Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Phân tích tài chính công ty dịch vụ hàng hải phương đông orimas

Khoá luận tốt nghiệp
cho các đối tợng có liên quan ( nh cơ quan tài chính, cục thuế ) theo đúng thời
hạn quy định.
BCĐKT có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp. Số
liệu trên bảng BCĐKT cho biết toàn bộ tình hình tài sản hiện có của doanh nghiệp
theo giá trị tài sản và nguồn hình thành của tài sản.
3.1.2 Kết cấu của BCĐKT:
BCĐKT đợc chia thành 2 phần: Phần tài sản và phần nguồn vốn. Và BCĐKT
có thể kết cấu theo chiều dọc hoặc chiều ngang. Nếu BCĐKT có kết cấu theo chiều
ngang thì bên trái phản ánh kết cấu của tài sản, gọi là bên tài sản; bên phải phản
ánh nguồn hình thành tài sản, gọi là bên nguồn vốn.
Nếu BCĐKT có kết cấu theo chiều dọc thì phần trên phản ánh tài sản, phần
dới phản ánh nguồn vốn.
a. Phần tài sản.
Phần này gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh
nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp bao gồm
toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu và coi nh thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp. Trong đó tài sản coi nh thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp là những tài
sản doanh nghiệp đi thuê, đợc quyền sử dụng lâu dài nh tài sản thuê tài chính.
Phần tài sản đợc chia ra làm 2 loại A và B
- Loại A: Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn.
- Loại B: Tài sản cố định và đầu t dài hạn
Trong mỗi loại gồm các mục, khoản (các chỉ tiêu), số liệu phản ánh ở các
chỉ tiêu của bảng thể hiện cơ cấu tài sản trong doanh nghiệp
Loại A phần tài sản gồm các mục sau:
I- Tiền.
II- Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn.
III- Các khoản phải thu.
IV- Hàng tồn kho.
V- Tài sản lu động khác
Đỗ Thị Thanh Lớp Q9K2
5
Khoá luận tốt nghiệp
VI- Chi sự nghiệp (đối với doanh nghiệp có chi sự nghiệp)
Loại B phần tài sản gồm các mục sau:
I- Tài sản cố định
II- Các khoản đầu t tài chính dài hạn
III- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
IV- Các khoản ký quỹ, ký cợc dài hạn
b, Phần nguồn vốn:
Phần này gồm các chỉ tiên phản ánh nguồn hình thành tài sản của doanh
nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Toàn bộ nguồn hình thành tài sản của doanh
nghiệp đợc chia thành hai loại A và B.
- Loại A- Nợ phải trả
- Loại B- Nguồn vốn chủ sở hữu
Trong mỗi loại này cũng gồm các mục, khoản (chỉ tiêu), các chỉ tiêu này thể
hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng
ở doanh nghiệp.
Loại A phần nguồn vốn gồm các mục:
I- Nợ ngắn hạn
II- Nợ dài hạn
III- Nợ khác
Loại B phần nguồn vốn gồm các mục :
I-Nguồn vốn, quỹ
II- Nguồn kinh phí, quỹ khác.
Ngoài các mục, khoản trong BCĐKT, BCĐKT còn bao gồm 7 chỉ tiêu ngoài
bảng, đó là:
1. Tài sản thuê ngoài
2. Vật t, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công
3. Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi
4. Nợ khó đòi đã xử lý
5. Ngoại tệ các loại
Đỗ Thị Thanh Lớp Q9K2
6
Khoá luận tốt nghiệp
6. Hạn mức kinh phí còn lại
7. Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có
Tính chất cơ bản của BCĐKT là tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, biểu
hiện ở phơng trình kế toán tổng hợp:
Tổng cộng tài sản = Tổng cộng nguồn vốn
hoặc (I+II) tài sản = (I+II) nguồn vốn
3.1.3 Nguồn số liệu và nguyên tắc lập BCĐKT
Khi lập BCĐKT sử dụng nguồn số liệu sau:
- BCĐKT ngày 30/12 năm trớc
- Các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết của các tài khoản phản ánh
tài sản, nguồn vốn
- Bảng cân đối tài khoản (bảng cân đối số phát sinh)
- Các số liệu khác có liên quan ( sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết, bảng
kê )
Để việc lập BCĐKT đợc nhanh chóng, dễ dàng và chính xác, cần phải tuân
thủ các nguyên tắc sau:
-Trớc khi lập BCĐKT phải hoàn tất việc ghi sổ kế toán cộng ghi sổ tìm số d
cuối kỳ của các tài khoản, kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các sổ có liên quan đảm
bảo khớp đúng
-Trớc khi lập BCĐKT phải kiểm tra lại số liệu trên BCĐKT ngày 31/12 năm
trớc cột số cuối kỳ. Số liệu này đợc ghi vào cột số đầu năm của BCĐKT năm
nay và nó thay đổi trong cả năm kế toán
- Mỗi chỉ tiêu trên BCĐKT có liên quan đến tài khoản nào (tài khoản tổng
hợp và tài khoản phân tích) thì lấy số d của tài khoản đó để phản ánh. Theo quy
định, số d nợ của các tài khoản đợc phản ánh vào phần tài sản. Số d có của các tài
khoản đợc phản ánh vào phần nguồn vốn trừ một số tài khoản có cách phản ánh
đặc biệt (tài khoản điều chỉnh).
- Đối với các tài khoản thanh toán (các tài khoản lỡng tính nh TK131, 331)
tuyệt đối không đợc bù trừ số d giữa hai bên nợ và có trên tài khoản tổng hợp mà
Đỗ Thị Thanh Lớp Q9K2
7
Khoá luận tốt nghiệp
căn cứ vào số d trên các sổ chi tiết để xác định . Nếu là nợ phải thu đợc ghi vào
phần tài sản, nếu là nợ phải trả đựơc ghi vào phần nguồn vốn.
- Chỉ tiêu các khoản phải thu khác đợc tính bằng cách cộng tổng số d bên nợ
các TK1388, 333, 334, Và chỉ tiêu các khoản phải trả khác đ ợc tính bằng cách
cộng tổng số d bên có của các tài khoản thanh toán liên quan: TK1388, 338 (trừ
TK3381,3387).
- Đối với bảng cân đối của các doanh nghiệp cấp trên nh tổng công ty hoặc
liên hiệp các xí nghiệp khi lập cần tiến hành bù trừ các chỉ tiêu sau:
+ Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc: lấy số d nợ TK1361 trên sổ cái
của đơn vị chính trừ (-) số d có TK411 trên sổ cái của đơn vị trực thuộc (chi tiết
vốn cấp trên cấp)
+ Nguồn vốn kinh doanh: lấy số d có TK411 của đơn vị chính cộng (+) số d
có TK411 của các đơn vị trực thuộc (trừ vốn do cấp trên cấp)
+ Chỉ tiêu Phải trả hoặc Phải thu các đơn vị nội bộ: lấy số d có TK336
trừ (-) số d nợ TK 1368 trên BCĐKT của đơn vị chính và các đơn vị trực thuộc.
+ Các chỉ tiêu khác còn lại đợc tính bằng cách cộng số học tơng ứng số liệu
trên tất cả BCĐKT của đơn vị chính và các đơn vị trực thuộc.
3.1.4 Phơng pháp lập BCĐKT
Cột số đầu năm trên BCĐKT đợc lấy từ số liệu ở cột số cuối năm trên
BCĐKT ngày 31/12 năm trớc để ghi
Cột số cuối năm trên BCĐKT đợc lập nh sau:
a.Phần tài sản:
A. Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn (MS 100)
Phản ánh tổng giá trị tài sản lu động và các khoản đầu t ngắn hạn có đến
thời điểm báo cáo, bao gồm vốn bằng tiền, các khoản đầu t ngắn hạn , các khoản
phải thu, giá trị tài sản dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh và chi phí sự
nghiệp đã chi nhng cha đợc quyết toán.
MS 100 =MS 110 + MS 120 + MS 130 + MS 140 +MS 150 + MS 160
Đỗ Thị Thanh Lớp Q9K2
8
Khoá luận tốt nghiệp
I-Tiền (MS 100): là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của
doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, bao gồm: tiền mặt , tiền gửi ngân hàng và tiền
đang chuyển.
MS 100 = MS 111 + MS 112 + MS 113
1.Tiền mặt tại quỹ (MS 111): phản ánh số tiền mặt và ngân phiếu thực tồn
quỹ (gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ); giá trị vàng, bạc, kim khí, đá quý đang đợc
giữ tại quỹ.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d nợ TK111 trên sổ cái
2.Tiền gửi ngân hàng ( MS 112): phản ánh số tiền gửi thực có ở ngân hàng
(gồm tiền Việt Nam và ngoại tệ) ; giá trị vàng, bạc, kim khí, đá quý còn gửi ở ngân
hàng. Trong trờng hợp doanh ngiệp có tiền gửi ở các tổ chức tín dụng khác thì số
d tiền gửi có đến thời điểm báo cáo cũng đợc phản ánh trong chỉ tiêu này.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d nợ TK112 trên sổ cái.
3.Tiền đang chuyển (MS 113): phản ánh số tiền mặt, sec đang chuyển hoặc
đang làm thủ tục tại ngân hàng (thẻ thanh toán, thẻ tín dụng), bao gồm cả tiền Việt
Nam và Ngoại tệ
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số d nợ TK 113 trên sổ cái
II- Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn (MS 120)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị của các khoản đầu t tài chính ngắn hạn
(sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá), bao gồm: đầu t chứng khoán, cho vay ngắn
hạn và đầu t ngắn hạn khác. Các khoản đầu t ngắn hạn đợc phản ánh trong mục
này là các khoản đầu t có thời hạn thu hồi vốn dới một năm hoặc trong một chu kỳ
kinh doanh
MS 120 = MS 121 + MS 128 + MS 129
1.Đầu t chứng khoán ngắn hạn( MS 121): số liệu để ghi vào chỉ tiêu là số d
nợ của TK121 trên sổ cái.
2.Đầu t ngắn hạn khác (MS 128): số liệu dể ghi đợc lấy từ số d nợ của
TK128 trên sổ cái
Đỗ Thị Thanh Lớp Q9K2
9
Khoá luận tốt nghiệp
3.Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn (MS 129): số liệu để ghi vào chỉ tiêu là
số d có của TK129 trên sổ cái. Số liệu chỉ tiêu này đợc ghi bằng số âm dới hình
thức ghi trong ngoặc đơn ( )
III- Các khoản phải thu (MS 130)
MS 130 = MS 131 + MS 132 + MS 133 + MS 134 + MS 137 + MS 138 +
MS 139
1.Phải thu của khách hàng (MS 131): số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ
vào tổng số d nợ của TK131 mở theo từng khách hàng trên sổ cái chi tiết TK131
2.Trả trớc cho ngời bán (MS 132) : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào
tổng số d nợ của TK331 mở theo từng ngời bán trên sổ kế toán chi tiết TK331.
3.Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ (MS 133):số liệu để ghi vàochỉ tiêu này
căn cứ vào số d nợ của TK133 trên sổ cái tại thời điểm cuối kỳ kế toán.
4.Phải thu nội bộ (MS 134): là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản phải
thu trong nội bộ giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực
thuộc với nhau trong mối quan hệ về giao vốn và các khoản thanh toán khác.
MS 134 = MS 135 + MS 136
4.1.Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc ( MS 135) : số liệu để ghi vào
chỉ tiêu này căn cứ vào số d nợ TK1361 trên sổ cái
4.2.Phải thu nội bộ khác ( MS 136): số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ
vào số d nợ TK 1368 trên sổ cái
5.Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng (MS 137): số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số d nợ TK137 Thanh toán theo tiến độ hợp đồng
xây dựng.
6.Các khoản phải thu khác (MS138): số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ
vào số d nợ của TK138, TK338 và các khoản thanh toán khác, theo chi tiết từng
đối tợng phải thu trên sổ kế toán chi tiết.
7.Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (MS 139): số liệu để ghi vào chỉ tiêu
này căn cứ vào số d có TK139 trên sổ cái. Số liệu chỉ tiêu này đợc ghi bằng số âm
dới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( )
Đỗ Thị Thanh Lớp Q9K2
10
Khoá luận tốt nghiệp
IV- Hàng tồn kho (MS 140) : Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị
các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
(sau khi đã trừ dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đến thời điểm báo cáo.
MS 140= MS 141+ MS 142+ MS 143+ MS 144+ MS 145+ MS 146+ MS 147+ MS 149
1.Hàng mua đang đi trên đờng (MS 141): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn
cứ vào số d nợ của TK151 trên sổ cái
2.Nguyên liệu, vật liệu tồn kho (MS 142): số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn
cứ vào số d nợ TK152 trên sổ cái
3.Công cụ, dụng cụ trong kho (MS 143): số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn
cứ vào số d nợ TK153 trên sổ cái
4.Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (MS 144): số liệu để ghi vào chỉ tiêu
này căn cứ vào số d nợ TK154 trên sổ cái.
5.Thành phẩm tồn kho (MS 145): số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào
số d nợ TK155 trên sổ cái.
6.Hàng hóa tồn kho (MS 146): số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số
d nợ TK156 trên sổ cái.
7.Hàng gửi đi bán (MS 147): số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số d
nợ TK157 trên sổ cái.
8.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (MS 149): số liệu để ghi vào chỉ tiêu này
căn cứ vào số d nợ TK159 trên sổ cái và đợc ghi bằng số âm dới hình thức ghi
trong ngoặc đơn ( ).
Đỗ Thị Thanh Lớp Q9K2
11
Khoá luận tốt nghiệp
V. Tài sản lu động khác (MS 150).
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các loại tài sản lu động khác cha đợc
phản ánh trong các chỉ tiêu trên
MS 150= MS 151+ MS 152+ MS 153+ MS 154+MS 155.
1.Tạm ứng (MS 151): Số liệu để ghi vàochỉ tiêu này căn cứ vào số d nợ của
TK 141 trên sổ cái
2.Chi phí trả trớc (MS 152): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số d
nợ của TK 1421 trên sổ cái.
3.Chi phí chờ kết chuyển (MS 153): Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ
vào số d nợ TK 1422 trên sổ cái.
4.Tài sản thiếu chờ xử lý (MS 154): số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ
vào số d nợ của TK 1381 trên sổ cái.
5.Các khoản cầm cố, ký cợc, ký quỹ ngắn hạn (MS 155): số liệu để ghi vào
chỉ tiêu này căn cứ vào số d nợ TK144 trên sổ cái.
VI. Chi sự nghiệp (MS 160).
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng số chi bằng nguồn kinh phí sự nghiệp và
bằng nguồn kinh phí dự án cha đợc quyết toán tại thời điểm báo cáo.
MS 160= MS 161 +MS 162
1.Chi sự nghiệp năm trớc (MS 161): số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào
số d nợ của TK1611 trên sổ cái.
2.Chi sự nghiệp năm nay (MS 162): số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ
vào số d nợ của TK1612 trên sổ cái.
B. Tài sản cố định và đầu t dài hạn (MS 200)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của tài sản cố định, các
khoản đầu t tài chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang và các khoản ký
quỹ, ký cợc dài hạn của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
MS 200= MS 210+ MS 220+ MS 230+ MS 240+ MS 241.
I.Tài sản cố định (MS 210)
Đỗ Thị Thanh Lớp Q9K2
12
Khoá luận tốt nghiệp
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ đi giá
trị hao mòn luỹ kế) của các loại tài sản cố định tài thời điểm báo cáo.
MS 210= MS 211+ MS 214+ MS 217
1.Tài sản cố định hữu hình (MS 211): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ
giá trị còn lại của các loại tài sản cố định hữu hình: nhà cửa, vật kiến trúc, máy
móc thiết bị, phơng tiện vận tải, tại thời điểm báo cáo.
MS 211= MS 212+ MS 213
1.1.Nguyên giá (MS 212): số liệu để ghi vào chỉ tiêu căn cứ vào số d nợ của
TK211 trên sổ cái
1.2.Giá trị hao mòn luỹ kế (MS 213): số liệu để ghi vào chỉ tiêu căn cứ vào
số d có của TK 2141 trên sổ cái và số liệu chỉ tiêu này đợc ghi bằng số âm dới hình
thức ghi trong ngoặc đơn ( )
2. Tài sản cố định thuê tài chính(MS 214):Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh
toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cố định thuê tài chính tại thời điểm báo
cáo.
MS 214= MS 215+ MS 216
2.1 Nguyên giá (MS 215): số liệu để ghi vào chỉ tiêu căn cứ vào số d nợ
TK212 trên sổ cái
2.2 Giá trị hao mòn luỹ kế (MS 216): số liệu để ghi vào chỉ tiêu căn cứ vào
số d có TK 2142 trên sổ cái và đợc ghi bằng số âm dới hình thức ghi trong ngoặc
đơn ( )
3.Tài sản cố định vô hình (MS 217): Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ
giá trị còn lại của các loại tài sản cố định vô hình tại thời điểm báo cáo nh : chi phí
thành lập, bằng phát minh sáng chế, chi phí về lợi thế thơng mại
MS 217= MS 218+ MS 219
3.1 Nguyên giá( MS 218): số liệu để ghi vào chỉ tiêu căn cứ vào số d nợ
củaTK213 trên sổ cái
Đỗ Thị Thanh Lớp Q9K2
13
Khoá luận tốt nghiệp
3.2 Giá trị hao mòn luỹ kế (MS 219): số liệu ghi vào chỉ tiêu này đợc ghi
bằng số âm dới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) và đợc lấy từ số d nợ của TK2143
trên sổ cái.
II.Các khoản đầu t tài chính dài hạn (MS 220)
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh giá trị các loại đầu t tài chính dài hạn tại thời
điểm báo cáo nh: góp vốn liên doanh, đầu t chứng khoán dài hạn, cho vay dài
hạn
MS 220= MS 221+ MS 222+ MS 228+ MS 229
1.Đầu t chứng khoán dài hạn (MS 221):số liệu để ghi vào chỉ tiêu căn cứ vào
số d nợ của TK221 trên sổ cái.
2.Góp vốn liên doanh(MS 222): số liệu để ghi vào chỉ tiêu căn cứ vào số d
nợ của TK222 trên sổ cái.
3.Đầu t dài hạn khác (MS 228): số liệu để ghi vào chỉ tiêu căn cứ vào số d
nợ của TK228 trên sổ cái.
4.Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn (MS 229): số liệu chỉ tiêu này đợc ghi
bằng số âm dới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( ) và lấy từ số d có của TK229 trên
sổ cái.
III.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang (MS 230):Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là
số d nợ của TK 241 trên sổ cái.
IV.Các khoản ký quỹ, ký cợc dài hạn (MS 240): số liệu để ghi vào chỉ tiêu
căn cứ vào số d nợ của TK244 trên sổ cái.
V.Chi phí trả trớc dài hạn (MS 241): số liệu để ghi vào chỉ tiêu căn cứ vào số
d nợ TK242 đến cuối kỳ báo cáo.
Tổng cộng tài sản (MS 250): MS 250= MS 100+ MS 200
b.Phần nguồn vốn.
A.Nợ phải trả (MS 300): là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số phải trả tại
thời điểm báo cáo, gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
MS 300= MS 310+ MS 320+ MS 330
Đỗ Thị Thanh Lớp Q9K2
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét