Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.doc

Gắn liền với khái niệm chi phí sản xuất ngời ta còn đa ra 2 khái niệm chi phí nữa
đó là chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi.
-Chi phí ban đầu Phản ánh chi phí đầu tiên ,chủ yếu của sản phẩm gồm chi phí
NVLTT,chi pchí NCTT .
-Chi phí chuyển đổi Phản ánh chi phí cần thiết để biến đổi NVL từ dạng thô sang
thành phẩm bao gồm chi phí NCTT và chi phí SXC .
Cách phân loại này làm đơn giản hoá số lợng khoản mục giá thành ,giảm nhẹ công
tác ghi chép mà lại phân định rõ ràng chi phí sản xuất và chi phí quản lý ,chi phí
trực tiếp và chi phí SXC .
Sơ đồ phân loại này nh sau
Chi phí sản xuất
CPNVLTT CPNCTT CPSXC
Tổng CP
CP Ban đầu CP Chuyển đổi
CP Ngoài SX (CP thời kỳ )
CP bán hàng CP QLDN
1.2. Giá thành sản phẩm và các loại giá thành sản phẩm .
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt : mặt hao phí
sản xuất và mặt kết quả sản xuất :
Chi phí sản xuất phản ánh mặt kết quả sản xuất còn giá thành sản phẩm phản ánh
mặt kết quả sản xuất .
Vậy tất cả những khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ , kỳ trớc chuyền sang
) và các chi phí trích trớc có liên quan đến khối lợng sản phẩm lao vụ , dịch vụ đã
hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chi tiêu giá thành sản phẩm .
Nói cách khác giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi
phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng sản phẩm
đã hoàn thành trong kỳ .
Giá thành có hai chức năng chủ yếu là chức năng thớc đo bù đắp chi phí và chức
năng giá, toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra để , hoàn thành một khối lợng sản
phẩm , công việc , lao vụ phải đợc bù đắp bằng số tiền thu về tiêu thụ , bán sản phẩm
lao vụ ,dịch vụ . Việc bù đắp các chi phí đầu vào mới chỉ bảo đảm đợc quá trình tái
5
sản xuất giản đơn . Mục đích sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trong cơ chế thị tr-
ờng đòi hỏi doanh nghiệp phải bảo đảm mọi chi phí đầu vào và có lãi .
Để đắp ứng các yêu cầu của quản lý , hạch toán và kế hoạch hoá giá thành
cũng nh yêu cầu xây dựng giá thành sản phẩm , hàng hoá , giá thành đuợc xem xét
dới nhiều góc độ , nhiều phạm vi tính toán khác nhau .
Theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành định mức và giá thành
thực tế .
Giá thành kế hoạch đợc xác địnhtrớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm . Tuy nhiên
khác với giá thành kế hoạch , giá thành định mức lại đợc xây dựng trên cơ sở các
định múc chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong thời kỳ kế hoạch ( th-
ờng là ngày đầu tháng ) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay
đổi các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành .
Giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản
phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện sản xuất sản
phẩm .
Theo phạm vi phát sinh chi phí , giá thành đợc chia thành giá thành sản xuất và
giá thành tiêu thụ .
Giá thành sản xuất ( còn gọi là giá thành công xởng )là chỉ tiêu phản ánh tất cả
các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất , chế tạo sản phẩm trong phạm vi
phân xởng sản xuất (cpnvltt,cpnctt, cpsxc ).bởi vậy giá thành sản xuất còn
gọi là giá thành công xởng .
Giá thành sản Chi phí sản Chi phi sx Chi phí sx
= + _
xuất sản phẩm xuất DD ĐK ps trong kỳ DDCK

Giá thành tiêu thụ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên
quan đến việc sản xuất , tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất , quản lý và bán hàng ) .
Do vậy giá thành tiêu thụ còn gọi là giá thành đầy đủ và đợc tính theo công thức sau :
Giá thành toàn bộ Giá thành Chi phí quản Chi phí của
sản phẩm tiêu thụ = sản xuất + lý doanh nghiệp + bán hàng
6
1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giá thành và chi phí là hai chỉ tiêu có liên quan chặt chẽ với nhau trong quá
trình sản xuất tạo ra sản phẩm .Giá thành và chi phí đều bao gồm các chi phí về lao
động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình chế tạo sản
phẩm.Tuy nhiên do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên giá
thành và chi phí khác nhau về lợng .Điều đó đợc biểu hiện qua sơ đồ sau:
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ CFSX phát sinh trong kỳ
A B C D
Tổng giá thành sản phẩm dịch vụ hoàn thành CPSX dở dang cuối kỳ
Qua sơ đồ ta thấy AC= AB+BD-CD Hay:
Tổng giá thành CPSXDD CPSX phát sinh CPSXDD
sản phẩm = đầu kỳ + trong kỳ _ cuối kỳ
Khi giá trị sản phẩm dở dang (CPSXDD) đầu kỳ hoặc cuối kỳ bằng nhau hoặc
các ngành sản xuất không có giá trị sản phẩm dở dang thì giá thành sản phẩm trùng
với chi phí sản xuất.
*Phân biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm .
Chi phí sản xuâts và giá thành sản phẩm là hai khái niệm có những mặt khác nhau
đồng thời có mối liên hệ mật thiết với nhau.
- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với thời kỳ phát sinh chi phí .Nó gồm những chi phí
phát sinh trong thời kỳ nhất định (tháng ,quí ,năm)mà không liên quan đến số sản
phẩm hoàn thành hay cha còn giá thành sản phẩm lại luôn gắn liền với khối lợng sản
phẩm ,lao vụ dịch vụ hoàn thành trong kỳ.
-Chi phí sản xuất trong kỳ bao gồm cả chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ này
,không bao gồm chi phí trả trớc của kỳ trớc phân bổ cho kỳ này và những chi phí
phải trả trong kỳ này nhng thực tế cha phát sinh ,còn giá thành sản phẩm thì ngợc lại
chỉ liên quan đến chi phí phải trả trong kỳ và chi phí trả trớc phân bổ trong kỳ này .
-Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm hoàn thành
trong kỳ mà còn liên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng còn giá
thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ
và sản phẩm hỏng nhng chỉ liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ
trớc chuyển sang.
7
-Chi phí sản xuất không gắn liền với khối lợng ,chủng loại sản phẩm hoàn thành
trong kỳ đó ,giá thành sản phẩm thì ngợc lại.
Do có sự khác nhau nh vậy nên đối tợng hoạch toán chi phí sản xuất có sự phân
biệt với đối tợng tính giá thành sản phẩm .
II Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp.
2.1. Đặc điểm của hoạt dộng kinh doanh xây lắp có ảnh hởng dến hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp .
Sau những năm thực hiện chuyển đổi cơ chế quản lý kinh doanh mới ,cũng nh tất
cả các ngành trong cả nớc ,ngành XDCB ngày một thích nghi và phát triển .Với mục
tiêu hiện đại hoá cơ sở hạ tầng ,đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm nhiều hơn nữa .Sản
phẩm xây lắp là những công trình ,hạng mục công trình (CT,HMCT),vật kiến trúc
có qui mô lớn ,kết cấu phức tạp ,mang tính đơn chiếc ,thời gian thi công kéo dài và
phân tán
vì vậy trớc khi tiến hành xây lắp ,sản phẩm xây lắp đều phải qua khâu dự án rồi đến
dự toán công trình ,dự toán thiết kế ,dự toán thi công phải lập cho từng phần của
công việc.Trong suốt quá trình xây lắp phải lập giá dự toán làm thớc đo về cả mặt giá
trị và kỹ thuật.
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất ,còn tất cả các điều kiện sản xuất khác
nh lao động ,vật t đều phải di chuyển theo đặc điểm công trình xây lắp .Mặt khác
hoạt động xây lắp lại tiến hành ngoài trời thờng chịu ảnh hởng của điều kiện thiên
nhiên và môi trờng : ma , gió, nóng ,ẩm dễ dẫn đến tình trạng mất mát ,h hỏng vì
công tác quản lý ,sử dụng và hạch toán vất t ,tài sản gặp nhiều khó khăn và phức
tạp.
Sản phẩm hoàn thành không nhập kho mà tiêu thụ ngay theo giá dự toán ( giá
thanh toán với chủ đầu t bên A) hoặc giá thoả thuận (cũng đợc xác định trên dự toán
công trình ).Do đó tính chất sản phẩm hàng hoá thể hiện không rõ.
Thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài đòi hỏi việc quản lý ,tổ chức sao cho chất lợng
công trình phải đảm bảo và phải phản ánh đúng theo từng thời điểm phát sinh .
Từ những đặc điển trên của sản phẩm xây lắp mà công tác kế toán của các đơn vị
kinh doanh xây lắp nó trên phải đảm bảo yêu cầu chung của một đơn vị sản xuất.Ghi
chép tính toán đầy đủ chi phí và giá thành sản phẩm vừa phải thực hiện phù hợp với
ngành nghề ,đúng với chức năng kế toán của mình,nhằm cung cấp số liệu chính xác
kịp thời ,đánh giá đúng tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh ,cố vấn cho
lãnh đạo trong việc tổ chức ,quản lý để đặt mục đích kinh doanh của công ty.
2.2. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây
lắp .
8
Trong XDCB ,chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của lao động sốngvà lao
động vật hoá trong quá trình sản xuất ,thi công và bàn giao sản phẩm xây lắp trong
một thời kỳ nhất định.
Và ở đây ,khi tiến hành sản xuất kinh doanh không phải toàn bộ lao động đều trở
thành chi phí ,mà chí có một phần tạo ra giá trị sản phẩm cần thiết và đợc thông qua
tiền lơng .Phần còn lại tạo ra giá trị thặng d ,nó không phải là chi phí mà là lãi của
doanh nghiệp .
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phơng pháp lập dự toán trong
XDCB là dự toán đợc lập cho từng đối tợng xây dựng theo các khoản mục giá thành
nên phơng pháp phân loại theo khoản mục là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến trong
doanh nghiệp xây lắp.Ngoài ba khoản mục chi phí NVLTT,NCTT,SXC,còn thêm
khoản mục máy thi công .
Nh vậy toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp XDCB đợc chia
thành các khoản mục sau.
- Chi phí NVLTT là tất cả những chi phí NVL chi ra để cấu thành nên thực thể công
trình nh vật liệu chính (gạch ,sắt ,thép )các cấu kiện bê tông và các phụ gia khác
.Giá vật liệu kể trên đợc tính theo thực tế gồm giá mua ghi trên hoá đơn của ngời bán
và các chi phí thu mua thực tế phát sinh nh vận chuyển ,bốc dỡ
-Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)Là toàn bộ tiềnd lơng chính ,lơng phụ ,phụ cấp
và các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất công nhân vận chuyển
vật liệu cho thi công công trình ,công nhân làm nhiệm vụ baỏ dỡng ,dọn dẹp vật liệu
trên công trờng.
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lơng trả theo thời gian,theo sản phẩm ,trả
làm thêm giờ ,trả tiền thởng thờng xuyên và tăng năng suất lao động.Những khoản
này không bao gồm khoản có tính chất lợng,tiền lơng của công nhân điều khiển máy
thi công .
-Chi phí sử dụng máy thi công (MTC)là các khoản chi phí trực tiếp liên quan tới
việc sử dụng máy để sản xuất sản phẩm xây lắp.
-Chi phí sản xuất chung (SXC)là những khoản chi phí trực tiếp phục vụ ch sản xuất
của cả đội ,công trình xây dựng,nhng không đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng cụ
thể.
Chi phí SXC bao gồm tiền lơng của bộ phận quản lý đội,BHXH,BHYT,KPCĐ
trích theo tỷ lệ của nhân viên quản lý đội,khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn
đội,chi phí hội họp tiếp khách ,điện thoại,điện nớc và các khoản chi phí khác bằng
tiền.
9
*Giá thành sản phẩm xây lắp .
Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm toàn bộ chi phí chi ra nh chi vật t ,chi phí
nhân công ,chi phí máy thi công và những chi phí khác tính cho từng công trình hạng
mục công trình hoặc khối lợng sản phẩm xây lắp hoàn thành. Do đặc điểm của ngành
XDCB và sản xuất sản phẩm xây lắp mang những nét đặc thù riêng khác biệt với
ngành sản xuất khác mà giá thành sản phẩm xây lắp có các khái niệm khác nhau.
-Giá thành dự toán
Giá thành dự toán là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành khối lợng xây lắp .
Giá thành dự toán =Giá trị dự toán - Phần lãi định mức
Giá trị dự toán là chi phí cho công tác xây dựng lắp ráp các cấu kiện ,lắp đặt máy
móc thiết bị .Bao gồm :Chi phí trực tiếp ,chi phí chung và lãi định mức
Lãi định mức là chỉ tiêu Nhà nớc quy định để tích luỹ cho xã hội do ngành xây dựng
sáng tạo ra .
_ Giá thành kế hoạch.
Giá thành kế hoạch là giá thành đợc xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể của
một doanh nghiệp nhất định trên cơ sở biện pháp thi công ,các định mức và đơn giá
áp dụng cho doanh nghiệp
Giá thành kế hoạch=Giá thành dự toán -Mức hạ giá thành dự toán
_ Giá thành thực tế
Giá thành thực tế phản ánh toàn bộ chi phí thực tế để hoàn thành bàn giaokhối lợng
xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu ,giá thành này bao gồm cả chi phí tổn thất
theo định mức ,vợt định mức nh:Các khoản thiệt hại trong quá trình sản xuất ,các
khoản bội chi ,các khoản lãng phí vật t,lao động tiền vốn trong quá trình sản xuất và
quản lý doanh nghiệp đợc tính vào giá thành .
Do quá trình thi công và sản xuất sản phẩm kéo dài ,khối lợng sản phẩm xây lắp
lớn nên để tiện theo dõi những chi phí phát sinh ,ngời ta chia giá thành thành :Giá
thành hoàn chỉnh và giá thành không hoàn chỉnh.
-Giá thành hoàn chỉnh phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến công trình HMCT
hoàn thành hay chính là chi phí chi ra để tiến hành thi công một công trình ,HMCT
kể từ khi thi công đến khi hoàn thành bàn giao cho bên A.
-Giá thành không hoàn chỉnh (giá thành công tác xây lắp thực tế)Phản ánh giá
thành của một khối lợng công tác xây lắp đặt tới điểm dừng kỹ thuật nhất định ,nó
cho phép kiểm kê chi phí phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho thích hợp ở những giai
đoạn sau,phát hiện những nguyên nhân gây tăng giảm chi phí .
2.3.Hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp .
Chế độ kế toán cải cách của Việt nam ban hành theo quyết định số 1141TC-
CĐKT ngày 1/11/1995cho phép doanh nghiệpđợc chọn một trong hai phơng pháp :kê
khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ để tính giá vật liệu và tính giá thành sản
10
phẩm .Tuy doanh nghiệp lựa chọn phơng hoạch toán nào thì việc tập hợp chi phí sản
xuất để tính nên giá thành sản phẩm đều phải thông qua 4 tài khoản chi phí sản xuất .
TK 621 :Chi phí NVL trực tiếp.
TK 622 : Chi phí NCTT
TK 623 : Chi phí MTC
TK 627 : Chi phí SXC
Sơ đồ hoạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
TK 621 TK 154 TK 152,138
Chi phí NVLTT Các khoản ghi

giảm chi phí
TK 622
TK 632
Chi phí NCTT Giá thành
TK 623 thực tế sản phẩm
Chi phí MTC

TK 627
Chi phí SXC

2.3.1. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phơng
pháp kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên để phản ánh hàng tồn kho là phơng pháp phản
ánh một cách thờng xuyên liên tục tình hình biến động tăng giảm của các loại hàng
tồn kho và các tài khoản thích ứng .
Tài khoản sử dụng.
* Tài khoản 621 Chi phí NVL TT -Mở chi tiết cho từng đối tợng công trình
,HMCT.
Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí NVL dùng cho sản xuất phát sinh trong
kỳ,cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm .Kết cấu tài khoản này nh sau.
Bên nợ : Giá thực tế NVL xuất dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm.
Bên có : _ Kết chuyển chi phí NVL vào TK 154
_ Giá trị NVL sử dụng không hết nhập kho
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
11
* Tài khoản 622 Chi phí NCTT.
Tài khoản này dùng để tập hợp và kết chuyểnchi phí tiền công của công nhân trực
tiếp sản xuất vào tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Kết
cấu tài khoản này nh sau.
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ.
Bên có :Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản 154.
Tài khoản này cuối kỳ không có số d.
* Tài khoản 623 Chi phí sử dụng máy thi công.
Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục
vụ trực tiếp cho hoạt động xây ,lắp công trình(Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch
toán chi phí sử dụng xe , máy thi công đối với trờng hợp doanh nghiệp xây ,lắp công
trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy).Kết cấu
tài khoản này nh sau.
Bên nợ : Các chi phí liên quan trực tiếp đén máy thi công(chi phí nguyên vật
liệu cho máy hoạt động ,chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp theo lơng,tiền công
của công nhân trực tiếp điều khiển xe ,máy,chi phí bảo dỡng, chi phí sửa chữa máy
thi công )
Bên có: kết chuyển chi phí máy thi công vào bên nợ của tài khoản 154. Chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang.
Tài khoản 623 không có số d cuối kỳ.
Tài khoản 623 ,có 6 tài khoản cấp 2.
- Tài khoản 6231- Chi phí nhân công trực tiếp điều khiển xe, máy thi công.
- Tài khoản 6232 - Chi phí vật liệu .
- Tài khoản 6233 - Chi phí dụng cụ sản xuất.
- Tài khoản 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công.
- Tài khoản 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.
- Tài khoản 6238 - Chi phí bằng tiền khác.
* Tài khoản 627 Chi phí sản xuất chung mở chi tiết cho từng đối tợng ,từng hoạt
động,từng phân xởng ,bộ phận,chế tạo sản phẩm phát sinh trong các phân xởng , tổ
đội sản xuất.
Bên nợ : Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ.
Bên có : Phân bổ và kết chuyển vào tài khoản154
Tài khoản này không có số d cuối kỳ
Tài khoản 627 đợc mở chi tiết thành 6 tiểu khoản cấp 2.
TK 6271 Chi phí nhân viên phân xởng
TK 6272 Chi phí vật liệu
TK 6273 Chi phí CCDC dở dang
TK 6274 Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277 Chi phí dụng cụ mua ngoài
12
TK 6278 Chi phí bằng tiền khác
*Tài khoản 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang- Mở chi tiết cho từng đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất(theo địa điểm phát sinh chi phí công trình,HMCT)
TK này đợc sử dụng tập hợp chi phí trong kỳ liên quan đến sản xuất chế tạo sản
phẩm phục vụ cho việc tính giá thành.
Bên nợ : Chi phí chế tạo sản phẩm sản xuất trong kỳ
Bên có : Giá trị phế liệu thu hồi ,sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc.
D nợ : Chi phí sản xuất kinh doanh cuối kỳ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 632,654,
* Phơng pháp hạch toán .
Hạch toán khoản mục nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phí vất liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí sản xuất xây lắp.Nó đợc tính
theo giá thực tế .Chi phí vật liệu trong sản xuất xây lắp không bao gồm giá trị vật liệu
đã xuất dùng trong quản lý hành chính ,vật liệu cho chi phí tạm và giá trị máy móc
thiết bị nhận để lắp đặt .
Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính theo công thức sau.
Chi phí VL=TQ
j
xD
jvl
+CL
vl
Trong đó .
TQ
j
: Khối lợng công tác xây lắp
Dj
vl
: Định mức phí vật liệucho từng công việc xây lắp.
CL
vl
: Chênh lệch vật liệu.
Trong xây dựng cơ bản cũng nh trong các ngành khác vật liệu sử dụng để sản xuất
cho sản phẩm ,hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho sản phẩm ,hạngmục
công trình đó .Trên cơ sở các chứng từ gốc theo giá thực tế của vật liệu và số lợng vật
liệu thực tế đã sử dụng.
+ Khi xuất NVL TTcho công trình ,HMCT,kế toán ghi.
Nợ TK 621 Chi tiết cho từng đối tợng
Có TK 152 Vật liệu xuất kho
Có TK 331,111 Vật liệu mua ngoài xuất không qua kho
Có TK 411 Vật liệu nhận cấp phát ,góp vốn liên doanh
Có TK 336,338 Vật liệu vay mợn
+ Giá trị vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho,giá trị vật liệu thu hồi theo qui định
đợc ghi giảm chi phí sản xuất trong kỳ theo bút toán sau.
Nợ TK 152 Giá trị vật liệu thu hồi
Có TK 621 Chi phí NVL TT -Chi tiết từng đối tợng
+ Cuối kỳ kềt chuyển chi phí NVLTT vào tài khoản tính giá thành.
Nợ TK 154 Chi phí sản xuất dở dang -Chi tiết đối tợng
Có TK 621 Chi phí NVL TT - Chi tiết từng đối tợng
13
Hạch toán chi tiết khoản mục vật liệu .Chứng từ gốc để hạch toán vật liệu
gồm :"Phiếu xuất kho ","Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ","Hoá đơn kiêm
phiếu xuất kho","Phiếu nhập kho".
Kết quả tính toán trực tiếp hoặc phân bổ chi phí vất liệu vào các đối tợng hạch
toán đợc phản ánh trên "Bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ"Số chi phí vật liệu
xuất dùng cho từng đối tợng chịu chi phí trên bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng
cụ đợc chuyển vào thẻ hạch toán chi phí sản xuất cho từng đối tợng và bảng kê về chi
phí sản xuất chính.
Hạch toán về chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí NCTT hạch toán vào tài khoản 622 là toàn bộ tiền lơng cơ bản và các khoản
phụ cấp theo lơng ,lơng phụ có tính chất ổn định thực tế phải trả cho công nhân trực
tiếp xây lắp,điều khiển máy thi công,KPCĐ,BHXH,BHYT tính theo 19% tiền lơng
công nhân bao gồm tiền lơng theo thời gian ,trả theo sản phẩm ,trả cho làm thêm
giờ ,tiền thởng thờng xuyên về tăng năng suất lao động,về tiết kiệm vật liệu.
Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp đợc biểu hiện bằng công thức :
CPNC = Q
j
x D
jnc
x K
j
(1+ F
1/
h
1j
+ F
1
/h
2j
Trong đó Qj : Khối lợng công tác xây lắp
Djcn : Định mức nhân công theo từng công việc
Kj : Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công
F1 : Các khoản phụ cấp lơng tính theo lơng tính theo lơng tối thiểu
cha tính vào giá thành.
h1,h2 : Hệ số
Nội dung của hạch toán chi phí nhân công gồm hạch toán thời gian lao động,hạch
toán công việc khoán ,hạch toán việc tính lơng ,trả lơng và tính toán phân bổ chi phí
tiền lơng vào giá thành sản phẩm công việc hoàn thành
Có hai hình thức trả lơng là: trả lơng theo thời gian và trả lơng theo khối lợng công
việc giao khoán
Hình thức trả lơng theo thời gian bao gồm
Lơng tháng là tiền lơng trả cho cán bộ công nhân viên theo tháng,bậc lơng đã xắp xếp
.
Tiền lơng phải trả Mức lơng Số ngày làm
trong tháng = một ngày x vịệc trong tháng
Lơng ngày là tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày và số ngày thực tế
làm việc trong tháng
Mức lơng tháng Hệ số các loại phụ
Mức lơng theo cấp bậc x cấp (nếu có)
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét