Tr-ờng ĐH dân lập hải phòng Đồ án tốt nghiệp ksxd khoá 2006-2010
SV : Đoàn Văn Thiềm Lớp XD1002 Trang 5
nhiệt. Sàn BTCT Mác250 đổ tại chỗ dày 12 (cm), trát trần vữa XM Mác50 dày 15
(cm). Đối với sân tr-ớc công trình đổ BTGV vữa XM #100 dày 10(cm). Xung
quanh nhà bố trí hệ thống rãnh thoát n-ớc rộng 30 (cm) sâu 25 (cm) lãng vữa XM
#75 dày 2 (cm), lòng rãnh đánh dốc về phía ga thu n-ớc. T-ờng nhà quét 2 n-ớc
vôi trắng sau đó quét màu; phào quanh cửa và quanh mái quét 2 n-ớc vôi trắng sau
đó quét màu.
d. Giải pháp thiết kế mặt đứng, hình khối không gian của công trình.
Từ chức năng, nhiệm vụ của công trình là nhà làm việc thuộc khối văn
phòng, công sở, công trình có mặt đứng tạo cảm giác nghiêm túc, chắc chắn. Mặt
đứng của công trình đ-ợc bố trí đối xứng, nghiêm trang nh-ng vẫn tạo đ-ợc sự hài
hoà phong nhã bởi đ-ờng nét của các ô ban công với những phào chỉ, của các ô cửa
sổ quay ra bên ngoài. Hình khối của công trình có dáng vẻ bề thế vuông vức nh-ng
không cứng nhắc, đơn giản nh-ng không đơn điệu. Nhìn chung mặt đứng của công
trình có tính hợp lý và hài hoà kiến trúc với tổng thể kiến trúc quy hoạch của các
công trình xung quanh.
2. Các giải pháp kỹ thuật t-ơng ứng của công trình:
a. Giải pháp thông gió chiếu sáng.
Mỗi phòng ít nhất có một bề mặt tiếp xúc trực tiếp với bên ngoài. Các sảnh
tầng và hành lang đều đ-ợc thông thoáng 2 mặt do đó sẽ tạo đ-ợc áp lực âm hút khí
từ các phòng làm việc ra. Các phong làm việc đều đ-ợc thông thoáng và đ-ợc chiếu
sáng tự nhiên từ hệ thống cửa sổ 1,4x1,8 (m), cửa đi 1,2 x 2,15 (m), ban công lôgia
3,6 x 4,6(m), hành lang 2,0 (m) và các sảnh tầng kết hợp với thông gió và chiếu
sáng nhân tạo.
b. Giải pháp bố trí giao thông.
Giao thông theo ph-ơng ngang trên mặt bằng đ-ợc phục vụ bởi hệ thống
hành lang rộng 2,0 (m) đ-ợc nối với các nút giao thông theo ph-ơng đứng (cầu
thang).
Giao thông theo ph-ơng đứng gồm thang bộ (mỗi vế thang rộng 1,26 (m) và
thang máy 2,1 x 1,8 (m) thuận tiện cho việc đi lại và đủ kích th-ớc để vận chuyển
đồ đạc, dụng cụ văn phòng, đáp ứng đ-ợc yêu cầu đi lại giữa các các tầng.
c. Giải pháp cung cấp điện n-ớc và thông tin.
* Hệ thống cấp n-ớc: N-ớc cấp đ-ợc lấy từ mạng cấp n-ớc của thành phố ở
bên ngoài khu vực qua đồng hồ đo l-u l-ợng n-ớc vào bể n-ớc ngầm của công
trình (kể cả dự trữ cho chữa cháylà 54m
3
trong 3 giờ). Bố trí 02 máy bơm n-ớc sinh
hoạt (1 làm việc + 1 dự phòng) bơm n-ớc từ bể ngầm lên bể chứa n-ớc trên mái (có
thiết bị điều khiển tự động). N-ớc từ bể chứa n-ớc trên mái sẽ đ-ợc phân phối qua
ống chính, ống nhánh đến tất cả các thiết bị dùng n-ớc trong công trình. N-ớc
nóng sẽ đ-ợc cung cấp bởi các bình đun n-ớc nóng đặt độc lập tại mỗi khu vệ sinh
của từng tầng. Đ-ờng ống cấp n-ớc dùng ống thép tráng kẽm có đ-ờng kính từ
Tr-ờng ĐH dân lập hải phòng Đồ án tốt nghiệp ksxd khoá 2006-2010
SV : Đoàn Văn Thiềm Lớp XD1002 Trang 6
15 đến 65. Đ-ờng ống trong nhà đi ngầm sàn, ngầm t-ờng và đi trong hộp kỹ
thuật. Đ-ờng ống sau khi lắp đặt xong đều phải đ-ợc thử áp lực và khử trùng tr-ớc
khi sử dụng, điều này đảm bảo yêu cầu lắp đặt và yêu cầu vệ sinh.
* Hệ thống thoát n-ớc và thông hơi: Hệ thống thoát n-ớc thải sinh hoạt đ-ợc
thiết kế cho tất cả các khu vệ sinh trong khu nhà. Có hai hệ thống thoát n-ớc bẩn và
hệ thống thoát phân. Toàn bộ n-ớc thải sinh hoạt từ các xí tiểu vệ sinh đ-ợc thu vào
hệ thống ống dẫn, qua xử lý cục bộ bằng bể tự hoại, sau đó đ-ợc đ-a vào hệ thống
cống thoát n-ớc bên ngoài của khu vực. Hệ thống ống đứng thông hơi 60 đ-ợc bố
trí đ-a lên mái và cao v-ợt khỏi mái một khoảng 700 (mm). Toàn bộ ống thông hơi
và ống thoát n-ớc dùng ống nhựa PVC của Việt nam, riêng ống đứng thoát phân
bằng gang. Các đ-ờng ống đi ngầm trong t-ờng, trong hộp kỹ thuật, trong trần
hoặc ngầm sàn.
* Hệ thống cấp điện: Nguồn cung cấp điện của công trình là điện 3 pha 4 dây
380V/ 220V. Cung cấp điện động lực và chiếu sáng cho toàn công trình đ-ợc lấy từ
tủ điện tổng đặt tại phòng bảo vệ ở tầng 1, các bảng phân phối điện cục bộ đ-ợc bố
trí tại các tầng. Phân phối điện từ tủ điện tổng đến các bảng phân phối điện của các
phòng bằng các tuyến dây đi trong hộp kỹ thuật điện. Dây dẫn từ bảng phân phối
điện đến công tắc, ổ cắm điện và từ công tắc đến đèn, đ-ớc luồn trong ống nhựa đi
trên trần giả hoặc chôn ngầm trần, t-ờng. Tại tủ điện tổng đặt các đồng hồ đo điện
năng tiêu thụ cho toàn nhà, thang máy, bơm n-ớc và chiếu sáng công cộng.
* Hệ thống thông tin tín hiệu: Dây điện thoại dùng loại 4 lõi đ-ợc luồn trong
ống PVC và chôn ngầm trong t-ờng, trần. Dây tín hiệu angten tivi dùng cáp đồng
trục 75 , luồn trong ống PVC chôn ngầm trong t-ờng. Tín hiệu tivi đ-ợc lấy từ
trên mái xuống rồi truyền xuống các phòng.
e. Giải pháp phòng hoả.
Bố trí hộp vòi chữa cháy ở mỗi sảnh cầu thang của từng tầng. Vị trí của hộp
vòi chữa cháy đ-ợc bố trí sao cho ng-ời đứng thao tác đ-ợc dễ dàng. Các hộp vòi
chữa cháy đảm bảo cung cấp n-ớc chữa cháy cho toàn công trình khi có cháy xảy
ra. Mỗi hộp vòi chữa cháy đ-ợc trang bị 1 cuộn vòi chữa cháy đ-ờng kính 50mm,
dài 30m, vòi phun đ-ờng kính 13(mm) có van góc. Bố trí một bơm chữa cháy đặt
trong phòng bơm (đ-ợc tăng c-ờng thêm bởi bơm n-ớc sinh hoạt) bơm n-ớc qua
ống chính, ống nhánh đến tất cả các họng chữa cháy ở các tầng trong toàn công
trình. Bố trí một máy bơm chạy động cơ điezel để cấp n-ớc chữa cháy khi mất
điện. Bơm cấp n-ớc chữa cháy và bơm cấp n-ớc sinh hoạt đ-ợc đấu nối kết hợp để
có thể hỗ trợ lẫn nhau khi cần thiết. Bể chứa n-ớc chữa cháy đ-ợc dùng kết hợp với
bể chứa n-ớc sinh hoạt có dung tích hữu ích tổng cộng là 42m
3
, luôn đảm bảo dự
trữ đủ l-ợng n-ớc cứu hoả yêu cầu. Bố trí hai họng chờ bên ngoài công trình. Họng
chờ này đ-ợc lắp đặt để nối hệ thống đ-ờng ống chữa cháy bên trong với nguồn cấp
n-ớc chữa cháy từ bên ngoài. Trong tr-ờng hợp nguồn n-ớc chữa cháy ban đầu
không đủ khả năng cung cấp, xe chữa cháy sẽ bơm n-ớc qua họng chờ này để tăng
c-ờng thêm nguồn n-ớc chữa cháy, cũng nh- tr-ờng hợp bơm cứu hoả bị sự cố
hoặc nguồn n-ớc chữa cháy ban đầu đã cạn kiệt.
Tr-ờng ĐH dân lập hải phòng Đồ án tốt nghiệp ksxd khoá 2006-2010
SV : Đoàn Văn Thiềm Lớp XD1002 Trang 7
4. Giải pháp kết cấu.
a. Sơ bộ về lựa chọn bố trí l-ới cột, bố trí các khung chịu lực chính.
Công trình có chiều rộng 14,0 (m) và dài 24,4(m), tầng 1 cao 3,23(m), các
tầng còn lại cao 3,6 (m). Dựa vào mặt bằng kiến trúc ta bố trí hệ kết cấu chịu lực
cho công trình. Khung chịu lực chính gồm cột, dầm và vách thang máy kết hợp.
Chọn l-ới cột với khỏng cách giữa các trục cột là 8,0 (m), 6,0 (m) và 4,6 (m), nhịp
của dầm lớn nhất là 8,0(m).
b. Sơ đồ kết cấu tổng thể và vật liệu sử dụng, giải pháp móng dự kiến.
Kết cấu tổng thể của công trình là kết cấu hệ khung bêtông cốt thép (cột dầm
sàn đổ tại chỗ) kết hợp với vách cứng và lõi thang máy chịu tải trọng thẳng đứng
theo diện tích truyền tải và tải trọng ngang (t-ờng ngăn che không chịu lực).
Vật liệu sử dụng cho công trình: toàn bộ các loại kết cấu dùng bêtông mác
250 (R
n
=110 kg/cm
2
), cốt thép AI c-ờng độ tính toán 2300 (kg/cm
2
), cốt thép AII
c-ờng độ tính toán 2800 (kg/cm
2
).
Ph-ơng án kết cấu móng: Thông qua tài liệu khảo sát địa chất, căn cứ vào tải
trọng công trình có thể thấy rằng ph-ơng án móng nông không có tính khả thi nên
dự kiến dùng ph-ơng án móng sâu (móng cọc).
Tr-ờng ĐH dân lập hải phòng Đồ án tốt nghiệp ksxd khoá 2006-2010
SV : Đoàn Văn Thiềm Lớp XD1002 Trang 8
Phần ii
Phần kết cấu
(45%)
Nhiệm vụ:
1. Thiết kế khung trục 2
2. Thiết ké sàn tầng 4
3. Thiết kế móng trục 2
4. Thiết kế cầu thang bộ trục a - b
Giáo viên h-ớng dẫn kết cấu: ThS. Đoàn Văn Duẩn.
Sinh viên thực hiện : Đoàn Văn Thiềm.
I. chọn kích th-ớc sơ bộ các cấu kiện
Tr-ờng ĐH dân lập hải phòng Đồ án tốt nghiệp ksxd khoá 2006-2010
SV : Đoàn Văn Thiềm Lớp XD1002 Trang 9
I. chọn kích th-ớc sơ bộ các cấu kiện
I.1 Quan niệm tính toán
Công trình Cao Ôc Văn phòng Giao dịch Minh Đức là công trình cao 9 tầng,
b-ớc nhịp trung bình là 4,6 m. Vì vậy tải trọng theo ph-ơng đứng và ph-ơng ngang
là khá lớn. Do đó ở đây ta sử dụng hệ khung dầm kết hợp với các vách cứng của
khu thang máy để cùng chịu tải trọng của nhà. Kích th-ớc của công trình theo
ph-ơng ngang là 14,0 m và theo ph-ơng dọc là 24,4m. Nh- vậy ta có thể nhận
thấyđộ cứng của nhà theo ph-ơng dọc lớn hơn nhiều so với độ cứng của nhà theo
ph-ơng ngang. Do vậy ta có thể tính toán nhà theo sơ đồ khung ngang phẳng.
Vì quan niệm tính nhà theo sơ đồ khung phẳng nên khi phân phối tải trọng ta
bỏ qua tính liên tục của dầm dọc hoặc dầm ngang. Nghĩa là tải trọng truyền lên
khung đ-ợc tính nh- phản lực của dầm đơn giản đối với tải trọng đứng truyền từ
hai phía lân cận vào khung.
Kết cấu phần thân nhà.
- Hệ chịu lực chính của công trình là hệ khung bêtông cốt thép kết hợp với
vách thang máy chịu tải trọng thẳng đứng và tải trọng ngang.
- Thép dọc dùng loại AII, thép đai dùng loại AI.
- Tính toán và bố trí thép cho các cấu kiện phần thân công trình căn cứ vào
các số liệu tính toán.
- Kết cấu sàn dùng hệ thống dầm thông th-ờng đ-ợc tính toán và chọn ở
phần d-ới, riêng hệ dầm khu vệ sinh và ban công có tiết diện 22x35(cm). Thép sàn
dự kiến dùng thép AI, 6 và 8, mác bêtông 250.
- Thi công phần thân: đổ bêtông toàn khối cho toàn bộ các cấu kiện.
I.2
Sơ bộ chọn kích th-ớc cột, dầm, sàn
Khung là kết cấu, nội lực trong khung phụ thuộc vào độ cứng của các cấu
kiện dầm, cột. Do vậy tr-ớc hết ta phải sơ bộ xác định kích th-ớc của các tiết diện.
Gọi là sơ bộ vì sau này còn phải xem xét lại, nếu cần thiết thì phải sửa đổi.
1. Chiều dày bản sàn:
Chọn ô sàn O1 có kích th-ớc lớn nhất ( 4.6m x 6,0m ) để tính:
Xét
23,1
6,4
0,6
1
2
L
L
bản là việc hai ph-ơng
Tr-ờng ĐH dân lập hải phòng Đồ án tốt nghiệp ksxd khoá 2006-2010
SV : Đoàn Văn Thiềm Lớp XD1002 Trang 10
m
lD
h
b
trong đó D = 1.1 ( D = 0.8 1.4)
L = 4.6 m
m = 43 ( m = 40 45)
.
)(117,0
43
6,41,1
mh
b
Vậy lấy chiều dày bản là 12 cm chung cho tất cả các ô bản của công trình.
2. Chọn tiết diện dầm
Chọn tiết diện dầm chính
dddd
hbLh 5.03.0;
8
1
15
1
Trong đó : h
d
chiều cao tiết diện dầm
b
d
bề rộng tiết diện dầm
L
d
nhịp làm việc của dầm
a. Dầm nhịp 8 m
mh
d
)0.1533.0(8
8
1
15
1
Chọn h
d
= 0.8 m, b
d
= 0.3 m
b. Dầm nhịp 6m
mh
d
)75,04.0(6
8
1
15
1
Chọn h
d
= 0.6 m, b
d
= 0.3 m
c. Dầm nhịp 4.6m
mh
d
)575.031.0(6.4
8
1
15
1
Chọn h
d
= 0.5 m, b
d
= 0.3 m
Chọn tiết diện dầm dọc và dầm phụ ( L
d
= 4.6m )
dd
lh
20
1
12
1
+Với dầm hành lang dọc nhà (D3) chọn b = 22(cm) và h = 40(cm).
+Với dầm ban công(D10) và dầm sàn khu vệ sinh(D8,D9) chọn b = 22(cm) và
h =35(cm).
Tr-ờng ĐH dân lập hải phòng Đồ án tốt nghiệp ksxd khoá 2006-2010
SV : Đoàn Văn Thiềm Lớp XD1002 Trang 11
3. Chọn tiết diện cột
Tiết diện cột đ-ợc tính theo công th-c sau:
n
c
R
N
kF
Trong đó : k hệ số kể đến ảnh h-ởng của sự lệch tâm k = ( 1.2 1.5 )
N = n q S
n : số tầng nhà
q : tải trong sơ bộ ( q = 1.1 1.5 T/m
2
)
S : Diện tích truyền tải của cột đang tính (m
2
)
R
n
: c-ờng độ chịu nén của BT ( kG/cm
2
)
Để phù hợp với khả năng chịu lực, điều kiện kinh tế em chủ tr-ơng giảm tiết
diện cột theo chiều cao làm 3 cấp nh- sau:
+ Cấp 1: từ tầng 1 đến tầng 3
+ Cấp 2: từ tầng 4 đến tầng 6
+ Cấp 3: từ tầng 7 đến tầng mái
Lấy mác BT cột 300 => R
n
= 130 kg/cm2
3.1 Tiết diện cột từ tầng 1 đến tầng 3 (cấp 1)
a. Cột trục A: lấy cột có diện chịu tải lớn nhất để tính
130
108,132,19
3,1
3
n
c
R
N
kF
= 1761,4 xcm
2
Chọn b h = 40 50 = 2000 cm
2
n = 9 tầng
k = 1.3
q = 1.2 ( tấn / m
2
)
R
n
= 130 (kG/cm
2
)
S = 2 2,3 3,0= 13,8 m
2
b. Cột trục B : lấy cột có diện chịu tải lớn nhất để tính
2
3
6,3477
130
102,322,19
3,1 cm
R
N
kF
n
c
Chọn b h = 50*70 = 3000 cm
2
n = 9 tầng
k = 1.3
q = 1.2 ( tấn / m
2
)
R
n
= 130 (kG/cm
2
)
S=4 2,3 2+2,3 3 2=
Tr-ờng ĐH dân lập hải phòng Đồ án tốt nghiệp ksxd khoá 2006-2010
SV : Đoàn Văn Thiềm Lớp XD1002 Trang 12
32,2 m
2
b. Cột trục C lấy cột có diện chịu tải lớn nhất để tính
2
3
2970
130
105,272,19
3,1 cm
R
N
kF
n
c
Chọn b h = 50 60 = 3000 cm
2
n = 9 tầng
k = 1.2
q = 1.2 ( tấn / m
2
)
R
n
= 130 (kG/cm
2
)
S = 3 4+4 2,3+3 1,5+1,2 1,5=
27,5 m
2
3.2 Tiết diện cột từ tầng 4 đến tầng 6 (cấp 2)
Lấy tiết diện cột bằng tiết diện cột tầng 4
a. Cột trục A: lấy cột có diện chịu tải lớn nhất để tính
130
108,132,16
3,1
3
n
c
R
N
kF
= 993,6 cm
2
Chọn b h = 30 40 = 1200 cm
2
n = 6 tầng
k = 1.3
q = 1.2 ( tấn / m
2
)
R
n
= 130 (kG/cm
2
)
S = 2 2,3 3,0 = 13,8 m
2
b. Cột trục B lấy cột có diện chịu tải lớn nhất để tính
2
3
4,2318
130
102,322,16
3,1 cm
R
N
kF
n
c
Chọn b h = 40 60 = 2400 cm
2
n = 6 tầng
k = 1.2
q = 1.2 ( tấn / m
2
)
R
n
= 130 (kG/cm
2
)
S = 4 2,3 2+2,3 3 2=
32,2 m
2
Tr-ờng ĐH dân lập hải phòng Đồ án tốt nghiệp ksxd khoá 2006-2010
SV : Đoàn Văn Thiềm Lớp XD1002 Trang 13
c. Cột trục C lấy cột có diện chịu tải lớn nhất để tính
2
3
1980
130
105,272,16
3,1 cm
R
N
kF
n
c
Chọn b h = 40 50 = 2000 cm
2
n = 6 tầng
k = 1.2
q = 1.2 ( tấn / m
2
)
R
n
= 130 (kG/cm
2
)
S =3 4+4 2,3+3 1,5+1,2 1,5 =
27,5 m
2
3.3 Tiết diện cột các tầng còn lại (cấp III)
Lấy tiết diện cột bằng tiết diện cột tầng 9:
2
3
2,1159
130
102,322,13
3,1 cm
R
N
kF
n
c
Chọn b h = 30 40 = 1200 cm
2
n = 3 tầng
k = 1.3
q = 1.2 ( tấn / m
2
)
R
n
= 130 (kG/cm
2
)
S = 4 2,3 2+2,3 3 2= 32,2 m
2
II. Xác định tải trọng tác dụng lên khung trục 2
II.1. Mở đầu
- Tải trọng truyền vào khung gồm tĩnh tải, hoạt tải và tải trọng gió d-ới dạng tải
tập trung và tải phân bố đều.
+ Tĩnh tải: trọng l-ợng bản thân cột, đầm sàn, t-ờng, các lớp trát
+ Hoạt tải: Tải trọng sử dụng trên nhà
+ TT Gió : Gồm gió tráI và gió phải
- Ghi chú: Tải trọng do sàn truyền vào dầm của khung đ-ợc tính toán theo diện
chịu tải, đ-ợc căn cứ vào đ-ờng nứt của sàn khi làm việc. Nh- vậy tải trọng
truyền từ bản vào dầm theo hai ph-ơng:
Theo ph-ơng cạnh ngắn l
1
: hình tam giác
Theo ph-ơng cạnh dài l
2
: hình thang hoặc chữ nhật
- Để đơn giản cho tính toán và vào SAPV10 chỉ cho nhập 1 loại tải trọng phân bố
lên phần tử trong một tr-ờng hợp tải, không thể gán cả tải phân bố (t-ờng) và tải
hình thang (sàn) lên cùng một phần tử.
Vì vậy ta quy tải tam giác và hình thang về dạng phân bố đều.
+ Tải dạng tam giác có lực phân bố lớn nhất tại giữa nhịp là q
max
, tải phân bố
đều t-ơng đ-ơng là:
Tr-ờng ĐH dân lập hải phòng Đồ án tốt nghiệp ksxd khoá 2006-2010
SV : Đoàn Văn Thiềm Lớp XD1002 Trang 14
q
tđ
= 5.q
max
/8
+ Tải hình thang có lực phân bố đều ở giữa nhịp là q
1
, tải phân bố đều t-ơng
đ-ơng là:
q
tđ
=(1-2
2
+
3
)q
1
Với =l
1
/(2.l
2
) l
1
: ph-ơng cạnh ngắn
l
2
: ph-ơng cạnh dài
Trong đó q
max
= q
1
= q
s
l
1
/ 2
II. 2. Tải đứng
1.Tĩnh tải:
-Tĩnh tải đơn vị:
tảI trọng sàn
Tên
sàn
Các lớp
vật liệu
(m)
(kg/m
3
)
n
gtt
(kg/m
2
)
Tổng
Sàn
nhà
gạch lát nền 0.01 2200 1.1 24.2
459,5
vữa lót 0.03 1800 1.3 70,2
bản BTCT 0.12 2500 1.1 330
vữa trát 0.015 1800 1.3 35,1
Sàn
mái
2lớp gạch lá nem 0.04 1800 1.3 93.6
899,5
lớp gạch chống nóng 96.8
lớp BT chống thấm 0.04 2500 1.1 110
BT xỉ tạo dốc 0.1 1800 1.3 234
bản BTCT 0.12 2500 1.1 330
vữa trát 0.015 1800 1.3 35,1
sàn
vệ
sinh
gạch lát nền 0.01 2200 1.1 24.2
569,5
vữa lót 0.03 1800 1.3 70,2
lớp chống thấm 0.04 2500 1.1 110
bản BTCT 0.12 2500 1.1 330
vữa trát 0.015 1800 1.3 35,1
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét