Đầu t cho công tác đào tạo nghề ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp
trị hoặc cũng có thể không còn giá trị do đầu t công nghệ lạc hậu trong điều kiện
khoa học kỹ thuật phát triển. Do vậy, đầu t phải đúng hớng, tránh lãng phí.
- Các thành quả của đầu t phát triển thờng gắn với vị trí địa lý nhất định
và nó đợc thực hiện ngay tại nơi chúng đợc tạo ra nên chiụ sự chi phối của điều
kiện tự nhiên, phong tục tập quán, tâm lý sở thích, chính sách kinh tế xã hội nơi
tạo dựng nên thành quả đó. Điều này cho thấy cần tìm hiểu kỹ càng nơi định
tiến hành hoạt động đầu t, tính toán đầy đủ các yếu tố chi phối công cuộc đầu t
trong dài hạn.
- Mọi thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu t chịu ảnh hởng
nhiều của yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không
gian.
3. Vai trò của đầu t phát triển
3.1. Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế của đất nớc
Đầu t, nhất là đầu t phát triển có vai trò quan trọng đối với sự phát triển
của mọi quốc gia, kể cả các quốc gia phát triển, các quốc gia đang phát triển và
đặc biệt đối với những quốc gia đang yếu kém. Đầu t phát triển là một trong
những nhân tố chính có khả năng phá vỡ "vòng luẩn quẩn về sự nghèo đói", là
chìa khoá cho sự tăng trởng của mọi quốc gia
a. Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu.
- Về mặt cầu: đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của
toàn bộ nền kinh tế. Đầu t thờng chiếm 24-28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả
các nớc trên thế giới - theo số liệu điều tra của Ngân hàng thế giới. Đầu t tác
động tới tổng cầu là ngắn hạn.
- Về mặt cung: khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lực
mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên, kéo
Sinh viên: Nguyễn Thanh Vân Lớp Kinh tế đầu t 41B
5
Đầu t cho công tác đào tạo nghề ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp
theo sản lợng tiềm năng tăng, giá cả giảm, cho phép tiêu dùng tăng lên. Tăng
tiêu dùng, đến lợt mình lại tiếp tục kích thích sản xuất phát triển hơn nữa. Sản
xuất phát triển là nguồn gốc cơ bản để tích luỹ, có tiềm lực phát triển kinh tế -
xã hội, nâng cao đời sống cho mọi thành viên trong xã hội.
b. Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế.
Mỗi sự thay đổi của đầu t, dù là tăng hay giảm đều vừa là yếu tố duy trì sự ổn
định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế mọi quốc gia.
- Khi đầu t tăng:
+ Cầu của các yếu tố của đầu t tăng, do đó làm tăng giá cả hàng hoá liên
quan (vốn, công nghệ, lao động, vật t) đến một mức độ nào đó dẫn đến tình
trạng lạm phát. Lạm phát làm cho sản xuất đình trệ, tiền lơng ngời lao động
ngày càng thấp, Ngân sách bị thâm hụt, kinh tế phát triển chậm lại.
+ Mặt khác khi đầu t tăng làm cầu các yếu tố có liên quan tăng, sản xuất
các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảm tình trạng thất nghiệp,
nâng cao đời sống nhân dân.
- Khi đầu t giảm cũng tác động hai mặt nhng theo chiều hớng ngợc lại.
Vì vậy, trong điều hành chính sách kinh tế vĩ mô cần chú ý đến sự tác
động có tính chất hai mặt này nhằm hạn chế tác động xấu tới nền kinh tế, phát
huy tác động tích cực, duy trì sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế.
c. Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế
Kết quả các nhà chuyên gia cho thấy, muốn giữ tốc độ tăng trởng ở mức
trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15-25% so với GDP tuỳ thuộc vào
ICOR của mỗi nớc.
Sinh viên: Nguyễn Thanh Vân Lớp Kinh tế đầu t 41B
6
Đầu t cho công tác đào tạo nghề ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp
ICOR =
GDP tăng Mức
tư dầu Vốn
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t.
Kinh nghiệm các nớc cho thấy, chỉ tiêu ICOR phụ thuộc mạnh vào cơ cấu
kinh tế và hiệu quả đầu t trong các ngành, các vùng lãnh thổ cũng nh phụ thuộc
vào hiệu quả của chính sách kinh tế nói chung. Thông thờng ICOR trong nông
nghiệp thấp hơn ICOR trong công nghiệp, ICOR trong giai đoạn chuyển đổi cơ
chế chủ yếu tận dụng năng lực sản xuất. Do đó, tỷ lệ đầu t thấp thờng dẫn đến
tốc độ tăng trởng thấp.
d. Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Con đờng tất yếu có thể tăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn là tăng
cờng đầu t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ.
Đối với các ngành nông - lâm - ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và các
khả năng sinh học, để đạt tốc độ tăng trởng cao là rất khó khăn.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối về
phát triển giữa các vùng lãnh thổ, phát huy tối đa lợi thế so sánh về tài nguyên,
địa thế, kinh tế, chính trị, của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn,
làm bàn đạp thúc đẩy những vùng kinh tế khác cùng phát triển.
e. Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất nớc.
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu t là điều kiện tiên
quyết trong sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của Việt Nam hiện
nay.
Việt Nam là nớc có trình độ công nghệ lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới
và khu vực- theo đánh giá của các chuyên gia. Với công nghệ lạc hậu này, Việt
Nam sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong tiến trình Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá
Sinh viên: Nguyễn Thanh Vân Lớp Kinh tế đầu t 41B
7
Đầu t cho công tác đào tạo nghề ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp
đất nớc, do vậy Nhà nớc phải đề ra chiến lợc đầu t phát triển công nghệ nhanh
và vững chắc.
3.2. Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ
Để tạo dựng cơ sở vật chất cho sự ra đời của bất cứ một cơ sở sản xuất
kinh doanh nào cũng phải xây dựng văn phòng nhà xởng, mua sắm lắp đặt máy
móc thiết bị Trong quá trình hoạt động các cơ sở vật chất này bị h hỏng hao
mòn, doanh nghiệp phải bỏ chi phí để sửa chữa. Và để đáp ứng đợc nhu cầu của
thị trờng và quá trình đổi mới phát triển của khoa học kỹ thuật, các doanh
nghiệp phải đổi mới cở sở vật chất kỹ thuật, quy trình công nghệ Tất cả các
hoạt động đó đều là hoạt động đầu t phát triển. Ngay cả trong các doanh
nghiệp hoạt động vô vị lợi cũng phải đầu t để tiến hành sửa chữa lớn và thực
hiện các chi phí thờng xuyên.
Quá trình đầu t phát triển trong doanh nghiệp có vai trò quan trọng đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở các mặt sau :
Thứ nhất: Đầu t tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Xã hội liên tục phát triển, nền kinh tế toàn cầu nói chung, nền kinh tế của
mỗi quốc gia nói riêng cũng vì thế mà không ngừng vận động và phát triển. Sự
phát triển đó đợc thể hiện rất rõ trong đời sống dân c. Nhu cầu xã hội tăng lên
cả về mặt lợng và mặt chất, nếu trớc đây ngời ta mong muốn đợc "ăn no, mặc
ấm" thì ngày nay nhu cầu ấy không còn phù hợp nữa mà trở thành nhu cầu mới
"ăn ngon, mặc đẹp", thị trờng ngày càng trở nên khắt khe, nhu cầu của con ngời
phát triển đòi hỏi tiêu dùng nhiều hơn, hàng hoá phải có chất lợng cao hơn, mẫu
mã đẹp và đa dạng hơn Vì thế mà các doanh nghiệp muốn tồn tại và chiến
thắng trong cuộc chạy đua giành giật thị trờng phải có những chính sách, chiến
lợc phát triển phù hợp, trong đó lấy đầu t phát triển làm nòng cốt.
Sinh viên: Nguyễn Thanh Vân Lớp Kinh tế đầu t 41B
8
Đầu t cho công tác đào tạo nghề ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp
Thứ hai: Đầu t tạo điều kiện giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận
Các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ
mong muốn có lợi nhuận mà còn mong muốn tiền của họ không ngừng tăng lên
tức là quy mô lợi nhuận ngày càng đợc mở rộng.
Mặt khác lợi nhuận lại đợc quy định bởi doanh thu và chi phí theo công
thức sau :
Lợi nhuận = doanh thu - chi phí
Vì vậy để có lợi nhuận cao thì phải tăng doanh thu, giảm chí phí điều này
chỉ có thể đợc thực hiện một cách có hiệu quả nhất chính là đầu t đổi mới máy
móc hiện đại, quy trình công nghệ tiên tiến, đầu t nâng cao trình độ của nguồn
nhân lực.
Thứ ba: Đầu t góp phần nâng cao chất lợng nguồn nhân lực
Để hoạt động đợc và hoạt động có hiệu quả, bất cứ một doanh nghiệp nào
cũng cần có một đội ngũ lao động có trình độ, kỹ xảo, kinh nghiệm. Điều này có
ảnh hởng rất lớn tới quá trình sản xuất kinh doanh và chất lợng sản phẩm
Cùng với điều kiện sản xuất nh nhau nhng lao động có trình độ cao hơn sẽ tạo
ra sản phẩm có chất lợng tốt hơn. Đầu t vào lao động bao gồm các hoạt động nh
đầu t đào tạo cán bộ quản lý, tay nghề công nhân và các chi phí để tái sản xuất
sức lao động. Với những hoạt động nh vậy, chúng ta có thể khẳng định đầu t góp
phần nâng cao chất lợng lao động của doanh nghiệp.
Thứ t : Đầu t góp phần đổi mới công nghệ, trình độ khoa học kỹ thuật trong sản
xuất sản phẩm của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng cùng với sự phát triển nh vũ bão của cuôc
cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ, mỗi doanh nghiệp đều thấy rõ vai
Sinh viên: Nguyễn Thanh Vân Lớp Kinh tế đầu t 41B
9
Đầu t cho công tác đào tạo nghề ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp
trò to lớn của việc áp dụng các loại máy móc công nghệ hiên đại trong quá trình
sản xuất, nó mang lại sự phát triển bền vững cho doanh nghiệp. Vì vậy các
doanh nghiệp phải luôn chú trọng đến việc đầu t đổi mới công nghệ, máy móc
thiết bị, trình độ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nhằm nâng cao sức cạnh
tranh, từng bớc hiện đại hoá máy móc thiết bị của doanh nghiệp.
4. Vốn và nguồn vốn đầu t phát triển
4.1.Vốn đầu t:
a) Khái niệm:
+ Trên góc độ vĩ mô:
Vốn đầu t là nguồn tích luỹ đợc của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh
dịch vụ, từ tiết kiệm của dân c hoặc đợc huy động từ nớc ngoài và đợc biểu hiện dới
các dạng tiền tệ, hiện vật hữu hình (máy móc, nhà xởng, ), hiện vật vô hình (bí
quyết công nghệ, nhãn hiệu, ) và các hàng hoá đặc biệt khác (vàng, bạc, cổ
phiếu, ).
+ Trên góc độ vi mô
Vốn đầu t là nguồn lực tự tích luỹ của cơ sở (tài sản thừa kế, lợi nhuận giữ lại,
vốn góp, ) hoặc đi vay (trong nớc, ngoài nớc) hoặc đợc tài trợ, viện trợ từ trong nớc
hay nớc ngoài.
Từ hai khái niệm trên có thể đa ra khái niệm tổng quát về vốn đầu t nh sau:
Vốn đầu t là phần tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch
vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn lực khác đợc đa vào sử
dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm
lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh dịch vụ, sinh hoạt xã hội và sinh hoạt trong mỗi
gia đình.
Nội dung:
Sinh viên: Nguyễn Thanh Vân Lớp Kinh tế đầu t 41B
10
Đầu t cho công tác đào tạo nghề ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp
Để tiến hành một công cuộc đầu t phát triển đòi hỏi phải xem xét các khoản
chi phí sau đây:
+ Chi phí chuẩn bị đầu t
+ Chi phí để tạo ra các TSCĐ mới hoặc bảo dỡng sự hoạt động của các TSCĐ
có sẵn.
+ Chi phí để tạo ra hoặc tăng thêm các TSLĐ.
+ Chi phí dự phòng cho các khoản chi phí phát sinh không dự kiến trớc đợc.
4.2. Các nguồn hình thành vốn đầu t
a. Nguồn vốn đầu t trong nớc
- Vốn đầu t của Nhà nớc
Tiết kiệm từ ngân sách
Tiết kiệm là nguồn cơ bản hình thành vốn đầu t: thu nhập của một nớc trong
quá trình sử dụng đợc chia thành 3 quỹ lớn là quỹ bù đắp, quỹ tích luỹ và quỹ tiêu
dùng. Trong đó, quỹ bù đắp, quỹ tích luỹ là nguồn để hình thành vốn đầu t và quỹ
tích luỹ là bộ phận quan trọng nhất. Toàn bộ quỹ tích luỹ đợc hình thành từ các khoản
tiết kiệm. Xu hớng chung là nền kinh tế càng phát triển thì tỷ lệ tích luỹ càng tăng.
Đối với các nớc đang phát triển đặc biệt là những nớc có thu nhập thấp thì quy mô và
tỷ lệ tích luỹ đều thấp. Trong khi đó, muốn phát triển kinh tế đòi hỏi phải có nguồn
vốn lớn, chứng tỏ cần thiết phải có nguồn hỗ trợ vốn từ nớc ngoài. Nh vậy, đối với
một nớc, số tiết kiệm có đợc là tổng số của tiết kiệm trong nớc và tiết kiệm ngoài nớc.
S tổng = S trong nớc + S nớc ngoài ( S là tiết kiệm)
Nguồn vốn này đợc sử dụng để đầu t cho các dự án nghiên cứu hệ thống kinh
tế kỹ thuật, kinh tế xã hội (dân số, giáo dục, y tế, bảo hiểm, văn hoá, an ninh, ) hỗ
trợ các dự án của doanh nghiệp đầu t vào lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nớc,
Sinh viên: Nguyễn Thanh Vân Lớp Kinh tế đầu t 41B
11
Đầu t cho công tác đào tạo nghề ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp
chi cho công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể, phát triển kinh tế xã
hội, vùng lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.
+ Vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc
Là một hình thức quá độ chuyển từ phơng thức cấp phát ngân sách sang phơng
thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp. Nó tập trung vào
đầu t các dự án sản xuất kinh doanh theo hớng u tiên của kế hoạch Nhà nớc. Nhờ áp
dụng chính sách doanh nghiệp kinh doanh tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm", nhiều
doanh nghiệp và lĩnh vực đã phát triển tốt, sản xuất hàng hoá và dịch vụ có sức cạnh
tranh khá. Nguồn vốn này có tác dụng làm giảm đáng kể sự bao cấp vốn của Nhà n-
ớc, chi phối sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH - HĐH, khuyến khích phát
triển kinh tế xã hội ngành, vùng, lĩnh vực theo định hớng chiến lợc quốc gia, thực
hiện mục tiêu tăng trởng kinh tế và phát triển xã hội.
+ Vốn đầu t từ doanh nghiệp Nhà nớc
Bao gồm vốn ngân sách (lấy từ phần tích luỹ của ngân sách, vốn khấu hao cơ
bản, vốn viện trợ qua ngân sách), vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay, phát hành trái
phiếu, vốn góp liên doanh liên kết với cá nhân và tổ chức trong nớc hoặc ngoài n-
ớc Việc đổi mới cơ chế đầu t cho lĩnh vực sản xuất, kinh doanh từ ngân sách Nhà n-
ớc sang nhiệm vụ do chính doanh nghiệp Nhà nớc tự huy động bằng nguồn khấu hao
cơ bản, lợi nhuận sau thuế và tự huy động từ các nguồn vốn khác, là một đổi mới rất
quan trọng để từng bớc điều chỉnh mối quan hệ giữa Nhà nớc và doanh nghiệp Nhà n-
ớc một cách hợp lý hơn. Hiện nay, vốn của doanh nghiệp Nhà nớc tự đầu t còn hạn
chế do hiệu quả hoạt động của khu vực doanh nghiệp Nhà nớc thấp, nhiều doanh
nghiệp làm ăn còn thua lỗ nên việc huy động nguồn vốn tự có hoặc phần lợi nhuận
sau thuế của các doanh nghiệp Nhà nớc để đa vào đầu t là rất khó khăn.
+ Vốn khu vực t nhân:
Sinh viên: Nguyễn Thanh Vân Lớp Kinh tế đầu t 41B
12
Đầu t cho công tác đào tạo nghề ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp
Vốn đầu t của t nhân và dân c đợc huy động từ nguồn tiết kiệm và vốn nhàn rỗi
trong dân c. Nguồn vốn này thờng là đầu t gián tiếp vào nền kinh tế thông qua các
kênh tài chính hoặc đầu t trực tiếp vào các ngành thơng mại dịch vụ, nông nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp Quy mô của nguồn vốn này bị phụ thuộc bởi thu nhập của các
hộ, tập quán tiêu dùng của dân c, chính sách động viên của Nhà nớc thông qua chính
sách thuế và khoản đóng góp đối với xã hội. Đầu t của t nhân và khu vực dân c đã góp
phần rất quan trọng vào việc tăng trởng kinh tế và ổn định đời sống dân c, nhất là tạo
công ăn việc làm cho cả nông thôn và thành thị.
+ Thị trờng vốn:
Cốt lõi của nó chính là thị trờng chứng khoán, là nơi thu gom mọi nguồn vốn từ tiết
kiệm của dân, doanh nghiệp đến Chính phủ Trung ơng, Chính quyền địa phơng và
các tổ chức tài chính.
b. Nguồn vốn đầu t nớc ngoài:
Đây là sự chu chuyển vốn từ nớc này sang nớc khác tạo thành dòng lu chuyển
vốn quốc tế. Dòng vốn này diễn ra dới nhiều hình thức, mỗi hình thức có đặc điểm,
mục tiêu, điều kiện thực hiện riêng.
- Nguồn viện trợ phát triển chính thức ( ODA ):
Là nguồn tài chính do các cơ quan chính thức (của chính quyền Nhà nớc hay
địa phơng) của một nớc hoặc một tổ chức quốc tế viện trợ cho các nớc đang phát triển
nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội của các nớc này.
Đặc điểm:
Thời hạn vay dài, số vốn lớn, lãi suất u đãi cao, có ít nhất là 25% tổng số vốn
vay nhng không hoàn lại, điều kiện ràng buộc tơng đối khắt khe, hay chi phối chính
trị.
Nội dung:
Sinh viên: Nguyễn Thanh Vân Lớp Kinh tế đầu t 41B
13
Đầu t cho công tác đào tạo nghề ở Việt Nam Thực trạng và giải pháp
Viện trợ không hoàn lại: Thờng chiếm 25% tổng số vốn ODA.
Hợp tác kỹ thuật.
Cho vay u đãi không lãi suất hoặc với lãi suất u đãi từ 0.5 - 5%/năm trả vốn sau
3 - 10 năm, hoàn vốn trong thời gian 10 - 50 năm.
Đây là nguồn vốn hiện tồn tại một số nhợc điểm nh do bị co kéo mà dàn trải,
dở dang nhiều, còn mang nặng tính chất xin - cho", việc quy hoạch và dự báo còn
nhiều sai sót, mang nặng tính chủ quan, duy ý chí, lại chậm đợc điều chỉnh khi tình
hình thay đổi, trong tổ chức thực hiện còn thất thoát không nhỏ.
- Vốn tín dụng thơng mại:
Đặc điểm:
Lãi suất tơng đối cao ứng với thị trờng vốn quốc tế, thủ tục vay vốn khắt khe và
thời gian trả nợ nghiêm ngặt, thời gian vay ngắn hạn thờng đợc dùng để đáp ứng xuất
nhập khẩu, không gắn với sự ràng buộc về chính trị xã hội. Nguồn vốn này sẽ tăng
khi GDP tăng và xuất khẩu tăng.
- Vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài (FDI):
Khái niệm:
Là vốn các doanh nghiệp, cá nhân của một nớc này đầu t vào một hay nhiều
doanh nghiệp ở nớc khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử
dụng, thu hồi vốn đã bỏ ra.
Đặc điểm :
Đây là nguồn vốn lớn có ý nghĩa quan trọng với phát triển kinh tế, nó không
chỉ cung cấp nguồn vốn mà nó còn thực hiện quá trình chuyển giao công nghệ, đào
tạo cán bộ kỹ thuật và tìm thị trờng tiêu thụ ổn định, tạo ra một khu vực kinh tế có
trình độ thiết bị kỹ thuật công nghệ khá. Mặt khác, vốn FDI còn gắn với trách nhiệm
bảo toàn và phát triển vốn.
Sinh viên: Nguyễn Thanh Vân Lớp Kinh tế đầu t 41B
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét