5’
13’
12’
10’
Luyện tập :
1.BT 19 trang 76-SGK
2.BT 20 trang 76-SGK
3.BT 22 trang 76-SGK
Kiểm tra bài củ :
-Hs1: nêu đn & định lí về
góc nội tiếp
-Hs2:nêu hệ quả về góc nội
tiếp
- GV vẽ hình lên bảng, gọi
hs3 lên bảng ghi GT&KL rồi
giải BT 19
- GV vẽ hình lên bảng, gọi
hs4 lên bảng ghi GT&KL rồi
giải BT 20
- BT 21 cho hs về nhà giải
tương tự BT 20 trang 75
- GV vẽ hình lên bảng, gọi
hs5 lên bảng ghi GT&KL rồi
giải BT 22
- GV hướng dẫn hs làm
BT23 trang 76 tương tự BT
22 trang 76
BT 19
BN
⊥
SA ( vì
0
90
=∠
AMB
góc
nội tiếp chắn nữa đường tròn ) .
Tương tự : AN
⊥
SB . Vậy AN &
BN là 2 đường cao của
∆
SAB
⇒
H là trực tâm
⇒
AB
⊥
SH
BT 20
Nối B với ba điểm A,C,D, ta có :
0
90
=∠
ABC
( gnt chắn ½ đtr )
0
90
=∠
ABD
( gnt chắn ½ đtr )
Vậy :
⇒=∠+∠
0
180ABDABC
Ba điểm C,B,D thẳng hàng
- Hs về nhà tự giải
BT 22
∆
CAB vuông, với AM là đường
cao nên ta có hệ thức :
MA
2
= MB .MC ( Hệ thức lượng
trong tam giác vuông )
. Luyện tập tại lớp : Nhắc nhở hs xem lại các BT đã giải để làm các Bt còn lại
. Hướng dẫn bài tập ở nhà : Làm thêm BT 24,25,26 trang 75 – SGK ( 5’ )
@
A.Mục Tiêu : HS nắm được
- Nhận biết được góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung
- Rèn luyện kĩ năng phát biểu & chứng minh định lí, định lí đảo về góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung & biết phân
chia các trường hợp trong chứng minh
- Tính chính xác, cẩn thận trong phát biểu & chứng minh
B.Chuẩn bị của GV & HS : SGK + Thước kẻ + Phấn màu + Compa + Thước đo góc
C. Tiến trình dạy học :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NH ẬN X ÉT
5
Tiết 42 – HH
Tuần thứ 3 – HK2
§4.GÓC TẠO BỞI TIẾP TUYẾN VÀ DÂY CUNG
Tuần thứ 3 – HK2
Tuần thứ 3 – HK2
B
S
H
M
N
A
A
C
B
O’
O
D
15’
10’
5’
Giới thiệu bài mới :
1.Khái niệm góc tạo
bởi tiếp tuyến và dây
cung :
( Như trình tự SGK )
2. Định lí :
3. Hệ quả :
ổn định lớp: sỉ số
Kiểm tra bài củ :
- Cho hs quan sát hình 22
trang 77 – SGK . qua đó để
hình thành khái góc tạo bởi
tiếp tuyến và dây cung
- Cho hs làm ?1 trang 77
- Gọi ba hs lên bảng vẽ góc
góc tạo bởi tiếp tuyến và dây
cung ứng với ba trường hợp
ở ?2 trang 77
- Gọi hs nêu định lí trong
SGK & GV nêu lại, giải
thích nội dung địn lí đồng
thời hướng dẫn hs chứng
minh
- cho hs làm ?3 trang 77
( Hình 28 – SGK )
- Qua ?3 cho hs nhận xét để
nêu lên hệ quả
1.Khái niệm góc tạo bởi tiếp
tuyến và dây cung :
Hs ghi như SGK
Hình 23,24,25 không phải là
góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung
- Chỉ có hình 26 là góc tạo bởi tiếp
tuyến và dây cung
- Ba hs vẽ trên bảng & cả lớp vẽ
trên giấy não để so sánh với ba bạn
ở trên bảng
2. Định lí :
Hs ghi như SGK
∠
Bax =
∠
ACB =1/2 sđ AmB
3. Hệ quả :
Hs ghi như SGK
. Luyện tập tại lớp : BT 27,28 trang 79 - SGK
. Hướng dẫn bài tập ở nhà : 29,30 & luyện tập trang 79,80 – SGK ( 15’ )
@
A.Mục Tiêu : Củng cố các kiến thức :
- Nhận biết được góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung
- Rèn luyện kĩ năng phát biểu & chứng minh định lí, định lí đảo về góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung & biết phân
chia các trường hợp trong chứng minh
- Tính chính xác, cẩn thận trong phát biểu & chứng minh
B.Chuẩn bị của GV & HS : SGK + Thước kẻ + Phấn màu + Compa + Thước đo góc
C. Tiến trình dạy học :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NH ẬN X ÉT
10’
Luyện tập :
1.BT 31 trang 79-SGK
ổn định lớp: sỉ số
Kiểm tra bài củ :
- Hs1: trả lời BT 29 trang 79
- Hs2: trả lời BT 30 trang 79
- GV vẽ hình lên bảng, gọi
hs3 lên bảng ghi GT&KL rồi
giải BT 31
BT 31
∠
ABC là góc tạo bởi tiếp tuyến
BA & dây cung BC, BC = R . Vậy
sđ BC = 60
0
và
∠
ABC = 30
0
6
Tiết 43 – HH
LUYỆN TẬP §4
Tuần thứ 4 – HK2
?3
?2
?1
C
A
B
O
10’
10’
10’
2.BT 32 trang 80-SGK
3.BT 34 trang 80-SGK
- GV vẽ hình lên bảng, gọi
hs4 lên bảng ghi GT&KL rồi
giải BT 32
- GV hướng dẫn hs làm BT
33 trang 80 tương tự BT 32
trang 80
- GV vẽ hình lên bảng, gọi
hs5 lên bảng ghi GT&KL rồi
giải BT 34
∠
BAC = 180
0
– 60
0
= 120
0
( Tổng 3 góc của
∆
bằng 180
0
)
BT 32
∠
TPB là góc tạo bởi tia tiếp
tuyến PT và dây cung PB
⇒
∠
TPB = 1/2sđ BP (cung nhỏ
PB )
mà ta có :
∠
BOP = sđ BP
⇒
∠
BOP = 2.
∠
TBP . trong
∆
TPO vuông tại P :
∠
BTO+
∠
BOP=90
0
. Hay :
∠
BTP + 2.
∠
TPB = 90
0
- Hs làm BT 33 dựa vào bài 32 ở
nhà
BT 34
Xét 2
∆
BMT và
∆
TMA, ta có :
∠
M là góc chung
∠
B =
∠
T ( Cùng chắn cung
AT)
Vậy :
∆
BMT ~
∆
TMA
⇒
MT
MB
MA
MT
=
⇒
MT
2
= MA.MB
. Luyện tập tại lớp : Nhắc nhở hs xem lại các BT đã giải để làm các Bt còn lại
. Hướng dẫn bài tập ở nhà : 35 trang 50 – SGK ( 5’ )
A.Mục Tiêu : HS nắm được
- Nhận biết góc có đỉnh nằm bên trong hay bên ngoài đường tròn
- Rèn luyện kĩ năng biểu & chứng minh định lí số đo về góc ở trong & góc ở ngoài đường tròn, chứng minh chặt
chẽ rõ ràng
- Tính chính xác, cẩn thận trong phát biểu & chứng minh
B.Chuẩn bị của GV & HS : SGK + Thước kẻ + Phấn màu + Compa + Thước đo góc
C. Tiến trình dạy học :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NH ẬN X ÉT
Giới thiệu bài mới :
ổn định lớp: sỉ số
Kiểm tra bài củ : 1. Góc có đỉnh ở bên trong
đường tròn :
7
Tiết 44 – HH
§5. GÓC CÓ ĐỈNH Ở BÊN TRONG & BÊN NGOÀI ĐƯỜNG
TRÒN
Tuần thứ 4 – HK2
T
P
B O
A
T
A
B
O
M
15’
15’
1. Góc có đỉnh ở bên
trong đường tròn :
( Như trình tự SGK )
2. Góc có đỉnh ở bên
ngoài đường tròn :
( Như trình tự SGK )
- Cho hs quan sát hình 31 –
SGK, thông qua hình vẽ để
GV hình thành khái niệm góc
có đỉnh ở trong đường tròn
- Cho hs nêu định lí trong
SGK
- Cho hs quan sát hình 32
SGK để là ?1
- Cho hs quan sát hình 33 –
SGK, thông qua hình vẽ để
GV hình thành khái niệm góc
có đỉnh ở ngoài đường tròn
- Cho hs nêu định lí trong
SGK
- Củng cố cho hs bằng ?2
( hình 36,37,38 ), đứng tại
chỗ trả lời
* Định lí : Hs ghi như SGK
Ta có :
∠
BEC =
∠
EDB +
∠
DBA
( góc ngoài của tam giác ), mặt
khác
∠
EDB = 1/2sđ BnC và
∠
DBA = 1/2sđ DmA Vậy :
∠
BEC =1/2sđ( BnC + DmA )
2. Góc có đỉnh ở bên ngoài
đường tròn :
* Định lí : Hs ghi như SGK
h.36 :
∠
BEC =1/2sđ( BC - AD )
h.37 :
∠
BEC =1/2sđ( BC – CA)
h.38 :
∠
BEC=1/2sđ( AnC –
AmC)
. Luyện tập tại lớp : BT 36,37,38 trang 82 - SGK
. Hướng dẫn bài tập ở nhà : 39 43 trang 83 – SGK ( 15’ )
A.Mục Tiêu : Củng cố lại các kiến thức :
A.Mục Tiêu : HS nắm được
- Nhận biết góc có đỉnh nằm bên trong hay bên ngoài đường tròn
- Rèn luyện kĩ năng biểu & chứng minh định lí số đo về góc ở trong & góc ở ngoài đường tròn, chứng minh chặt
chẽ rõ ràng
- Tính chính xác, cẩn thận trong phát biểu & chứng minh
B.Chuẩn bị của GV & HS : SGK + Thước kẻ + Phấn màu + Compa + Thước đo góc
C. Tiến trình dạy học :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NH ẬN X ÉT
5’
Luyện tập :
1.BT 39 trang 83SGK
ổn định lớp: sỉ số
Kiểm tra bài củ :
- Hs1: phát biểu định về góc
có đỉnh ở bên trong đường
tròn
- Hs2: phát biểu định về góc
có đỉnh ở bên ngoài đường
tròn
- GV vẽ hình lên bảng, gọi BT 39
8
Tiết 45 – HH
LUYỆN TẬP §5
Tuần thứ 5 – HK2
?1
?2
A
C
D
M
E
B
S
O
13’
13’
12’
2.BT 41 trang 83SGK
3.BT 42 trang 83SGK
hs3 lên bảng ghi GT&KL rồi
giải BT 39
- GV hướng dẫn hs làm BT
40 trang 83 tương tự BT 39
trang 83
- GV vẽ hình lên bảng, gọi
hs4 lên bảng ghi GT&KL rồi
giải BT 41
- GV hướng dẫn hs làm BT
42 trang 83 tương tự BT 41
trang 83
- GV vẽ hình lên bảng, gọi
hs5 lên bảng ghi GT&KL rồi
giải BT 42
∠
MSE=1/2sđ(CA + CM )
∠
CME=1/2sđ CM =1/2sđ(CB +
BM )
Theo giải thiết : CA = CB ( vì AB
⊥
CD )
⇒
∠
MSE = CME . Vậy
∆
ÉM cân tại S hay ÉS = EM
- Hs làm thêm BT 40 dựa vào bài
39 ở nhà
BT 41
∠
A = 1/2sđ(CN – BM) (1)
∠
BSM = 1/2sđ(CN + BM) (2)
Cộng (1) & (2) vế theo vế ;
∠
A+
∠
BSM=sđ CN . Mặt khác
:
∠
CMN = 1/2sđ CN . Vậy ta có :
∠
A +
∠
BSM = 2.
∠
CMN
BT 42
Theo GT : AC = BD ( AB//CD)(1)
∠
AIC = 1/2sđ(AC + BD ) (2)
Từ (1) & (2) suy ra :
∠
AIC =sđAC (3)
Mà
∠
AOC = sđAC (4) . So sánh
(3) & (4) :
∠
AOC =
∠
AIC
. Luyện tập tại lớp : Nhắc nhở hs xem lại các BT đã giải để nắm vững hơn
. Hướng dẫn bài tập ở nhà : Chuẩn bị & ghi bài trước §6 ở nhà ( 2’ )
@
A.Mục Tiêu : HS nắm được
- Quỹ tích cung chứa góc, biết vận dụng 2 mệnh đề thuận đảo của quỹ tích để giải toán, biết dùng thuật ngữ
cung chứa góc dựng trên đoạn thẳng
- Rèn luyện kĩ năng dựng cung chứa góc & trình bày lời giải bài toán quỹ tích gồm hai phần thuận, đảo
- Tính chính xác, cẩn thận trong dựng hình & chứng minh
B.Chuẩn bị của GV & HS : SGK + Thước kẻ + Phấn màu + Compa + Thước đo góc
C. Tiến trình dạy học :
9
Tiết 46 – HH
§6. CUNG CHỨA GÓC
Tuần thứ 5 – HK2
A
B
M
N
S
O
C
O
C
A
B
D
I
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NH ẬN X ÉT
18’
7’
Giới thiệu bài mới :
1. Bài toán quỹ tích “
Cung chứa góc “ :
( Như trình tự SGK )
2. Cách giải bài toán
quỹ tích :
( Như trình tự SGK )
ổn định lớp: sỉ số
Kiểm tra bài củ :
-GV giới thiệu như đầu đề &
yêu cầu hs bài toán trong
SGK . Sau đó GV giải thích
kĩ cho hs nắm vấn đề
- GV cho hs đọc ?1 & ?2 để
trả lời các câu hỏi của ?1 & ?
2 ( hình 39 ). Sau đó gv
hướng dẫn hs chứng minh
như SGK( dùng hình
40,41,42 ) – SGK
- GV nêu chú ý cho hs và các
vẽ cung chứa góc như SGK
-GV cho hs nêu pp giải bài
toán quỹ SGK 1 lần . Sau đó
GV nêu lại và nhấn mạnh PP
giải toán tìm quỹ tích .
1. Bài toán quỹ tích “ Cung chứa
góc “ :
Ghi như SGK
Ghi như SGK
2. Cách giải bài toán quỹ tích :
Ghi như SGK
. Luyện tập tại lớp : BT 44 ,45,46 trang 86 - SGK
. Hướng dẫn bài tập ở nhà : 48,49,50 trang 87 – SGK ( 20’ )
@
A.Mục Tiêu : Củng cố các kiến thức :
- Quỹ tích cung chứa góc, biết vận dụng 2 mệnh đề thuận đảo của quỹ tích để giải toán, biết dùng thuật ngữ
cung chứa góc dựng trên đoạn thẳng
- Rèn luyện kĩ năng dựng cung chứa góc & trình bày lời giải bài toán quỹ tích gồm hai phần thuận, đảo
- Tính chính xác, cẩn thận trong dựng hình & chứng minh
B.Chuẩn bị của GV & HS : SGK + Thước kẻ + Phấn màu + Compa + Thước đo góc
C. Tiến trình dạy học :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NH ẬN X ÉT
6’
Luyện tập :
1.Bài tập 48 trang 87
- SGK :
( Dùng hình vẽ 42 –
trang 103 ) _ SGV )
ổn định lớp: sỉ số
Kiểm tra bài củ :
- Cho hs đọc đề bài và GV vẽ
hình cho hs quan sát , hs vẽ
theo GV
- Qua hình vẽ và gt của bài
toán , bài toán có mấy khả
năng xảy ra ?
- Ta xét hai trường hợp :
a) Trường hợp các đường tròn tâm
B có bán kính nhỏ hơn BA . Tiếp
tuyến AT vuông góc với bán kính
BT tại tiếp điểm T . Do AB cố định
nên quỹ tích của T là đường tròn
đường tròn đường kính AB
10
Tiết 47 – HH
LUYỆN TẬP §6
Tuần thứ 6 – HK2
Tiết 10 – HH
§6. CUNG CHỨA GÓC
9’
15’
2. Bài tập 49 trang 87
- SGK :
( Dùng hình vẽ 43 –
trang 104 ) _ SGV )
3. Bài tập 50 trang 87
- SGK :
( Dùng hình vẽ 44 –
trang 104 ) _ SGV )
-Cho hs nêu kết luận tương ở
phần a)
- Cho hs đọc đề bài tóm lượt
GT & KL của bài toán
- GV hướng dân hs giải bài
tập 49 – trang 87
- Cho hs đọc đề bài tóm lượt
GT & KL của bài toán
- GV hướng dân hs giải bài
tập 50 – trang 87
- Sau giai đoạn phân tích để
tìm được góc AIB cố định .
GV hướng dẫn học sinh tập
chứng minh phần thuận &
phần đảo của bài toán
- Vậy quỹ tích của điểm I
như thế nào ?
b) Trường hợp đường tròn tâm B,
bán kính là BA thì quỹ tích là điểm
A
Trình tự dựng gồm ba bước :
B1 : Dựng đoạn thẳng BC = 6 cm
B2 : Dựng cung chứa góc 40 độ
trên đoạn thẳng BC .
B3 : Dựng đường thẳn xy // BC và
cách BC một khoảng bằng 4cm, cụ
thể như sau : Trên đường trung trực
d của đoạn BC lấy đoạn KK’ =
4cm . Dựng đường thẳng xy vuông
góc với d tại K’ . Gọi giao điểm
của xy và cung chứa góc A và A’ .
Khi đó tam giác ABC hoặc A’BC
đều thỏa mãn yêu cầu của bài toán
a). Vì góc BMA = 90
0
9 góc nội
tiếp chắn nữa đường tròn ), Xét
tam giác vuông BMI ta có :
'3426
2
1
0
≈∠⇒==∠
AIB
MI
MB
AIBtg
Vậy góc AIB không đổi
b) Phần thuận : Khi M chuyển
động của đường tròn đường kính
AB thì điểm I cũng chuyển động,
nhưng luôn nhìn đoạn thẳng AB cố
định dưới 1 góc 26
0
34’ . Vậy điểm
I thuộc hai cung chứa góc 26
0
34’
dựng trên đoạn thẳng AB . tuy
nhiên khi M trùng A thì các tuyến
AM trở thành tiếp tuyến A
1
AA
2
.
Khi đó điểm I
≡
A
1
hoặc I
≡
A
2
.
Vây I chỉ thuộc 2 cung A
1
mB và
A
2
m’B
Phần đảo : Lấy điểm I’ bất kỳ
thuộc cung A
1
mB hoặc cung
A
2
m’B , I’A cắt đường tròn đường
kính AB tại M’ . Trong tam giác
vuông BM’I’ có
2
1
=∠
Ttg
. Do
đó M’I’ = 2M’B
Kết Luận : Quỹ tích các điểm I là
hai cung A
1
mB và A
2
m’B chứa góc
26
0
34’ dựng trên đoạn thẳng AB
(A
1
A
2
⊥
AB tại A )
. Luyện tập tại lớp : Nhắc nhở hs xem lại các BT đã giải để làm các Bt còn lại
. Hướng dẫn bài tập ở nhà : Chuẩn bị trước §7 – SGK trước ở nhà ( 5’ )
@
11
A.Mục Tiêu : HS nắm được
- Thế nào là một tứ giác nội tiếp đường tròn, nhận định được có tứ giác nội tiếp và có tứ giác nội tiếp không nội
Tiếp được đường tròn
- Rèn luyện kĩ năng chứng minh tứ giác nội tiếp được trong đường tròn
- Tính chính xác, cẩn thận trong làm toán và thực hành
B.Chuẩn bị của GV & HS : SGK + Thước kẻ + Phấn màu + Compa + Thước đo góc
C. Tiến trình dạy học :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NH ẬN X ÉT
2’
5’
10’
15’
Giới thiệu bài mới :
1. Khái niệm tứ giác
nội tiếp :
( Như trình tự SGK )
2.Định lí :
( Như trình tự SGK )
3. Định lí đảo :
( Như trình tự SGK )
ổn định lớp: sỉ số
Kiểm tra bài củ :
- GV cho hs làm ?1 – SGK –
trang 87
- Gọi hs nêu định nghĩa trong
SGK, GV đưa ra ví dụ minh
họa bằng hình vẽ 43;44 –
SGK
- Cho hs nêu và tự ghi định
lí, hs làm ?2 – SGK ( hình 45
)
- Hướng dẫn cộng số đo của
hai dây cung cùng căn một
dây
- Cho hs nêu định lí đảo
trong SGK, đồng thời hướng
dẫn hs chứng minh như SGK
- Hs lên bảng vẽ hình theo yêu cầu
của ?1
- HS ghi định nghĩa vào vở và câu
hỏi ở hình 43;44 – SGK
HS ghi định nghĩa vào vở và làm ?
2
- HS ghi định lí đảo trong SGK và
ghi chứng minh theo GV ghi ở trên
bảng
. Luyện tập tại lớp : BT 53,54,55 trang 89 - SGK
. Hướng dẫn bài tập ở nhà : 56,57,58,59,60 trang 89,90 – SGK ( 13’ )
@
A.Mục Tiêu : Củng cố lại
- Điều kiện để một tứ giác nội tiếp đường tròn ( định lí thuận , đảo và hệ quả )
- Rèn luyện kĩ năng chứng minh tứ giác nội tiếp được trong đường tròn
- Tính chính xác, cẩn thận trong làm toán và thực hành
B.Chuẩn bị của GV & HS : SGK + Thước kẻ + Phấn màu + Compa + Thước đo góc
C. Tiến trình dạy học :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NH ẬN X ÉT
5’
ổn định lớp: sỉ số
Kiểm tra bài củ :
12
Tiết 48 – HH
§7. TỨ GIÁC NỘI TIẾP
Tuần thứ 6 – HK2
Tiết 49 – HH
LUYỆN TẬP §7
Tuần thứ 7 – HK2
10’
5’
10’
10’
Luyện tập :
BT 56 – trang 89 SGK
BT 57 – trang 90 SGK
BT 58 – trang 90 SGK
BT 59 – trang 90 SGK
-Hs1 : nêu định lí thuận
- Hs2 : nêu định lí đảo
- Cho hs quan sát hình 47
SGK để làm BT của 56 –
tr89 – SGK
- Cho hs ở dưới lớp nhận xét
bài làm của bạn và sữa chữa
lại nếu có sai sót
- Cho hs đứng tại chổ trả lời
bài tập 57 – tr 90- SGK
- Gọi hs1 lên bảng làm bài
tập 58a – tr 90 – SGK
- Cho hs ở dưới lớp nhận xét
bài làm của bạn và sữa chữa
lại nếu có sai sót
- Gọi hs2 lên bảng làm bài
tập 58b – tr 90 – SGK
- Cho hs ở dưới lớp nhận xét
bài làm của bạn và sữa chữa
lại nếu có sai sót
-GV hướng dẫn hs làm BT
59 – tr. 90 – SGK
BT 56:
∠
BCE =
∠
DCF ( hai góc đ đ ) .
Đặt x =
∠
BCE =
∠
DCF, theo
t/c góc ngoài của tam giác ta có :
∠
ABC = x + 40
0
(1)
∠
ADC = x + 20
0
(2)
Ta lại có :
∠
ABC +
∠
ADC = 180
0
. Từ
(1),(2),(3) : 2x + 60
0
= 180
0
hay x
= 60
0
và từ (1) , ta có :
∠
ABC = 60
0
+ 40
0
= 100
0
. Từ
(2) ta có :
∠
ADC = 60
0
+20
0
=
80
0
nên
∠
BCD = 180
0
– x = 120
0
Do đó :
∠
BAD = 180
0
-120
0
=
60
0
BT 57:
- Hình bình hành, hình thang, hình
thang vuông( nói chung) không nội
tiếp vì tổng 2 góc đối không bằng
180
0
- Hình chữ nhật , hình vuông , hình
thang cân nội tiếp được trong
đường tròn vì có tổng 2 góc đối
bằng 180
0
BT 58 :
a)Theo gt :
∠
DCB =1/2
∠
ACB
= ½ . 60
0
= 30
0
mà ta có :
∠
ACD =
∠
ACB +
∠
BCD
⇒
∠
ACD = 60
0
+30
0
= 90
0
(1)
Do DB = DC nên
∆
BDC cân
⇒
∠
DBC =
∠
DCB = 30
0
. Từ
đó :
∠
ABD = 60
0
+ 30
0
= 90
0
(2)
Từ (1) & (2) ta có :
∠
ACD +
∠
ABD = 180
0
nên tứ
giác ABCD nội tiếp được trong
đường tròn
b) Vì
∠
ABD = 90
0
nên AD là
đường kính của đường tròn ngoại
tiếp tứ giác ABCD . Do đó, tâm
của đường tròn ngoại tiếp tứ giác
ABCD là trung điểm của AD
Do tứ giác ABCP nội tiếp nên ta có
:
∠
BAP +
∠
BCP = 180
0
(1)
∠
ABC +
∠
BCP = 180
0
(2)
Từ (1) & (2) ta có :
13
P
A
C D
B
A
C
B
D
∠
BAP = ABC . Vậy ABCP là
hình thanh cân , suy ra AP = BC
nhưng BC = AD nên : AP = AD
. Luyện tập tại lớp : Nhắc nhở hs xem lại các BT đã giải ở nhà
. Hướng dẫn bài tập ở nhà : 60 trang 90 – SGK ( 5’ )
A.Mục Tiêu : HS nắm được
- Định nghĩa, khái niệm, tính chất của đường tròn ngoại ( nội ) tiêp một đa giác, bất cứ một đa giác nào cũng có
Đường tròn ngoại tiếp & nội tiếp
- Rèn luyện kĩ năng vẽ được tâm của đường tròn ngoại tiếp & nội tiếp đa giác đều cho trước
- Tính chính xác, cẩn thận trong phát biểu & chứng minh
B.Chuẩn bị của GV & HS : SGK + Thước kẻ + Phấn màu + Compa + Thước đo góc
C. Tiến trình dạy học :
TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NH ẬN X ÉT
7’
8’
Giới thiệu bài mới :
1.Định nghĩa:
( Như SGK )
2. Định lí :
( Như SGK )
ổn định lớp: sỉ số
Kiểm tra bài củ :
- Cho hs cả lớp quan sát hình
49 SGK, GV giới thiệu khái
niệm về đường tròn nội tiếp
& ngoại tiếp
- Củng cố cho hs bằng ?
SGK
- Cho hs nêu định lí trong
SGK
- GV gới thiệu thật kỉ về cách
xác định tâm của đường tròn
nội tiếp & ngoại tiếp đa giác
đều
- Hs đọc đn trước lớp 1 lần và ghi
định nghĩa như SGK
- hs lên bảng vẽ hình theo câu hỏi
yêu cầu và vẽ hình vào vở ?
- Hs đọc đlí trước lớp 1 lần và ghi
định nghĩa như SGK
. Luyện tập tại lớp : BT 61,62,63,64 trang 91,92 - SGK
. Hướng dẫn bài tập ở nhà : Chuẩn bị trước §9 trang 92,93 – SGK ở nhà ( 30’ )
@
A.Mục Tiêu : HS nắm được
- Công thức tính độ dài đường tròn C = 2
π
R hoặc C =
π
d, biết
π
là gì ? Cách tính độ dài cung tròn
- Rèn luyện kĩ năng giải các bài toán trong thực tế ( dây cua-ro, đường xoắn, kinh tuyến )
- Tính chính xác, cẩn thận trong giải bài tập
14
Tiết 50 – HH
§8. ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP & NỘI TIẾP
Tuần thứ 7 – HK2
Tiết 51 – HH
§9. ĐỘ DÀI ĐƯỜNG TRÒN & CUNG TRÒN
Tuần thứ 8 – HK2
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét