Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

113 Kế toán mua hàng và bán hàng của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu công nghệ và đầu tư xây dựng

Báo cáo Thực tập
Sơ đồ số 1
- Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần xuất nhập khẩu công nghệ và
đầu t xây dựng.
III. Lĩnh vực kinh doanh Và sản phẩm chủ yếu
- Lắp đặt máy tính, angten truyền hình, cáp và mạng thông tin, hệ thống điện
thoại, hệ thống chống sét,
- T vấn đầu t, khảo sát, giám sát, thi công, lập dự toán, xây dựng, giao thông ,
thủy lợi, . . .
- Kinh doanh thiết bị, điện tử, điện máy,
- Kinh doanh máy móc, vật liệu xây dựng,
- Mặt hàng mà công ty tiêu thụ chủ yếu là thép tấm và cáp đồng trục.
IV. Thị trờng nhập xuất sản phẩm
- Chủ yếu của công ty là hầu hết các tĩnh phía bắc và một số các tỉnh miền
trung. Do đặc điểm địa bàn đang phát triễn mạnh về công trình xây dựng nh các
trụ sở, cơ quan, hệ thống đờng giao thông, cầu cống và các khu nhà trung c, nên
việc hoạt động kinh doanh của công ty diễn ra tơng đối thuận lợi.
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
5
Hội đồng quản trị
Giám đốc
Phòng kế toán Phòng xuất nhập
khẩu
phòng kinh doanh
Báo cáo Thực tập
- Nguồn nhập hàng chủ yếu của công ty là các công ty liên doanh sản xuất máy
và nhập khẩu trực tiếp từ nớc ngoài cụ thể nh: Hồng Kông, Trung Quốc, Hàn
Quốc.
V. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh
trong 2 năm vừa qua
Từ năm 2005 - 2006 tình hình hoạt động kinh doanh của công ty tăng lên rõ
rệt:
Nh vậy, nhìn vào báo cáo kết quả kinh doanh năm 2005 so với năm 2006 ta
thấy năm 2006 doanh thu tăng thêm là 1.709.620.000đ vì vậy lợi gộp chỉ tăng
387.160.000đ hay tăng 48%. Nhìn vào kết quả trên ta thấy mặc dù giá vốn hàng
hoá tăng lên nhng vẫn không có ảnh hởng gì lớn và doanh nghiệp vẫn thu đợc lợi
nhuận. Đi sâu vào phân tích ta thấy:
Năm 2005 trong 100đ doanh thu thuần thì giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ
94,1%; lợi nhuận gộp chỉ còn 59% trong đó chi phí bán hàng chiếm 1,5% chi phí
quản lý chiếm 1,6% và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chỉ còn 2,8%.
Năm 2006 trong 100đ doanh thu thuần thì giá vốn hàng hoá chiếm tỷ lệ
92,6% và lợi nhuận gộp chỉ còn 7,4% trong đó chi phí bán hàng chiếm 1,25%, chi
phí quản lý chiếm 1,6% và lợi nhuận gộp còn lại là 4,89%.
Tóm lại, năm 2006 so với năm 2005lợi nhuận thuần tăng 100,6% kết quả này là
do giá gốc vốn hàng bán tăng lên đáng kể.Năm 2006 so với năm 2005 giá vốn
hàng bán tăng 9% làm cho lợi nhuận thuần tăng 411.181.000đ tuy nhiên do
công tác quản lý của doanh nghiệp tốt đã làm cho chi phí quản lý và chi phí
bán hàng giảm đi đáng kể. Chi phí bán hàng giảm 3% làm cho lợi nhuận thuần
tăng lên 1 lợng tơng ứng là 411.181.000đ và chi phí quản lý giảm 86% làm
cho lợi nhuận thuần tăng lên 1 lợng tơng ứng là 411.181đ.
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
6
Báo cáo Thực tập
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu công
nghệ và đầu t xây dựng:
Bảng thống kê kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong hai năm
qua.
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006
So sánh
2006/2005
Tổng doanh thu 14.240.865.000 15.950.485.000 1.709.620.000
1. Doanh thu thuần 14.240.865.000 15.950.485.000 1.709.620.000
2. Giá vốn hàng bán 13.432.840.000 14.756.324.000 1.323.484.000
3. Lợi nhuận gộp 808.025.000 1.195.161.000 387.136.000
4. Chi phí bán hàng 204.865.000 199.468.000
5. Chi phí quản lý 218.648.000 200.000.000
6. Lợi nhuận thuần từ HĐKD 384.512.000 795.693.000
7. Lợi nhuận thuần từ HĐTC 119.658.000 181.630.000
8. Lợi nhuận thuần từ HĐBT 101.628.000 111.285.000
9. Lợi nhuận trớc thuế 653.558.000 685.536.000 31.978.000
10. Thuế thu nhập phải nộp 209.145.000 219.373.000 10.228.000
11. Lợi nhuận sau thuế 444.407.000 466.163.000 21.756.000
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
7
Báo cáo Thực tập
1. Những hạn chế còn tồn tại
- Năm 2004 - 2005 do các máy móc thiết bị trong phòng làm việc của các
công nhân viên còn thiếu nên gặp rất nhiếu khó khăn, cả công ty chỉ có 4 chiếc
máy vi tính trong khi đó phải có tận 7 chiếc mới đủ.
- Đối với một đơn vị kinh doanh buôn bán mà tổng số vốn điều lệ là
1000.000.000 đ trong đó vốn cố định là 800.000.000 đ. Nh thế là quá ít. Nếu cùng
một lúc kinh doanh nhiều măt hàng thì số vốn trên không đáp ứng nỗi.
2. Thuận lợi và khó khăn
2.1 Thuận lợi của công ty
- Là một công ty đợc sinh ra trong nền cơ chế mở chính vì thế có rất nhiều
điều kiện để phát triển.
- Đợc nằm ở thủ đô Hà Nội là nơi hội tụ các tinh hoa văn hóa, nhân tài, công
nghệ thông tin. ví dụ: việc chọn nhân viên cho công ty là rất thuận lợi, máy móc
thiết bị, thị trờng
- Sự huy động vốn dễ dàng: nh thị trờng tài chính, thị trờng tiền tệ, thị trờng
chứng khoán. ví dụ: với lãi xuất ngân hàng là 1,1%.
2.2 Những khó khăn của công ty
- Do phải nhập hàng trực tiếp từ nớc ngoài về nên cũng gặp rất nhiều khó
khăn. nh thủ tục rờn rà, phức tạp
- Xuất hàng có khi hàng tháng cha thu đợc tiền, trong khi đó thì nợ ngân
hàng cha trả đợc lãi mẹ đẻ lải con.
- Do các mặt hàng đều nhập từ nớc ngoài nên rất cần nhiều vốn mà nguồn
vốn công ty lại khiêm,
- Sự cạch tranh khốc liệt của các công ty nh: Công ty TNHH TM và dịch vụ
xây dựng Thanh Tùng, Công ty TNHH Hà Anh Đức.
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
8
Báo cáo Thực tập
Phần II
Thực trạng công tác kế toán mua bán hàng tại công ty
cổ phần xuất nhập khẩu công nghệ và đầu t xây dựng
I. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
- Hình thức tổ chức: do là một đơn vị hạch toán độc lập nên Công Ty đã áp
dụng bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Theo mô hình này đơn vị kế toán
độc lập chỉ mở một bộ sổ kế toán ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trởng BTC.
- Kế toán trởng: chịu trách nhiệm tổ chức toàn bộ công việc bao gồm phân
công nữa việc cho kế toán viên, tổ chức hoàn chuyển chứng từ, chọn hệ thống cần
mở và sổ kế toán cần mở. Kế toán trởng là ngời cung cấp thông tin về tình hình
hoạch toán tài chính của công ty cho giám đốc. Và là ngời tham mu cùng giám
đốc trong việc ký kết hợp đồng kết hợp với sử dụng vốn kinh doanh sao cho hiệu
quả.
- Kế toán viên: có trách nhiệm theo dỏi các nghiệp vụ phát sinh trong ngày,
kế toán viên là ngời kim thủ kho, sau khi kiểm tra đối chiếu chứng từ thì trình kế
toán trởng xem xét.
- Thủ quỹ: quản lý, thực hiện các khoản thu chi bằng tiền mặt theo quy cách
của doanh nghiệp.
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức kế toán
.
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
9
K toỏn trng
K toỏn viờn
Thủ quỹ
Báo cáo Thực tập
II. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty cổ phần
xuất nhập khẩu công nghệ và đầu t xây dựng.
Hiện nay công ty sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
Sơ đồ số 3
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã đợc kiểm tra , đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng
từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau
đó đợc dùng để ghi vào sổ cái, các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập chứng
từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(b) Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số
phát sinh nợ, tổng số phát sinh có và số d của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ
vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh.
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
10
Chứng từ gốc
sổ tiề mặt Sổ thẻ chi tiết Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối TK
Báo cáo kế toán
Sổ đăng ký
chứng từ
ghi sổ
Bảng tổng
hợp sổ
chi tiết
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu kiểm tra
Báo cáo Thực tập
(c) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi
tiết (đợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng số
phát sinh có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau
và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Tổng số d nợ và
tổng ố d có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh bằng nhau, và số d
của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số d của từng tài
khoản tơng ứng trên bảng tổng hợp chi tiết.
III. Các phơng pháp kế toán áp dụng khi mua bán
hàng tại công ty
1. Phơng pháp kế toán hàng tồn kho
- Công ty cổ phần xuất nhập khẩu công nghệ và đầu t xây dựng, để phù hợp
với mô hình kế toán của công ty, nên công ty đã chọn phơng pháp kê khai thờng
xuyên làm phơng pháp kế toán hàng tồn kho.
- Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp phản ánh ghi chép thờng
xuyên liên tục các tài khoản vào sổ kế toán tổng hợp. Phơng pháp này đảm bảo
tính chính xác tình hình biến động của hàng hóa.
2. Phơng pháp xác định trị giá hàng xuất kho
- Công ty cổ phần xuất nhập khẩu công nghệ và đầu t xây dựng đã xử dụng
phơng pháp thực tế đích danh để tính giá trị thực tế hàng xuất kho.
- Phơng pháp này là phơng pháp hàng hóa đợc xác định theo đơn chiếc hay
từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập kho cho đến khi xuất bán, hàng hóa thuộc lô nào
thì căn cứ vào số lợng và đơn giá thực tế nhập kho của lô hàng đó để tính ra giá
thực tế xuất kho.
- Trong doanh nghiệp thơng mại, các doanh nghiệp mua hàng theo nhiều
nguồn khác nhau nhng chủ yếu đợc hình thành từ các hợp đồng kinh tế ký kết với
từng nguồn cụ thể và nó đợc thanh toán qua nhiều hình thức khác nhau. Do đó nó
chi phối các phơng thức mua hàng của doanh nghiệp.
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
11
Báo cáo Thực tập
IV. Các phơng thức mua bán hàng tại công ty
1. Phơng thức mua hàng
- Thứ nhất căn cứ vào phơng thức thanh toán bao gồm:
+ Mua hàng thanh toán bằng tiền mặt.
+ Mua hàng thanh toán qua ngân hàng (chuyển khoản).
- Thứ hai căn cứ vào nguồn hàng cũng đợc chia ra làm 3 loại:
+ Mua hàng trực tiếp.
+ Mua hàng thông qua đơn vị đại lý.
+ Mua hàng thông qua đơn vị gia công sản xuất.
Nh vậy các phơng thức mua hàng này rất phù hợp với các doanh nghiệp
thơng mại nói chung và đối với Công ty cổ phần xuất nhập khẩu công nghệ và đầu
t xây dựng. Có thể nói mỗi phơng thức mua hàng lại có những u điểm riêng, phù
hợp với từng doanh nghiệp.
2. Phơng thức bán hàng
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu công nghệ và đầu t xây dựng đã dùng phơng
thức bán hàng qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: theo hình thức này bên
mua cử đại diện đến kho doanh nghiệp thơng mại để mua hàng. Doanh nghiệp th-
ơng mại xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua, sau khi đại diện
bên mua nhận đủ hàng thanh toán bằng tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa đợc xác
định là tiêu thụ.
V. Thực trạng về công tác hạch toán kế toán mua
bán hàng tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu công
nghệ và đầu t xây dựng
1. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 4:
1.1. Các nghiệp vụ phát sinh khi mua hàng
NV1: (Theo PN03/04/07). Ngày 1 tháng 4 năm 2007, công ty mua một lô
hàng là thép tấm, số lợng 2000 tấn, giá mua (cha thuế) là 265USD/Tấn. Với tỷ giá
hạch toán là 14.390đ/USD. Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng thép tấm là 4%. Chi
phí vận chuyển là 3 USD/T. đã chi bằng tiền mặt.
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
12
Báo cáo Thực tập
1.2. Các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng
NV2: ( Theo PX05/04/07).Ngày 7 tháng 4 năm 2007, công ty bán lẻ 300 tấn
thép cho công ty TNHH Phú Hng. Cha thu tiền về, khi xuất kho hàng hóa đi.
NV3: (Theo PX10/04/07 ). Ngày 8/4/2007, công ty bán cho đại lý Hùng Phát
700 tấn thép, cha thanh toán, sẽ thanh toán hết tiền hàng vào cuối tháng.
NV4: (Theo PX12/04/07) . Ngày 10/4/2007, Công ty bán cho đại lý Tiến
Thành 1000 tấn thép, cha thanh toán, sẽ thanh toán vào cuối tháng.
NV5: (Theo PT01/04/2007) . Ngày 25/4/2007, Công ty thu tiền bán lẻ thép
tấm ơ công ty TNHH Phú Hng.
NV6: (Theo BC01/04/07) . Ngày 27/4/2007, đại lý Hùng Phát trả tiền hàng
cho công ty bằng tiền gửi ngân hàng.
NV7: (Theo PT02/04/2007) và (giấy BC02/04/07). Ngày 28/4/2007, Đại lý
Tiến Thành thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt là 3.000.000.000đ. Còn lại bằng
tiền gi ngân hàng.
( biết giá xuất kho là 310 USD/T)
2. Định khoản các nghiệp vụ phát sinh và phản ánh trên sơ đồ
NV1,
2000T * 256USD/T * 14.390 đồng/USD * = 7.367.680.000đ.
Trị giá vốn thực tế hàng hóa nhập kho = giá mua + thuế nhập khẩu + chi phí
vận chuyển.
+ Giá mua: 265USD/T.
Thuế nhập khẩu:
+ 2000T * (265USD/T * 4%) * 14.390đ/ USD = 305.068.000đ
- Chi phí vận chuyển:
+ 2000T * 3USD/T * 14.390đ/USD = 86.340.000đ.
- Trị giá vốn 2000 tấn thép tấm nhập kho theo tỷ giá thực tế.
+ 2000T * [ 265 USD/T + ( 265 USD/T * 4%) + 3 USD/T ] * 14.390
= 8.018.108.000đ.
+ 265USD/T * 14.390đ/USD = 3.813.350đ/T
- Số tiền phải trả cho ngời bán.
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
13
Báo cáo Thực tập
+ 2000T * 265USD/T * 14.390đ/USD = 7.626.700.000đ.
- Tính thuế GTGT hàng nhập khẩu:
+ ( 7.626.700.000 + 305.068.000 + 86.340.000) * 10% =
801.810.000đ
Bút toán 1: Nợ TK 156: 8.018.108.000
CóTK 3333: 305.068.000
Có TK 331: 7.626.700.000
Có TK 111: 86.340.000
Bút toán 2: Nợ TK 1331: 801.810.000
Có TK 3331.2: 801.810.000
Bút toán 3: Nợ TK 331: 7.626.700.000
Có TK 111: 7.626.700.000
NV2:
- 300T * 265USD/T * 14.390đ/USD = 1.144.005.000đ
- 300T * 310USD/T * 14.390đ/USD = 1.338.270.000đ
- Thuế GTGT 10%: = 133.827.000đ
- Tổng thanh toán: = 1.472.097.000đ
Bút toán 1: Nợ TK 632:1.144.005.000
Có TK 156: 1.144.005.000
Bút toán 2: Nợ TK 131: 1.472.097.000
Có TK 511: 1.338.270.000
Có Tk 3331: 133.827.000
NV3:
700T * 265USD/T * 14.390đ/USD = 2.669.345.000
700T * 310USD/T * 14.390đ/USD = 3.122.630.000đ
- Thuế GTGT 10% : = 312.263.000đ
Chuyên đề: Kế toán mua - bán hàng
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét