Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Hoàn thiện hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá tại Công ty cung ứng nhân lực quốc tế và thương mại SONA

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Việt- Kt 44B
- Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thơng mại có thể theo
nhiều mô hình khác nhau nh tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh
tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thơng mại
Nh vậy, chức năng của thơng mại là tổ chức và thực hiện việc mua bán, trao
đổi hàng hoá, cung cấp dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân. Từ
đó có thể thấy tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh thơng mại là rất lớn. Tuy
nhiên, quốc gia cũng nh cá nhân không thể sống một cách riêng rẽ mà có đợc đầy
đủ mọi thứ hàng hoá, vì thế mà hoạt động kinh doanh thơng mại quốc tế là một
nhu cầu tất yếu. Kinh doanh thơng mại quốc tế là sự trao đổi hàng hoá, dịch vụ
giữa các nớc thông qua hành vi mua bán. Sự trao đổi đó là một hình thức của mối
quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những ngời sản
xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia trên thế giới. Và xuất khẩu chính là một
khâu trong quá trình này. Do vừa phải chịu ảnh hởng của hoạt động kinh doanh th-
ơng mại trong nớc, vừa phải chịu ảnh hởng của hoạt động kinh doanh thơng mại
quốc tế nên hoạt động xuất khẩu cũng có những đặc điểm riêng của mình:
- Đặc điểm về thời gian lu chuyển hàng hoá: Thời gian lu chuyển hàng hoá
xuất khẩu bao giờ cũng dài hơn so với thời gian lu chuyển hàng hoá trong hoạt
động kinh doanh thơng mại nội địa .
Do đó để xác định kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu, ngời ta chỉ xác
định khi hàng hoá đã luân chuyển đợc một vòng hay khi đã thực hiện xong một th-
ơng vụ ngoại thơng.
- Đặc điểm về hàng hoá kinh doanh xuất khẩu: Bao gồm nhiều loại, trong đó
xuất khẩu chủ yếu là những mặt hàng thuộc thế mạnh trong nớc.
- Đặc điểm về thời điểm giao nhận hàng và thời điểm thanh toán: thời điểm
giao hàng xuất khẩu và thời điểm thanh toán tiền hàng thờng không trùng nhau mà
có khoảng cách dài.
- Đặc điểm về phơng thức thanh toán: Trong hoạt động kinh doanh xuất
khẩu, phơng thức thanh toán chủ yếu đợc sử dụng là phơng thức thanh toán bằng
th tín dụng ( letter of credit L/C). Ngoài ra, các doanh nghiệp còn có thể sử
Hoàn thiện công tác hách toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Việt- Kt 44B
dụng các phơng khác nh phơng thức chuyển tiền ( remitance), phơng thức ghi sổ
hay mở tài khoản ( open account), phơng thức nhờ thu ( collection of payment)
- Đặc điểm về tập quán pháp luật: Hai bên mua, bán có quốc tịch khác nhau,
pháp luật khác nhau, tập quán kinh doanh khác nhau, do vậy phải tuân thủ luật
kinh doanh cũng nh tập quán kinh doanh của từng nớc và luật thơng mại quốc tế.
Và tất cả các đặc điểm trong hoạt động kinh doanh thơng mại nội địa cũng nh
những đặc điểm trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu đã có ảnh hởng không nhỏ
đến hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá:
- Mặt hàng xuất khẩu là những mặt hàng thuộc thế mạnh trong nớc, do đó
hàng hoá nhập, xuất kho trong hoạt động xuất khẩu cũng đựoc tính theo giá thực
tế tơng tự nh hàng hoá kinh doanh thơng mại nội địa. Nghĩa là, giá thực tế hàng
hoá cũng bao gồm hai bộ phận là trị giá mua và chi phí thu mua.
+ Trị giá mua: Gồm giá mua, các khoản thuế không đợc hoàn lại hoặc thuế
giá trị gia tăng nếu tính theo phơng pháp trực tiếp, chi phí sơ chế, hoàn thiện, gia
công trừ đi các khoản giảm giá hàng mua và chiết khấu thơng mại đợc hởng khi
mua hàng.
+ Chi phí thu mua: Gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí bao bì, chi phí
của bộ phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho, thuê bãi, tiền phạt lu kho, lu hàng,
lu bãi
Khi xuất kho, kế toán cũng phải tách riêng giá thực tế của hàng hoá ( trị giá mua
và chi phí thu mua) để tính toán. Đối với trị giá mua, kế toán có thể sử dụng một
trong các phơng pháp tính giá xuất kho giống nh đối với nguyên vật liệu ( giá đơn
vị bình quân, giá nhập trớc xuất trớc ). Đối với chi phí thu mua, do liên quan đến
cả lợng tiêu thụ trong kì và tồn kho cuối kì nên cần phải phân bổ cho cả hàng tiêu
thụ và cha tiêu thụ nên yêu cầu phải theo dõi chính xác, hợp lí và khoa học.
- Việc lu chuyển hàng hoá trong xuất khẩu sẽ làm phát sinh các khoản chi
phí bán hàng, do đó yêu cầu hạch toán là phải theo dõi đầy đủ, chính xác.
- Xuất khẩu hàng hoá đặc biệt quan tâm đến phơng thức thanh toán và
đồng tiền thanh toán bởi mức độ thực hiện các chỉ tiêu không chỉ lệ thuộc vào kết
quả hoạt động ngoại thơng mà còn bị chi phối bởi tỉ giá ngoại tệ thay đổi và phơng
Hoàn thiện công tác hách toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Việt- Kt 44B
pháp kế toán ngoại tệ. Do đó trong thực tế quốc gia nào cũng muốn sử dụng đồng
tiền nớc mình làm đồng tiền thanh toán và ngời xuất khẩu bao giờ cũng muốn thu
tiền hàng trong thời gian ngắn nhất trong khi ngời nhập khẩu muốn kéo dài thời
gian trả tiền. Vì vậy, trong quá trình đàm phán để ký kết hợp đồng các bên phải
thống nhất đợc phơng thức thanh toán, lựa chọn đồng tiền thanh toán và thời điểm
thanh toán. Đồng thời kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tợng thanh
toán.
- Trong hoạt động xuất khẩu hàng hoá, thời điểm ký kết hợp đồng và thời
điểm thanh toán thờng cách nhau khá dài do vậy sức mua (giá trị thực) của đồng
tiền thanh toán có thể tăng hoặc giảm gây bất lợi cho bên này hoặc bên kia nên khi
ký kết các bên phải đa ra điều kiện đảm bảo ngoại hối. Cũng giống nh hoạt động
kinh doanh thơng mại nội địa, thời điểm xác định hàng hoá đã hoàn thành việc
xuất khẩu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về hàng hoá, tức là khi ngời xuất
khẩu mất quyền sở hữu về hàng hoá và nắm quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền
đòi tiền ở ngời nhập khẩu. Do đặc điểm của hoạt động kinh doanh xuất khẩu nên
thời điểm ghi chép hàng hoàn thành xuất khẩu là thời điểm hàng hoá đã hoàn
thành thủ tục hải quan, xếp lên phơng tiện vận chuyển và đã rời sân ga, biên giới,
cầu cảng
1.1.2 Các hình thức xuất khẩu
Hiện nay có ba phơng thức xuất khẩu hàng hoá:
*Thứ nhất là xuất khẩu trực tiếp: Xuất khẩu trực tiếp là phơng thức kinh doanh
mà trong đó, đơn vị tham gia hoạt động xuất khẩu có thể trực tiếp đàm phán, kí kết
hợp đồng với nớc ngoài, trực tiếp giao, nhận hàng và thanh toán tiền hàng. Các
doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu trực tiếp trên cơ sở tự cân đối về tài chính, có
quyền tìm kiếm bạn hàng, định đoạt giá cả, lựa chọn phơng thức thanh toán và thị
trờng, xác định phạm vi kinh doanh nhng trong khuôn khổ chính sách quản lí xuất
nhập khẩu của Nhà nớc.
*Thứ hai là xuất khẩu uỷ thác: Xuất khẩu uỷ thác là phơng thức kinh doanh mà
trong đó, đơn vị tham gia hoạt động kinh doanh xuất khẩu không đứng ra trực tiếp
Hoàn thiện công tác hách toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Việt- Kt 44B
đàm phán với nớc ngoài mà phải nhờ qua một đơn vị xuất nhập khẩu có uy tín
thực hiện hoạt động xuất khẩu cho mình.
Đặc điểm hoạt động xuất khẩu uỷ thác là có hai bên tham gia trong hoạt động xuất
khẩu:
+ Bên giao uỷ thác xuất khẩu ( bên uỷ thác): Là bên có đủ điều kiện bán
hàng xuất khẩu.
+ Bên nhận uỷ thác xuất khẩu ( bên nhận uỷ thác): Là bên đứng ra thay mặt
bên uỷ thác kí kết hợp đồng với bên nớc ngoài. Hợp đồng này đợc thực hiện thông
qua hợp đồng uỷ thác và chịu sự điều chỉnh của Luật kinh doanh trong nớc. Bên
nhận uỷ thác sau khi kí kết hợp đồng uỷ thác xuất khẩu sẽ đóng vai trò là một bên
của hợp đồng mua bán ngoại thơng. Do vậy, bên nhận uỷ thác sẽ phải chịu sự điều
chỉnh về mặt pháp lí của Luật kinh doanh trong nớc, Luật kinh doanh của bên đối
tác và Luật buôn bán quốc tế. Theo phơng thức này, doanh nghiệp giao uỷ thác giữ
vai trò là ngời sử dụng dịch vụ, còn doanh nghiệp nhận uỷ thác giữ vai trò là ngời
cung cấp dịch vụ, hởng hoa hồng theo sự thoả thuận giữa hai bên kí trong hợp
đồng ủy thác.
* Thứ ba là kết hợp cả trực tiếp và uỷ thác
1.1.3 Yêu cầu và nhiệm vụ của kế toán lu chuyển hàng hoá xuất khẩu.
Hạch toán bán hàng xuất khẩu cần thực hiện những yêu cầu sau:
* Theo dõi, ghi chép, phản ảnh kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh xuất
khẩu, từ khâu mua hàng xuất khẩu, xuất khẩu và thanh toán hàng xuất khẩu, từ đó
kiểm tra giám sát tình hình thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
* Mở sổ theo dõi, ghi chép, phản ảnh chi tiết theo từng hợp đồng xuất khẩu từ khi
đàm phán, ký kết, thực hiện thanh toán và quyết toán hợp đồng.
* Tính toán, xác định chính xác giá mua hàng xuất khẩu, thuế và các khoản chi có
liên quan đến hợp đồng xuất khẩu để xác định kết quả nghiệp vụ xuất khẩu.
Từ yêu cầu trên, ta có nhiệm vụ của kế toán xuất khẩu hàng hoá nh sau:
* Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch xuất khẩu. Đây là nhiệm vụ
đầu tiên, cơ bản và quan trọng nhất trong kế toán xuất khẩu vì từ thông tin kế toán,
Hoàn thiện công tác hách toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Việt- Kt 44B
các nhà quản trị doanh nghiệp có thể nắm đợc các nghiệp vụ kinh doanh xuất khẩu
phát sinh, kiểm tra, đánh giá đợc quá trình thực hiện xuất khẩu, từ đó đề ra các
biện pháp hoàn thiện công tác kinh doanh xuất khẩu nhằm thu đợc lợi nhuận cao
nhất.
* Phản ánh, giám đốc và kiểm tra tình hình công nợ và thanh toán công nợ giữa
các bên. Trong kinh doanh hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp đều gặp khó khăn
về vốn nên không thể tránh khỏi tình trạng các doanh nghiệp chiếm dụng vốn và
bị chiếm dụng vốn, điều này sẽ ít nhiều ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Vì vậy, vấn đề cần đặt ra cho các cấp lãnh đạo và đặc biệt cho bộ
phận kế toán là phải quản lý, giám sát chặt chẽ tình hình tài chính, tiền vốn và tình
hình thu hồi vốn, hàng hoá của đơn vị mình nhằm bảo đảm quá trình kinh doanh
đợc liên tục và có hiệu quả cao.
* Kiểm tra tình hình thực hiện chi phí xuất khẩu. Hiện nay, các doanh nghiệp đợc
tự chủ về mặt tài chính cũng nh mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, phải tự đảm
bảo hiệu quả kinh doanh, lấy thu bù chi và có lãi. Vì vậy, một yêu cầu đặt ra cho
công tác kế toán là phải xác định chính xác, đầy đủ các chi phí phát sinh nh: giá
vốn hàng xuất, chi phí vận chuyển, bảo quản . . . để xác định kết quả kinh doanh.
* Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc kế toán ngoại tệ để cung cấp thông tin chính
xác cho quản lý hoạt động xuất khẩu.
1.1.4 Đặc điểm bộ máy kế toán
1.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Tại Công ty cung ứng nhân lực quốc tế và Thơng mại SONA, phòng tài
chính kế toán là một bộ phận nghiệp vụ tham mu giúp giám đốc điều hành quản lý
các hoạt động kinh tế, tính toán kinh tế, thờng xuyên kiểm tra thanh lý các hợp
đồng, cung cấp thông tin cho giám đốc ra quyết định về các hoạt động đầu t kinh
doanh, hoạt động dài hạn, ra kế hoạch hàng năm cho các phòng nghiệp vụ, đảm
bảo quyền chủ động tài chính trong sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn của Nhà nớc giao. Ngoài ra, bộ phận kế toán còn tham gia công tác kiểm
tra tài sản, tổ chức bảo quản và lu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán theo quy định.
Hoàn thiện công tác hách toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Việt- Kt 44B
Để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ nêu trên, phòng tài chính kế toán
phải đợc tổ chức một cách hợp lý, phân công công tác một cách khoa học nhằm
đạt đợc những yêu cầu cơ bản của hạch toán kế toán là: giám đốc đợc tình hình
thực hiện kế toán, cung cấp các số liệu chính xác và kịp thời, không ngừng nâng
cao chất lợng thông tin kế toán.
Hiện nay, Công ty Cung ứng nhân lực quốc tế và Thơng mại đang sử dụng
hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung. Theo hình thức tổ chức công tác kế
toán này, toàn Công ty chỉ tổ chức một phòng kế toán trung tâm ở đơn vị chính
chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, công tác tài chính và
công tác thống kê trong Công ty. Còn ở các đơn vị trực thuộc, phòng kế toán trung
tâm chỉ bố trí nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ hớng dẫn hạch toán ban đầu, thu
nhận và kiểm tra chứng từ ban đầu để định kỳ chuyển chứng từ về phòng kế toán
trung tâm. Nhìn chung, các bộ phận kế toán thực hiện từng phần hành công việc
kế toán theo chức trách và nhiệm vụ đợc phân công. Hiện nay, phòng tài chính kế
toán của Công ty có tám ngời bao gồm một trởng phòng (kế toán trởng), một kế
toán tổng hợp và năm nhân viên và một thủ quỹ
Các công việc kế toán phân công cho các bộ phận, song toàn bộ công việc đều
nằm trong quy trình kế toán thống nhất. Vì vậy, các bộ phận kế toán đều có quan
hệ mật thiết với nhau, không thể tách biệt đợc. Các bộ phận này phải do Kế toán
trởng Công ty Cung ứng nhân lực quốc tế và Thơng mại chi phối, điều hành trong
một thể thống nhất để cùng tiến hành công việc thu nhận, hệ thống hoá và cung
cấp toàn bộ thông tin về hoạt động, kinh tế, tài chính ở Công ty.
1.1.4.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Sổ kế toán là phơng tiện vật chất để thực hiện các công việc kế toán, việc lựa chọn
hình thức nào để phù hợp với qui mô của doanh nghiệp, phù hợp với trình độ kế
toán để không ảnh hởng tới hiệu quả của công tác hạch toán kế toán. Xuất phát từ
những đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán Công ty cung ứng nhân lực Quốc tế và
Thơng mại SONA, hình thức sổ kế toán đợc áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ
và đợc áp dụng trên máy vi tính. Theo hình thức này thì căn cứ trực tiếp để ghi sổ
kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ và việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
Hoàn thiện công tác hách toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Việt- Kt 44B
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng kí chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp
chứng từ gốc cùng loại có cùng nội dung kinh tế và chứng từ ghi sổ này đợc đánh
số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ đăng kí
chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm, phải đợc kế toán trởng duyệt trớc
khi ghi vào sổ kế toán.
Hiện nay, Công ty đã tổ chức trang bị và ứng dụng phơng tiện, kỹ thuật tính
toán, ghi chép và xử lý thông tin bằng phần mềm Kế toán FAST đợc xây dựng
trên nền hệ điều hành quản trị dữ liệu Foxpro trong máy vi tính.
Qui trình kế toán máy nh sau:
- Chứng từ gốc gồm có: Phiếu xuất kho, nhập kho thành phẩm, hoá đơn bán hàng
(GTGT)
- Xử lý các nghiệp vụ căn cứ vào chứng từ để mở các thẻ kho.
- Nhập dữ liệu căn cứ vào chứng từ, nghiệp vụ máy thì máy sẽ tự định khoản mà
kế toán viên không cần phải tự tính.
- In và lu trữ: Cuối tháng hoặc cuối kỳ sẽ in theo yêu cầu của ngời sử dụng.
Công ty áp dụng hệ thống tài khoản theo đúng quy định của Bộ Tài chính và
hệ thống tài khoản này đợc chi tiết để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh
của Công ty
Công ty đã và đang sử dụng các loại sổ sách sau:
- Sổ Cái: Tài khoản 111, Tài khoản 112
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ số 1/I, 1/II
- Chứng từ ghi sổ số 1, 2 (kèm theo 1 chứng từ gốc).
- Các sổ và thẻ hạch toán chi tiết: Sổ TSCĐ, Sổ chi tiết hàng hoá, Thẻ kho, Sổ chi
tiết tiền gửi và tiền vay
- Bảng cân đối số phát sinh (Bảng cân đối tài khoản).
Trong quá trình hạch toán và ghi sổ, kế toán luôn bảo đảm quan hệ cân đối:
Hoàn thiện công tác hách toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Việt- Kt 44B
Tổng số tiền
trên Sổ đăng
ký CTGS
=
=
Tổng số phát sinh bên Nợ (hoặc bên Có) của tất
cả các TK trong Sổ Cái (hay Bảng cân đối tài
khoản)
Công ty hạch toán tổng hợp hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên (KKTX) và tính giá thực tế hàng xuất kho theo phơng pháp giá thực tế đích
danh, nộp thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ thuế, hạch toán ngoại tệ
theo phơng pháp tỉ giá thực tế. Việc ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc tiến
hành hàng ngày
Các chứng từ chủ yếu đợc sử dụng làm chứng từ gốc để ghi sổ kế toán bao
gồm chứng từ quỹ, chứng từ ngân hàng, hoá đơn, các chứng từ kho. Các chứng từ
này đợc luân chuyển một cách tuần tự giữa các bộ phận kế toán khác nhau.
Sơ đồ 1:
Hoàn thiện công tác hách toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Việt- Kt 44B
Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu trực tiếp tại công ty
cung ứng nhân lực quốc tế và thơng mại sona
( Hạch toán ngoại tệ theo tỉ giá thực tế)
Sơ đồ 2:
sơ đồ hạch toán nghiệp vụ xuất khẩu uỷ thác tại công ty
cung ứng nhân lực quốc tế và thơng mại sona
Hoàn thiện công tác hách toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá
TK 331,
151
TK 156 TK 632
Trị giá
mua của
hàng
chuyển
thẳng và
hàng đã
nhập kho
Trị
giá
mua
của
hàng
đã
xuất
khẩu
TK 911
Kết
chuyển
doanh
thu về
xuất
khẩu
TK 511
Kết
chuyển
giá vốn
hàng
xuất
khẩu
Phân
bổ
phí
thu
mua
cho
hàng
xuất
khẩu
TK 521, 531, 532
Kết chuyển
CKTM, giảm
giá hàng bán,
hàng đã xuất
khẩu bị trả lại
Số tiền
đã thu
hoặc
phải thu
tính theo
tỉ giá
thực tế
Doanh
thu
hàng
xuất
khẩu
tính
theo tỉ
giá
thực tế
14
TK 131,
1112, 1122
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Nguyễn Tuấn Việt- Kt 44B
(Là đơn vị giao uỷ thác)
Ghi chú: (1a): Trị giá mua của hàng chuyển thẳng và hàng đã nhập kho
(1b): Phân bổ phí thu mua cho hàng xuất khẩu
(2a): Trị giá mua của hàng đã xuất khẩu
(2b): Doanh thu hàng xuất khẩu uỷ thác
(3) : Trả các khoản mà đơn vị nhận uỷ thác đã nộp hộ
(4a): Phí uỷ thác xuất khẩu phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu
(4b): Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ khi sử dụng dịch vụ uỷ thác
(5) : Nhận lại số tiền bán hàng uỷ thác xuất khẩu
(6) : Kết chuyển chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng đã xuát
khẩu bị trả lại
(7) : Kết chuyển giá vốn hàng xuất khẩu
(8) : Kết chuyển doanh thu thuần về hàng xuất khẩu
Sơ đồ 3:
sơ đồ kế toán nghiệp vụ xuất khẩu uỷ thác tại công ty cung
ứng nhân lực quốc tế và thơng mại sona
( Là đơn vị nhận uỷ thác)
Hoàn thiện công tác hách toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá
TK 331,
151
TK 156 TK 632
(1 a) (2a)
TK 911
(8)
TK511
(7)
(1b)
TK 521,
531, 532
(6)
(2b)
TK 641
(4a)
(3)
TK 1331
(5)
(4b)
15
TK131-đơn vị
nhận uỷ thác
TK 111, 112

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét