Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

Su dung CCS tieng viet


5

_Thêm signed hoặc unsigned phía trước để chỉ đó là số có dấu hay không dấu .Khai báo như trên
mặc đònh là không dấu . 4 khai báo cuối không nên dùng vì dễ nhầm lẫn . Thay vào đó nên dùng 4
khai báo đầu .


VD :
Signed int8 a ; // số a là 8 bit dấu ( bit 7 là bit dấu ).
Signed int16 b , c , d ;
Signed int32 , . . .
_Phạm vi biến :
Int8 :0 , 255 signed int8 : -128 , 127
Int16 : 0 ,2^15-1 signed int16 : -2^15 , 2^15-1
Int32 : 0 , 2^32-1 signed int32 : -2^31 , 2^31-1

_Khai báo hằng : VD :
Int8 const a=231 ;
_Khai báo 1 mảng hằng số :
VD : Int8 const a[5] = { 3,5,6,8,6 } ; //5 phần tử , chỉ số mảng bắt đầu từ 0 : a[0]=3
_Một mảng hằng số có kích thước tối đa tuỳ thuộc loại VĐK:
*NếuVĐK là PIC 14 ( VD :16F877 ) : bạn chỉ được khai báo 1 mảng hằng số có kích thước tối đa là
256 byte .
Các khai báo sau là hợp lệ :
Int8 const a[5]={ . . .}; // sử dụng 5 byte , dấu . . . để bạn điền số vào
Int8 const a[256]={ . . .}; // 256 phần tử x 1 byte = 256 byte
Int16 const a[12] = { . . . }; // 12 x 2= 24 byte
Int16 const a[128] = { . . . }; // 128 x 2= 256 byte
Int16 const a[200] = { . . . }; // 200 x 2 =400 byte : không hợp lệ
*Nếu VĐK là PIC 18 : khai báo mảng hằng số thoải mái , không giới hạn kích thước .
_Lưu ý : nếu đánh không đủ số phần tử vào trong ngoặc kép như đã khai báo , các phần tử còn lại
sẽ là 0 . Truy xuất giá trò vượt quá chỉ số mảng khai báo sẽ làm chương trình chạy vô tận .
_Mảng hằng số thường dùng làm bảng tra (ví dụ bảng tra sin ) , viết dễ dàng và nhanh chóng , gọn
hơn so với khi dùng ASM để viết .
_Khai báo 1 biến mảng : kích thước tuỳ thuộc khai báo con trỏ trong #device và loại VDK:
*PIC 14 : Nếu bạn khai báo con trỏ 8 bit : VD # device *=8 : không gian bộ nhớ chỉ có 256 byte cho
tất cả các biến chương trình bất chấp VĐK của bạn có hơn 256 byte RAM (Vd : 368 , . . .) và biến
mảng có kích thước tối đa tuỳ thuộc độ phân mảnh bộ nhớ , với 16F877 có 368 byte ram , thường thì
kích thước không quá 60 byte ,có khi dưới 40 byte , nếu khai báo lớn hơn sẽ gặp lỗi vô duyên : not
enough ram for all variable trong khi thực sự VDK còn rất nhiều RAM . Nếu khai báo con trỏ 16 bit
: VD : #device *=16 , không gian bộ nhớ là đầy đủ ( trừ đi 1 ít RAM do CCS chiếm làm biến tạm )
.VD : với 16F877 bạn dùng đủ 368 byte RAM . Nhưng kích thước mảng cũng không quá 60 byte .
* PIC 18 : kích thước mảng không giới hạn, xài hết RAM thì thôi . Với khai báo con trỏ 8 bit , bạn
chỉ được xài tối đa 256 byte RAM , nếu khai báo con trỏ 16 bit , bạn xài trọn bộ nhớ RAM thực sự .
_VD Khai báo biến mảng : int16 a[125] ; // biến mảng 126 phần tử , kích thước 252 byte ram .


2 / _ Cách sử dụng biến :
_Khi sử dụng các phép toán cần lưu ý : sự tràn số , tính toán với số âm , sự chuyển kiểu và ép kiểu .

6
A ) _Một vài ví dụ về tràn số , làm tròn :
_VD :
Int8 a=275; // a =275-256=19
Int8 const a=275 //a=19
Int8 a=40 , b=7 , c;
C=a * b ; //c=280-256=24
C=a / b ; //c=5

_Bạn có thể ép kiểu , thường là tiết kiệm ram , hay muốn tiết kiệm thời gian tính , . . VD :
Int8 a =8 , b=200;
Int16 c ;
C= ( int16) a * b ;
// c= 1600 , a chuyển sang 16 bit , 16bit*8bitỈ b tự động chuyển sang 16 bit , kết quả là 16 bit trong
c , lưu ý biến a , b vẫn là 8 bit .
_8bit * 8bit Ỉ phép nhân là 8 bit , KQ là 8 bit
_16bit * 8 bit Ỉ phép nhân là 16 bit , KQ là 16 bit
_32bit * 16 bit Ỉ phép nhân là 32 bit , KQ là 32 bit
_16bit * 16 bit Ỉ phép nhân là 16 bit , KQ là 16 bit
. . . v . v . . .
_Có thể ép kiểu kết quả : VD : 16b*8bỈ16bit , nếu gán vào biến 8 bit thì KQ sẽ cắt bỏ 8 bit cao .



II / _ CÁC CẤU TRÚC LỆNH : ( statement )
_Gồm các lệnh như while . . do , case , . . .
STATEMENTS

STATEMENT EXAMPLE
if (expr) stmt; [else stmt;]
if (x==25)
x=1;
else
x=x+1;
while (expr) stmt;
while (get_rtcc()!=0)
putc(‘n’);
do stmt while (expr);
do {
putc(c=getc());
} while (c!=0);
for (expr1;expr2;expr3) stmt;
for (i=1;i<=10;++i)
printf(“%u\r\n”,i);
switch (expr) {
case cexpr: stmt; //one or more case
[default:stmt]
}
switch (cmd) {
case 0: printf(“cmd 0”);
break;
case 1: printf(“cmd 1”);
break;
default: printf(“bad cmd”);
break; }
return [expr];
return (5);
goto label;
goto loop;
label: stmt;
loop: I++;
break;
break;
continue;
continue;
expr;
i=1;

7
;
;
{[stmt]}

Zero or more
{a=1;
b=1;}
Lưu ý : các mục trong [ ] là có thể có hoặc không .

_while (expr) stmt : xét điều kiện trước rồi thực thi biểu thức sau .
_

do stmt while (expr) : thực thi biểu thức rồi mới xét điều kiện sau .
_Return : dùng cho hàm có trả về trò , hoặc không trả về trò cũng được , khi đó chỉ cần dùng: return
; ( nghóa là thoát khỏi hàm tại đó ) .
_Break : ngắt ngang ( thoát khỏi ) vòng lặp while. _Continue : quay trở về đầu vòng lặp while .


III / _ CHỈ THỊ TIỀN XỬ LÝ :
_Xem chi tiết tất cả ở phần HELP , mục pre_processor . Ở đây sẽ giới thiệu 1 số chỉ thò thường dùng
nhất :
1 /_ #ASM và #ENDASM :
_Cho phép đặt 1 đoạn mã ASM giữa 2 chỉ thò này , Chỉ đặt trong hàm . CCS đònh nghóa sẵn 1 biến 8
bit _RETURN_ để bạn gán giá trò trả về cho hàm từ đoạn mã Assembly.
_C đủ mạnh để thay thế Assmemly . Vì vậy nên hạn chế lồng mã Assembly vào vì thường gây ra
xáo trộn dẫn đến sau khi biên dòch mã chạy sai , trừ phi bạn nắm rõ Assembly và đọc hiểu mã
Assembly sinh ra thông qua mục C/Asm list .
_Khi sử dụng các biến không ở bank hiện tại , CCS sinh thêm mã chuyển bank tự động cho các biến
đó . Nếu sử dụng #ASM ASIS thì CCS không sinh thêm mã chuyển bank tự động , bạn phải tự thêm
vào trong mã ASM .
_Lưu ý : mã Assembly theo đúng mã tập lệnh VDK , không phải mã kiểu MPLAB .
_VD :
int find_parity (int data) {
int count;
#asm
movlw 0x8
movwf count
movlw 0
loop:
xorwf data,w
rrf data,f
decfsz count,f
goto loop
movwf _return_
#endasm
}


2 / _ #INCLUDE :
_Cú pháp : #include <filename>
Hay #include “ filename”
Filename : tên file cho thiết bò *.h , *.c . Nếu chỉ đònh file ở đường dẫn khác thì thêm đường dẫn vào
. Luôn phải có để khai báo chương trình viết cho VĐK nào , và luôn đặt ở dòng đầu tiên .
_VD :
#include <16F877.H> // chương trình sử dụng cho VĐK 16F877
#include < C:\INCLUDES\COMLIB\MYRS232.C >

8


3 / _ #BIT , #BYTE , #LOCATE và # DEFINE:
_ #BIT id = x . y
Với id : tên biến x : biến C ( 8,16,32,…bit) hay hằng số đòa chỉ thanh ghi.
y : vò trí bit trong x
Ỉ tạo biến 1 bit đặt ở byte x vò trí bit y, tiện dùng kiểm tra hay gán trò cho bit thanh ghi . Điểm khác
biệt so với dùng biến 1 bit từ khai báo int1 là : int1 tốn 1 bit bộ nhớ , đặt ở thanh ghi đa mục đích
nào đó do CCS tự chọn , còn #BIT thì không tốn thêm bộ nhớ do id chỉ là danh đònh đại diện cho bit
chỉ đònh ở biến x , thay đổi giá trò id ( 0 / 1 ) sẽ thay đổi giá trò bit tương ứng y -> thay đổi trò x.
_VD:
#bit TMR1Flag = 0xb.2 //bit cờ ngắt timer1 ở đòa chỉ 0xb.2 (PIC16F877)
Khi đó TMR1Flag = 0 Ỉ xoá cờ ngắt timer1
Int16 a=35; //a=00000000 00100011
#bit b= a.11 //b=0 , nếu b=a.0 thì b chỉ vò trí LSB ( bit thấp nhất , bên trái)
Sau đó : b=1; //a=00001000 00100011 = 2083

_Lưu ý không dùng được : if ( 0xb.2 ) mà phải khai báo như trên rồi dùng : if(TMR1Flag)

_#BYTE id = x
X: đòa chỉ id : tên biến C
Gán tên biến id cho đòa chỉ (thanh ghi ) x , sau đó muốn gán hay kiểm tra đòa chỉ x chỉ cần dùng id .
Không tốn thêm bộ nhớ , tên id thường dùng tên gợi nhớ chức năng thanh ghi ở đòa chỉ đó . Lưu ý
rằng giá trò thanh ghi có thể thay đổi bất kỳ lúc nào do hoạt động chương trình nên giá trò id cũng tự
thay đổi theo giá trò thanh ghi đó . Không nên dùng id cho thanh ghi đa mục đích như 1 cách dùng
biến int8 vì CCS có thể dùng các thanh ghi này bất kỳ lúc nào cho chương trình , nếu muốn dùng
riêng , hãy dùng #LOCATE.
_VD:
#byte port_b = 0xc6; // 16F877 :0xc6 là đòa chỉ portb
Muốn port b có giá trò 120 thì : port_b=120;
#byte status = 0xc3;

_ # LOCATE id = x
_Làm việc như #byte nhưng có thêm chức năng bảo vệ không cho CCS sử dụng đòa chỉ đó vào mục
đích khác . VD: # LOCATE temp = 0xc20 // 0xc20 :thanh ghi đa mục đích
Cách sau tương tự :
Int8 temp ;
#locate temp = 0xc20
_ Sử dụng #LOCATE để gán biến cho 1 dãy đòa chỉ kề nhau ( cặp thanh ghi ) sẽ tiện lợi hơn thay vì
phải dùng 2 biến với #byte .
VD : CCP1 có giá trò là cặp thanh ghi 0x15 ( byte thấp ) và 0x16 ( byte cao ) . Để gán trò cho CCP1 :
Int16 CCP1;
#locate CCP1= 0x15 // byte thấp của CCP1 ở 0x15 , byte cao của CCP1 ở 0x16
Gán trò cho CCP1 sẽ tự động gán vào cả 2 thanh ghi
CCP1 = 1133 ; // = 00000100 01101101 Ỉ 0x15 = 00000100 , 0x16 = 01101101

_# DEFINE id text
Text : chuỗi hay số . Dùng đònh nghóa giá trò .

9
VD : #define a 12345


4 / _ # DEVICE :
# DEVICE chip option
chip : tên VĐK sử dụng , không dùng tham số này nếu đã khai báo tên chip ở # include .
option : toán tử tiêu chuẩn theo từng chip:
* = 5 dùng pointer 5 bit ( tất cả PIC )
* = 8 dùng pointer 8 bit ( PIC14 và PIC18 )
* = 16 dùng pointer 16 bit ( PIC14 ,PIC 18)
ADC = x sử dụng ADC x bit ( 8 , 10 , . . . bit tuỳ chip ) , khi dùng hàm read_adc( ) , sẽ trả
về giá trò x bit .
ICD = true : tạo mã tương thích debug phần cứng Microchip
HIGH_INTS = TRUE : cho phép dùng ngắt ưu tiên cao
_Khai báo pointer 8 bit , bạn sử dụng được tối đa 256 byte RAM cho tất cả biến chương trình .
_Khai báo pointer 16 bit , bạn sử dụng được hết số RAM có của VDK .
_Chỉ nên dùng duy nhất 1 khai báo #device cho cả pointer và ADC .
VD :

#device * = 16 ADC = 10


5 / _ # ORG :
# org start , end
# org segment
#org start , end { }

Start , end: bắt đầu và kết thúc vùng ROM dành riêng cho hàm theo sau , hoặc để riêng không dùng
.
VD :
Org 0x30 , 0x1F
Void xu_ly( )
{
} // hàm này bắt đầu ở đòa chỉ 0x30

org 0x1E00
anotherfunc( )
{
} //hàm này bắt đầu tuỳ ý ở 0x1E00 đến 0x1F00

Org 0x30 , 0x1F { }
// không có gì cả đặt trong vùng ROM này
_Thường thì không dùng ORG .

6 / _ # USE :
# USE delay ( clock = speed )
Speed : giá trò OSC mà bạn dùng . VD: dùng thạch anh dao động 40Mhz thì :
#use delay( clock = 40000000)
_Chỉ khi có chỉ thò này thì trong chương trình bạn mới được dùng hàm delay_us ( ) và delay_ms( ) .

#USE fast_io ( port)
Port : là tên port :từ A-G ( tuỳ chip )

10
_Dùng cái này thì trong chương trình khi dùng các lệnh io như output_low() , . . . nó sẽ set chỉ với 1
lệnh , nhanh hơn so với khi không dùng chỉ thò này.
_Trong hàm main( ) bạn phải dùng hàm set_tris_x( ) để chỉ rõ chân vào ra thì chỉ thò trên mới có
hiệu lực , không thì chương trình sẽ chạy sai .
_Không cần dùng nếu không có yêu cầu gì đặc biệt .
VD : # use fast_io( A )

#USE I2C ( options )
_Thiết lập giao tiếp I2C.
Option bao gồm các thông số sau, cách nhau bởi dấu phẩy :
Master : chip ở chế độ master
Slave : chip ở chế độ slave
SCL = pin : chỉ đònh chân SCL
SDA = pin : chỉ đònh chân SDA
ADDRESS =x : chỉ đònh đòa chỉ chế độ slave
FAST : chỉ đònh FAST I2C
SLOW : chỉ đònh SLOW I2C
RESTART_WDT : restart WDT trong khi chờ I2C_READ( )
FORCE_HW : sử dụng chúc năng phần cứng I2C ( nếu chip hỗ trợ )
NOFLOAT_HIGH : không cho phép tín hiệu ở float high ( ??? ) , tín hiệu được lái từ thấp lên cao.
SMBUS : bus dùng không phải bus I2C , nhưng là cái gì đó tương tự .
_VD :
#use I2C ( master , sda=pin_B0 , scl = pin_B1 )
#use I2C (slave , sda= pin_C4 , scl= pin_C3 , address = 0xa00 , FORCE_HW )

#USE RS232 ( options )
_Thiết lập giao tiếp RS232 cho chip ( có hiệu lực sau khi nạp chương trình cho chip , không phải
giao tiếp RS232 đang sử dụng để nạp chip ) .
Option bao gồm :
BAUD = x : thiết lập tốc độ baud rate : 19200 , 38400 , 9600 , . . .
PARITY = x : x= N ,E hay O , với N : không dùng bit chẵn lẻ .
XMIT = pin : set chân transmit ( chuyển data)
RCV = pin : set chân receive ( nhận data )
_Các thông số trên hay dùng nhất , các tham số khác sẽ bổ sung sau.
VD :
#use rs232(baud=19200,parity=n,xmit=pin_C6,rcv=pin_C7)



7 / _ Một số chỉ thò tiền xử lý khác :
#CASE : cho phép phân biệt chữ hoa / thường trong tên biến , dành cho những ai quen lập trình C .

#OPT n :với n=0 – 9 : chỉ đònh cấp độ tối ưu mã , không cần dùng thì mặc đònh là 9 ( very tối ưu ) .

#PRIORITY ints : với ints là danh sách các ngắt theo thứ tự ưu tiên thực hiện khi có nhiều ngắt xảy
ra đồng thời , ngắt đứng đầu sẽ là ngắt ưu tiên nhất , dùng ngắt nào đưa ngắt đó vô . Chỉ cần dùng
nếu dùng hơn 1 ngắt . Xem cụ thể phần ngắt .
VD : #priority int_CCP1 , int_timer1 // ngắt CCP1 ưu tiên nhất

11



MỘT SỐ VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG KHÁC – xem chi tiết trong phần HELP :
_Biểu thức : xem HELP->Expressions , trong đó : biểu thò số trong C:
123 : số decimal 0x3 , 0xB1 : số hex 0b100110 : số binary
‘a’ : ký tự
“abcd” : chuỗi , ký tự null được thêm phía sau
_Các toán tử C : xem Operators
>= , < = , = = , != ( không bằng )
&& : and || : or ! : not ( đảo của bit , không phải đảo của byte )
>>n : dòch trái n bit << n : dòch phải n bit
++ , - - , += , - = , . . .


CHƯƠNG 2 :
C
C
A
A
Ù
Ù
C
C


H
H
A
A
Ø
Ø
M
M


X
X
Ư
Ư
Û
Û


L
L
Y
Y
Ù
Ù


S
S
O
O
Á
Á


,
,


X
X
Ư
Ư
Û
Û


L
L
Y
Y
Ù
Ù


B
B
I
I
T
T


,
,


D
D
E
E
L
L
A
A
Y
Y






I / _ CÁC HÀM XỬ LÝ SỐ :
_Bao gồm các hàm:
Sin() cos() tan() Asin() acos() atan()
Abs() : lấy trò tuyệt đối
Ceil( ) :làm tròn theo hướng tăng
Floor ( ) :làm tròn theo hướng giảm
Exp ( ) : tính e^x
Log ( ) :
Log10 ( ) :
Pow ( ) : tính luỹ thừa
Sqrt ( ) :căn thức
_Các hàm này chạy rất chậm trên các VDK không có bộ nhân phần cứng ( PIC 14 ,12 ) vì chủ yếu
tính toán với số thực và trả về cũng số thực ( 32 bit ) và bằng phần mềm .VD hàm sin mất 3.5 ms (
thạch anh = 20Mhz )để cho KQ . Do đó nếu không đòi hỏi tốc độ thì dùng các hàm này cho đơn giản
, như là dùng hàm sin thì khỏi phải lập bảng tra.
_Xem chi tiết trên HELP CCS , cũng dễ đọc thôi mà. Hơn nữa chúng ít dùng .


II / _ CÁC HÀM XỬ LÝ BIT VÀ CÁC PHÉP TOÁN :
_Bao gồm các hàmsau :
Shift_right() shift_left()
Rotate_right() rotate_left()
Bit_clear() bit_set() bit_test() Swap()
Make8() make16() make32()

1 / Shift_right ( address , byte , value )
Shift_left ( address , byte , value )

12
_Dòch phải (trái ) 1 bit vào 1 mảng hay 1 cấu trúc . Đòa chỉ có thể là đòa chỉ mảng hay đòa chỉ trỏ tới
cấu trúc ( kiểu như &data) . Bit 0 byte thấp nhất là LSB .


2 / Rotate_right () , rotate_left ()
_Nói chung 4 hàm này ít sử dụng .

3 / Bit_clear ( var , bit )
Bit_set ( var , bit )
_Bit_clear ( ) dùng xóa ( set = 0 ) bit được chỉ đònh bởi vò trí bit trong biến var .
_Bit_set ( ) dùng set=1 bit được chỉ đònh bởi vò trí bit trong biến var .
_var : biến 8 , 16 , 32 bit bất kỳ .
_bit : vò trí clear ( set ) : từ 0-7 ( biến 8 bit) , 0-15 ( biến 16 bit ) , 0-31 (biến 32 bit ) .
_Hàm không trả về trò .
VD :
Int x;
X=11 ; //x=1011
Bit_clear ( x ,1 ) ; // x= 1001b = 9
4 / Bit_test ( var , bit ) :
_Dùng kiểm tra vò trí bit trong biến var .
_Hàm trả về 0 hay 1 là giá trò bit đó trong var .
_var : biến 8, 16 ,32 bit .
_bit : vò trí bit trong var .
_Giả sử bạn có biến x 32 bit đếm từ 0 lên và muốn kiểm tra xem nó có lớn hơn 4096 không ( 4096=
2^12 =1000000000000b) :
If ( x >= 4096) . . . // phép kiểm tra này mất ~5 us
Trong 1 vòng lặp , việc kiểm tra thường xuyên như vậy sẽ làm mất 1 thời gian đáng kể . Để tối ưu ,
chỉ cần dùng : if ( bit_test ( x, 12 ) Ỉ chỉ mất ~ 0.4 us . ( 20 Mhz thạch anh ) .
_Kiểm tra đếm lên tới những giá trò đặc biệt ( 2^ i) thì dùng hàm này rất tiện lợi.

5 / Swap ( var ) :
_var : biến 1 byte
_Hàm này tráo vò trí 4 bit trên với 4 bit dưới của var , tương đương var =( var>>4 ) | ( var << 4 )
_Hàm không trả về trò .
VD :
X= 5 ; //x=00000101b
Swap ( x) ; //x = 01010000b = 80

6 / make8 ( var ,
offset ) :
_Hàm này trích 1 byte từ biến var .
_var : biến 8,16,32 bit . offset là vò trí của byte cần trích ( 0,1,2,3) .
_Hàm trả về giá trò byte cần trích .
VD :
Int16 x = 1453 ; // x=0x5AD
Y = Make(x, 1) ; //Y= 5 = 0x05

7 / make16 ( varhigh , varlow ) :

13
_Trả về giá trò 16 bit kết hợp từ 2 biến 8 bit varhigh và varlow . Byte cao là varhigh , thấp là varlow
.

8 / make32 ( var1 , var2 , var3 , var4 ) :
_Trả về giá trò 32 bit kết hợp từ các giá trò 8 bit hay 16 bit từ var1 tới var4 . Trong đó var2 đến var4
có thể có hoặc không . Giá trò var1 sẽ là MSB , kế tiếp là var2 , . . .Nếu tổng số bit kết hợp ít hơn 32
bit thì 0 được thêm vào MSB cho đủ 32 bit .
VD:
Int a=0x01 , b=0x02 , c=0x03 , d=0x04 ; // các giá trò hex
Int32 e ;
e = make32 ( a , b , c , d ); // e = 0x01020304
e = make32 ( a , b , c , 5 ) ; // e = 0x01020305
e = make32 ( a, b, 8 ); // e = 0x00010208
e = make32 ( a ,0x1237 ) ; // e = 0x00011237


III / CÁC HÀM DELAY :
_Để sử dụng các hàm delay , cần có khai báo tiền xử lý ở đầu file , VD : sử dụng OSC 20 Mhz , bạn
cần khai báo : #use delay ( clock = 20000000 )
_Hàm delay không sử dụng bất kỳ timer nào . Chúng thực ra là 1 nhóm lệnh ASM để khi thực thi từ
đầu tới cuối thì xong khoảng thời gian mà bạn quy đònh . Tuỳ thời gian delay yêu cầu dài ngắn mà
CCS sinh mã phù hợp . có khi là vài lệnh NOP cho thời gian rất nhỏ . Hay 1 vòng lặp NOP . Hoặc
gọi tới 1 hàm phức tạp trong trường hợp delay dài . Các lệnh nói chung là vớ vẩn sao cho đủ thời
gian quy đònh là được . Nếu trong trong thời gian delay lại xảy ra ngắt thì thời gian thực thi ngắt
không tính vào thời gian delay , xong ngắt nó quay về chạy tiếp các dòng mã cho tới khi xong hàm
delay . Do đó thời gian delay sẽ không đúng .
_Có 3 hàm phục vụ :
1 / delay_cycles (count )
Count : hằng số từ 0 – 255 , là số chu kỳ lệnh .1 chu kỳ lệnh bằng 4 chu kỳ máy .
_Hàm không trả về trò . Hàm dùng delay 1 số chu kỳ lệnh cho trước .
VD : delay_cycles ( 25 ) ; // với OSC = 20 Mhz , hàm này delay 5 us

2 / delay_us ( time )
Time : là biến số thì = 0 – 255 , time là 1 hằng số thì = 0 -65535 .
_Hàm không trả về trò .
_Hàm này cho phép delay khoảng thời gian dài hơn theo đơn vò us .
_Quan sát trong C / asm list bạn sẽ thấy với time dài ngắn khác nhau , CSS sinh mã khác nhau .

3 / delay_ms (time )
Time = 0-255 nếu là biến số hay = 0-65535 nếu là hằng số .
_Hàm không trả về trò .
_ Hàm này cho phép delay dài hơn nữa .
VD :
Int a = 215;
Delay_us ( a ) ; // delay 215 us
Delay_us ( 4356 ) ; // delay 4356 us
Delay_ms ( 2500 ) ; // delay 2 . 5 s

14
CHƯƠNG 3 :
X
X
Ư
Ư
Û
Û


L
L
Y
Y
Ù
Ù


A
A
D
D
C
C


,
,


C
C
A
A
Ù
Ù
C
C


H
H
A
A
Ø
Ø
M
M








I
I


/
/


O
O








T
T
R
R
O
O
N
N
G
G


C
C






I / _ XỬ LÝ ADC :
_PIC có nhiều chân phục vụ xử lý ADC với nhiều cách thức khác nhau . Để dùng ADC , bạn phải
có khai báo #DEVICE cho biết dùng ADC mấy bit ( tuỳ chip hỗ trợ , thường là 8 hay 10 bit hoặc
hơn) . Bạn cần lưu ý là: 1 VDK hỗ trợ ADC 10 bit thì giá trò vào luôn là 10 bit , nhưng chia cho 4 thì
còn 8 bit . Do đó 1 biến trở chiết áp cấp cho ngõ vào ADC mà bạn chọn chế độ 10 bit thì sẽ rất nhạy
so với chế độ 8 bit ( vì 2 bit cuối có thay đổi cũng không ảnh hưởng giá trò 8 bit cao và do đó kết quả
8 bit ADC ít thay đổi ) , nếu chương trình có chế độ kiểm tra ADC để cập nhật tính toán , hay dùng
ngắt ADC , thì nó sẽ chạy hoài thôi . Dùng ADC 8 bit sẽ hạn chế điều này . Do đó mà CCS cung
cấp chọn lựa ADC 8 hay 10 bit tùy mục đích sử dụng .

Cấu hình bộ ADC :
_Thông dụng nhất khi dùng ADC là sử dụng 1 biến trở , điều chỉnh bởi 1 nút vặn , qua đó thu được 1
điện áp nhỏ hơn điện áp tham chiếu ( Vref – áp max ) , đưa vào chân biến đổi ADC , kết quả cho 1
giá trò số ADC 8 bit ( 0-255 ) hay ADC 10 bit (0-1023 ) . Thường thì áp Vref lấy bằng Vdd ( 5V ) (??)
_Trên các PIC có ngõ AVdd và AVss ( PIC 18 ) , thường thì bạn luôn nối AVdd tới Vdd , AVss tới
Vss để đảm bảo họat động cho lập trình qua ICD 2 .
Các hàm sau phục vụ ADC :
1 / Setup_ADC ( mode ) :
_Không trả về trò . Dùng xác đònh cách thức hoạt động bộ biến đổi ADC . Tham số mode tuỳ thuộc
file thiết bò *.h có tên tương ứng tên chip bạn đang dùng , nằm trong thư mục DEVICES của CCS .
Muốn biết có bao nhiêu tham số có thể dùng cho chip đó , bạn mở file tương ứng đọc , tìm tới chỗ
các đònh nghóa cho chức năng ADC dùng cho chip đó tương ứng với hàm này . Sau đây là các giá trò
mode của 16F877 , ( 1 số khác có thể không có hoặc có thêm như 16F877A có thêm 1 số thứ là
ADC_CLOCK_DIV_2/4/8/16/32/64 . . .) :

ADC_OFF : tắt hoạt động ADC ( tiết kiệm điện , dành chân cho hoạt động khác ) .
ADC_CLOCK_INTERNAL : thời gian lấy mẫu bằng xung clock IC ( mất 2-6 us ) thường là
chung cho các chip .
ADC_CLOCK_DIV_2 : thời gian lấy mẫu bằng xung clock / 2 ( mất 0.4 us trên thạch
anh 20MHz )
ADC_CLOCK_DIV_8 : thời gian lấy mẫu bằng xung clock / 8 ( 1.6 us )
ADC_CLOCK_DIV_32 : thời gian lấy mẫu bằng xung clock / 32 ( 6.4 us )



2 / Setup_ADC_ports ( value )
_Xác đònh chân lấy tín hiệu analog và điện thế chuẩn sử dụng . Tùy thuộc bố trí chân trên chip , số
chân và chân nào dùng cho ADC và số chức năng ADC mỗi chip mà value có thể có những giá trò
khác nhau. Xem file tương ứng trong thư mục DEVICES để biết số chức năng tương ứng chip đó .
Để tương thích chương trình viết cho phiên bản cũ , 1 số tham số có 2 tên khác nhau ( nhưng cùng

Xem chi tiết: Su dung CCS tieng viet


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét