Thứ Sáu, 7 tháng 3, 2014

Kết cấu công trình khối hiệu bộ- giảng dạy trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật công nghệ II





MỤC LỤC

Trang
PHỤ LỤC 1 NỘI LỰC DẦM KHUNG TRỤC 2 VÀ TRỤC C 1
NỘI LỰC BAO MOMEN 2

PHỤ LỤC 2 NỘI LỰC CỘT TRỤC 2 75
NỘI LỰC COMB 1 76
NỘI LỰC COMB 2 79
NỘI LỰC COMB 3 81
NỘI LỰC COMB 4 84
NỘI LỰC COMB 5 84
NỘI LỰC COMB 6 86
NỘI LỰC C0MB 7 88
NỘI LỰC COMB 8 90
NỘI LỰC COMB 9 92
NỘI LỰC COMB 10 94
NỘI LỰC COMB 11 96
NỘI LỰC COMB 12 98
NỘI LỰC COMB 13 100
NỘI LỰC COMB 14 102
NỘI LỰC COMB 15 104
NỘI LỰC COMB BAO 106

PHỤ LỤC 3 NỘI LỰC TÍNH MÓNG TRỤC 2 140

PHỤ LỤC 4 BIỂU ĐỒ MOMEN, LỰC CẮT, LỰC DỌC 143
CỦA TỪNG TRƯỜNG HP TẢI TRỌNG

PHỤ LỤC 5 PHẦN TÍNH TOÁN THÉP DẦM, CỘT TRỤC 2 159
VÀ DẦM TRỤC C

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG K2005 ĐỀ TÀI: TRƯỜNG CĐ KT- KT CN II
GVHD: ThS. TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC& GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

SVTH: VÕ NGUYỄN CAO VINH MSSV: 105105187 Trang


1









CHƯƠNG 1

KIẾN TRÚC VÀ CÁC
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT











ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG K2005 ĐỀ TÀI: TRƯỜNG CĐ KT- KT CN II
GVHD: ThS. TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC& GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

SVTH: VÕ NGUYỄN CAO VINH MSSV: 105105187 Trang


2
I. TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH:

1/ Vò trí xây dựng :
Hạng mục công trình Khối Hiệu Bộ-Giảng Dạy Lý Thuyết được xây dựng trong
khuôn viên của Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp II - số 20, đường
Tăng Nhơn Phú, Phường Phước Long B, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh
2/ Điều kiện đòa chất thủy văn :
a) Đòa chất công trình :
Khu vực xây dựng công trình đã được đầu tư nhiều hạng mục do vậy đã có kết quả
khảo sát ỡ những hạng mục lân cận.
Căn cứ kết quả khảo sát đòa chất công trình do Liên hiệp Khoa học đòa chất – Nền
móng – Vật liệu xây dựng (UGEFEM) thuộc Hội đòa chất Việt Nam khảo sát tháng 4/2003
cho thấy đòa tầng khu vực tương đối ổn đònh, không có những biến động bất thường. Mực
nước ngầm xuất hiện khá sâu, có thể xây dựng một cách tương đối thuận lợi.
Ngoài lớp đất thực vật bên trên, cấu tạo đòa tầng gồm 7 lớp chính được thể
hiện cụ thể trong hồ sơ dòa chất.
b) Đòa chất thủy văn :
* Nước mặt: phía đông nam khảo sát là vùng khu vực trũng thấp, với hệ thống ao
hồ, kênh rạch có mực nước tahy đổi thủy triều và bò nhiễm bẫn bởi chất thải sinh hoạt và
công nghiệp. Về mùa khô, nước trong kênh rạch bò nhiễm mặn.
* Nước ngầm: Tại thời điểm khào sát (tháng 2 năm 2006), độ sâu mực nước ngầm
đo đïc trong các lỗ khoan là 6,6-6,8m. Dựa vào các tài liệu nghuyên cứu của liên đoàn
ĐCTV-ĐCCT miền Nam cho thấy trong khu vực, xét đến chiều sâu nghiên cứu là 30m,
bao gồm các tầng chứa nứơc:
- Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Neogen (n
2
2
)
- Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Pleistcen (qp
1-3
)
- Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Holocen (qh)
Nhìn chung các tầng chứa nước này có loại hình hóa học là bicacbonat – Natri,
Canxi Manhê có tính ăn mòn cacbonic yếu.
Phân tích một mẫu nước tại HK2 cho kết quả. Công thức Cuôclôp:
6,6
143253
35
3
63
)(
14,0 pH
MgCaKNa
ClHCO
M


Nước có loại hình hóa học Bicacbonat Clorua – Natri – Canci
Mực nước tónh nằm ở độ sâu >6m ít ảnh hưởng đến công trình khi sử dụng móng
nông.

3/ Quy mô hạng mục :
_ Quy mô : nhà 7 tầng, công trình cấp II
_ Tổng diện tích xây dựng : 981,40m
2
.
_ Tổng diện tích sàn : 6.553,80 m
2
.



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG K2005 ĐỀ TÀI: TRƯỜNG CĐ KT- KT CN II
GVHD: ThS. TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC& GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

SVTH: VÕ NGUYỄN CAO VINH MSSV: 105105187 Trang


3
II. CÁC GIẢI PHÁP KẾT KỸ THUẬT:

1. Kiếùn trúc :
Tổ chức mặt bằng công trình theo khối hình chữ nhật có kích thước 39.90m x 26m
(chưa kể sảnh chính), phù hợp với vò trí khu đất và cảnh quan xung quanh. Bố trí hành
lang giữa và các hành lanh phụ ở hai bên công trình. Giao thông theo phương thẳng đứng
bằng 1 thang máy và hai thang bộ đảm bảo đủ yêu cầu cho giao thông và phòng cháy
chữa cháy.
Công trình được tổ chức theo dạng đối xứng phù hợp với vò trí và tính chất của
công trình. Nền nhà cao 0,75m so với mặt sân hoàn thiện, chiều cao tầng 1 là 4.6m; các
tầng giữa cao 3.70m; hội trường cao 7.40m. Tồng chiều cao công trình kể từ mặt sân là
33.950m.
Nền nhà lát gạch Ceramic 400x400, các khu vệ sinh lát loại gạch nhám chống trơn
trượt. Tường ngăn xây gạch ống 8*8*19, bả mastic sơn nước, mặt ngoài ốp đá granite cho
các mảng tường, cột sảnh chính tầng trệt hoặc trang trí các hoạ tiết kiến trúc nhằm làm
tăng thêm vẻ mỹ quan cho công trình. Mái lợp tôn kẽm sóng vuông trên dàn vì kèo thép
vượt khẩu độ 27.60m. Đóng trần trang trí cho hội trường. Cửa đi, cửa sổ dùng cửa kính
khung sắt.

2. Kết cấu :
Hệ kết cấu chính của công trình là sử dụng khung sàn bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
Để có thể linh hoạt trong sử dụng khi cần không gian lớn, chọn lưới cột, khung có nhòp
11m, bước gian 5.5m. Mái dùng vì kéo thép tổ hợp, khẩu độ 27.60m

3. Cấp điện:
Điện sử dụng trong công trình chủ yếu là điện sinh hoạt, bao gồm các đèn chiếu
sáng, quạt, máy lạnh, máy móc thiết bò văn phòng (máy vi tính, máy phôtô copy, máy in,
…). Toàn bộ công trình sẽ bố trí một cầu dao tổng phân phối cho các bảng điện ở các tầng,
từ đó sẽ cung cấp cho các phụ tải.
Bố trí máy lạnh cho các phòng : Hiệu trưởng, Hiệu phó, các phòng họp lớn, nhỏ,
phòng hội thảo và phòng đọc giáo viên.
Nguồn điện chính được lấy từ nguồn điện sinh hoạt của toàn trường, và từ dây ta
dẫn về cầu dao tổng của công trình bằng cáp điện chôn ngầm dưới đất.

4. Cấp nước :
Sử dụng nguồn giếng khoan để cung cấp nước cho công trình. Nước được chứa trong
2 bề ngầm (dung tích mỗi bể 50m
3
),

một

bể dùng cho cấp nước sinh hoạt, một bể dùng
cho cấp nước cứu hỏa. Từ bể nước sinh hoạt ta bơm lên bể nước trên mái bằng hai máy
bơm để cấp xuống các khu vệ sinh. Ở trên mái bố trí 2 bồn nước inox ở hai đầu nhà cấp
cho hai khu vệ sinh ở hai bên, mỗi bồn có dung tích 10m
3
. Việc bơm nứơc được thực hiện
bằng hai máy bơm, một bơm chính và một bơm dự phòng.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG K2005 ĐỀ TÀI: TRƯỜNG CĐ KT- KT CN II
GVHD: ThS. TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC& GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

SVTH: VÕ NGUYỄN CAO VINH MSSV: 105105187 Trang


4
5. Thoát nước :
Nước mưa : nước mưa từ mái nhà theo các ống đứng 100 xuống các hố ga và cùng
với nước mặt ở sân trường thoát ra mương thoát nước xung quanh nhà và dẫn ra hệ thống
thoát chung của khu vực.
Nước thải sinh hoạt : từ các khu vệ sinh, nước thải theo ống thoát trong các hộp gen
xuống bể tự hoại, được lắng lọc trước khi dẫn ra mương thoát nước xung quanh nhà và khu
vực.

6. Phòng cháy chữa cháy :
Hệ thống phòng cháy được sử dụng bằng hệ thống báo cháy tự động, hệ thống này
gồm các đầu báo khói và báo nhiệt đặt ở các phòng có tác dụng khi có cháy xuất hiện
khói và nhiệt thì nhận biết và, từ đây trung tâm sẽ báo lệnh đến các còi báo cháy đặt ở
các tầng.
Nước cấp cho chữa cháy được bơm bằng hai máy bơm ( một máy chính chạy bằng
nguồn điện chính và một máy dự phòng chạy bằng máy phát dự phòng ) lấy nước từ bể
nước 50m3 dành riêng cho chữa cháy.

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG K2005 ĐỀ TÀI: TRƯỜNG CĐ KT- KT CN II
GVHD: ThS. TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC& GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

SVTH: VÕ NGUYỄN CAO VINH MSSV: 105105187 Trang


5












































ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG K2005 ĐỀ TÀI: TRƯỜNG CĐ KT- KT CN II
GVHD: ThS. TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC& GIẢI PHÁP KỸ THUẬT

SVTH: VÕ NGUYỄN CAO VINH MSSV: 105105187 Trang


6

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG K2005 ĐỀ TÀI: TRƯỜNG CĐ KT- KT CN II
GVHD: ThS. TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO CHƯƠNG 2: THUYẾT MINH KẾT CẤU

SVTH: VÕ NGUYỄN CAO VINH MSSV: 105105187 Trang
5











CHƯƠNG 2

THUYẾT MINH KẾT CẤU











ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG K2005 ĐỀ TÀI: TRƯỜNG CĐ KT- KT CN II
GVHD: ThS. TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO CHƯƠNG 2: THUYẾT MINH KẾT CẤU

SVTH: VÕ NGUYỄN CAO VINH MSSV: 105105187 Trang
6
I. TIÊU CHUẨN QUI PHẠM VÀ CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
1. Tiêu chuẩn áp dụng :
- TCVN 2737-1995 : Tiêu chuẩn về tải trọng và tác động.
- TCVN 5574-1991 : Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép.
- TCXD 205:1998 : Tiêu chuẩn thiết kế móng.
- TCVN 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
2. Vật liệu bê tông cốt thép :
+ Bê tông mác B25 : - R
b
= 145 Kg/cm
2.

- R
bt
= 10.5 Kg/cm
2
.
+ Cốt thép : -   10; thép AII – R
s
= 2.800 Kg/cm
2.
-  < 10; thép AI – R
s
= 2.300 Kg/cm
2.

3. Giải pháp kết cấu:
a. Cường độ của đất nền và lựa chọn phương án nền móng.
Dựa vào kết quả nội lực tính toán móng và căn cứ vào kết quả khoan đòa chất
công trình “XÂY DỰNG KHỐI HIỆU BỘ TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT
CÔNG NGHIỆP II” và dựa vào tính chất cơ lý của các tầng đòa chất ta đi đến kết quả lựa
chọn phương án móng cọc cho công trình là giải pháp móng hợp lý nhất. Phân tích chỉ tiêu
cơ lý của các lớp đất ta đi đến lựa chọn lớp số 7 là lớp đặt mũi cọc
b. Kết cấu bên trên :
- Phần kết cấu khung bên trên sử dụng khung chòu lực BTCT dầm – cột
- Phần mái sử dụng hệ kèo thép kết hợp với xà gồ thép đỡ mái

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG K2005 ĐỀ TÀI: TRƯỜNG CĐ KT- KT CN II
GVHD: ThS. TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO CHƯƠNG 2: THUYẾT MINH KẾT CẤU

SVTH: VÕ NGUYỄN CAO VINH MSSV: 105105187 Trang
7


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét