Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Quyết định 23/2006/QĐ-BCN ban hành Tiêu chuẩn ngành về 16 TCN 978: 2006 đến 16 TCN 985: 2006 do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành

5.2. Sơ đồ lấy mẫu
Mẫu chung hoặc mẫu phụ sẽ được lấy theo mục 5.7. (xem hình 1).
5.3. Khối lượng mẫu đơn
5.3.1. Khối lượng tối thiểu của mẫu đơn khi lấy mẫu thủ công theo cỡ hạt lớn nhất, được quy
định tại bảng 1.
Các mẫu đơn cần được lấy sao cho có khối lượng gần như đồng đều.
Chú thích: "Khối lượng gần như đồng đều" có nghĩa là sự biến thiên về khối lượng phải có hệ
số biến thiên nhỏ hơn 20%.
Hệ số biến thiên (CV) được định nghĩa là tỷ số giữa độ lệch chuẩn
σ
và giá trị tuyệt đối trung
bình số học
1
m
của khối lượng các mẫu đơn, tính bằng %:
100
1
×
m
δ
(1)
Bảng 1 - Khối lượng mẫu đơn khi lấy mẫu thủ công
Kích thước hạt lớn nhất Khối lượng tối thiểu của mẫu đơn
mm kg
> 150 25
Chuyến hàng
hoặc lô
Mẫu đơn MÉu ®iÓm
Mẫu phụ thứ nhất
Mẫu x.đ độ ẩm thứ
nhất
Mẫu đơn Mẫu đơn
Mẫu phụ cuối
Mẫu x.đ độ ẩm cuối
Mẫu đơn
Mẫu chung
Hình 1 - Sơ đồ lấy mẫu
>100 đến 150
> 50 đến 100
> 40 đến 50
> 30 đến 40
> 20 đến 30
> 10 đến 20
> 2,8 (3,0) đến 10
13
4
3
2
1
0,5
0,2
5.3.2. Khối lượng mẫu đơn, m
1
tính bằng kg lấy bằng dụng cụ cơ giới từ dòng quặng tỷ lệ thuận
với tốc độ dòng của băng tải và khe cắt của dụng cụ lấy mẫu, và tỷ lệ nghịch với tốc độ cắt của
dụng cụ lấy mẫu; có thể tính theo phương trình:
ν
×
×
=
6,3
1
bq
m
m
(2)
Trong đó: q
m
tốc độ dòng quặng trên băng tải, tính bằng tấn trên giờ;
b khe cắt của dụng cụ lấy mẫu, tính bằng mét;
ν là tốc độ cắt của dụng cụ lấy mẫu, tính bằng mét trên giây.
5.3.3. Khối lượng mẫu đơn lấy bằng phương pháp thủ công hay cơ giới có thể tăng theo sự thoả
thuận của các bên.
5.4. Phân loại sự biến thiên chất lượng
Mức biến thiên chất lượng, σ
w
, là số đo tính không đồng nhất của chuyến hàng biểu thị một đặc
tính riêng và được xác định bằng độ lệch chuẩn của những giá trị đo được từ những mẫu đơn
riêng biệt trong các lớp của chuyến hàng, tính bằng phần trăm.
Khi chuyến hàng được cung cấp bằng toa xe (các xe tải hoặc contenơ lớn), có thể có hai dạng
biến thiên: biến thiên ngay trong toa (xe tải hoặc contenơ), σ
w
; và biến thiên giữa các toa (xe tải
hoặc contenơ), σ
b
. Trong trường hợp này thì lấy giá trị lớn hơn trong hai giá trị σ
w
và σ
b
làm cơ
sở để phân loại. Phân loại mức biến thiên chất lượng đưa ra trong bảng 2.
Bảng 2 - Phân loại mức biến thiên chất lượng
Mức biến thiên chất lượng
Độ lệch chuẩn hàm lượng mangan
%
Lớn
σ
w
> 2,0 hoặc σ
b
> 2,0
Trung bình
2,0 > σ
w
> 1,0 hoặc 2,0 > σ
b
> 1,0
Nhỏ
σ
w
< 1,0 hoặc σ
b
< 1,0
Những mức biến thiên chất lượng được xác định bằng thực nghiệm trên một vài chuyến hàng.
Tất cả quặng chưa biết mức biến thiên chất lượng đều được coi là có mức biến thiên chất lượng
"lớn". Mức biến thiên chất lượng được xác định theo ISO 3084.
5.5. Độ chính xác lấy mẫu và độ chính xác toàn phần
Phần này của tiêu chuẩn 16 TCN 978 - (ISO 4296/1) và 16 TCN 979 - (ISO 4296/2) được thiết
lập để có độ chính xác lấy mẫu, β
s
, được chỉ ra ở bảng 3.
Độ chính xác lấy mẫu là một phần của độ chính xác toàn phần, β
SDM
. Độ chính xác toàn phần
thực tế được dựa vào sự chuẩn bị mẫu theo 16 TCN 979- (ISO 4926/2) và phép đo được tiến
hành theo những phương pháp có trong những tiêu chuẩn tương ứng.
Độ chính xác toàn phần được định nghĩa là giá trị trung bình của đặc tính chất lượng chuyến
hàng với xác suất 95%.
Độ chính xác lấy mẫu có nghĩa là ở mức độ trung bình trong 95% trường hợp hàm lượng
mangan của mẫu chung không khác với kết quả phân tích chuyến hàng hơn β
S
%. β
S
là số đo độ
chính xác lấy mẫu và bằng 2 lần độ lệch chuẩn lấy mẫu, tính bằng phần trăm tuyệt đối.
β
SDM
là số đo độ chính xác toàn phần của lấy mẫu, giản lược mẫu và phân tích mẫu, và bằng 2
lần độ lệch chuẩn của toàn bộ quá trình lấy mẫu, giản lược mẫu và phân tích mẫu, tính bằng
phần trăm tuyệt đối. Độ chính xác của mẫu được kiểm tra theo ISO 3085.
5.6. Số mẫu đơn
5.6.1. Theo lý thuyết lấy mẫu phân lớp, trong trường hợp lấy mẫu hệ thống, số mẫu đơn, n
1
,
được tính theo phương trình sau:
2
1
2






=
s
w
n
β
σ
(3)
Trong đó:
σ
w
là độ lệch chuẩn giữa các lớp, biểu thị bằng phần trăm tuyệt đối;
β
S
là độ chính xác lấy mẫu 2σ, tính bằng phần trăm tuyệt đối;
2 là hệ số xác suất liên quan đến 2σ (khoảng 95%).
5.6.2. Số mẫu đơn tối thiểu, n
1
, lấy từ chuyến hàng để có độ chính xác cần thiết của lấy mẫu tính
theo phương trình (3) và được nêu trong bảng 3 theo khối lượng chuyến hàng và phân loại mức
biến thiên chất lượng.
Số mẫu đơn có thể tăng theo sự thoả thuận của các bên, ví dụ khi có yêu cầu độ chính xác cao.
5.6.3. Trong trường hợp lấy mẫu theo hai công đoạn, số mẫu đơn được tính theo 7.3.2.1.
Bảng 3 - Số mẫu đơn tối thiểu, n
1
, và độ chính xác lấy mẫu
phụ thuộc vào mức biến thiên chất lượng (Mn%).
Khối lượng
chuyến hàng (t)
Độ chính xác
lấy mẫu, β
S
Số mẫu đơn
(1)
theo
mức biến thiên chất lượng
Lớn Trung bình Nhỏ
> 30 000 đến 45 000 0,35 170 100 19
> 15 000 đến 30 000 0,37 150 90 17
> 5 000 đến 15 000 0,39 135 85 15
> 2 000 đến 5 000 0,42 115 70 13
> 1 000 đến 2 000 0,46 100 60 11
> 500 đến 1 000 0,55 70 45 8
< 500 0,70 40 25 5
(1)
Số mẫu đơn được tính như sau: biến thiên lớn,
σ
w
= 2,25 %; biến thiên trung bình,
σ
w
= 1,75
%; biến thiên nhỏ,
σ
w
= 0,75 %.
5.7. Phương pháp lập mẫu chung
5.7.1. Tất cả những mẫu đơn riêng biệt hoặc các mẫu phụ đều có thể gộp lại tạo thành mẫu
chung.
Nếu có yêu cầu độ chính xác cao hơn thì phải kiểm tra từng mẫu đơn độc lập theo thoả thuận của
các bên liên quan.
5.7.2. Khi chuyến hàng có khối lượng lớn và cần nhiều thời gian cho việc bốc và dỡ hàng thì sẽ
được chia thành nhiều phần và lấy mẫu phụ trên những phần này. Số lượng tối thiểu của các
phần trên chuyến hàng phụ thuộc vào khối lượng chuyến hàng và được xác định theo bảng 4.
Bảng 4 - Số phần tối thiểu của chuyến hàng
Khối lượng chuyến hàng
(t)
Số phần tối thiểu
của chuyến hàng
> 30 000 đến 45 000 5
> 15 000 đến 30 000 3
> 5 000 đến 15 000 2
< 5 000 1
6. Dụng cụ
6.1. Lấy mẫu cơ giới
Dụng cụ lấy mẫu cơ giới (xẻng quay, gầu, cắt mẫu. v.v ) cần thoả mãn yêu cầu sau:
a) Dụng cụ lấy mẫu chuyển động đều để cắt ngang hoàn toàn dòng chảy;
b) Dung lượng của dụng cụ lấy mẫu đủ lớn để lấy trọn một mẫu đơn trong một lần và chiếm
không quá hai phần ba thể tích của nó;
c) Độ mở hiệu dụng của dụng cụ lấy mẫu cần có kích thước ít nhất gấp ba lần kích thước hạt lớn
nhất của quặng;
d) Dụng cụ lấy mẫu được thiết kế sao cho dễ làm sạch và dễ kiểm tra.
6.2. Lấy mẫu thủ công
Những dụng cụ sau thường được dùng:
a) Xẻng (xem hình 2 và bảng 5);
b) Búa có khối lượng từ 400 đến 900 g;
c) Ống xọc mẫu (Hình 3).
Chú thích: ống xọc mẫu là một đoạn ống có chiều dài 250 mm gắn cán gỗ. Ống có thể để
nguyên hoặc có hai khe. Đoạn cuối của ống có một vòng khoá. Tại vị trí cách đầu cuối của ống
140 mm gắn một góc nhọn để gõ cho mẫu rơi ra khỏi ống. Ống xúc kiểu xẻng được làm từ ống
cắt đi một nửa. Đầu nhọn có hình nón để đâm vào quặng và được ngăn cách với khoang chính
bằng vách hàn phía trong ống.
d) Khung lấy mẫu.
Bảng 5 - Kích thước xẻng lấy mẫu đơn.
Kích thước hạt lớn nhất
(mm)
Số ký hiệu
xẻng
Kích thước xẻng (mm)
a b c d e
> 50 đến 100 100 250 110 250 220 100
> 40 đến 50 50 150 75 150 130 65
> 31,5 (30) đến 40 40 110 65 110 95 50
> 22,4 (20) đến 31,5 (30) 30 90 50 90 80 40
> 10 đến 22,4 (30) 20 80 45 80 70 35
> 2,8 (3,0) đến 10 10 60 35 60 50 25
≤ 2,8 (3,5)
3 40 25 40 30 15
Chú thích: Có thể dùng các dụng cụ lấy mẫu khác, bao gồm các dụng cụ cơ giới để lấy mẫu
đơn. Các dụng cụ này cần có kích thước miệng tối thiểu tương ứng với c và trong trường hợp
lớn hơn 100 mm thì phải gấp ba lần kích thước hạt lớn nhất. Dung tích của dụng cụ lấy mẫu
trong phạm vi lấy mẫu hiệu quả cần đủ lớn để chứa được ít nhất hai lần khối lượng tối thiểu
của mẫu đơn theo bảng 1.
7. Phương pháp lấy mẫu
7.1. Lấy mẫu cơ giới
Về nguyên tắc mẫu cần được lấy bằng các phương pháp cơ giới.
7.1.1. Lấy mẫu quặng trong khi bốc hoặc dỡ từ các toa xe, tầu thuỷ, kho, bunke và khi chất đống
bằng dụng cụ bốc dỡ liên tục, được tiến hành bằng dụng cụ lấy mẫu cơ giới tại điểm đổ dòng
quặng từ phương tiện này sang phương tiện khác theo một khoảng thời gian hay khối lượng nhất
định.
7.1.2. Số lần cắt để lấy mẫu chung bằng dụng cụ cơ giới không ít hơn số lượng mẫu đơn yêu
cầu.
7.1.3. Khoảng cách giữa các lần lấy mẫu đơn từ chuyến hàng được xác định theo khối lượng
hoặc theo thời gian và không được thay đổi trong suốt quá trình lấy mẫu của một chuyến hàng.
Hình 2 - Xẻng lấy mẫu đơn
Hình 3 - Ống xọc mẫu đơn
7.1.4. Khoảng khối lượng giữa các lần lấy mẫu đơn, ∆m, tính bằng tấn, thoả mãn điều kiện sau:
1
2
n
m
m
<∆
(4)
Kích thước bằng mm
Lỗ vặn ốc định vị tay
cÇm
3 lỗ mở có đường kính 10 mm tại góc 120 độ cho thoát khí
Trong đó: n
1
là số mẫu đơn yêu cầu;
m
2
là khối lượng của chuyến hàng, tính bằng tấn.
7.1.5. Khoảng thời gian giữa các lần lấy mẫu đơn, ∆t, tính bằng phút, thoả mãn điều kiện sau:
1max.
2
60
nq
m
t
m
×
×
=∆
(5)
Trong đó: m
2
là khối lượng chuyến hàng, tính bằng tấn;
Q
m.max
là tốc độ dòng quặng lớn nhất của băng tải, tính bằng tấn trên giờ;
n
1
là số mẫu đơn yêu cầu.
7.2. Lấy mẫu theo phương pháp dừng băng tải
Khi lấy mẫu theo phương pháp dừng băng tải, khung lấy mẫu được đặt khít vào bề rộng băng tải
và tất cả hạt quặng nằm trong khung được gom vào hộp chứa mẫu. Những hạt quặng chặn khung
lấy mẫu lệch về phía trong thì lấy vào hộp chứa mẫu đơn, còn lệch về phía ngoài khung thì bỏ ra.
Chú thích: Mẫu đơn cần được lấy tại phần cắt ngang toàn bộ dòng quặng và có chiều dài ít
nhất gấp ba lần kích thước hạt lớn nhất của quặng.
7.3. Lấy mẫu thủ công
Lấy mẫu thủ công chỉ được dùng khi không thể áp dụng được lấy mẫu cơ giới.
7.3.1. Phương pháp lấy mẫu đơn
7.3.1.1. Khi lấy mẫu thủ công, quặng có kích thước hạt nhỏ hơn 100 mm thì dùng xẻng để lấy
mẫu đơn. Nếu cần thiết, tại vị trí lấy mẫu đơn, đào một hố sâu 0,5 - 1 m và lấy mẫu đơn bằng
cách di chuyển xẻng theo chiều thẳng đứng dọc theo thành hố từ dưới lên trên. Không nên lấy
quặng từ đáy hố. Chú ý cẩn thận để tránh quặng tràn qua thành xẻng.
7.3.1.2. Lấy mẫu quặng có kích thước hạt nhỏ hơn 20 mm có thể xử dụng xẻng hoặc ống xọc lấy
mẫu. Ống xọc được trích vào quặng hết toàn bộ chiều dài mà không ảnh hưởng đến toàn bộ hạt
quặng. Trong quá trình lấy mẫu, quặng không được tràn ra khỏi ống. Mẫu được rót ra khỏi ống
bằng khóa ở miệng ống.
7.3.1.3. Đối với cục quặng lớn hơn 100 mm, cùng với việc lấy mẫu bằng xẻng (xem bảng 5), có
thể sử dụng phương pháp búa và xẻng để lấy mẫu đơn (xem phụ lục).
7.3.2. Lấy mẫu từ các toa xe (lấy mẫu phân lớp)
Khi số lượng các toa xe của cùng một loại hàng hóa không nhiều hơn số mẫu đơn, cần lấy theo
bảng 3, có thể lấy các mẫu đơn từ từng toa xe.
Số mẫu đơn cần lấy trong từng toa xe của chuyến hàng, n
2
,

được tính theo phương trình:
3
1
2
n
n
n
=
(6)
Trong đó:
n
1
là số mẫu đơn trong bảng 3 tuỳ theo khối lượng chuyến hàng;
n
3
là số toa xe của chuyến hàng.
Kết quả được làm tròn đến số nguyên lớn hơn.
Trong trường hợp các toa xe có chứa khối lượng hàng hóa khác nhau, số mẫu đơn được xác định
tỷ lệ tương ứng với khối lượng chứa trong đó.
7.3.3. Lấy mẫu từ toa xe được lựa chọn (lấy mẫu hai công đoạn)
Khi số lượng toa xe của cùng loại hàng hóa lớn hơn số mẫu đơn cần lấy theo bảng 3, việc lấy
mẫu đơn sẽ tiến hành theo cách chọn các toa xe. Sau đó các mẫu đơn sẽ được lấy ngẫu nhiên
trong từng toa xe được chọn.
7.3.3.1. Số toa xe tối thiểu cần chọn:
Số toa xe cần chọn trong công đoạn thứ nhất để lấy mẫu, n
4
, được tính theo phương trình:
[ ]
22
3
2
2
3
2
.3
4
)2/()1(
/)1(
bs
wb
n
nnn
n
σβ
σσ
+×−
×−+
=
(7)
Trong đó:
n
2
là số mẫu đơn lấy từ mỗi toa xe đã chọn ở công đoạn thứ hai trong quá trình lấy mẫu;
n
3
là số toa xe của chuyến hàng;
σ
b
là độ lệch chuẩn giữa các toa xe, tính bằng phần trăm tuyệt đối;
σ
w
là độ lệch chuẩn trong từng toa xe, tính bằng phần trăm tuyệt đối;
β
s
là độ chính xác lấy mẫu 2-σ, tính bằng phần trăm tuyệt đối;
2 là hệ số xác suất liên quan đến 2-σ (khoảng 95%).
Khi giá trị của σ
w
và σ
b
được phân loại theo mức độ lớn, trung bình và nhỏ của biến thiên chất
lượng như ở bảng 2, thì bảng 6 sẽ được sử dụng để tính số toa xe tối thiểu cần chọn cho chuyến
hàng cụ thể.
Khi khối lượng toa xe không phải là 60 tấn, thì số toa xe cần chọn là n
5
được tính theo phương
trình:
3
45
60
.
m
nn
=
(8)
Trong đó: m
3
là dung lượng toa xe, tính bằng tấn.
7.3.3.2. Số mẫu đơn lấy từ mỗi toa xe được chọn
Cần lấy bốn mẫu đơn từ mỗi toa xe được chọn. Khi dung lượng của từng toa xe không phải là 60
tấn, số mẫu đơn lấy từ mỗi toa xe, n
6
, được tính theo phương trình:
60
.4
3
6
m
n
=
(9)
Trong đó: m
3
là dung lượng toa xe, tính bằng tấn.
Kết quả nhận được giữ nguyên hàng đơn vị, bỏ phần thập phân.
Bảng 6 - Số toa xe tối thiểu cần chọn, n
4
, đối với quặng mangan
Khối lượng chuyến
hàng
(t)
Số toa
xe chứa
hàng
hoá
Phân loại
kiểm tra chất
lượng
Số toa xe tối thiểu được
chọn, n
4
Độ chính
xác lấy
mẫu β
S
σ
w
σ
b
Lớn
Trung
bình
Nhỏ
> 30 000 đến 45 000 750
Lớn
Trung bình
Nhỏ
170
125
59
157
111
43
140
95
23
0,35
> 15000 đến 30 000 500
Lớn
Trung bình
Nhỏ
143
108
52
132
95
38
118
80
20
0,37
> 5 000 đến 15 000 250
Lớn
Trung bình
Nhỏ
109
87
46
101
77
33
90
64
18
0,39
> 2 000 đến 5 000 84
Lớn
Trung bình
Nhỏ
61
54
36
56
48
27
50
40
14
0,42
> 1 000 đến 2 000 34
Lớn
Trung bình
Nhỏ
32
31
27
29
27
20
26
23
11
0,46
> 500 đến 1 000 17
Lớn
Trung bình
Nhỏ
17
17
17
16
15
13
14
13
7
0,55
≤ 500
9
Lớn
Trung bình
Nhỏ
9
9
9
9
9
8
8
7
4
0,70
Chú thích: Số toa xe lựa chọn được tính theo các điều kiện sau:
a) biến thiên chất lượng biểu thị theo hàm lượng mangan (σ
b
hoặc σ
w
); lớn, 2,25%; trung bình,
1,75%; nhỏ, 0,75%.
b) dung lượng của toa xe, m
3
= 60 tấn.
c) số mẫu đơn lấy từ mỗi toa xe được chọn, n
2
= 4.
7.3.4. Vị trí lấy mẫu đơn từ các toa xe
Các điểm lấy mẫu có vị trí cách thành toa xe không nhỏ hơn 0,5 m. Minh hoạ về các điểm lấy
mẫu được chỉ ra ở hình 4.
7.3.5. Lấy mẫu từ đống quặng
Lấy mẫu từ đống quặng được thực hiện phụ thuộc độ cao của lớp quặng. Việc lấy mẫu quặng
trong những đống cao dưới 1,5 m được thực hiện như sau. Toàn bộ bề mặt của đống hoặc một
phần để lấy mẫu chia thành những hình vuông có số lượng tương đương với số mẫu đơn cần lấy.
Lấy mẫu từ đống quặng cao hơn 1,5 m sẽ thực hiện bằng gầu xúc hoặc lấy theo từng lớp.
7.3.6. Số contenơ được lấy mẫu
Trong quá trình bốc dỡ quặng bằng biện pháp xúc đầy và đổ ra theo chu kỳ (gầu, xô, thùng
v.v ), các mẫu đơn sẽ được lấy thủ công hoặc là ở bề mặt mới lộ ra khi bốc dỡ, hoặc từ quặng
được đổ ra sàn phẳng không có hố. Số contenơ được lấy mẫu không ít hơn số lượng cần thiết
của mẫu đơn.
Khoảng cách lấy mẫu biểu thị bằng số containơ (gầu xúc v.v ), ∆n, được tính theo phương trình:
14
2
nm
m
n
×
=∆
(10)
Trong đó:
m
2
là khối lượng chuyến hàng, tính bằng tấn;
m
4
là khối lượng quặng trong một lần xúc bằng gầu, tính bằng tấn;
n
1
là số mẫu đơn cần thiết.
7.3.7. An toàn.
Việc lấy mẫu cần tiến hành cẩn thận phù hợp với tiêu chuẩn an toàn hiện hành.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét