Chủ Nhật, 9 tháng 3, 2014

Tạo động lực làm việc

5
Tạo ñộng lực làm việc
 Khái niệm ñộng lực
 Các lý thuyết
 Tạo ñộng lực làm việc
6
Mối liên hệ với các
chủ ñề quản lý khác
QUẢN

Nguồn
lực
Chuyên
môn
Môi
trường
Chất
lượng
Con
ng
ười
Tạo
ñộng
lực
Giải quyết
mâu thuẫn
Xây dựng
tập thể
Trao ñổi
thông tin
Tham
vấn
Ủy thác
Lãnh
ñạo
ðào
t
ạo
7
Vai trò của người quản lý
Dẫn dắt nhân
viên ñạt ñược
những mục
tiêu ñã ñề ra ở
mức năng lực
cao nhất mà
họ có thể
8
Tâm sinh lý và ñộng lực
Hãy tưởng tượng
khi bạn ñói
Bạn nhận thấy cảm giác
ñó trong mình và nó
thức ñẩy bạn tìm cái gì
ñó ñể ăn. ðôi khi cảm
giác ñó ñược thể hiện
“Tôi muốn ăn ”
Sự kết hợp giữa
cảm giác và ý nghĩ
ñó gọi là “ñộng cơ”.
Và thứ mà thỏa mãn
ñộng cơ ñó gọi là
“nhu cầu”.
9
Tâm sinh lý và ñộng lực
ðộng cơ ñủ mạnh
bắt ta phải có hành
ñộng ñể thỏa mãn
nhu cầu
-“bị thúc ñẩy”
kiếm thức ăn
Mức ñộ bắt ta hành ñộng ñể
thỏa mãn “nhu cầu ” tìm thức
ăn sẽ ảnh hưởng ñến trạng
thái tinh thần và mức ñộ cố
gắng tìm thức ăn.
10
Tâm sinh lý và ñộng lực
Nói chung, con người tiếp tục bị thúc ñầy hành
ñộng cho ñến khi thỏa mãn “nhu cầu” hoặc
“ñộng cơ” giảm
Kết quả của hành vi
làm thỏa mãn nhu cầu
- trong trường hợp nà
y
là ăn bánh mỳ -
thường ñược gọi là
“mục ñích” hay “trạng
thái cuối cùng”
11
Tâm sinh lý và ñộng lực
ðây là cách tiếp cận theo
tâm sinh lý học. “ðộng cơ”
tạo ra bởi sự thay ñổi hóa
học bên trong con người
…và bị ảnh hưởng
bởi nhịp sinh học và
ñôi khi kích thích bởi
những gì chúng ta
nghe hay nhìn thấy
12
Bụng ñói
ñầu gối phải bò
13
Sự khác nhau giữa
nhân viên tích c
ực


nhân viên lười nhác?
14
ðộng lực
Mức ñộ nỗ lực nhằm ñạt
ñược mục tiêu
Kết quả của mức ñộ thỏa
mãn nhu cầu cá nhân

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét