Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Thực trạng và giải pháp phân bố và sử dụng nguồn nhân lực ở huyện Bình Liêu tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2000 -2010

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Bộ phận nguồn lao động phụ: Đây là bộ phận dân cư nằm ngoài độ tuổi
lao động có thể và cần tham gia vào nền sản xuất. Thực tế có một bộ phận dân
cư nằm ngoài độ tuổi lao động vì nhiều nguyên nhân hiện đang tham gia vào nền
sản xuất. đối với nền kinh tế kém phát triển thì nhu cầu làm việc của số người
này càng cao. Ở nước ta qui định người ở độ tuổi 12, 13, 14 và những người quá
tuổi từ 56-60 đối với nữ và 61-65 đối với nam được tính vào bộ phận này.
+ Nguồn lao động khác: Là bộ phận nguồn nhân lực hàng năm được bổ
xung thêm từ bộ phận xuất khẩu lao động, hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về.
Căn cứ vào trạng thái làm việc hay không làm việc.
Người ta chia ra
+ Lực lượng lao động: Bao gồm những người thuộc lực lượng lao động có
khả năng lao động đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân và những người
thất nghiệp song có nhu cầu tìm việc làm.
+ Nguồn lao động: Bao gồm những người thuộc lực lượng lao động và
những người thất nghiệp song không có nhu cầu tìm việc làm.
3. Phương pháp xác định nguồn nhân lực.
3.1. Dân số hoạt động kinh tế.
Dân số hoạt động kinh tế còn gọi là lực lượng lao động bao gồm những
người đủ từ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc không có việc làm nhưng có
nhu cầu tìm việc làm. Đây là lực lượng quan trọng nhất.
+ Dân số hoạt động kinh tế thường xuyên: Là những người đủ từ 15 năm
tuổi trở lên có tổng số ngày làm việc và ngày có nhu cầu làm thêm lớn hơn hoặc
bằng 183 ngày.
+ Dân số hoạt động không thường xuyên là những người đủ từ 15 tuổi trở
lên có tổng số ngày làm việc trong năm nhỏ hơn 183 ngày.
3.2. Dân số không hoạt động kinh tế.
Dân số không hoạt động kinh tế bao gồm toàn bộ số người đủ từ 15 tuổi
trở lên không phụ thuộc vào việc làm và không có việc làm. Những người này
không hoạt động kinh tế vì những lý do: Đang đi học, đang làm công việc nội
trợ, già cả mất sức mất khả năng lao động
Sinh viên: Hoàng Ngọc Hưng Lớp KTLĐ K36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3.3. Người thất nghiệp.
Người thất nghiệp là những người từ đủ 15 trở lên trong nhóm dân số hoạt
động kinh tế trong thời điểm điều tra không có việc làm nhưng có nhu cầu làm
việc.
3.4. Tỷ lệ người có việc làm.
Là tỷ lệ % của số người có việc làm so với dân số hoạt động kinh tế
N
NL
T
VL
% =


D
KT
T
VL
: % người có việc làm
N
NL
: số người có việc làm
D
KT
: dân số hoạt động kinh tế.
3.5. Tỷ lệ người thất nghiệp
Là tỷ lệ % số người thất nghiệp so với dân số hoạt động kinh tế
N
TN
T
TL
% =

D
KT
T
TN
: Tỷ lệ thất nghiệp
N
TN
: số người thất nghiệp
3.6. Tỷ lệ người thiếu việc làm.
Là tỷ lệ người thiếu việc làm so với dân số hoạt động kinh tế.
N
TVL
T
TVL
% =

D
KT
T
TVL
: Tỷ lệ thiếu việc làm
N
TVL
: Số người thiếu việc làm
3.7. Tỷ lệ người có việc làm đầy đủ.
Là tỷ lệ % số người có việc làm đầy đủ so với dân số hoạt động kinh tế.
N
ĐVL
T
ĐVL
% =

D
KT
T
ĐVL
: Tỷ lệ người có việc làm đầy đủ
N
ĐVL
: số người có việc làm đầy đủ
Sinh viên: Hoàng Ngọc Hưng Lớp KTLĐ K36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4.Khái niệm phân bố nguồn nhân lực.
4.1. Khái niệm phân bố nguồn nhân lực.
Là sự phân phối bố trí, sắp xếp hình thành nguồn nhân lực theo xu hướng
có tính qui luật và theo xu hướng tiến bộ vào các lĩnh vực, các ngành , các khu
vực và các vùng lãnh thổ của đất nước.
Phân bổ lại nguồn nhân lực tức là sự sắp xếp lại hoặc bố trí lại nguồn
nhân lực nhưng sự phân bố, sắp xếp lại này có sự thay đổi về cơ cấu, cấu trúc
của nguồn nhân lực theo một mục đích nhất định.
Phân bố lại nguồn nhân lực là sự dịch chuyển cơ cấu nhân lực theo một
qui luật, một xu thế tiến bộ hơn so với trước nhằm sử dụng có hiệu quả hơn
nguồn nhân lực để phát triển và tăng trưởng kinh tế.
4.2. Cơ cấu của nguồn nhân lực.
4.2.1. Cơ cấu nguồn nhân lực theo không gian: bao gồm cơ cấu nguồn nhân lực
theo vùng, ngành khu vực, thành phần kinh tế.
Bảng 1:
Cơ cấu nguồn nhân lực chia theo khu vực thành thị
và nông thôn của nước ta
Đơn vị: Người
Khu vực 2002 2003 2004 2005
Thành thị 20.022100 20.869200 21.131200 22.336800
Nông thôn 59.705300 60.032900 60.294500 60.769500
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
Qua bảng cho thấy cơ cấu nguồn nhân lực chia theo khu vực thành thị và
nông thôn thì cả hai khu vực đều tăng.
Bảng 2: Tỷ lệ lao động theo khu vực
Ta có thể thấy tình hình tăng tỷ lệ lao động ở các khu vực như sau:
Đơn vị: %
Khu vực 2002 2003 2004 2005
Thành thị 25,11 25,80 24,50 26,88
Nông thôn 74,89 74,20 75,50 73,12
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
4.2.2. Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính, độ tuổi của người lao động
Bảng 3: Cơ cấu nguồn nhân lực chia theo nhóm tuổi ở nước ta năm 2005
Sinh viên: Hoàng Ngọc Hưng Lớp KTLĐ K36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhóm tuổi Người Tỷ lệ %
15-24 18.865130 22.7
25-34 23.319628 28,06
35-44 22.862543 27,51
45-54 12.241558 14,73
55-59 2,784061 3,35
60
+
3.033378 3.65

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
4.2.3. Cơ cấu nguồn nhân lực theo chỉ tiêu chất lượng.
4.2.4. Cơ cấu nguồn nhân lực theo nhóm ngành kinh tế.
Bảng 4: Cơ cấu nguồn nhân lực theo nhóm ngành kinh tế ở nước ta.
2002 2005
Người Tỷ lệ % Người Tỷ lệ %
Nông nghiệp 50.706624 63,6 48.617185 58,5
CN và DV 9.926061 12,45 16.288834 19,6
Dịch vụ 18.281492 22,93 18.200279 21,9

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
5. Khái niệm sử dụng lao động.
5.1.Khái niệm.
Sử dụng lao động là quá trình nghiên cứu khai thác các tiềm năng của
người lao động nhằm mục tiêu với lượng chi phí lao động ngày càng ít hơn
song tạo ra nhiều lợi ích kinh tế hơn. Ngày nay vấn đề sử dụng lao động không
chỉ dừng lại ở khai thác từng cá nhân mà là sự tổng hợp các khả năng của cá
nhân đã tạo ra sức mạnh của một tập thể lao động và suy rộng ra đó là sử dụng
nguồn lao động hay nguồn nhân lực.
Xuất phát từ khái niệm trên, mục tiêu của sử dụng lao động.
- Tiết kiệm lao động xã hội theo phương hướng là tạo việc làm ngày càng
đầy đủ hơn cho người lao động. Điều này không chỉ có ý nghĩa với nguồn lao
động xã hội mà ngay cả đối với nguồn lao động trong tổ chức.
- Nâng cao năng suất và hiệu quả lao động nhằm sử dụng tối đa năng lực
làm việc của từng cá nhân người lao động.
Sinh viên: Hoàng Ngọc Hưng Lớp KTLĐ K36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
-Trong quá trình sử dụng lao động phải tạo ra nhiều điều kiện thuận lợi
cho người lao động có thể phát triển một cách toàn diện về sức khẻo, khả năng
làm việc và tính năng động sáng tạo của người lao động.
5.2. Nội dung của sử dụng lao động.
Xuất phát từ mục tiêu trên, nội dung của sử dụng lao động bao gồm hai
nội dung cơ bản.
Một là: Tìm kiếm giải pháp nhằm phát hiện đánh giá, khai thác tổng hợp
năng lực của từng cá nhân tạo ra sức mạnh tổng hợp của tập thể nguồn lao động.
Hai là: Tìm kiếm giải pháp nhằm đào tạo bồi dưỡng, nâng cao chất lượng
nguồn lao động để có thể đạt được hiệu quả cao.
II. Sự cần thiết phải nghiên cứu sự phân bố và sử dụng nguồn nhân lực.
1.Vai trò của nguồn nhân lực trong đời sống kinh tế xã hội.
Nguồn nhân lực là một trong những tàì nguyên quí giá để góp phần phát
triển kinh tế xã hội. Là yếu tố đóng vai trò quyết định trong sự phát triển của các
ngành. Nếu không có nguồn nhân lực thì kinh tế sẽ không phát triển.
Quảng Ninh là tỉnh thuộc miền núi phía Đông Bắc Bộ có nhiều tài nguyên
thiên nhiên nhưng Tỉnh không ỉ lại vào tài nguyên thiên nhiên sẵn có mà Tỉnh đã
biết khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên có hiệu quả bằng cách phân bố
và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực vào các lĩnh vực của đời sống kinh tế
nên Quảng Ninh đã trở thành một cực trong tam giác phát triển của vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ, địa bàn động lực phát triển năng động có tộc độ tăng trưởng
cao, bền vững thúc đẩy phát triển bên trong, đối ứng cạnh tranh với bên ngoài.
Qua đó có thể thấy rằng nguồn nhân lực đóng một vai trò rất quan trọng
trong đời sống kinh tế xã hội. Một tài nguyên không bao giờ cạn kiệt nếu chúng
ta biết khai thác và sử dụng một cách hợp lý, có hiệu quả, nó sẽ đem lai hiệu quả
kinh tế cao.
2. Sự cần thiết phải phân bố và sử dụng nguồn lao động hợp lý.
Nguồn nhân lực không chỉ là những chủ thể của sản xuất mà còn là yếu tố
hàng đầu của lực lượng sản xuất , là yếu tố năng động quyết định sự phát triển
của lực lượng sản xuất.
Sinh viên: Hoàng Ngọc Hưng Lớp KTLĐ K36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Để đưa đất nước ta thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chúng ta dựa
chủ yếu vào việc khai thác và sử dụng, tái tạo tốt mhất nguồn sản xuất sẵn có
của đất nước trong đó nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng nhất.
+ Chất lượng nguồn lao động
+ Tiềm năng chất xám của nguồn lao động
Trong điều kiện nguồn nhân lực của nước ra khá dồi dào chưa sử dụng hết
cả ở nông thôn và thành thị. Nếu không có biện pháp huy động sử dụng lao động
thì nguồn lao động dư thừa sẽ bị lãng phí theo thời gían và không thể lấy lai
được. Biện pháp quan trọng nhất là tận dụng nguồn lao động dồi dào để xây
dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và cải thiện đời sống dân cư.
Huy động sử dụng lao động vào xây dựng cơ sở hạ tầng chính là biến lao
động sống ngưng kết trong đất đai trong các cơ sở hạ tầng trở thành tài sản cố
định. Phát huy tác dụng lâu dài đối với việc phát triển sản xuất và mở mang việc
làm. Tác dụng nâng cao mức sống tinh thần ở nông thôn, giảm bớt sự cách biệt
giữa nông thôn và thành thị, giảm bớt dòng di dân từ nông thôn ra thành thị.
Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực thực chất là phân bố sử dụng nguồn
nhân lực một cách hợp lý sao cho việc sử dụng nguồn nhân lực đạt được mục
đích là tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội.
Đối với nước ta là một nước có đặc điểm dân số trẻ, tỷ lệ tăng dân số hàng
năm vẫn tương đối cao, nền sản xuất xã hội đang trong giai đoạn thấp, nguồn lao
động dồi dào. Hàng năm số người bước vào tuổi lao động dự kiến 1,2 triệu
người. với nguồn nhân lực hàng năm đông như vậy đòi hỏi tạo ra nhiều chỗ làm.
Trong khi đó nền kinh tế còn chậm phát triển, tỷ lệ người thất nghiệp và thiếu
việc làm còn khá cao. Vì vậy , tạo ra nhiều việc làm mới là rất quan trọng,
nhưng cần thiết phải bố trí, sử dụng nguồn nhân lực một cách hợp lý để vừa tao
được công ăn việc làm cho người lao động vừa thúc đẩy kinh tế phát triển.
Nếu chúng ta không biết phân bố và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực dồi
dào, một thế mạnh của đất nước để phát triển kinh tế thì ngược lại gây lãng phí
nguồn nhân lực, nền kinh tế bị kìm hãm, thu nhập của người lao động giảm xút,
phân hoá giàu nghèo tăng nhanh, các tệ nạn và tội phạm phát triển.
Sinh viên: Hoàng Ngọc Hưng Lớp KTLĐ K36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phân bố và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực giúp người lao động tham
gia vào quá trình sản xuất xã hội đó là yêu cầu và là nguyện vọng của mọi người
dân và cũng là điều kiện cơ bản để tồn tại và phát triển loài người.
3. Nội dung của phân bố và sử dụng nguồn nhân lực ở Việt Nam.
3.1. Phân bố và sử dụng nguồn nhân lực theo lĩnh vực sản xuất vật chất và
không sản xuất vật chất.
Phương pháp luận chia hai lĩnh vực này dựa trên sự phân chia lao động
sản xuất và lao động không sản xuất chủ yếu xuất phát từ tính chất vật chất của
lao động.
Lao động ra sản xuất vật chất tạo ra của cải vật chất, mang hình thái hiện
vật gồm tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng. Nó sáng tạo ra sản phẩm xã hội và
thu nhập quốc dân. Tính chất của lao động này biểu hiện ra ở chỗ nó được vật
chất hoá.
Lao động không sản xuất vật chất cũng là lao động cần thiết có ích cho
đối với xã hội. Trong điều kiện hiện nay vai trò của lao động hoạt động trong
lĩnh vực này càng trở nên quan trọng, vì lẽ khoa học kỹ thuật trở thành lực lượng
sản xuất trực tiếp.
Giữa các nước có trình độ phát triển khác nhau thì cơ cấu nguồn nhân lực
trong hai lĩnh vực này cũng khác nhau. Đối với các nước có nền kinh tế phát
triển lực lượng sản xuất hoạt động trong lĩnh vực không sản xuất vật chất chiếm
một tỷ lệ lớn và cao hơn lực lượng lao động hoạt động trong các ngành sản xuất
vật chất. Đối với các nước nghèo kinh tế chậm phát triển thì ngược lại tỷ lệ lao
động trong lĩnh vực sản xuất vật chất lại cao hơn so với lao động trong lĩnh vực
không sản xuất vật chất.
Trong lĩnh vực sản xuất vật chất đối với các nước có trình độ phát triển
cao thì lực lượng lao động trong công nghiệp xây dựng chiếm tỷ trọng cao hơn
nhiều so với ngành sản xuất nông nghiệp, còn ở các nước có trình độ kém phát
triển tỷ lệ lao động trong ngành nông nghiệp lại cao hơn so với ngành công
nghiệp.
Sinh viên: Hoàng Ngọc Hưng Lớp KTLĐ K36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội thì trong lĩnh vực phi sản xuất vật
chất như ngành khoa học, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, văn hoá xã hội, du
lịch, bảo hiểm xã hội ngày càng phát triển. Sự phân bố nguồn nhân lực vào các
ngành này cũng không ngừng gia tăng cả về số lượng và chất lượng. Trong khi
đó tỷ trọng nguồn nhân lực hoạt động trong các bộ phận quản lý nhà nước có xu
hướng giảm đi. Do có các ứng dụng khoa học công nghệ, các thành tựu khoa
học vào công việc quản lý đã giảm lực lượng lao động trong lĩnh vực này.
Xã hội càng phát triển thì nhu cầu vật chất của con người càng đáp ứng
đầy đủ hơn. không chỉ nhu cầu vật chất như ăn mặc, ở , tiện nghi sinh hoạt mà
con người có nhu cầu về tinh thần vui chơi giải trí, như du lịch, các dịch vụ giải
trí. Do vậy để đáp ứng nhu cầu này các dịch vụ đó phải phát triển kếo theo lực
lượng lao động trong các ngành dịch vụ tăng lên. Khi mà nhu cầu về tinh thần
ngày càng được chú trọng ưu tiên thì lực lượng lao động tham gia vào lĩnh vực
không sản xuất ngày càng tăng.
Đối với nước ta sự dịch chuyển cơ cấu lao động giữa hai lĩnh vực này còn
chậm. Để lựa chọn được những chiến lược phát triển kinh tế phù hợp, Đặc biệt
là phải tìm cách tăng năng suất lao động xã hội và thu nhập quốc dân tính theo
đầu người thì chúng ta phải biết phân bố và sử dụng lao động hợp lý, trong các
ngành các lĩnh vực. Cụ thể là dịch chuyển cơ cấu kinh tế giảm tỷ trọng lao động
trong các ngành sản xuất vật chất và tăng tỷ trọng lao động trong các ngành sản
xuất phi vật chất.
3.2. Phân bố và sử dụng lao động trong các ngành kinh tế.
Xu hướng biến đổi chung của sự phân bố này là tăng tỷ trọng trong các
ngành công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng lao động làm việc trong các ngành
nông nghiệp. Để sử dụng tốt hơn nguồn lực hiện có vận dụng vào được những
thành tựu hiện có của khoa học kỹ thuật.
Nước ta là một nước đang phát triển, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu.
Phần lớn lao động sống ở nông thôn và sống dựa vào sản xuất nông nghiệp.
Trong khi đó đất đai sản xuất trong nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sự gia
tăng dân số nhanh, dẫn đến năng suất lao động không ngừng bị giảm. Dẫn đến
Sinh viên: Hoàng Ngọc Hưng Lớp KTLĐ K36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tình trạng thiếu việc làm lao động bị dư thừa, tỷ suất sử dụng nguồn nhân lực
vào sản xuất sản phẩm vật chất thấp.
Trong ngành công nghiệp, dưới tác động của khoa học công nghệ sẽ thúc
đẩy hình thành ngành nghề mới tạo ra nhiều sản phẩn mới, nâng cao chất lượng
sản phẩm. Tiến bộ khoa học công nghệ đi đôi với biến đổi cơ cấu lao động theo
hướng: thu thêm lao động vào các ngành nghề mới, giảm lao động phổ thông,
lao động giản đơn, nâng cao tỷ lệ lao động chất xám, lao động kỹ thuật. Vì các
ngành công nghiệp sẽ thu hút và ngày càng sử dụng nhiều lao động từ nông
nghiệp chuyển sang.
Khi công nghiệp phát triển đến một trình độ nhất định thì nhu cầu về các
loại hình dịch vụ tăng lên. Thu hút một lực lượng lao động từ công nghiệp
chuyển sang dịch vụ là rất cao. trong khi ngành nông nghiệp chỉ sử dụng một tỷ
trọng rất nhỏ nguồn nhân lực.
Căn cứ vào tình hình phát triển kinh tế xã hội chung của đất nước. Đảng
và nhà nước ta đã xác định phương hướng phát triển công nghiệp ở nước ta.
+ Chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản gắn với
nông nghiệp và kinh tế nông thôn.
+ Phát triển mạnh công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu, các
ngành này phải chú trọng đổi mới công nghệ để tăng sức cạnh tranh trên thị
trường.
+ Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở ngành công nghiệp nặng trong
những ngành chủ yếu mà nhu cầu đòi hỏi và điều kiện về vốn công nghệ, thị
trường để phát huy tác dụng nhanh, có hiệu quả cao. Đó là ngành cơ khí, điện tử
tin học, dầu khí, than, xi măng sắt thép,phân bón hóa chất.
Ngành công nghiệp chế biến ở nước ta hiện nay đang thu hút khá nhiều
lao động trong nông nghiệp chuyển sang. Các lao động này có trình độ học vấn
trình độ chuyên môn chưa cao. Nông nghiệp là ngành cung cấp nguyên liệu cho
công nghiệp chế biến, giá trị sản phẩm qua chế biến cao hơn so với nguyên liệu
thô. Vì vậy có thể khẳng định trong giai đoạn hiện nay công nghiệp chế biến giữ
Sinh viên: Hoàng Ngọc Hưng Lớp KTLĐ K36
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
một vai trò quan trọng sẽ thúc đẩy phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn,
đa dạng hoá ngành nghề ở nông thôn.
3.3. Phân bố sử dụng nguồn lực giữa các lãnh thổ.
Dân cư và nguồn nhân lực phân bố ở nước ta không đồng đều, tập trung
chủ yếu ở vùng đồng bằng.
Nước ta là nước đang phát triển, quá trình đô thi hoá phát triển khá mạnh
trong 5 năm trở lại đây, nhưng nhìn trên tổng thể vẫn là một nước nông nghiệp,
thể hiện ở 2 con số: tỷ lệ lao ở nông thôn cao, chiếm tới 70 % và tỷ lệ dân đô thi
thấp, khoảng 26 %. Ngay cả với các đô thị lớn, số dân đô thị vẫn ít hơn nhiều so
với dân số sống ở nông thôn.
Phân bố dân cư không đều, dân số chỉ tập trung đông đúc ở những vùng
châu thổ thuận lợi cho canh tác như ở Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng
Sông Cửu Long. Hai vùng này chiếm 43 % dân số nhưng diện tích đất chỉ chiếm
17 % so với cả nước.
Trong khi đó diện tích lại có hạn, dân số và nguồn nhân lực lại tăng
nhanh, còn ở các vùng trung du miền núi đất đai rộng dân cư thưa thớt, nguồn
lực khan hiếm, ở các vùng này rất thích hợp với trồng rừng, trồng cây công
nghiệp, lập trang trại chăn nuôi.
Để phân bố và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, tránh tình trạng lao
động không sử dụng hết ở các vùng đồng bằng trong khi đó vùng trung du miền
núi lại thiếu lao động để khai thác. Nhà nước phải có nhữnh chính sách khuyến
khích lao động làm kinh tế ở các khu vực trung du miền núi nhằm làm giảm bớt
sức ép về việc làm ở khu vực đồng bằng. Tận dụng có hiệu quả nguồn lực sẵn có
không chỉ đem lại hiệu quả kinh tế cao mà còn giải quyết tốt các vấn đề xã hội,
góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển.

CHƯƠNG II
Sinh viên: Hoàng Ngọc Hưng Lớp KTLĐ K36

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét