i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Lun vn tt nghip
Chi phí nhân công trực tiếp : là tiền lơng cơ bản, các khoản phụ cấp l-
ơng của công nhân trực tiếp sản xuất cần thiết để hoàn thành sản
phẩm xây lắp.
Chi phí sử dụng máy thi công:gồm những khoản chi phí sử dụng xe,
máy thi công phục vụ trực tiếp cho mọi hoạt động xây dựng công
trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng
máy.
Chi phí gián tiếp: là những chi phí gián tiếp liên quan đến quá trình khác chẳng
hạn: chi phí sản xuất chung
3.Đối tợng kế toán tập hợp CPSX
Là phần hành quan trọng và tơng đối phứ tạp nên trình tự thực hiện tập
hợp chi phí và tính giá thành đợc thống nhất và không xem nhẹ khâu nào .
Trong công ty xây lắp đối tợng kế toán tập hợp chi phí chính là phạm vi
giới hạn để tập hợp các CPSXXL phát sinh trong kỳ,do đó cần căn cứ vào:
Đặc điểm tổ chức sản xuất
Đặc điểm phát sinh chi phí
Mục đích công dụng của chi phí
Quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm
Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Nên đối tợng tập hợp CPSX thờng là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng
có thể là một HMCT, một bộ phận của HMCT, nhóm HMCT Tập hợp chi phí
sản xuất theo đúng đối tợng có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cờng quản lý
CPSX,công tác hạch toán nội bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp, phục
vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm đợc kịp thời chính xác.
4.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
4.1Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Nội dung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp xâp lắp bao gồm:
Toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, phụ, các khấu kiện, bộ phận rời lẻ (trừ vật
liệu dùng cho máy thi công ) dùng trực tiếp cho việc xây dựng lắp đặt các công
trình.
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
4
i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Lun vn tt nghip
Chứng từ kế toán sử dụng:
Để tập hợp phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng:
Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ, hoá đơn giá trị gia tăng
Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 621Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và các tài
khoản liên quan nh :TK 111,112, 141,152, 153,154,331 .
Phơng pháp hạch toán :(xem sơ đồ 1)
4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Nội dung chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp bao gồm: Tiền lơng tiền
công và các khoản trích theo lơng của những ngời lao động trực tiếp tham gia
vào quá trình hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp cung cấp dịch
vụ công nghiệp,(tính cả cho lao động thuê ngoài theo từng công việc).
Riêng đối với hoạt động xây lắp các chi phí trích theo lơng nh bảo hiểm
xã hội, kinh phí công đoàn, tính theo quỹ lơng nhân công trực tiếp.
Chứng từ kế toán sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng bảng
chấm công, bảng thanh toán lơng .
Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 622chi phí nhân công trực tiếp và các tài khoản
có liên quan nh: TK 334, TK 335, TK 111, TK 141
Phơng pháp tính lơng:
Trong doanh nghiệp xây lắp, hình thức tính lơng thờng áp dụng,đối với
nhân công trực tiếp là hình thức lơng thời gian và lơng khoán.
Hình thức tính lơng theo khối lợng công việc:
Tiền lơng
theo sản
phẩm
= đơn giá khoán *
Khối lợng
công việc
thực tế
Hình thức tính lơng theo thời gian:
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
5
i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Lun vn tt nghip
Tiền lơng tháng =
Mức lơng tối
thiểu
* Hệ số lơng
Phơng pháp kế toán (xem sơ đồ 2)
4.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Nội dung chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm toàn bộ chi phí về vật t, lao
động,khấu hao máy móc thi công và các chi phí bằng tiền khác sử dụng trực
tiếp cho quá trình sử dụng máy thi công. Chi phí máy thi công đợc phân thành:
Chi phí tạm thời: Gồm các chi phí liên quan tới việc lắp đặt chạy thử vận
chuyển máy và chi phí về công trình tạm thời phục vụ sử dụng máy thi công.
Chi phí thờng xuyên: Nh chi phí nguyên liệu, động lực chạy máy, chi phí
nhân công điều khiển, chi phí khấu hao máy
Chứng từ kế toán sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công kế toán sử dụng:
Bảng phân bổ chi phí máy thuê ngoài, bảng tổng hợp chi phí chi phí sử dụng
máy thi công, bảng tính và khấu hao tài sản cố định, bảng thanh toán lơng.
Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 623 chi phí sử dụng máy thi công và các tài khoản
liên quan nh:TK 111,TK141,TK334
Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong tháng đợc tổng hợp , phân
bổ cho các đối tợng sử dụng (công trình, hạng mục công trình ) theo khối l ợng
máy đã hoàn thành hoặc số lợng ca máy đã từng phục vụ cho từng công trình
của từng loại máy thi công đợc xác định từ phía theo dõi hoạt động của xe máy
thi công .
Công thức phân bổ chi phí sử dụng máy thi công:
Chi phí phân
bổ chi từng
hạng mục
công trình
=
Tổng chi phí sử
dụng của từng loại
máy thi công
*
Khối lợng ca máy đã
phục vụ cho HMCT
Tổng khối lợng ca
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
6
i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Lun vn tt nghip
máy đã sử dụng cho
từng HMCT
Phơng pháp kế toán ( xem sơ đồ 3)
4.4 Kế toán chi phí sản xuất chung.
Nội dung chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung phục vụ cho từng đội công trờng gồm các khoản
lơng nhân viên quản lý đội, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, theo tỷ lệ
quy định trên lơng công nhân viên chức của đội (bao gồm công nhân sản xuất
trực tiếp, công nhân điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý đội) chi phí
công cụ dụng cụ sản xuất, khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài
và các chi phí bằng tiền khác.
Tài khoản kế toán sử dụng :
Kế toán sử dụng TK 627 chi phí sản xuất chung và các tài khoản khác
liên quan nh TK 111, 112, 141, 334, 338 .
Phơng pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí ( công
trình, hạng mục công trình, ) Do đó cuối kỳ , kế toán cần lựa chọn phân bổ
hợp lý (theo chi phí nhân công trực tiếp hoặc theo chi phí vật liệu trực tiếp) để
phân bổ theo từng đối tợng theo công thức:
Chi phí sản
xuất chung
phân bổ cho
từng công
=
Tổng chi phí sản xuất
chung cần phân bổ
Tổng tiêu chuẩn phân
bổ
Phơng pháp kế toán (xem sơ đồ 4)
4.5.Kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp.
Việc hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất dựa vào đối tợng và phơng pháp
hạch toán chi phí sản xuất. Theo đó, kế toán tập hợp chi phí sản xuất trên các
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
7
i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Lun vn tt nghip
TK 621 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622 chi phí nhân công trực
tiếp, TK 623 chi phí sử dụng máy thi công , TK 627 chi phí sản xuất
chung đồng thời mở sổ chi tiết cho từng đối tợng. Cuối kỳ, kế toán tổng hợp
toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tợng phát sinh cho từng trên cơ sở các sổ
chi tiết chi phí sản xuất và tiến hành kết chuyển sang TK 154 chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang cho từng đối tợng. Ngoài ra toàn bộ giá thành, sản phẩm
xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ đợc phản ánh trên TK 632 giá vốn hàng
bán
Phơng pháp kế toán: ( xem sơ đồ 5)
5. Đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp.
Để tính giá thành sản phẩm , kế toán phải căn cứ vào đối tợng va phơng
pháp tính giá thành . Tuy nhiên, trớc khi tính giá thành kế toán phải xác định đ-
ợc giá trị sản phẩm dở dang. Xác định giá trị sản phẩm dở dang có ý nghĩa quan
trọng trong việc tính giá thành sản phẩm một cách chính xác.
Định kỳ (hàng quý) công ty tiến hành kiểm kê khối lợng công việc hoàn
thành đang làm dở. Tuỳ thuộc vào phơng thức sau giao nhận thầu và phơng thức
thanh toán giữa bên nhận thầu và bên giao thầu mà kế toán có thể áp dụng một
trong những phơng pháp đánh giá làm dở sau:
Đối với công trình, hạng mục công trình đợc quy định thanh toán một lần
sau khi hoàn thành toàn bộ thì sản phẩm dở dang là tổng số chi phí phát sinh từ
lúc khởi công công trình cho đến cuối kỳ hạch toán.
Đối với những công trình , hạng mục công trình đợc quy định theo điểm
dừng kỹ thuật hợp lý (là thời điểm mà tại đó có thể xác định đợc giá dự toán) thì
sản phẩm dở dang là những khối lợng công việc cha hoàn thành tại điểm dừng
kỹ thuật , trong trờng hợp này giá trị dở dang đợc tính theo công thức sau:
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
8
i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Lun vn tt nghip
III. tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây
lắp.
1.Khái niệm về giá thành sản phẩm và mối quan hệ với CPSX
1.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm.
Để xây dựng một công trình hay hoàn thành một khối lợng công việc
nhất định thì doanh nghiệp xây dựng phải bỏ vào quá trình sản xuất thi công
một lợng chi phí nhất định gọi là chi phí sản xuất. Chính những chi phí này cấu
thành nên giá thành công tác xây dựng hoàn thành của công trình đó.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi
công, chi phí sản xuất chung tính cho từng công trình hay khối lợng xây lắp
hoàn thành đến giai đoạn quy ớc, đã hoàn thành nhiệm thu , bàn giao và chấp
nhận thanh toán.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợng hoạt
động sản xuất và trình độ quản lý kinh tế, tài chính của doanh nghiệp. Nh vậy,
bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch của các yếu tố chi phí vào
sản phẩm xây lắp đã hoàn thành.
1.2. Mối quan hệ của giá thành với chi phí sản xuất.
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
Chi phí
thực tế
của khối
lợng xây
lắp dở
dang cuối
=
Chi phí thực tế
của khối lợng
xây lắp dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí thực tế
của khối lợng
xây lắp thực
hiện trong kỳ
Giá trị dự toán
của khối lợng
xây lắp hoàn
thành bàn giao
trong kỳ
+
Giá trị dự toán
khối lợng xây
lắp dở dang
cuối kỳ
9
i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Lun vn tt nghip
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá
trình sản xuất có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng giống nhau về mặt chất
đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã
chỉ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm. Việc tiết kiệm chi phí sản xuất hợp lý
có ảnh hởng trực tiếp đến giá thành. Tuy nhiên giữa chúng có có sự khác nhau
là: Chi phí sản xuất luôn gắn với kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp ,giá thành sản phẩm thì gắn với một công trình, hạng mục công trình,
hay khối lợng xây lắp đã hoàn thành. Chi phí sản xuất liên quan đến sản phẩm
đã hoàn thành , hỏng, sản phẩm dở dang cuối kỳ và cả những chi phí thực tế cha
phát sinh mà đã trích trớc. Còn giá thành sản phẩm lại liên quan đến sản phẩm
dở dang cuối kỳ trớc chuyển sang, giá thành đợc giới hạn ở phạm vi hẹp hơn so
với chi phí sản xuất.
Việc hiểu rõ mối quan hệ này sẽ giúp cho ngời làm công tác kế toán đa ra
những phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phù
hợp và chính xác.
2.Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Tính giá thành sản phẩm là khâu cuối cùng, quyết định của toàn bộ công
tác hạch toán giá thành. Giá thành sản phẩm đợc dựa trên các yếu tố: phơng
pháp tính giá thành, chi phí thực tế phát sinh, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ,
đầu kỳ hạch toán. Do đó, giá thành sản phẩm cũng phụ thuộc vào phơng thức
thanh toán, khối lợng phơng thức hoàn thành
Trong doanh nghiệp xây lắp do sản phẩm dở dang mang tính đơn chiếc,
mỗi sản phẩm phải lập dự toán riêng nên đối tợng tính giá thành thờng là hạng
mục công trình, công trình khối lợng xây lắp hoàn thành. Đối tợng tính giá
thành là cơ sở để kế toán lập phiếu tính giá thành sản phẩm, tổ chức tính giá
thành theo từng đối tợng, phục vụ cho việc kiểm tra tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh để cố gắng hạ giá thành
sản phẩm.
3.Phân loại giá thành trong doanh nghiệp xây lắp.
3.1Căn cứ vào cơ sở dữ liệu và thời điểm tính giá thành.
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
10
i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Lun vn tt nghip
Giá thành dự toán công tác xây lắp là tổng số chi phí dự toán để hoàn
thành một khối lợng xây lắp nhất định , nó đợc xác định trên cơ sở các định
mức kinh tế kỹ thuật đợc duyệt và khung giá quy định áp dụng trong lĩnh vực
xây dựng cơ bản do nhà nớc ban hành.
Giá thành
dự toán
= Giá trị dự toán -
Thu nhập
chịu thuế
tính trớc
Giá thành kế hoạch là giá thành đợc xác lập có tính chất định ra các mục
tiêu phấn đấu hạ giá thành dự toán trên cơ sở những điều kiện cụ thể của doanh
nghiệp về biện pháp quản lý kỹ thuật, tổ chức thi công, các định mức và đơn giá
áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp.
Giá thành kế
hoạch
=
Giá thành
dự toán
-
Mức hạ giá
thành
Về nguyên tắc : Giá thành kế hoạch < Giá thành dự toán
Giá thành thực tế:
Là toàn bộ chi phí thực tế bỏ ra để hoàn thành khối lợng xây lắp gồm chi
phí định mức, chi phí vợt định mức và các phát sinh khác nh khoản bội chi, lãng
phí vật t, lao động trong quá trình xây lắp đợc phép tính giá thành.
Giá thành thực tế đã xác định sau mỗi thời kỳ là cơ sở đánh giá trình độ
quản lý sử dụng chi phí của doanh nghiệp, so sánh giữa các doanh nghiệp cùng
ngành, so sánh với giá kế hoạch để có thể đánh giá hiệu quả sản xuất- kinh
doanh của của doanh nghiệp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất và trình độ
tổ chức quản lý. Từ đó có ý kiến đóng góp tích cực cho quản trị doanh nghiệp
trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh: phấn đấu giảm chi phí, hạ
giá thành sản phẩm.
3.2 Phân loại theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí.
Giá thành sản phẩm xây lắp đợc chia thành:
Giá thành sản xuất : bao gồm chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí
SDMTC, chi phí SXC tính cho từng CT, HMCT đã hoàn thành.
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
11
i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Lun vn tt nghip
Giá thành toàn bộ: là giá thành sản xuất cộng chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó và đợc tính sau khi sản phẩm đợc
tiêu thụ.
4.Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
4.1 Phơng pháp tính giá thành trực tiếp (hay giản đơn)
Phơng pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản
xuất giản đơn, số lợng mặt hàng ít, sản xuất với số lợng lớn và chu kỳ sản xuất
ngắn . Bên cạnh đó, có thể áp dụng trong từng trờng hợp tính đối tợng tính giá
thành phù hợp với đối tợng hạch toán chi phí, thì tính giá thành phù hợp với kỳ
báo cáo. Trong trờng hợp doanh nghiệp cuối kỳcó sản phẩm dở dang, kế toán
cần đánh giá sản phẩm dở dang theo phơng pháp thích hợp, sau đó tính giá
thành sản phẩm thực tế theo công thức:
Z= D
đk
+ C D
ck
Trong đó: Z :giá thành thực tế sản phẩm xây lắp
D
đk
, D
ck
:giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ , cuối kỳ
C : tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
4.2 Phơng pháp tổng cộng chi phí
Phơng pháp này áp dụng cho những xí nghiệp xây lắp với hạng mục công
trình mới và phức tạp, quá trình xây lắp chia thành nhiều bộ phận khác nhau.
Đối tợng tập hợp chi phí là từng đội sản xuất, còn đối tợng tính giá thành là
toàn bộ hạng mục công trình hoàn thành. Theo phơng pháp này, giá trị công
trình đợc xác định bằng cách:
Z = D
đk
+ C
1
+ C
2
+ C
3
+ + C
n
D
ck
Trong đó : Z : là giá thành thực tế của toàn bộ công trình, hạng mục công trình
C
1
, C
2
, C
3
, C
n
: chi phí sản xuất ở đội hay hạng mục công trình.
D
đk
, D
ck
:giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ
4.3 Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Theo phơng pháp này hàng tháng chi phí sản xuất thực tế phát sinh đợc tập hợp
theo từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
12
i hc Kinh doanh v Cụng ngh H Ni
Lun vn tt nghip
hợp đợc cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.Nếu đơn đặt hàng
đó cha hoàn thành thì kế toán cha tính giá thành mà tập hợp vào chi phí sản xuất
kinh doanh dở dang. Trờng hợp đơn đặt hàng đó hoàn thành thì kế toán cộng lại
tính tổng giá thành, chia số lợng thành phẩm tính giá thành đơn vị.
Hong Th Thu Giang
PGS.TS ng Vn Thanh
13
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét