BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
- Phân xưởng III: Xay - rây nguyên liệu - pha chế - tạp hạt - lập viên -
kiểm nghiệm - đóng gói - hoàn chỉnh - nhập kho.
Mỗi phân xưởng riêng biệt trong phạm vi dây chuyền của mình, không
liên quan đến các dây chuyền khác. Tuy nhiên, khi cần thiết có thể tăng cường
lao động từ phân xưởng này sang phân xưởng khác.
3- Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
Dược phẩm Hải Phòng:
PHÒNG
ĐIỀU
ĐỘ SX
PHÒNG KẾ
TOÁN
THỐNG KÊ
BỘ PHẬN
KCS
PHÒNG
KỸ
THUẬT
PHÒNG
TỔ CHỨC
LĐTL
KHO
PHÂN
XƯỞNG I
PHÂN
XƯỞNG II
PHÂN
XƯỞNG III
PHÂN
XƯỞNG IV
TỔ CƠ ĐIỆN
NỒI HƠI
* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:
Quyền hạn và nhiệm vụ của HĐQT
1. Hoạt động kinh doanh và các công việc của công ty phải chịu sự quản lý
hoặc chỉ đạo thực hiện của HĐQT. HĐQT là cquan có đầy đủ q.hạn để
t.hiện tất cả các quyền nhân danh cty trừ các thẩm quyền thuộc về Đại
hội đồng cổ đông
2. HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng GĐ (GĐ) điều hành và nh ng qlý
khác
Nguyễn Thị Lan Hương - KT 34H Trang: 5
GIÁM ĐỐC
PGĐ PHỤ TRÁCH SX
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
3. Quyền và nghĩa vụ của hđqt do qluật, đlệ, các quy chế của cty và nghị
quyết đại hội đồng cổ đông quy định. cụ thể:
- quyết định khoạch fát triển sxkd và ngân sách hàng năm
- qđịnh phương án đầu tư
- bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức tổng GĐ (GĐ) điều hành và cán bộ qlý
quan trọng khác của cty, qđịnh mức lương và lợi ích khác của cbộ qlý đó
- qđịnh cơ cấu tổ chức của cty
- t.hiện các khiếu nại của cty về cbộ qlý cũng như qđịnh lựa chọn đại diện
của cty trong các thủ tục plý chống lại cbộ qlý đó
- Đề xuất các loại cổ phiếu có thể p.hành và tổng số c.fiếu p.hành theo từng
loại
- t.hiện việc p.hành c. fiếu, trái fiếu c.đổi thành c.fiếu và các chứng quyền
cho fép người sở hữu mua c.fiếu theo một giá x.định trc
- qđịnh giá bán trái fiếu, c.fiếu và các chứng khoán chuyển đổi
- qđịnh mua lại ko quá 10% số c.phần đã bán của từng loại
- đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời, t.chức
việc chi trả cổ tức
- đề xuất việc tái cơ cấu lại or giải thể cty
Ban kiểm soát: quyền hạn và nhiệm vụ
BKS là tổ chức thay mặt toàn thể cổ đông để ksoát mọi h.động SXKD, quản trị,
điều hành cty
- ktra tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hđộng SXKD, trong
ghi chép sổ sách và Báo cáo tài chính
- thẩm định các BCTC của cty, ktra từng vấn đề cụ thể lquan đến qlý,
hđộng điều hành của cty. khi xét thấy cần thiết theo yêu cầu của cổ đông
or nhóm cổ đông, Ban KS có quyền triệu tập đại hội cổ đông
- thg xuyên thông báo với HDQT về kquả ktra, tham khảo ý kiến của
HĐQT trc khi trình các báo cáo, kết luận và kiến nghị lên Đại hội đồng cổ
đông
- BC trước đại hội đồng cổ đông về nh sự kiện tài chính bất thường của
HĐQT, nh. ưu - khuyết điểm của HĐQT và Tổng GĐ (GĐ) điều hành với
các ý kiến độc lập của mình, chịu trách nhiệm về những đánh giá của
mình. Nếu biết sai phạm mà ko BC fải chịu trách nhiệm trc đại hội đồng
cổ đông về nh thiệt hại (nếu có), nếu vi fạm nghiêm trọng fải chịu trách
nhiệm trc pháp luật. BC đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung
thực hợp fáp của việc ghi chép, lưu giữ chứng từ và lập sổ ktoán, BC tài
chính và các BC khác của cty
- kiến nghị lên HĐQT biện fáp bổ sung sửa đổi, cải tiến cơ cấu tổ chức, qlý
điều hành HĐ SXKD của cty
- ban KS đc tham dự các cuộc họp HĐQT để fát biểu ý kiến và nh kiến
nghị nhưng ko tham gia biểu quyết nếu có ý kiến khác với qđịnh của
Nguyễn Thị Lan Hương - KT 34H Trang: 6
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
HĐQT thì có quyền yêu cầu ghi ý kiến của mình vào biên bản fiên họp và
đc trực tiếp báo cáo với hội đồng cổ đông
Được quyền yêu cầu thành viên HĐQT, Tổng GĐ (GĐ) điều hành, cbộ qlý
thuộc cty cung cấp đầy đủ kịp thời tình hình số liệu, tài liệu và thuyết minh các
HĐ SXKD
- Giám đốc Công ty: Phụ trách chung, quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm trước Nhà nước, cấp trên về mọi
mặt hoạt động của Công ty.
- PGĐ phụ trách sản xuất: Giúp việc cho giám đốc về:
+ Công tác kỹ thuật
+ Công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ công nhân.
+ Công tác bảo hộ lao động.
+ Công tác điều hành hoạt động của các phân xưởng.
+ Cùng Phòng kỹ thuật kiểm tra và chịu trách nhiệm về chất lượng
sản phẩm, nguyên vật liệu đầu vao, sửa chữa máy móc, thiết bị, trang bị
công nghệ mới.
- Phòng điều độ sản xuất: Tham mưu, giúp việc cho giám đốc về:
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất do giám đốc giao.
+ Kế hoạch giá thành.
+ Kế hoạch cung ứng vật tư, nguyên liệu.
+ Kế hoạch tác nghiệp và điều độ sản xuất.
- Phòng kế toán thống kê: Tham mưu, giúp việc cho giám đốc về:
+ Quản lý Công ty TCKT, sử dụng nguồn vốn.
+ Lập sổ sách chứng từ thu - chi với KH và nội bộ.
+ Theo dõi dòng lưu chuyển tiền tệ cho Công ty.
+ Lập các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân
đối kế toán ở mỗi kỳ báo cáo.
Nguyễn Thị Lan Hương - KT 34H Trang: 7
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
- Phòng KCS: Có chức năng chính là:
+ Kiểm tra NVL đầu vào, chất lượng thành phẩm.
+ Giám sát quy trình kỹ thuật, hạn dùng của nguyên vật liệu và
thành phẩm.
+ Giám sát thực hiện quy chế dược chính.
- Phòng kỹ thuật - nghiên cứu khoa học: Có chức năng chính:
+ Quản lý quy trình kỹ thuật, công nghệ sản xuất.
+ Tham gia đào tạo nhân lực, an toàn lao động.
+ Nghiên cứu về các sản phẩm, mẫu mã, bao bì.
+ Giải quyết các sự cố thuộc quy trình kỹ thuật hoặc quy trình công
nghệ.
- Phòng tổ chức - lao động, tiền lương: Nhiệm vụ chính:
+ Tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương.
+ Soạn thảo các công văn, quyết định, chỉ thị của Công ty.
+ Điều động, tuyển dụng lao động, đào tạo nhân lực.
+ Bảo hộ lao động.
+ Giải quyết các chế độ, chính sách.
+ Quản lý hồ sơ nhân sự.
- Bộ phận kho:
+ Quản lý, đảm bảo chất lượng hàng hoá, nguyên vật liệu trong
kho, xuất nhập hàng hoá theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty
theo đúng chế độ của Nhà nước.
4- Đặc điểm tổ chức công tác kế toán ở Công ty:
4.1- Mô hình tổ chức công tác kế toán:
Nguyễn Thị Lan Hương - KT 34H Trang: 8
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và bộ máyquản lý, quy mô hoạt
động tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng áp dụng hình thức tổ chức
công tác kế toán tập trung. Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tập trung tại
phòng kế toán - thống kê từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp lập báo cáo và
kiểm tra kế toán chi tiết đến hạch toán tổng hợp; các phân xưởng không tổ chức
bộ máy kế toán riêng. Chính nhờ sự tập trung này mà phụ trách Phòng kế toán
nắm chắc được toán bộ các thông tin, từ đó kiểm tra, đánh giá chỉ đạo thống
nhất đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Tại phòng kế toán, người phụ trách phòng trực tiếp chỉ đạo, điều hành,
phân công nhiệm vụ cho các nhân viên kế toán mà không qua khâu trung gian.
Việc tổ chức này làm cho bộ máy kế toán trở lên gọn nhẹ, tiết kiệm đơn giản và
hoạt động có hiệu quả.
Căn cứ vào quy mô sản xuất và khối lượng công việc Phòng kế toán thống
kê có 5 nhân viên và được tổ chức như sau:
4.2- Hình thức kế toán áp dụng:
Hiện tại Công ty đang áp dụng hình thức kế toán " Chứng từ ghi sổ" vì nó
phù hợp với quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh, phù hợp với yêu cầu và
trình độ nghiệp vụ quản lý của cán bộ làm công tác kế toán cũng như phù hợp
với điều kiện trang bị những phương tiện kỹ thuật để tính toán, xử lý thông tin
cho Công ty.
Nguyễn Thị Lan Hương - KT 34H Trang: 9
PHỤ TRÁCH PHÒNG KẾ
TOÁN KIÊM KẾ TOÁN VỒN
BẰNG TIỀN
Kế toán vật
tư và công
nợ phải trả
Kế toán
bán hàng
và công nợ
phải thu
Kế toán
lương tập
hợp chi phí
và tính giá
thành SP
Thủ quỹ
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ghi chú
Nguyễn Thị Lan Hương - KT 34H Trang: 10
Chứng từ
Sổ quỹ
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ
ghi sổ
Sổ cái
Bảng
cân đối
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ đăng ký
CTGS
Báo cáo
tài chính
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu kiểm tra:
Tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Hải Phòng, bên cạnh việc ghi chép
nghiệp vụ kế toán thủ công thì Phòng kế toán đã bắt đầu ứng dụng thực hiện
công tác kế toán trên máy tính qua phần mềm: WORD, EXCEL. Việc ứng dụng
này đã góp phần quan trọng thúc đẩy nhanh công tác kế toán và công việc tính
toán chính xác hơn. Ngoài ra, tại Công ty đã xây dựng phần mềm kế toán để áp
dụng cho riêng Công ty.
Hệ thống tài khoản của Công ty mở theo Quyết định số 114/TCKĐ -
CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ tài chính. Để phục vụ cho công tác học tập chi
phí và tính giá thành kế toán Công ty sử dụng các tài khoản: TK 521, TK 622,
TK 627, TK 1541, TK 1542 và các tài khoản liên quan khác.
Các chế độ kế toán áp dụng:
+ Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép kế toán: VNĐ.
+ Phương pháp kế toán TSCĐ: Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và giá trị
còn lại.
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp bình quân ( Khấu hao
đường thẳng).
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê
khai thường xuyên.
II- THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HẢI PHÒNG:
1- Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành:
Cũng như các đơn vị khác, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở
Công ty cũng được xác định trên cơ sở đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình
công nghệ, trình độ và yêu cầu của công tác quản lý.
Do quy trình sản xuất tại Công ty được tổ chức theo các phân xưởng nên
đối tượng phát sinh chi phí là theo các phân xưởng. Mặt khác, quy trình sản xuất
Nguyễn Thị Lan Hương - KT 34H Trang: 11
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
tại từng phân xưởng là khép kín, số lượng và loại sản phẩm sản xuất được ấn
định trước ( theo kế hoạch) thời gian sản xuất ngắn, không có sản phẩm dở cuối
kỳ ( Hoặc rất ít, không đáng kể) nên đối tượng tập hợp chi phí là từng sản phẩm
tại từng phân xưởng.
Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, do nó chiếm tỷ trọng lớn trong
giá thành sản phẩm và liên quan trực tiếp đến từng sản phẩm nên nó tập hợp
riêng cho từng sản phẩm.
Chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp riêng cho từng sản phẩm
do nó được tính dựa trên sản lượng và đơn giá định mức cho từng sản phẩm. Chỉ
có chi phí sản xuất chung, do liên quan đến nhiều sản phẩm nên được tổng hợp
theo từng khoản mục tại từng phân xưởng sau đó phân bổ cho từng sản phẩm do
các sản phẩm tại Công ty được Kiến An được sản xuất hàng loạt với số lượng
lớn theo một quy trình công nghệ khép kín kiểu liên tục nên đối tượng tính giá
thành là từng sản phẩm thành phẩm ở cuối quy trình sản xuất.
* Sổ hạch toán chi tiết:
Ngoài các sổ hạch toán tổng hợp chi phí SX và tính tổng sản phẩm theo
hình thức chứng từ ghi sổ kế toán Công ty còn mở các sổ chi tiết nhằm theo dõi
CPSX và tính tổng sản phẩm từng loại.
Hàng tháng căn cứ vào các phiếu xuất vật tư theo đinh mức, kế toán ghi
vào sổ tổng hợp chi phí nguyên vật liệu như sau:
Cty CPDP Hải Phòng
KV SXCN PHIẾU XUẤT VẬT TƯ THEO HẠN MỨC
Số: PX3 - 0905 - 0205 Ngày 3/9/2005 Định mức: 1.500.000viên
Đơn vị: Phân xưởng 3 – VTM B1 - 2000v - Lô: 250905
STT Tên vật tư ĐVT Số lượng Thực lĩnh Đơn giá Thành tiền
1
2
3
4
5
6
7
VTM B1
Lactose
Tinh bột sắn
Tinh dầu BH
Parafin
Mg Stearat
Bông mỡ
Kg
Kg
Kg
g
Kg
Kg
Kg
624
7,8
66,6
1.752,0
3
10,5
2,75
624
7,8
66,6
1.752,0
3
10,5
2,75
10700
17000
4600
300
18200
29000
49000
6.676.800
132.600
306.360
525.600
54.600
304.500
134750
Nguyễn Thị Lan Hương - KT 34H Trang: 12
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Tổng 8.266.510
Bảng tổng hợp chi phí NVL tháng 9 năm 2005
ST
T
Chứng từ Tên SP Lô
NLC
152.1
NLP
152.2
Ghi
chú
Số Ngày
1
2
3
205
258
229
3/9/05
3/9/05
3/9/05
VTM B1-2000v
VTM B1-2000v
VTM B1-2000v
25
25
25
8.266.510 -
471.999
4.625.000
Tổng CPNL –
VTM B1-2000v
176.543.234 5.568.814
Tổng chi phí
NVL TT T9/05
1.876.063.3
26
39.034.41
3
2- Kế toán chi phí sản xuất:
2.1- Kế toán chi phí nguyên vật liệu TT:
Chi phí nguyên vật liệu TT tại Công ty tỷ trọng lớn trong giá thành sản
phẩm ( > 85%) đồng thời nguyên vật liệu chủ yếu là mua ngoài nên có quan hệ
mua bán và thanh toán với ngươì cung cấp. Chính vì vậy mà kế toán nguyên vật
liệu gắn liền với kế toán công nợ phải trả. Từ đó ta có thể thấy việc hạch toán
đầy đủ và chính xác chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn trong việc tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Do các sản phẩm của Công ty được sản xuất theo những tiêu chuẩn nhất
định nên mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng sản phẩm đều được xác định từ
trước. Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng sản phẩm do phòng kỹ thuật-
nghiên cứu khoa học xây dựng và làm căn cứ để lập phiếu xuất kho, đồng thời
đó còn là căn cứ để Công ty dự trữ nguyên vật liệu, cung cấp cho sản xuất các
loại nguyên vật liệu đúng quy cách, chất lượng và kịp thời.
Nguyên vật liệu TT sản xuất tại Công ty gồm các loại hoá chất, dược liệu
và một số loại nguyên vật liệu phụ khác ( nhãn, chai, lọ thùng ) nguyên vật
liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu bao gồm nhiều loại khác nhau để phù
hợp với yêu cầu sản xuất của từng loại sản phẩm.
Nguyễn Thị Lan Hương - KT 34H Trang: 13
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Giá nguyên vật liệu xuất dùng vào sản xuất được tính theo phương pháp:
Nhập trước – xuất trước để tránh tình trạng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
và đảm bảo tính đúng giá thành sản phẩm.
Từ các chứng từ kho, sau khi kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ kế toán tiến
hành phân loại nguyên vật liệu cho từng đối tượng sử dụng rồi xác định giá trị
vật liệu xuất dùng cho sản xuất, giá trị vật liệu xuất dùng cho sản xuất được tính
theo công thức:
Trị giá thực tế
nguyên vật liệu xuất dùng
=
Số lượng
xuất dùng
x
Giá đơn vị thực tế
của vật tư nhập kho
* Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho = giá bán + chi phí vận chuyển +
chi phí bốc xếp + chi phí bảo quản + chi phí bảo hiểm + chi phí phụ + thuế nhập
khẩu ( nếu là hàng vật tư nhập khẩu).
* Các chứng từ sử dụng và để hạch toán: Gồm phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho, phiếu xuất vật tư theo định mức, phiếu xin lĩnh vật tư.
* Tài khoản sử dụng để hạch toán:
- TK 621:" Chi phí nguyên vật liệu TT" Tài khoản này được mở để theo
dõi chi tiết từng đối tượng tập hợp chi phí đồng thời phản ánh các chi phí
nguyên vật liệu TT cho việc sản xuất, chế biến ra sản phẩm.
Căn cứ vào kế toán sản xuất sản phẩm và định mức cho từng sản phẩm,
phòng điều độ lập " phiếu xuất vật tư theo định mức". Các phiếu xuất này được
lập thành 3 liên: 1 liên đưa lên phòng kế toán để KT kho vào sổ, 1 liên giao cho
thủ kho để phát hàng và ghi thẻ kho theo dõi, 1 liên giao cho PX làm căn cứ
lĩnh vật tư, sau đó giao lại cho KT giá thành để làm căn cứ tính giá thành SP.
Nguyễn Thị Lan Hương - KT 34H Trang: 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét