh tế thị
trường, nó ln ln thúc đẩy cac doanh nghiệp ngày càng hòan thiện các sản
phẩm, dịch vụ, đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của khách hàng. Cạnh tranh
giúp các doanh nghiệp đánh giá nhìn lại bản thân mình, phát huy điểm mạnh ,
khắc phục điểm yếu vận dụng cơ hội, vượt qua được những khó khăn thử thách.
Vì vậy cạnh tranh lành mạnh ln là mục tiêu mà xã hội thị trường và
bản thân mỗi doanh nghiệp mong muốn duy trì đạt tới.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

7
Cạnh tranh là nhân tố kích thích tạo nguồn cho doanh nghiệp phát triển.
Nhưng mặt khác, cạnh tranh cũng rất khắc nghiệt. Cạnh tranh chỉ thực sự
giúp đỡ cho những doanh nghiệp có đủ khả năng, năng lực buộc các doanh
nghiệp phải cố gắng khơng ngừng nghỉ nó sẵn sàng loại bỏ khơng khón nhượng
những kẻ lười nhác khơng còn đủ khả năng thích nghi, sinh hoạt. Cạnh tranh
diễn ra ở khắp nơi ta có thể nói rằng sự hiện diện của cạnh tranh là hữu hình mà
cũng có thể nói là vơ tình. Cạnh tranh lúc diễn ra cơng khai lúc diễn ra ngấm
ngầm lúc dữ dội, lúc phẳng lặng giữa mỗi quốc gia, mỗi nền kinh tế mỗi doanh
nghiệp nào biết nắm bắt cơ hội tìm được hướng đi đúng đắn.
Xét riêng đến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh để tăng lợi nhuận mở
rộng thị trường hoạt động họ tìm cách vươn ra thị trường nước ngồi. Đối với
doanh nghiệp của các quốc gia đang phát triển như Việt Nam hiện nay phương
thức kinh doanh quốc tế chủ yếu vẫn là xuất khẩu. Tuy nhiên thị trường nước
ngồi với những đối thủ cạnh tranh rất mạnh về tiềm lực. Ví vậy muốn tăng gia
xuất khẩu thì phải tăng khả năng cạnh tranh của chính mình nhằm chiếm và giữ
lấy cho mình một thị phần nhất định hay nói cách khác tăng kgả năng cạnh tranh
là biên pháp nhàm tăng khả năqng xuất khẩu.
Như vậy, rõ ràng cạnh tranh sẽ có tác động mạnh thực sự có tinh thần cầu
thị, có đạo đức kinh doanh tạo ra cho doanh nghiệp chỗ đứng vững chắc trên thị
trường.
II. MƠ HÌNH PHÂN TÍCH KHĂ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP (MƠ HÌNH SWOT)
Mơ hình SWOT là viết tắt của chữ Streng ths (các điểm mạnh)
Oppotunities (các cơ hội) Weaknesses (Các điểm yếu), Threates (Các thách
thức). Trên cơ sở phân tích 4 nhân tố trên để tìm ra các điểm mạnh điểm yếu của
doanh nghiệp cũng như cơ hội, thách thức đối với doanh nghiệp trên thị trường.
Để từ đó các nhà lãnh đạo doanh nghiệp trên thị trường ở thời điểm hiện nay và
giúp cho doanh nghiệp để ra được những chiến lược đúng đắn trong giai đoạn
trước mắt và tương lai sau này.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

8
SƠ ĐỒ MƠ HÌNH PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG CẠNH TRANH












1. Phân tích bên ngồi
Đây là sự phân tích các yếu tố của mơi trường bên ngồi ảnh hưởng đến
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp tìm ra các cơ
hội cũng như các thách thức đối với doanh nghiệp.
Các yếu tố bên ngồi có thể là yếu tố kinh tế, yếu tố chính trị , yếu tố
pháp luật, yếu tố văn hố xã hội, yếu tố khoa học cơng nghệ, yếu tố tự nhiên
Các yếu tố này là tác động gián tiếp khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp. Do vậy, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu phân tích các yếu tố của mơi
trường bên ngồi để tăng cơ hội, giảm thách thức hạn chế rủi ro một cách tối
thiểu cho doanh nghiệp và trên cơ sở phân tích đó lựa chọn chiến lược hợp lý
cho doanh nghiệp.
2. Phân tích bên trong
Đây là sự phân tích các yếu tố bên trong của doanh nghiệp hay là các
nhân tố nội tại của doanh nghiệp việc phân tích tập trung chủ yếu vào các vấn đề
sau:
- Cơ cấu tổ chức.
- Đội ngũ cán bộ quản lý.
Phân tích bên ngồi Phân tích bên trong
Cơ hội (O)
thách thức(T)
Điểm mạnh ( S)
Điểm yếu (W)
Lựa chọ chiến lược cho
Doanh nghiệp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

9
- Khả năng tài chính.
- Trình độ cơng nghệ
Từ việc phân tích những yếu tố trên, Doanh nghiệp sẽ tìm ra được những
điểm mạnh, điểm yếu của mình so với các đối thủ cạnh tranh. Doanh nghiệp sẽ
biết mình sẽ đứng ở đâu trên thị trường, thị phần hiện tại của các doanh nghiệp
là bao nhiêu, khả năng tăng thị phần của doanh nghiệp trong thời gian sắp tới,
khả năng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai một kẻ chiến thắng là
kẻ biết mình, biết người có như vậy doanh nghiệp mới biết được đâu là những
mặt, những yếu tố đã đang và sẽ gây ảnh hưởng cản trở cho q trình hoạt động
của doanh nghiệp. Có biết được nhược điểm và những điểm mạnh của mình thì
doanh nghiệp mới biết được cách để khắc phục, giải quyết vấn đề đang và sẽ đặt
ra đối với Doanh nghiệp.
3. Mơ hình đa giác cạnh tranh
Đứng trước một thị trường và các đối thủ cạnh tranh, Các doanh nghiệp
cần thiết lập được một bản đánh giá tương đối về các điểm mạnh và các điểm
yếu của mình. Điều này đặt ra hai vấn đề chính: Một mặt doanh nghiệp có
những năng lực nào vượt trội và mặt khác, tình trạng hiện tại hoặc tiềm năng của
các doanh nghiệp như thế nào. Phân tích khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp tức là nghiên cứu những nguồn lực mà doanh nghiệp có từ mơi trường
khu vực và trong nước.
Phương pháp có thể được sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh là
dùng đồ thị dưới dạng đa giác cạnh tranh đa giác này mơ tả khả năng của doanh
nghiệp theo các yếu tố trong mối quan hệ so sánh với các đối thủ cạnh tranh
hoặc một tập hợp các đối thủ cạnh tranh để xây dựng một phân tích về khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp. Khi chồng sơ đồ này lên nhau ta có thể thu được
nhanh chóng những ưu thế tương đối của doanh nghiệp.




THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

10












Các yếu tố xuất phát từ khả năng của doanh nghiệp.
- Chất lượng sản phẩm: Đây là yếu tố quan trọng nhất được đánh giá một
cách khách quan bằng những định mức, những u cầu khác nhau về thị trường
nước ngồi.
- Giá cả cũng là một loại cơng cụ dùng để đánh giá khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp cùng với chất lượng và các điều kiện như nhau thì giá cả thấp
hơn khả năng cạnh tranh của sản phẩm sẽ cao hơn.
- Bán hàng xét theo góc độ phương pháp và các phương tiện thương mại,
cách thức bán hàng của doanh nghiệp.
- Ngoại giao là khả năng điều hành theo hướng tích cực những mối liên
hệ với các nhân tố của mơi trường điều này tạo điều kiện cho doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh của mình. Đây là những tiền đề cho doanh nghiệp nâng
cao khả năng cạnh tranh của mình và mở rộng thị trường.
- Trước bán hàng là khả năng dự báo nhu cầu của thị trường và áp dụng
các hoạt động thành thạo để thuyết phục khách hàng và khả năng đáp ứng nhu
cầu của khách hàng tơt nhất thì doanh nghiệp khơng những đứng vững trên thị
trường mà còn có thể mở rộng thị trường của mình.
Sản xuất
Giá cả
Tài chính
Bán hàng
Sau bán hàng
Ngoại giao
Trước bán hàng
Quan niệm
Cơng ty
Đối thủ cạnh
tranh
HÌNH MƠ HÌNH ĐA GIÁC CẠNH TRANH

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

11
- Tài chính theo nghĩa là các nguồn tài chính hiện có và có thể huy động
một cách nhanh chóng . doanh nghiệp có thể mở rộng và sản xuất kinh doanh
tăng cường hoạt động nghiên cứu triển khai, mở rộng thị trường đều phải dựa
trên nguồn tài chính hiện có và khả năng huy động nhanh chóng.
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG CẠNH
TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
Mỗi một doanh nghiệp hoạt động trong bất cứ lĩnh vực nào cũng đều phải
chịu sự tác động của mơi trường xung quanh và chiụ sự tác động từ chính bản
thân doanh nghiệp. Do đó khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp khơng chỉ phụ
thuộc vào bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khách quan
khác của mơi trương xung quanh doanh nghiệp. Nhìn chung có rất nhiều nhân tố
ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, song tóm gọn lại đều có
ba nhóm nhân tố cơ bản sau.
- Mơi trường vĩ mơ.
- Mơi trường ngành: Mơ hình 5 sức mạnh của Michael porter.
- doanh nghiệp,.
1. Mơi trường vĩ mơ
Mơi trường vĩ mơ chính là mơi trường mà doanh nghiệp đang hoạt động.
Mơi trường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều nhân tố phức tạp ảnh
hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Mơi trường đó chính là
tổng thể các nhân tố cơ bản : Nhân tố kinh tế, nhân tố chính trị và pháp luật,
nhan tố xã hội , nhân tố tự nhiên, nhân tố cơng nghệ. Mỗi hnhân tố này tác động
và chi phối mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Chúng có
thể là cơ hội hoặc thách thức đối với doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần phải
có sự am hiểu về các nhân tố trên và đưa ra cách ứng xử cho phù họp đối với
những đòi hỏi; những biến động của chúng đối với những doanh nghiệp kinh
doanh quốc tế thì vấn đề này cần được coi trọng.
1.1. Nhân tố kinh tế
Đây là nhân tố ảnh hưởng rất to lớn với doanh nghiệp và là nhân tố quan
trọng nhất trong mơi trường kinh doanh của doanh nghiệp, Một nền kinh tế tăng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

12
trưởng sẽ tạo đà cho doanh nghiệp phát triển, nhu cầu dân cư sẽ tăng lên đồng
nghĩa với một tương lai sáng sủa, điều này cũng có nghĩa là tốc dộ tích luỹ vốn
đầu tư trong nền kinh tế cũng tăng lên , mức độ hấp dẫn đầu tư và ngồi cũng sẽ
tăng lên cao, sự cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt. Thị trường được mở rộng
đây chính là cơ hội tố cho những doanh nghiệp biết tận dụng thời cơ, biết tự
hồn thiện mình, khơng ngừng vươn lên chiếm lĩnh thị trường. Nhưng nó cũng
chính là thách thức đối với những doanh nghiệp khơng có mục tiêu rõ ràng,
khơng có chiến lược hợp lý.
Chạy đua khơng khoan nhượng đối với tất cả các doanh nghiệp dù là
doanh nghiệp nước ngồi cũng như doanh nghiệp ở trong nước dù là doanh
nghiệp đó đang hoạt động ở thị trường nội địa hay thị trường nước ngồi. Và
ngược lại khi nền kinh tế bị suy thối, bất ổn định , tâm lý người dân hoang
mang, sức mua của người dân giảm sút , các doanh nghiệp phải giảm sản lượng
phải tìm mọi cách để giữ khách hàng, lợi nhuận doanh số cũng sẽ giảm theo
trong lúc đó sự cạnh tranh trên thị trường lại càng trở nên khốc liệt hơn.
Các yếu tố của nhân tố kinh tế như tỷ lệ lãi suất, tỷ lệ lạm phát tỷ giá hối
đối cũng tác động đến khả năng tài chính của doanh nghiệp.
1.2. Nhân tố chính trị và pháp luật
Chính trị và pháp luật có tác dụng rất lớn đến sự phát triển của bất cứ
doanh nghiệp nào, nhất là đối với những doanh nghiệp kinh doanh quốc tế.
Chính trị và pháp luật là nền tảng cho sự phát triển kinh tế cũng như là cơ sở
pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất cứ thị trường
nào dù là trong nước hay nước ngồi.
Khơng có sự ổn định về chính trị thì sẽ khơng có một nền kinh tế ổn định,
phát triển thực sự lâu dài và lành mạnh. Luật pháp tác động điều chỉnh trực tiếp
đến hoạt động của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế. Mỗi thị trường đều có hệ
thống pháp luật riêng theo cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng. Luật pháp rõ ràng, chính
trị ổn định là mơi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của từng doanh
nghiệp. Đặc biệt đối với từng doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất khẩu
chịu ảnh hưởng của quan hệ giữa các chính phủ, các hiệp định kinh tế quốc tế
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

13
Các doanh nghiệp này cũng đặc biệt quan tâm tới sự khác biệt về pháp luật giữa
các quốc gia. Sự khác biệt này có thể sẽ làm tăng hoặc giảm khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp những đièu này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động, chính
sách kế hoạch chiến lược phát triển, loại hình sản phẩm danh nghiệp sẽ cung cấp
cho thị trường.
Vì vậy, các doanh nghiệp ln ln cần một nền kinh tế ổn định một mơi
trường pháp luật chặt chẽ, rõ ràng, bảo vệ lợi ích cho các doanh nghiệp, cá nhân,
tổ chức trong nền kinh tế. Khuyến khích phát triển, tham gioa khả năng cạnh
tranh.
1.3. Nhân tố xã hội
Nhân tố xã hội thường biến đổi hoặc thay đổi dần dần theo thời gian nên
đơi khi khó nhận biết nhưng lại qui định các đặc tính của thị trường mà bất cứ
doanh nghiệp nào cũng phải tính đến khi tham gia vào thị trường đó cho dù có
muốn sống hay khơng. Nhân tố xã hội có thể bao gồm.
-Lối sống, phong tục, tập qn.
-Thái độ tiêu dùng.
-Trình độ dân trí.
-Ngơn ngữ.
-Tơn giáo.
-Thẩm mỹ
Chúng quyết định hành vi của người tiêu dùng, quan điểm của họ về sản
phẩm, dịch vụ, chúng là những điều mà khơng ai có thể đi ngược lại được nếu
muốn tồn tại trong thị trường đó. Ví dụ như ở những thị trường ln có tư tưởng
đề cao sản phẩm nội địa như ấn Độ, Nhật Bản thì các sản phẩm ngoại nhập sẽ
kém khả năng cạnh tranh so với các Doanh nghiệp của quốc gia đó. Sự khác
biệt về xã hội sẽ dẫn đến việc liệu sản phẩm của Doanh nghiệp khi xuất sang thị
trường nước ngồi đó có được thị trường đó chấp nhận hay khơng cũng như việc
liệu doanh nghiệp đó có đủ khả năng đáp được u cầu của thị trường mới hay
khơng. Vì vậy các doanh nghiệp phải tìm hiếu nghiên cứu kỹ các yếu tố xã hội
tại thị trường mới cũng như thị trường truyền thống để từ đó tiến hành phân
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

14
đoạn thị trường, đưa ra được những giải pháp riêng. Đáp ứng thị trường tốt nhất
u cầu của thị trường để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.4. Nhân tố tự nhiên
Điều kiện tự nhiên của từng vùng sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi hoặc
khó khăn cho doanh nghiệp trong việc cạnh tranh vị trí địa lý thuận lợi ở trung
tâm cơng nghiệp hay gần nhất nguồn ngun liệu, nhân lực trình độ cao, lành
nghề hay các trục đường giao thơng quan trọng sẽ tạo cơ hội cho các doanh
nghiệp phát triển, giảm được chi phí. Các vấn đề ơ nhiểm mơi trường, thiếu
năng lượng, lãng phí tài ngun thiên nhiên. Cùng với nhu cầu ngày càng lớn
đối với các nguồn lực có hạn khiến cho xã hội cũng như các doanh nghiệp phải
thay đơỉ quyết định và các biên pháp hoạt động liên quan.
1.5. Nhân tố cơng nghệ
Khoa học cơng nghệ tác động mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp thơng qua chất lượng sản phẩm và giá bán bất kỳ một sản phẩm
nào được sản xuất ra cũng đều phải gắn với một cơng nghệ nhất định. Cơng
nghệ sản xuất đó sẽ quyết định chất lượng sản phẩm cũng như tác động tới chi
phí cá biệt của từng doanh nghiệp từ đó tạo ra khả năng cạnh tranh của từng
doanh nghiệp.
Khoa học cơng nghệ tiên tiến sẽ giúp các doanh nghiệp xử lý thơng tin
một cách chính xác và có hiệu quả nhất trong thời đại hiện nay, bất kỳ một
doanh nghiệp nào muốn thành cơng cũng cần có một hệ thống thu thập, xử lý,
lưu trữ, truyền phát thơng tin một cách chính xác, đầy đú nhanh chóng hiệu quả
về thị trường và đối thủ cạnh tranh. Bên cạnh đó, khó học cơng nghệ tiên tiến sẽ
tạo ra một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại của nền kinh tế quốc dân nói
chung cũng như thị trường doanh nghiệp nói riêng. Vì vậy, có thể nói rằng khoa
học cơng nghệ là tiền đề cho các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh
của mình.
2. Mơi trường ngành
Mơi trường ngành là mơi trường bao gồm các doanh nghiệp trong cùng
tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh. Mơi trường ngành còn được hiểu là
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét